PHƯƠNG PHÁP Giải bài toán theo 3 bước cơ bản sau: Bước 1: Viết phương trình chữ của phản ứng hóa học Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết công thức về khối lượng của các [r]
Trang 2 Trong phản ứng hóa học nguyên nhân nào làm cho chất bị biến đổi ?
Trang 3Thí nghiệm:
Các bước tiến hành thí nghiệm Kết quả ghi nhận
B1 + Xác định chỉ số của kim cân khi
không có vật
B2 + Đặt 2 cốc đựng dd Bari clorua
và dd Natri sunfat lên cân, đọc
chỉ số
B3 + Đổ cốc đựng dd Bari clorua vào
dd Natri sunfat , nêu hiện tượng
xảy ra
B4 +Cân lại 2 cốc sau khi đổ cốc
đựng dd Bari clorua vào dd Natri
sunfat , đọc chỉ số
+ Kim cân chỉ số 0
+ Kim cân chỉ số
+ Có chất rắn không tan màu trắng xuất hiện
+ Kim cân chỉ số
Trang 4Hai nhà khoa học Lômônôxốp ( ng ời Nga ) và
Lavoađiê ( ng ời Pháp ) đã tiến hành độc lập với nhau
ra định luật Bảo toàn khối l ợng
Trang 5Quan sát vào sơ đồ phản ứng giữa khí Oxi và khí Hidro ở trên hãy cho biết:
a) Số nguyên tử Oxi và số nguyên tử Hidro trước và sau phản ứng có thay đổi không?
b) Khối lượng của các nguyên tử trước và sau phản ứng có thay đổi không?
Trang 6 Giả sử : A và B là hai chất phản ứng
C và D là hai chất sản phẩm.
Gọi mA , mB , mC , mD lần lượt là khối lượng của A, B, C, D.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng:
mA + mB = mC + mD
=> mA =
=> mA = mC + mD - mB
Trang 7Bài tập 1: Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, cho biết khối lượng của Natri sunfat (Na 2 SO 4 ) là 14,2 gam, khối lượng của các sản phẩm Bari sunfat (BaSO 4 ) là 23,3 gam
và Natri Clorua (NaCl) là 11,7 gam.
Hãy tính khối lượng của Bari clorua (BaCl 2 ) đã phản ứng.
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mBari clorua + mNatri sunfat = mBari sunfat + mNatri clorua
Phương trình chữ:
Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
Giải
=> m BaCl
2 = m BaSO
4 + m NaCl - m Na
2 SO 4
=> m BaCl
2 = 23,3
+ 11,7 – 14,2
=> m BaCl
2 = 20,8 gam
Trang 8PHƯƠNG PHÁP
Giải bài toán theo 3 bước cơ bản sau:
Bước 1: Viết phương trình ( chữ ) của phản ứng hóa học
Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết công
thức về khối lượng của các chất trong phản ứng
Bước 3: Tính khối lượng của chất cần tìm
Trang 92
3
4
1
2
Vui để học: Tìm Huy Chương Vàng
1/ LOMONOSOV
SCHILLER
Trang 10HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Học bài theo nội dung đã ghi.
Làm bài tập 1,2,3 sgk trang 54.
Xem lại kiến thức về lập công thức hoá học, hoá trị của một số nguyên tố.
Trang 12Bài tập : Đốt cháy hết 9 gam kim loại magiê (Mg) trong không khí thu được 15 gam hợp chất Magiê Oxit (MgO) Biết rằng, Magiê cháy là xảy ra phản ứng với khí Oxi (O 2 ) trong không khí.
a) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.
b) Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng
Bài làm
Phương trình chữ : Magiê + khí Oxi Magiê Oxit
a) Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mMg + mO2 = mMgO
b) Khối lượng của khí oxi đã phản ứng là:
mO2 = mMgO - mMg
mO2 = 15 - 9 = 6 gam
Trang 13Bài tập: Khi phân hủy 18 gam đường thu được 10,8 gam nước Khối lượng cacbon thu được trong phản ứng này là
A 7,2g B 28,8g C 8,8g D 11,0g
Trang 14Bài tập: Khi nung một miếng đồng (Cu) trong không khí (có khí oxi) sau một thời gian khối lượng miếng đồng thay đổi như thế nào?
̉̉̉̉̉̉̉̉̉̉̉̉̉̉ ă đ̉
Trang 15Bài tập: Một lưỡi dao để ngoài trời sau một thời gian bị
gỉ Khối lượng lưỡi dao bị gỉ so với khối lượng lưỡi dao trước khi gỉ là:
Trang 16 Khi đổ dung dịch bari clorua vào cốc chứa dung dịch
natri sunfat thì có hai chất mới sinh ra là Bari sunfat và
trong thí nghiệm trên ?
Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
Trang 17Chúc mừng bạn đã tìm được huy chương
Trang 18Chúc bạn may mắn lần sau
Trang 19Chúc bạn may mắn lần sau
Trang 20Chúc bạn may mắn lần sau