KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG công ty TNHH Kim Khí Đại Dương
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của công ty TNHH Kim Khí Đại Dương.
Sinh viên
(Ký và ghi rõ họ tên)
MỤC LỤC
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của công ty TNHH Kim Khí Đại
1.1 Khái quát chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.1.3. Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 5
1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
5
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 6
Trang 21.1.4.1 Các phương thức bán hàng 6
1.2.1 Kế toán chi tiết bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 8
1.2.1.2 Tài khoản kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 8
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu. 10
Khái niệm: Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán,
phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm
1.2.5 Kế toán doanh thu hoạt động chính và chi phí tài chính 27
1.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 31
1.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 36
1.2.7 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện ứng dụng
1.2.8 Tổ chức hệ thống sổ kế toán sử dụng cho kế toán bán hàng và xác định kết quả
1.2.9 Tổ chức trình bày thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trang 3CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KIM KHÍ ĐẠI DƯƠNG. 45
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kim Khí Đại Dương 45
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Kim Khí Đại Dương 45
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 46
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty 48
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Kim Khí Đại Dương 50
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh tại công
2.2.1 Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm
2.2.1.1 Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ 55
2.2.1.2 Thực trạng kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 69
Các khoản giảm trừ tại công ty bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
Vì công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133 nên các khoản giảm trừ doanh thu
Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, các chứng từ kế toán liên quan khác 69
❖ Trích dẫn thực tế kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty 69
2.2.2 Thực trạng kế toán giá vốn hàng bán 69
2.2.3 Thực trạng kế toán chi phí quản lý kinh doanh 77
2.2.3.2 Thực trạng kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 83
2.2.4 Thực trạng kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính 89
2.2.4.1 Thực trạng kế toán doanh thu hoạt động tài chính 89
2.2.4.2 Thực trạng kế toán chi phí hoạt động tài chính 97
2.2.5 Thực trạng kế toán thu nhập khác và chi phí khác 101
Trang 42.2.5.2 Thực trạng kế toán chi phí khác 101
2.2.6 Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 102
2.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
3.1 Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
⮚ Thứ tư, về tiến hành chiết khấu thanh toán cho những khách hàng thanh toán sớm
Đối với những khách hàng thanh toán sớm tiền hàng, công ty nên tiến hành chiết khấu thanh toán cho khách hàng Điều này sẽ đẩy nhanh công tác thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn gây khó khăn cho việc quay vòng vốn của doanh nghiệp Khi đó Công ty
sẽ phải quy định tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho từng thời hạn cụ thể: Giả sử nếu khách hàng thanh toán tiền trong vòng một tuần sẽ được hưởng chiết khấu là 3%, thanh toán trong vòng 15 ngày sẽ được hưởng chiết khấu 1%, …tức thời hạn thanh toán càng ngắn thì được hưởng chiết khấu càng lớn Chi phí cho chiết khấu thanh toán sẽ được hạch toán vào
Ngoài ra cũng cần hoàn thiện và thay đổi các văn bản pháp luật có liên quan đến kế toán đã ban hành trước đây nhưng hiện nay không còn phù hợp 115
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.7: Giao diện phần mềm kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển tự
Trang 6Hình 2.20: Màn hình xem, kết xuất sổ sách, báo cáo 105
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 1.16: Trình tự kế toán doanh thu, chi phí và KQKD trong điều kiện
Trang 7Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức quản lý công ty 48
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tếđộc lập tự chủ trong nền kinh tế ngày càng cao, mỗi doanh nghiệp phảinăng động sáng tạo trong kinh doanh phải chịu trách nhiệm trước kết quảkinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn làmục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Để thực hiện được mục tiêu trên, vấn đề kinh doanh đạt hiệu quả vô cùngquan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng
Hiệu quả kinh tế được phản ánh thông qua các bộ phận trong các doanhnghiệp kinh doanh bao gồm hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng laođộng và đặc biệt thông qua xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Việc bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất là cầu nối giữa nhà sản xuấtđến nhà cung cấp hoặc người sử dụng, từ đó đưa ra những hoạch định,quyết sách trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp để có hiệu quả caonhất, thu được lợi nhuận cao nhất
Do vậy, bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết, giúp doanh nghiệp
có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để phân tích, đánh giá, lựa chọnphương án đầu tư hiệu quả
Sau thời gian tìm hiểu thực trạng sản xuất kinh doanh cũng như bộ máyquản lýtại Công ty TNHH Kim Khí Đại Dương, với sự giúp đỡ của các anh,chị nhân viên trong công ty và sự giúp đỡ nhiệt tình của PGS TS.Mai NgọcAnh, cùng với kiến thức đã được học ở trường em nhận thức được vai tròquan trọng của tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đốivới sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.Vì vậy, em đã lựa chọn và
Trang 9quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài“Kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Kim KhíĐại Dương”cho đề tài thực tập tốt
nghiệp của mình
2 Mục đích:
Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh, đánh giá việc thực hiện phần hành kế toán này tại công tyTNHH Kim Khí Đại Dương Từ đó,đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện hệthống kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kim Khí Đại Dương ở góc độ kế toántài chính Nghiên cứu dựa trên cơ sở các chế độ kế toán doanh nghệp banhành theo TT133/2016/TT-BTC , các chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ tàichính ban hành và các văn bản sửa đổi bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèmtheo
+ Về không gian: Nghiên cứu tại công ty TNHH Kim Khí Đại Dương tạiPhòng 305 lô B12/D21 khu đô thị mới Cầu Giấy,phường Dịch Vọng Hậu,quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
+ Về thời gian: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và khảo sát tài liệu thực trạngtại công ty TNHH Kim Khí Đại Dương trong năm 2019-2020
4 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn được vận dụng kết hợp phương pháp về nghiên cứu lý thuyết,khảo sát thực tế, phỏng vấn, tham khảo các ý kiến chuyên gia, thống kế sốkiệu, phân tích, so sánh để thu thập tài liệu và xử lý số liệu sơ cấp và thứ cấp
Trang 10- Thu thập tài liệu sơ cấp: Trực tiếp xin ý kiến và hỏi các cán bộ kế toán
và nhân viên khác tại công ty Bên cạnh đó, tìm hiểu vấn đề nghiên cứuthông qua việc xin ý kiến của GVHD: TS Mai Ngọc Anh
- Thu thập tài liệu thứ cấp: Nghiên cứu vấn đề thông qua việc tham khảo
các giáo trình , thu thập bằng phương pháp quan sát, nghiên cứu về chứng
từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính tại công ty trong năm 2019
- Số liệu chủ yếu được phân tích theo phương pháp diễn giải và thống kê
5 Kết cấu chính của luận văn:
Nội dung luận văn bao gồm 3 chương chính như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty TNHH Kim Khí Đại Dương
Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH Kim Khí Đại Dương
Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện về kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Kim Khí Đại Dương
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Mai Ngọc Anh cùng ban lãnh đạo, cán
bộ, nhân viên công ty đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thiện luận vănnày Do thời gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôirất mong nhận được ý kiến đóng góp từ Quý thầy cô để luận văn được hoànthiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP
Trang 111.1.Khái quát chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1.1 Khái quát về bán hàng
❖ Khái niệm:
Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn với phần lợiích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình hoạtđộng kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại, đây là quá trình chuyểnhóa vốn từ hình thái hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanhtoán
❖ Đặc điểm của quá trình bán hàng:
- Có sự thỏa thuận trao đổi giữa người mua và người bán Người bánđồng ý bán, người mua đồng ý mua, trả tiền và chấp nhận trả tiền
- Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người sở hữu mất quyền sởhữu còn người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán
- Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa các đơn vị kinh tế cung cấp chokhách hàng một khối lượng hàng hóa nhất định và nhận lại từ khách hàngmột khoản tiền gọi là doanh thu tiêu thụ hàng hóa
1.1.1.2 Khái quát về xác định kết quả kinh doanh
❖ Khái niệm:
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí đã bỏ ra vàdoanh thu đã thu về trong kỳ từ hoạt động bán hàng Nếu doanh thu lớn hơnchi phí bán hàng thì kết quả kinh doanh là lãi và ngược lại, nếu doanh thunhỏ hơn chi phí thì kết quả là lỗ Việc xác định kết quả kinh doanh được tiếnhành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý hay cuối năm là
Trang 12tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanhnghiệp.
