wu p = Eu/Eu+ Uu= 1-uu xác suất tìm việc làm ở thành thị uu tỷ lệ thất nghiệp thành thị h: độ nhạy của di dân tiềm năng giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp… Như vậy, Mt phụ thuộc vào: Độ nhạ
Trang 1Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Phát triển Kinh tế Đông và Đông Nam Á - I
Học kỳ Thu, 2004
Tăng trưởng, phân phối thu nhập và giảm nghèo Chuyển đổi dân số – Thị trường lao động Tăng trưởng và giảm nghèo:
g = 8% năm không phân phối lại
g = 2% năm không phân phối lại Tăng trưởng giúp cải thiện thu nhập và đói nghèo
Mô hình tăng trưởng và công bằng (Simon Kuznets, 1955) và Đông Á?
Nghèo? Đói? Nghèo đói?
Vấn đề nghèo: tuyệt đối và tương đối?
Vốn nhân lực (Human Capital: H):
Khả năng của dân số để thực hiện các công việc tay nhân và trí óc, để sản xuất hàng hoá và dịch vụ và quản lý xã hội (Theodore Sshultz)
H = f(dân số, sức khoẻ, kỹ năng, giáo dục, lãnh đạo, nghỉ ngơi…)
H xét ở 3 góc độ:
Thời gian: hao mòn khấu hao => cần tái đầu tư, thay thế, nâng cấp…
Không gian: di dân Phân loại: giới tính, dân tộc, nghề nghiệp…
Đo lường bất bình đẳng trong thu nhập:
Chỉ số HDI (Human Development Index)
Dựa trên 3 chỉ tiêu:
(1) Tuổi thọ: đo bằng tuổi thọ dự kiến lúc sinh ra (Min: 25, Max: 85)
(2) Giáo dục:
Tỷ lệ người trưởng thành biết đọc biết viết (Min: 0%, Max: 100%; trọng số 2/3) Tỷ lệ ghi danh học các cấp (Min: 0%, Max: 100%; trọng số 1/3)
(3) Mức sống: GDP thực đầu người ($ PPP) (Min: 100$, Max: 40000$)
Các chỉ số (1), (2) của chỉ số HDI được tính theo công thức sau:
Chỉ số = (Thực tế - Min)/(Max- Min) Riêng (3):
Chỉ số = (log y - log ymin)/(log ymax - log ymin)
Trang 2Ví dụ:
Số liệu
kiến (năm)
Tỷ lệ người trưởng thành biết chữ (%)
Tỷ lệ ghi danh học các cấp (%)
GDP thực đầu người ($ PPP)
Kết quả tính toán HDI
Nước Chỉ số tuổi
thọ dự kiến Chỉ số học vấn thực đã điều Chỉ số GDP
chỉnh
Tổng 3 chỉ
Chú ý:
So sánh giá trị HDI giữa các năm?
HDI dùng cho so sánh trong một năm nhất định HDI không thể so sánh chính xác giữa các năm do:Thay đổi trong thu nhập do xử lý điều chỉnh và điều chỉnh các chỉ tiêu có liên quan kết quả tính toán
Đường cong Lorenz và hệ số Gini
Đường cong Lorenz (hình vẽ và ý nghĩa)
Hệ số Gini
Tính toán hệ số Gini:
Hệ số Gini = (A)/(A+B)
20 3
Tổng cộng: 4920 Hệ số Gini = 1/2{Σ(Y.X-1-X.Y-1)}/5000 = (1/2* 4920)/5000 = 0,492
Trong đó:
X: Phần trăm dân số cộng dồn Y: Phần trăm thu nhập cộng dồn
Đo lường nghèo đói:
Nghèo đói: thu nhập, nhu cầu cơ bản Ba chỉ số đo lường:
Trang 3Tính theo chi tiêu cho thực phẩm hay thu nhập
Chỉ số khoảng cách nghèo đói PGI (Poverty Gap Index)
Đo lường mức chênh lệch nghèo đói Tính theo chi tiêu cho thực phẩm hay thu nhập
Bình phương khoảng cách nghèo đói PG 2 I (Squared Poverty Gap Index)
Đo lường mức độ trầm trọng của nghèo đói Phương trình nghèo đói:
P( α ) = (1/n) Σi=1 n[Max((z-yi)/z, 0)]α Trong đó:
z: Thu nhập ở ngưỡng hay mức nghèo
yi: Thu nhập của người thứ i n: tổng số dân
Ví dụ:
n = 100
z = 200 y(i=1,50)> 200; y (i=51,75)= 180; y (i=76,100)=160 Nếu:
α = 0 HCI: P(α) = (1/100)*50 = 0,5 = 50%
α = 1 PGI: P(α) = (1/100){[(20/200)1*25] + [(40/200)1*25]}
= (1/100)[2,5 + 5] = 7,5/100 = 7,5%
α = 2 PG2I: P(α) = (1/100){[(20/200)2*25] + [(40/200)2*25]}
= (1/100)[0,25 + 1] = 1,25/100 = 0,0125
Ở một số nước, di dân và giáo dục là cách tốt nhằm giảm bất bình đẳng về thu nhập
Việt Nam: Các yếu tố nhằm xoá bất cân bằng khu vực?
Hiện đại hoá cơ sở hạ tầng
Hướng dịch vụ xã hội đến người nghèo nhất
Cải thiện giá tương đối sản phẩm nông nghiệp
Tăng trưởng kinh tế
Thay đổi công nghệ trong nông nghiệp
Oån định kinh tế vĩ mô
Hệ thống tài chính hiện đại và vận hành hiệu quả hơn
Trang 4Lao động và di dân 1 :
1 Mô hình hai khu vực Tân cổ điển
2 Mô hình hai khu vực thặng dư lao động Lewis-Ranis
3 Mô hình Harris-Todaro: (di dân từ nông thôn thành thị)
Ý nghĩa kinh tế và phân tích những ưu nhược điểm của mô hình Harris-Todaro
Hầu hết mọi nghiên cứu về di dân trong phạm vi một quốc gia thường tập trung vào xu hướng
di dân từ nông thôn ra thành thị Mô hình Harris-Todaro là một phát biểu quan trọng và có hệ thống về vai trò của các động cơ kinh tế tạo ra quyết định di dân Mô hình dựa trên giả định rằng di dân phụ thuộc trước hết vào chênh lệch lương trên thị trường lao động giữa thành thị và nông thôn Với hàm di dân2 được biểu diễn như sau:
Mt = f(wu - wr)
Mt = f(we
u - wr)
Mt = h{[(1 - uu).(wu)] - wr}
Trong đó:
wu-wr: chênh lệch lương thành thị và nông thôn
we : lương kỳ vọng ở thành thị
we
u= w*u= p wu
p = Eu/(Eu+ Uu)= 1-uu xác suất tìm việc làm ở thành thị
uu tỷ lệ thất nghiệp thành thị h: độ nhạy của di dân tiềm năng (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp…)
Như vậy, Mt phụ thuộc vào:
Độ nhạy của di dân tiềm năng Tỷ lệ thất nghiệp thành thị Chênh lệch lương thành thị và nông thôn
Khi w*u > wr mô hình dự đóan rằng di dân sẽ tiếp tục cho đến khi tiền lương trong khu vực thành thị giảm hay/ và thất nghiệp thành thị tăng lên sao cho w*u = wr Thậm chí sẽ có hiện tượng di dân ngược từ thành thị về nông thôn nếu w*u < wr
Nhận xét:
o Mô hình tuy nổi tiếng nhưng không giải thích đầy đủ về di dân
o Động cơ di dân không chỉ phụ thuộc vào hố cách lương (wage gap), tỷ lệ thất nghiệp thành thị và độ nhạy của di dân tiềm năng mà còn nhiều yếu tố khác có liên
1 Quá trình đô thị hoá và di dân thường có liên hệ với nhau Hai chỉ tiêu thường được sử dụng để đo lường mức độ đô thị hoá: (1) Độ tập trung hoá tổng quát (General Centralization): đo bằng tỷ số giữa tổng số dân đô thị của các thành
Trang 5quan đến lợi ích xã hội, ưu đãi về chính sách tái định cư của chính phủ, quan hệ cộng đồng…
o Nếu đúng theo phân tích kinh tế học thì:
• Di dân wu giảm
• uu tăng [(1-uu).(wu)] giảm Ngưng di dân Nhưng thực tế có thể không đúng như vậy
o Eu chỉ tính một số ngành ở thành thị chứ không phải mọi ngành Thường lao động từ nông thôn về thành thị với kỹ năng thấp và giản đơn, họ khó có thể tham gia vào các công việc trí óc và đòi hỏi phải qua các khoá huấn luyện và đào tạo ngắn và dài hạn
o Ngoài ra, di dân còn chịu tác động của:
Lực kéo (Pull): hố cách lương, điều kiện sống, giáo dục…
Lực đẩy (Push): năng suất lao động nông nghiệp thừa lao động…
Nhìn chung, di dân có thể mang lại lợi ích về mặt kinh tế và xã hội thể hiện trong việc phân phối nguồn lực một cách có hiệu quả, cải thiện thu nhập Tuy vậy, cần chú ý một số tác động kéo theo có thể tạo ra chi phí ròng trong quá trình di dân hay còn gọi là các ngoại tác tiêu cực như ô nhiễm, tệ nạn xã hội, …
Thị trường lao động:
Sau đây chúng ta sẽ xem xét về một trường hợp phân tích thị trường lao động điển hình ở khu vực thành thị Thị trường lao động thành thị có thể được chia thành hai khu vực: (1) Khu vực chính thức (Formal Sector); (2) Khu vực không chính thức (Informal Sector)
Thị trường lao động chính thức hai khu vực:
1 Khu vực tư nhân
2 Khu vực chính phủ
Các trường hợp phân tích: (Xem hình vẽ tóm tắt)
1 Trường hợp lý tưởng:
• không có thất nghiệp
• Wp = Wo =Wg
(Khu vực chính phủ và khu vực tư nhân trả cùng mức lương cân bằng, không có mức lương tối thiểu)
2 Trường hợp lương cao:
• Có lương tối thiểu trong khu vực tư nhân tăng u
• Không lương tối thiểu trong khu vực tư nhân phân khúc, tăng u, không công bằng
(Khu vực chính phủ trả cao hơn mức lương cân bằng, có và không có mức lương tối thiểu trong khu vực tư nhân)
3 Trường hợp lương thấp:
• Chính phủ không duy trì Ng tăng u
• Chính phủ giữ Ng phân khúc
Trang 6Các ký hiệu:
Khu vực chính phủ (g), khu vực tư nhân (p)
N: lượng lao động; S, D: cung và cầu lao động; St = Sg + Sp
BC: Ràng buộc hay giới hạn ngân sách chính phủ (Budget constraint)
Trường hợp lý tưởng: lương cân bằng ở cả hai khu vực (Wp=Wo=Wg) và không có thất nghiệp (Nt 0 = Np 0 + Ng 0 )
W
Sg St
Trường hợp lương cao: (W1 >Wo)
Chính phủ quy định mức lương tối thiểu trong khu vực tư nhân Wmin = W 1
Khu vực chính phủ cũng duy trì mức lương cao W 1 và duy trì số lao động như cũ Ng 0
Tổng số lao động sẵn lòng làm việc ở mức lương W1 tăng lên trong khi số lao động làm việc trong khu vực tư nhân giảm (b < a), lao động làm việc trong khu vực chính phủ không đổi do vậy thất nghiệp tăng lên
Trang 7W
Sg St
∆W
Trường hợp lương cao: (W1 >Wo)
Chính phủ không quy định mức lương tối thiểu trong khu vực tư nhân
Khu vực chính phủ cũng duy trì mức lương cao W 1 và duy trì số lao động như cũ Ng 0
Tổng số lao động sẵn lòng làm việc ở mức lương W1 tăng lên Với mức lương này, khu vực tư nhân chỉ muốn thuê lương b lao động Do không quy định nức lương tối thiểu trong khu vực tư nhân và dư thừa lao động trên thị trường nên khu vực tư nhân được hưởng lợi: (1) khu vực tư nhân có thể chọn lọc lao động tốt nhất và phù hợp nhất; (2) khu vực tư nhân có thể hạ lương nhưng vẫn có thể thuê thêm lao động trên thị trường (về lý thuyết khu vực này hoàn toàn có thể thuê và giảm lương cho đến khi mức lương đạt mức Wo)
Kết quả là thị trường lao động phân khúc thành hai mức lương khác nhau, tình trạng thất nghiệp tăng lên và mặt bằng lương chênh lệch tạo ra sự không công bằng
Trang 8W
Sg St
Trường hợp lương thấp: (W2 <Wo)
Trong trường hợp này chúng ta nghiên cứu tình huống ngược lại với trường hợp lương cao Để
đơn giản, hãy giả định tác động lạm phát gia tăng gây ra sụt giảm mức lương thực và chính phủ không muốn duy trì số lượng lao động Ng 0 Với mức lương thấp hơn, lao động trong khu vực chính phủ giảm xuống mức Ng2
Khu vực tư nhân lần này cũng hưởng lợi: họ hoàn toàn có thể giảm tiền lương hay ít nhất là không tăng lương danh nghĩa (nhằm duy trì cân bằng tiền lương thực do tác động của lạm phát) mà vẫn có thể thuê thêm lao động trên thị trường (về lý thuyết khu vực này hoàn toàn có thể thuê và giảm lương cho đến khi mức lương đạt mức Wo)
Kết quả là thất nghiệp gia tăng, thu nhập người lao động giảm và thất nghiệp trầm trọng hơn
Trang 9W
Sg St
W2
Trường hợp lương thấp: (W2 <Wo)
Giả sử tác động lạm phát gia tăng gây ra sụt giảm mức lương thực và chính phủ muốn duy trì số lượng lao động Ng 0 Với mức lương thấp hơn, tại sao lao động trong khu vực chính phủ không giảm giảm xuống mức Ng2? Chúng ta thử suy nghĩ thêm trường hợp này và liên hệ thực tế !
Nếu khu vực tư nhân duy trì cân bằng tiền lương thực do tác động của lạm phát ở mức Wo và số lượng lao động Np0
Kết quả là thị trừơng lao động sẽ phân khúc theo hai mức lương khác nhau Trường hợp này có thể gây tác động đến tinh thần làm việc,vấn đề tham nhũng…
và dịch BC
Trang 10W
Sg St
W2