❖ Phân loại kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinhdoanh thông thường và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ hoạt động tạo radoanh thu của doanh nghiệp, có thể là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụhoặc hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là kết quả từ các hoạt động khác, không tạo radoanh thu của doanh nghiệp Nó là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chiphí khác
1.1.1.3 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanhnghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyếtđịnh có tiêu thụ hàng hóa nữa hay không Do đó, giữa bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh có mối liên hệ mật thiết Kết quả kinh doanh là mục đíchcuối cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện để đạt được mụcđích đó
1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Yêu cầu quản lý đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh đối với doanh nghiệp là:
- Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từngthời kỳ, từng khách hàng, từng loại hàng hóa
- Quản lý chất lượng, xây dựng thương hiệu là mục tiêu cho sự phát triển
bền vững của doanh nghiệp
Trang 13- Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng, tình
hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúnghạn để tránh hiện tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn
- Quản lý chặt chẽ giá vốn của hàng hóa tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các
khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đảm bảo tính hợppháp, hợp lệ
- Đối với việc xác định kết quả kinh doanh phải tổ chức chặt chẽ, khoa
học đảm bảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình kinh doanh,thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Kế toán bán hàng và xác định KQKD có nhiệm vụ chủ yếu như sau:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời doanh thu hàng bán ra trên thị trường, tínhtoán chính xác trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quảkinh doanh
- Xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác theo đúng chính sáchchế độ của nhà nước ban hành
- Cung cấp các thông tin chính xác, trung thực đầy đủ, kịp thời về doanhthu bán hàng, xác định kết quả kinh doanh phục vụ cho các báo cáo kế toánliên quan
1.1.4 Các phương thức bán hàng và hình thức thanh toán tại doanh nghiệp
1.1.4.1 Các phương thức bán hàng
Quá trình bán hàng của doanh nghiệp có thể được thực hiện theo nhiềuhương thức bán hàng khác nhau, phương thức bán hàng có thể được hiểu làcác cách thức mà doanh nghiệp sử dụng để tiêu thụ hàng hoá Trong doanh
Trang 14nghiệp thường sử dụng các phương thức bán hàng như bán buôn, bán lẻ, vàmột số phương thức khác:
⮚ Bán buôn: Bán buôn là phương thức bán hàng với số lượng lớn cho đơn
vị thương mại khác Bán buôn thường bao gồm 2 hình thức: Bán buôn quakho và bán buôn vận chuyển thẳng
⮚ Bán lẻ: Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng,các tổ chức kinh tế mang tính chất tiêu dùng Bán lẻ thường bán với khốilượng nhỏ, thay đổi theo yêu cầu của khách hàng, giá bán ổn định
⮚ Các phương thức khác: Bán hàng qua đại lí, ký gửi Bán hàng trả chậm,trả góp, …
1.1.4.2 Các hình thức thanh toán
- Thanh toán ngay bằng tiền mặt: hình thức thanh toán mà sau khi xuấtbán hàng hóa khách hàng thực hiện thanh toán, trả tiền ngay cho doanhnghiệp
- Thanh toán không bằng tiền mặt: hàng hóa sau khi giao cho kháchhàng, khách hàng có thể thanh toán bằng séc hoặc chuyển khoản
- Bán chịu và tính lãi: người mua thanh toán tiền sau thời điểm nhận mộtkhoảng thời gian nhất định mà hai bên thỏa thuận, hết thời gian do ngườimua hàng sẽ phải thanh toán hết toàn bộ giá trị hàng đã mua cộng thêm mộtkhoản phí gọi là lãi từ việc trả chậm này
- Bán trả góp: phương thức cho vay mà các kỳ trả nợ gốc và lãi trùngnhau, số tiền trả nợ của mỗi kỳ là bằng nhau, số lãi được tính trên số dư nợgốc và số ngày thực tế của kỳ hạn trả nợ
1.2 Nội dung cơ bản của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 Kế toán chi tiết bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
Trang 15Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng, kế toán bán hàng sử dụng cácchứng từ sau:
- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 – GTTT – 3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01 – BH)
- Thẻ quầy hàng (mẫu 02 – BH)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 PXK – 3LL)
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (mẫu 04 HDL – 3LL)
- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,
ủy nhiệm thu, giấy báo Có, bảng sao kê của NH,…
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Các chứng từ khác liên quan
1.2.1.2 Tài khoản kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Hình 1.1: Hệ thống tài khoản công ty thường sử dụng
TK 111
+ TK1111
+ TK1112
Tiền mặtTiền Việt NamNgoại tệ
Trang 16TK 157 Hàng gửi đi bán
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 17- Thu nhập khác
1.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
❖ Nội dung
Khái niệm: Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã tu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 4điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch cung cấp dịch vụ
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cânđối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó
❖ Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
Trang 18- Phiếu xuất kho
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
TK 333
Các khoản thuế phải nộp
Trang 19Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ theo
phương thức gửi bán đại lý
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ theo
Xuất thành phẩm cho đơn vị
nhận bán hàng đại lý Kết chuyển giá vốn của hàng đại lý đã bán được
Doanh thu bán hàng đại lý Phí hoa hồng bán hàng đại lý phải trả
TK 333
TK 133 Các khoản thuế phải
nộp khi bán hàng
Thuế GTGT được khấu trừ
Doanh thu bán hàng (theo giá bán trả tiền ngay) Tổng số tiền còn phải thu
Thuế GTGT đầu ra
TK 111,112
Số tiền đã thu khách hàng Lãi trả góp hoặc trả
chậm phải thu Định kỳ, kết chuyển
Trang 20Khái niệm: Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh được
điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
Theo thông tư 133, tài khoản 521 – tài khoản giảm trừ doanh thu bị xóa bỏ, thay vào đó là các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được ghi giảm trực tiếp vào bên nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 21- Chiết khấu thương mại: là khoản người bán giảm trừ cho người mua khingười mua mua với số lượng lớn được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phátsinh
- Hàng bán bị trả lại: Được dùng để phản ánh doanh số của số sản phẩm, hànghóa … đã tiêu thụ bị khách trả lại mà nguyên nhân thuộc về lỗi của doanhnghiệp như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng, hàng bị mất, kém phẩmchất…
- Giảm giá hàng bán: là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho bên mua hàngtrong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán gần hết hạn sử dụng, doanhnghiệp muốn tiêu thụ hết số lượng hàng tồn kho đã ghi trên hợp đồng
❖ Nguyên tắc kế toán
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh;
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bịtrả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cầnđiều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước)
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)
❖ Chứng từ sử dụng:
Trang 22có, hợp đồng bán hàng, các chứng từ kế toán liên quan khác, …
❖ Tài khoản sử dụng:
TK 511 phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ
❖ Sơ đồ kế toán :
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa
Khi nhận lại sản phẩm,hàng hóa
(PP kê khai thường xuyên) Giá trị thành phẩm đưa đi tiêu thụ
Khi nhận lại sản phẩm, hàng hóa
(PP kiểm kê định kỳ ) Giá trị thành phẩm, hàng hóa đượcxác định là tiêu thụ
Trang 23- Phương pháp xác định:
TH1: Thành phẩm sản xuất ra, bán ngay thì :
Trị giá vốn hàng xuất bán = Giá thành sản xuất
TH2: Thành phẩm sản xuất ra, nhập kho, để xác định trị giá vốn hàng bán, taphải căn cứ vào phương pháp kế toán hàng tồn kho ( kê khai thường xuyên, hay kiểm kê định kỳ) và phương pháp xác định giá vốn hàng bán mà doanh nghệp sử dụng
Giá vốn hàng bán có thể được xác định theo một trong 3 phương pháp sau:
- Phương pháp bình quân gia quyền
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Theo cách này, cuối kỳ kế toán mới tiến
hành xác định đơn giá bình quân theo công thức:
Phát sinh chi phí liên quan đén hàng bán bị trả lại Kết chuyển chi phí bán hàng
Trang 241 Giá đơn vị bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập): Sau mỗi lần nhập kế toán phải xác định đơn giá bình quân sau lần nhập đó:
- Phương pháp thực tế đích danh: được áp dụng dựa trên giá trị thực tế
của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ
áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định vànhận diện được
- Phương pháp nhập trước - xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là
giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ
❖ Nguyên tắc kế toán
- Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanhnghiệp xây lắp) bán trong kỳ
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng
- Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngayvào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có)
- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường
đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế
đó được hoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán
❖ Chứng từ sử dụng:
2 Biên bản kiểm kê hàng hoá
Trang 253 Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
4 Bảng kê mua hàng
❖ Tài khoản sử dụng: sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán
● Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 632 phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ; chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mứcbình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ; các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây
ra, số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
● Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 632 phản ánh trị giá vốn của thành phẩm,hàng hóa tồn kho đầu kỳ; số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho đã hoàn thành; hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
TK 632 không có số dư cuối kỳ
❖ Sơ đồ kế toán:
Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Trang 26TK 2294
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho Trị giá vốn hàng bán giao tay
ba
Trang 27Hàng gửi bán xuất từ kho
HH gửi bán thẳng
HH bị trả lại nhập kho Cuối kỳ,k/c giá vốn
để xác định kết quả
Sơ đồ 1.8: Trình tư hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm
kê định kỳ
Trang 28HH tồn kho, gửi bán…
Trị giá vốn hàng bán bị trả lại Trị giá vốn hàng mua trong kỳ
TK 159
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Trang 29trị gi
ốn của t ành phẩm đã gửi bán chư xác định là tiêu thụ đầu kỳ Cuối kỳ, k/c trị giá vốn hàng hóa tồn kho, hàng gửi bán, hàng đi đường
Trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ
TK 611
TK133
Thuế GTGT
Trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ
1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
(3) Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 30(4) Chi phí khấu hao TSCĐ: để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hànghoá và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận tải
(5) Chi phí bảo hành thành phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa bảo hành thành phẩm, hàng hoá trong thời gian bảo hành
(6) Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản phục vụ cho quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá như: chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi
(7) Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền khác phục vụ quá trình tiêu thụ ngoài các chi phí trên như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng
❖ Nguyên tắc kế toán
- Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
- Tài khoản 6421 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định Trong từng loại chi phí được theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên bán hàng; Chi phí vật liệu, bao bì; Chi phí dụng
cụ đồ dùng; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí bảo hành thành phẩm; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác
❖ Chứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán tiền lương, bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ vật liệu, dụng cụ
- Bảng trích khấu hao TSCĐ
Trang 31- Phiếu chi, Giấy báo Nợ…
❖ Tài khoản sử dụng: sử dụng TK 6421 – Chi phí bán hàng, TK này có
7 TK cấp 2:
- TK64211- Chi phí nhân viên
- TK64212 - Chi phí vật liệu bao bì
Trang 321.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
❖ Nội dung:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan
đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hànhchung toàn doanh nghiệp
- Theo quy định của chế độ hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiết
153(611),142,242Phân bổ hoặc trích trước
chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
TK133 K133
TK111, 112 … Các khoản thu giảm CPBH
trả về CP bảo hành SP
Trang 33(1) Chi phí nhân viên quản lý.
(2) Chi phí vật liệu quản lý
Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí sản xuất kinh doanh cần được
dự tính (lập dự toán) và quản lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý Chi phí quản lý doanh nghiệp cuối kỳ cần được tính toán phân bổ, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
❖ Nguyên tắc kế toán
- Chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
- Tài khoản 6422 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định Trong từng loại chi phí được theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí như:Chi phí nhân viên quản lý; Chi phí vật liệu, bao bì; Chi phí dụng cụ
đồ dùng; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí bảo hành thành phẩm; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác
❖ Chứng từ sử dụng:
Trang 34- Bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương – BHXH
- Bảng phân bổ vật liệu – công cụ dụng cụ, Phiếu xuất kho…
- Tài khoản 64221 - Chi phí nhân viên quản lý
- Tài khoản 64222 - Chi phí vật liệu quản lý
- Tài khoản 64223 - Chi phí đồ dùng văn phòng
- Tài khoản 64224 - Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Tài khoản 64225 - Thuế, phí và lệ phí
- Tài khoản 64227 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 64228 - Chi phí bằng tiền khác
❖ Sơ đồ kế toán:
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 351.2.5 Kế toán doanh thu hoạt động chính và chi phí tài chính
1.2.5.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
K/c chi phí QLDN để xđkq
TK 139, 351, 352
Hoàn nhập các khoản dự phòng
Trích lập các khoản dự phòng
Trang 36❖ Nội dung:
- Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng
do mua hàng hoá, dịch vụ;
- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu
tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
❖ Nguyên tắc kế toán:
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn
Trang 37TK 911 TK 515 TK 111,112,131
Cuối kỳ kết chuyển Doanh thu hoạt động
tài chính
TK 3387Phân bổ doanh thu
TK 413Chênh lệch tỷ giá khi đánh giá lại
1.1.1.1 Kế toán chi phí tài chính
❖ Nội dung:
Chi phí tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp:
- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư chứng khoán;
- Chi phí liên quan đến hoạt động liên doanh về cả khoản lỗ liên quan;
- Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn;
- Chi phí liên quan đến hoạt động mua bán ngoại tệ;
- Chi phí lãi vay vốn kinh doanh, khoản chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa;
- Chênh lệch lỗ mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái;
- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn;
- Chi phí khác liên quan đến hoạt động tài chính
❖ Nguyên tắc kế toán
Trang 38⮚ Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí Không hạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:
– Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;
– Chi phí bán hàng;
– Chi phí quản lý doanh nghiệp;
– Chi phí kinh doanh bất động sản;
– Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;
– Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;
Trang 391.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
1.2.6.1 Kế toán thu nhập khác
❖ Nội dung:
Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
tệ cuối kỳ vào CPTC
Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng đầu tư chứng khoán và tổn thất đầu
tư vào đơn vị khác
Trang 40Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Thu nhập khác bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
❖ Nguyên tắc kế toán:
Khi có khả năng chắc chắn thu được các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng,
kế toán phải xét bản chất của khoản tiền phạt để kế toán phù hợp với từng trường hợp cụ thể theo nguyên tắc:
– Đối với bên bán:
Tất cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được từ bên mua nằm ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác
– Đối với bên mua:
+ Các khoản tiền phạt về bản chất là khoản giảm giá hàng mua, làm giảm khoản thanh toán cho người bán được hạch toán giảm giá trị tài sản hoặc khoản thanh toán (không hạch toán vào thu nhập khác) trừ khi tài sản có liên quan đã được thanh lý, nhượng bán
+ Các khoản tiền phạt khác được ghi nhận là thu nhập khác trong kỳ phát sinh
❖ Chứng từ sử dụng: