1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Xác định bệnh viêm vú trên đàn bò sữa và so sánh hiệu quả của một số phác đồ điều trị tại trang trại bò sữa Thanh Hóa I

45 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định bệnh viêm vú trên đàn bò sữa và so sánh hiệu quả của một số phác đồ điều trị tại trang trại bò sữa Thanh Hóa I
Tác giả Nông Bá Mạnh
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Nguyễn Thị Hải
Trường học Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Nông Lâm Ngư Nghiệp
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định bệnh viêm vú trên đàn bò sữa và so sánh hiệu quả của một số phác đồ điều trị tại trang trại bò sữa Thanh Hóa I 1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài 1.2.1. Mục đích Đánh giá được tình hình bệnh viêm vú trên đàn bò nuôi tại trang trại bò sữa Thanh Hóa I . So sánh được hiệu quả điều trị bệnh viêm vú trên đàn bò bằng 2 phác đồ. 1.2.2. Yêu cầu cần đạt Xác định được tỉ lệ mắc bệnh viêm vú trên đàn bò sữa. Xác định được hiệu quả điều trị của 2 phác đồ. 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.3.1. Ý nghĩa khoa học Số liệu nghiên cứu là cơ sở bổ sung vào tài liệu tham khảo giảng dạy và nghiên cứu khoa học của sinh viên và giảng viên chuyên ngành chăn nuôi thú y. Kết quả của đề tài cho biết tỉ lệ bệnh và hiệu lực của một số phác đồ điều trị làm tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu tiếp theo tại trang trại Bò sữa Thanh Hóa I thuộc Công ty TNHH MTV bò sữa Việt Nam. 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn Cung cấp những thông tin về bệnh đang xảy ra tại cơ sở và cho ta biết được hiệu lực điều trị của một số phác đồ điều trị, số liệu khoa học. Đề tài này được thực hiện sẽ góp phần đánh giá được một phần nào đó tỉ lệ mắc bệnh viêm vú đang xảy ra tại trang trại bò sữa từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục và hạn chế. PHẦN II . Tổng quan tài liệu A . Cơ sở khoa học của đề tài 2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh sản của bò cái 2.1.1. Sự thành thục về tính Khi cơ quan sinh dục của gia súc cái phát triển đến mức độ hoàn thiện, buồng trứng có noãn bào chín, có trứng rụng và trứng có khả năng thụ thai, tử cung cũng biến đổi theo và đủ điều kiện cho thai phát triển trong tử cung. Những dấu hiệu động dục trên xuất hiện với gia súc ở tuổi như vậy gọi là thành thục về tính. Trong thực tế, sự thành thục về tính thường sớm hơn sự thành thục về thể vóc. Sự thành thục về tính và thể vóc phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, dinh dưỡng, ngoại cảnh... Nếu bò lai hướng sữa nuôi dưỡng tốt thì sự thành thục về tính lúc 12 tháng tuổi, còn thể vóc đảm bảo cho cho sự phối giống thì từ 15 tháng tuổi trở lên ( Sipilop, 1967, TXL, 1999)10. Đối với bò HF nếu cho ăn đầy đủ, chăm sóc tốt thì có thể thành thục lúc 10 12 tháng tuổi. 2.1.2. Chu kỳ tính (Chu kỳ động dục) Khi đã thành thục về tính thì những biểu hiện tính dục của bò được diễn ra liên tục và có tính chu kỳ. Các noãn bào trên buồng trứng phát triển đến độ chín nổi cộm lên trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graaf. Khi nang Graaf vỡ thì trứng rụng gọi là sự rụng trứng. Mỗi lần rụng trứng con vật có những biểu hiện tính dục ra bên ngoài gọi là chu kỳ động dục. Trứng rụng có tính chu kỳ nên động dục cũng có chu kỳ, 1 chu kỳ động dục của Bò thường là 21 ngày và dao động 17 24 ngày. Quá trình trứng chín và rụng chịu sự điều hoà chặt chẽ của hormone. Trên cơ sở đó có nhiều tác giả chia chu kỳ sinh dục ra làm 2 pha: Pha Folliculin: gồm toàn bộ biểu hiện trước khi rụng trứng Pha Lutein: Gồm những biểu hiện sau khi rụng trứng và hình thành thể vàng. Trong các chu kỳ động dục của bò có nhiều tác giả đã đề cập đến các đợt sóng nang (Foliculas Ware). Sóng nang là sự phát triển đồng loạt của một số bao noãn ở cùng một thời gian. Các công trình nghiên cứu theo dõi sự phát triển buồng trứng Invivo bằng phương pháp nội soi và siêu âm được nhiều tác giả công bố. Các tác giả cho thấy ở bò trong một chu kỳ thường có 2 3 đợt sóng nang phát triển (một số ít có 4 đợt). Đợt 1 bắt đầu diễn ra sau khi rụng trứng, vào ngày thứ 3 9 của chu kỳ. Đợt 2 vào ngày 11 – 17 và đợt 3 vào ngày 18 20. Mỗi đợt sóng nang có thể huy động tới 15 nang, kích thước từ 5 7mm. Sau này có một số nang phát triển hơn gọi là nang trội (nang khống chế), kích thước của nang khống chế ở đợt 1, 2, 3 có thể đạt tới 12 15mm và các kích thước nang tương ứng quan sát thấy vào ngày thứ 6, 13, 21 (Salin, 1987, Monget, InterAg, 1994).7 Đặc điểm quan trọng trong các đợt phát triển nang là sự phát triển có tính tự điều khiển và cạnh tranh giữa các nang. Mỗi đợt có 1 2 nang trội, vài nang lớn phát triển và sự phát triển của các nang khác bị kìm hãm. Tuy vậy, khi thể vàng còn tồn tại thì nang khống chế và nang lớn sẽ bị thoái hoá, chỉ có đợt cuối cùng khi thể vàng không còn thì nang khống chế mới phát triển tới chín và quá trình rụng trứng mới được xảy ra. Do đặc điểm này các đợt phát triển nang gọi là sóng phát triển. Trong mỗi đợt sóng như vậy sự tồn tại của các nang không phải nang khống chế dao động 5 6 ngày (Irelan, 1987; Forture và cs, 1988)6. Riêng nang khống chế có thể phát triển nhanh sau ngày 18 của chu kỳ, tốc độ phát triển của nang khống chế ở thời điểm này có thể đạt 1,6mmngày (Forture và cs, 1998, Savio và ctv, 1998).5 Ở bò chu kì động dục thường kéo dài 21 ngày, thời gian động dục thường kéo dài 25 36 giờ (V.S. Sipilop

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong những năm học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Hồng Đức, tôi

đã nhận được sự dạy dỗ của các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy cô giáo trong bộmôn khoa vật nuôi Đến nay tôi đã hoàn thành chương trình học tập và thời gianthực tập tốt nghiệp

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trườngĐại Học Hồng Đức và Ban lãnh đạo khoa Nông – Lâm - Ngư Nghiệp, các thầy

cô trong bộ môn khoa học vật nuôi, đặc biệt là Thạc sỹ Nguyễn Thị Hải người

đã rất nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo và công nhân trang trại bò sữaThanh Hóa I thuộc công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam đã tạo điều kiện vàgiúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trongsuốt quá trình học tập, thời gian thực tập

Trong quá trình học tập bản thân tôi không tránh khỏi những thiếu sótkính mong sự quan tâm góp ý của các thầy cô để tôi trưởng thành hơn trongcông tác sau này

Thanh Hóa, ngày tháng 06 năm 2015

Sinh viên

Nông Bá Mạnh

i

Trang 2

MỤC LỤC

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu cần đạt 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

A Cơ sở khoa học của đề tài 3

2.1 Đặc điểm sinh lý, sinh sản của bò cái 3

2.1.1 Sự thành thục về tính 3

2.1.2 Chu kỳ tính (Chu kỳ động dục) 3

2.1.3 Sự điều tiết thần kinh thể dịch đến hoạt động sinh dục 4

2.2 Cơ sở khoa học về bệnh 7

2.2.1 Nguyên nhân: 7

2.2.2 Triệu chứng 7

2.2.3 Biện pháp phòng trị 8

2.3.Cơ sở khoa học của việc dùng thuốc 8

2.3.1 Lincomycin: 8

2.3.2 Norfloxacin 9

2.3.3.Mamifort 9

B Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 11

2.4 Tình hình nghiên cứu trong nước 11

2.5 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 11

2.6 Tình hình chăn nuôi của cơ sở thực tập 14

2.6.1 Điều kiện tự nhiên 14

2.6.2 Điều kiện kinh tế xã hội 15

2.6.3 Tình hình sản xuất 16

ii

Trang 3

2.6.4 Những thuận lợi và khó khăn 22

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.2 Nội dung nghiên cứu 24

3.3 Phương pháp nghiên cứu 24

3.3.1 Phương pháp đánh giá tỷ lệ mắc bệnh viêm vú ở bò sữa nuôi tại trang trại Bò sữa Thanh Hóa I 24

3.3.2.Thời gian, địa điểm và phạm vi nghiên cứu 25

3.3.3 Bố trí thí nghiệm 25

3.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 26

3.3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 26

3.3.4.2 Phương pháp tính các chỉ tiêu 26

3.3.5 Xử lý số liệu 27

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Kết quả xác định bệnh viêm vú trên bò sữa 28

4.2 Kết quả điều trị viêm vú bằng 2 phác đồ 29

4.3.Thời gian điều trị và chi phí sử dụng thuốc 31

4.3.1.Thời gian điều trị 31

4.3.2 Chi phí sử dụng thuốc trong điều trị 32

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 34

5.1 Kết luận 34

5.1.1.Về xác định bệnh viêm vú trên đàn bò sữa 34

5.1.2 Về kết quả điều trị 2 phác đồ như sau: 34

5.2 Đề nghị 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36 PHỤ LỤC P1

iii

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

iv

Trang 5

Bảng 2:Tình hình mắc bệnh của đàn bò sữa 21

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Kết quả điều trị viêm vú của 2 phác đồ 30

v

Trang 6

SƠ ĐỒ

Sơ đồ: Cơ chế điều hòa chu kì động dục ở bò cái 6

vi

Trang 7

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước,đất nước ta đang trên đà phát triển mạnh, đời sống xã hội ngày càng được nângcao, nhu cầu của con người về thực phẩm tăng nhanh cả về chất lượng và sốlượng trong đó có nhu cầu về thịt và sữa

Trước thực tế đó việc sử dụng lợi thế sẵn có của ngành chăn nuôi nước ta

là khai thác tối ưu nguồn thức ăn, bãi chăn cũng như nguồn phụ phẩm công –nông nghiệp Chúng ta cần phải đẩy mạnh phát triển ngành chăn nuôi đặc biệt

là ngành chăn nuôi bò sữa để đáp ứng nhu cầu trên (đặc biệt là nhu cầu về sữa)

So với một số nước Châu Âu và Bắc Mỹ thì ngành chăn nuôi bò sữa ởnước ta đang còn non trẻ Trong những năm gần đây nhà nước đang khuyếnkhích và có nhiều chương trình đầu tư cho lĩnh vực này Vì vậy, đàn bò sữa đãphát triển khá nhanh ở Hà Nội, TPHCM, Sơn La, Lâm Đồng Năm 1999 nước

ta có khoảng 29.000 con, cuối năm 2002 là 54.400 con và đến tháng 9/2003 là80.000 con bò với quy mô như vậy chỉ đáp ứng được một phần nhỏ nhu cầu củangười tiêu dùng Một phần nguyên nhân dẫn đến chưa đáp ứng được nhu cầutiêu dùng là do chúng ta chưa phát huy hết tiềm năng sinh học của chúng

Tại trang trại bò sữa Thanh Hóa I , tỉnh Thanh Hóa do một số yếu tố ảnh

hưởng, đặc biệt là khí hậu nhiệt đới gió mùa nên đàn bò sữa mắc bệnh viêm vúxảy ra khá phổ biến gây thiệt hại lớn tới sản lượng sữa Vì vậy để khắc phục vấn

đề trên và tìm ra phác đồ điều trị bệnh viêm vú có hiệu quả Được sự đồng ý củakhoa Nông Lâm Ngư nghiệp trường Đại học Hồng Đức, sự ủng hộ của giảngviên hướng dẫn và sự giúp đỡ của Giám đốc trang trại Bò sữa chúng tôi tiến

hành đề tài: “Xác định bệnh viêm vú trên đàn bò sữa và so sánh hiệu quả của một số phác đồ điều trị tại trang trại bò sữa Thanh Hóa I’’.

Trang 8

1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích

- Đánh giá được tình hình bệnh viêm vú trên đàn bò nuôi tại trang trại bò

sữa Thanh Hóa I

- So sánh được hiệu quả điều trị bệnh viêm vú trên đàn bò bằng 2 phác đồ

1.2.2 Yêu cầu cần đạt

- Xác định được tỉ lệ mắc bệnh viêm vú trên đàn bò sữa

- Xác định được hiệu quả điều trị của 2 phác đồ

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trang 9

PHẦN II Tổng quan tài liệu

A Cơ sở khoa học của đề tài

2.1 Đặc điểm sinh lý, sinh sản của bò cái

2.1.1 Sự thành thục về tính

Khi cơ quan sinh dục của gia súc cái phát triển đến mức độ hoàn thiện,buồng trứng có noãn bào chín, có trứng rụng và trứng có khả năng thụ thai, tửcung cũng biến đổi theo và đủ điều kiện cho thai phát triển trong tử cung Nhữngdấu hiệu động dục trên xuất hiện với gia súc ở tuổi như vậy gọi là thành thục vềtính Trong thực tế, sự thành thục về tính thường sớm hơn sự thành thục về thểvóc Sự thành thục về tính và thể vóc phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống,dinh dưỡng, ngoại cảnh Nếu bò lai hướng sữa nuôi dưỡng tốt thì sự thành thục

về tính lúc 12 tháng tuổi, còn thể vóc đảm bảo cho cho sự phối giống thì từ 15tháng tuổi trở lên ( Sipilop, 1967, TXL, 1999)[10] Đối với bò HF nếu cho ănđầy đủ, chăm sóc tốt thì có thể thành thục lúc 10 - 12 tháng tuổi

2.1.2 Chu kỳ tính (Chu kỳ động dục)

Khi đã thành thục về tính thì những biểu hiện tính dục của bò được diễn

ra liên tục và có tính chu kỳ Các noãn bào trên buồng trứng phát triển đến độchín nổi cộm lên trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graaf Khi nang Graaf vỡthì trứng rụng gọi là sự rụng trứng Mỗi lần rụng trứng con vật có những biểuhiện tính dục ra bên ngoài gọi là chu kỳ động dục Trứng rụng có tính chu kỳnên động dục cũng có chu kỳ, 1 chu kỳ động dục của Bò thường là 21 ngày vàdao động 17 - 24 ngày Quá trình trứng chín và rụng chịu sự điều hoà chặt chẽcủa hormone Trên cơ sở đó có nhiều tác giả chia chu kỳ sinh dục ra làm 2 pha:

- Pha Folliculin: gồm toàn bộ biểu hiện trước khi rụng trứng

- Pha Lutein: Gồm những biểu hiện sau khi rụng trứng và hình thành thể vàng.Trong các chu kỳ động dục của bò có nhiều tác giả đã đề cập đến các đợtsóng nang (Foliculas Ware)

Sóng nang là sự phát triển đồng loạt của một số bao noãn ở cùng một thờigian Các công trình nghiên cứu theo dõi sự phát triển buồng trứng Invivo bằngphương pháp nội soi và siêu âm được nhiều tác giả công bố Các tác giả cho

Trang 10

thấy ở bò trong một chu kỳ thường có 2 - 3 đợt sóng nang phát triển (một số ít

có 4 đợt) Đợt 1 bắt đầu diễn ra sau khi rụng trứng, vào ngày thứ 3 - 9 của chu

kỳ Đợt 2 vào ngày 11 – 17 và đợt 3 vào ngày 18 - 20 Mỗi đợt sóng nang có thểhuy động tới 15 nang, kích thước từ 5 - 7mm Sau này có một số nang phát triểnhơn gọi là nang trội (nang khống chế), kích thước của nang khống chế ở đợt 1,

2, 3 có thể đạt tới 12 - 15mm và các kích thước nang tương ứng quan sát thấyvào ngày thứ 6, 13, 21 (Salin, 1987, Monget, Inter-Ag, 1994).[7]

Đặc điểm quan trọng trong các đợt phát triển nang là sự phát triển có tính

tự điều khiển và cạnh tranh giữa các nang Mỗi đợt có 1 - 2 nang trội, vài nanglớn phát triển và sự phát triển của các nang khác bị kìm hãm Tuy vậy, khi thểvàng còn tồn tại thì nang khống chế và nang lớn sẽ bị thoái hoá, chỉ có đợt cuốicùng khi thể vàng không còn thì nang khống chế mới phát triển tới chín và quátrình rụng trứng mới được xảy ra Do đặc điểm này các đợt phát triển nang gọi làsóng phát triển Trong mỗi đợt sóng như vậy sự tồn tại của các nang không phảinang khống chế dao động 5 - 6 ngày (Irelan, 1987; Forture và cs, 1988)[6].Riêng nang khống chế có thể phát triển nhanh sau ngày 18 của chu kỳ, tốc độphát triển của nang khống chế ở thời điểm này có thể đạt 1,6mm/ngày (Forture

và cs, 1998, Savio và ctv, 1998).[5]

Ở bò chu kì động dục thường kéo dài 21 ngày, thời gian động dục thườngkéo dài 25 - 36 giờ (V.S Sipilop, 1967)[11], chu kì động dục ở gia súc mangtính đặc trưng theo loài

Chu kì động dục của bò được chia làm 4 giai đoạn :

- Giai đoạn trước động dục

- Giai đoạn động dục

- Giai đoạn sau động dục

- Giai đoạn cân bằng sinh học

2.1.3 Sự điều tiết thần kinh thể dịch đến hoạt động sinh dục

Hoạt động sinh sản chịu sự điều tiết chặt chẽ của hệ thần kinh và thể dịch

Hệ thần kinh thông qua các cơ quan nhạy cảm là nơi tiếp nhận tất cả các xungđộng của ngoại cảnh vào cơ thể, trước tiên là đại não và vỏ não mà trực tiếp là

Trang 11

vùng dưới đồi (Hypothalamus) tiết ra các chất kích thích (yếu tố giải phóng)kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH và LH Hai hormone này theo mạchmáu tác động vào buồng trứng làm nang trứng phát triển đến mức độ chín và tiết

ra oestrogen

Trong quá trình sinh lý bình thường khi gia súc đến tuổi trưởng thành,buồng trứng đã có nang phát triển ở các giai đoạn khác nhau, trong cơ thể đã cósẵn một lượng nhất định về oestrogen Chính hormone này tác động lên trungkhu vỏ đại não và ảnh hưởng đến vỏ đại não tạo điều kiện cho sự xuất hiện vàlan truyền các xung động thần kinh gây tiết GnRH chu kỳ (GonadotrapinRealising Hormone hay là hormone giải phóng FRH và L.R.H)

FRH (Folliculin Realising Hormone)

LRH (Lutein Realising Hormon)

FRH và LRH gọi chung là GnRH

FRH kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH (Folicullin StimulatingHormone) Kích tố này kích thích sự phát triển của noãn nang buồng trứng, noãnnang phát triển trứng chín, lượng oestrogen tiết ra nhiều hơn, Oestrogen tácđộng vào các bộ phận sinh dục thứ cấp đồng thời tác động lên trung tâmHypothalamus, vỏ đại não gây nên hiện tượng động dục, LRH kích thích thuỳtrước tuyến yên tiết ra hormone kích thích hoàng tố LH (Lutein hormone) LHtác động vào buồng trứng làm trứng chín muồi Kết hợp với FSH làm noãn bào

vỡ ra va gây ra hiện tượng thải trứng, hình thành thể vàng và PRH (ProlactinRealising Hormone) kích thích thuỳ trước tuyến yên phân tiết LTH (LuteinTropin hormon), LTH tác động vào buồng trứng duy trì sự tồn tại của thể vàng,kích thích thể vàng phân tiết Progesterone Progesterone tác động lên tuyến yên,

ức chế tuyến yên phân tiết FSH và LH làm cho quá trình động dục chấm dứt

Progesterone tác động vào tử cung làm cho tử cung dày lên tạo cơ sở tốtcho việc làm tổ hợp tử - phôi lúc ban đầu (tạo sữa tử cung), nên con vật có chửathể vàng tồn tại suốt thời gian mang thai, có nghĩa là lượng progesteron đượcduy trì với nồng độ cao trong máu Nếu không có chửa thì thể vàng tồn tại đếnngày thứ 15 - 17 của chu kỳ sau sau đó teo dần, cũng có nghĩa là hàm lượngProgesterone giảm dần , giảm đến mức nhất định nào đó rồi nó lại cùng với một

Trang 12

số nhân tố khác kích thích vở đại não, Hypothalamus, tuyến yên, lúc này tuyếnyên ngừng phân tiết LTH, tăng cường phân tiết FSH và LH, chu kỳ sinh dục mớilại hình thành.

Sự liên hệ giữa Hypothalamus, tuyến yên và tuyến sinh dục để điều hoàhoạt động sinh dục của gia súc cái không chỉ theo chiều thuận mà còn theo cơchế điều hoà ngược Cơ chế điều hoà ngược đóng vai trò quan trọng trong việcgiữ "cân bằng nội tiết"

Cơ chế điều hoà chu kỳ động dục của bò cái:

Vỏ đại não

Khí hậu, ánh sáng Thức ăn, nước

uống

Sterol tự nhiênGia súc đực

Progesterol

Hạ khâu não(Hypothalamus)

Phần trước tuyến yên

Khí hậu

GnRH

Thể vàngTrứng rụngProstaglandine

Tử cung

Noãn bào chínPRH

Oestradiol

Trang 13

- Teo bầu vú: Phần lớn tế bào vú bị tổn thương, cơ năng tiết sữa khôngphục hồi Thể tích thùy vú mắc bệnh nhỏ hơn bình thường, khả năng tiết sữa củatuyến vú giảm hoặc mất hẳn.

- Xơ cứng bầu vú: Sờ vào bầu vú thấy rắn chắc hoặc ấn mạnh vào tuyến

vú thấy những cục rắn hoặc rắn toàn bộ

Trang 14

- Bầu vú hoại tử: Lúc đầu bề mặt bầu vú có những đám màu hồng tím,cứng đau, về sau loét và hoại tử có mủ Toàn bộ thùy vú sưng to, ấn vào thấydịch màu hồng chảy ra.

2.2.3 Biện pháp phòng trị.

a Phòng ngừa:

- Trước khi vắt sữa: chuồng vắt phải khô

+ Vắt sữa: Vắt bỏ tia sữa đầu tiên từ mỗi núm vú (không cho xuốngnền chuồng)

Khi nghi ngờ, hay đang điều trị thì vắt vài tia sữa đầu tiên ra một khaysẫm màu để quan sát màu sắc sữa và xem sữa có bị vón hay không

Vắt kiệt sữa để tăng tỷ lệ mỡ sữa và giảm nguy cơ viêm vú

Bò khỏe vắt trước, những con viêm vú được vắt sau cùng

Sữa viêm vú và đang điều trị kháng sinh để riêng không nhập chung.Sau khi vắt sữa:

Nhúng đầu vú vào dung dịch thuốc sát trùng Iodine

Rửa sạch toàn bộ dụng cụ vắt sữa bằng xà phòng, tráng nước sôi, phơi trên giá

- Qui trình cạn sữa:

+ Giảm số lần vắt sữa

+ Ngăn cản phản xạ tiết sữa

+ Cho uống nước hạn chế

+ Giảm dần lượng thức ăn tinh

+ Bơm thuốc mỡ sau khi vắt kiệt sữa

+ Theo dõi nghiêm ngặt tình trạng vệ sinh

+ Nhúng vú vào chất sát trùng sau khi vắt sữa

b Điều trị:

- Dùng một trong các loại thuốc mỡ dạng syringe như: Bio-tetra Mas bơm trực

tiếp vào vú bị viêm Phối hợp tiêm kháng sinh Lincomicin, Nofloxacin…

2.3.Cơ sở khoa học của việc dùng thuốc.

2.3.1 Lincomycin

* Thành phần :

Trang 15

Lincomycin (dùng dạng Lincomycin hydrocrid) 100 mg

Tá dược vừa đủ 100 ml

* Chỉ định:

+ Đặc trị các bệnh gây do cầu khuẩn, trực khuẩn yếm khí, Mycoplasma,

Viêm phổi cấp và mãn tính, Suyễn, tụ huyết trùng, bênh đóng dấu, bại huyết

+ Chữa viêm da, mụn nhọt, áp-xe, viêm có mủ, viêm vú, sẩy thai truyềnnhiễm, lỵ

* Cách dùng:

Tiêm bắp thịt ( I.M.) hoặc dưới da ( S.C.) Dùng 3-7 ngày

+ Liều lượng : Trâu, bò: 5-7 ml/100 kg TT

Trang 16

- Ampicilin là kháng sinh hoạt phổ rộng cả với vi khuẩn gram (+) và

gram (-) gây viêm vú như E.coli, Haemophilus, Salmonella

- Cloxacilin có lực mạnh với các vi khuẩn gram (+) như Staphilococcus,

Steptococcus….

* Tác dụng 3 trong 1:

+ Chống lại vi khuẩn+ Khuếch tán đều ở các mô vú+ Tá dược đặc biệt giúp duy trì cao sự khuếch tánkháng sinh vào tế bào tuyến vú

* Chỉ định: Đặc trị viêm vú trong thời gian khai thác sữa

* Liều dùng, cách dùng: Vắt sữa hết, lau sạch bầu vú 1 tuýp bơm 1 bầu

vú dùng liên tục cách nhau 12h Sau khi bơm xong xoa đều bầu vú,dùng tối đa 5ngày nếu không khỏi thì ghi là không

Trang 17

B Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.4 Tình hình nghiên cứu trong nước.

- Theo Nguyễn Ngọc Nhiên (1997) [3], thực thế cho thấy bệnh viêm vúchiếm một tỉ lệ không nhỏ trong các bệnh thường gặp trên bò sữa, tình trạngviêm vú phi lâm sàn ở các đàn bò sữa tại các trung tâm bò sữa chiếm tỉ lệ khácao như 51,92% tại trung tâm giống bò Hà Nội , 43,16% tại trung tâm bò sữa vàđồng cỏ Ba Vì

- Theo Phạm Bảo Ngọc(2002)[4] thì nguyên nhân gây viêm vú chia làm

ba nguyên nhân chính:

+ Do vệ sinh(44,3%)+ Do kỹ thuật vắt sữa (20%)+ Do cạn sữa không đúng kỹ thuật (15,7%)

- Ở Việt Nam, bệnh viêm vú ít được quan tâm nghiên cứu Theo một sốtác giả, có khoảng 20-45% số bò sữa bị mắc bệnh này Theo Nguyễn Văn Phát

và cs (2009) [5] kiểm tra bằng CMT 1.679 mẫu sữa của 518 con bò nuôi tại HócMôn phát hiện 771 mẫu dương tính chiếm tỉ lệ 45,92%

- Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2001)[8] thì vi khuẩn viêm vú đượcphân lập thường quy bằng cách nuôi cấy các mẫu sữa nghi nhiễm vào môitrường thông thường vào môi trường đặc biệt để xác định đặc tính nuôi cấy, đặctính sinh hóa của từng loại vi khuẩn phân lập thì xác định 3 loại vi khuẩn gồm

Steptococcus, Staphilococcus, E.coli là 3 nguyên nhân chính gây bệnh viêm vú.

2.5 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

- Theo Abdella (1996), Almeida (1997)[1] thì Staphylococcus là nguyên

nhân chính gây bệnh viêm vú

- Theo Philpot Nelson và cs (1999)[12], bệnh viêm vú là bệnh phổ biếnnhất, gây tổn thất và chi phí tốn kém nhất trong số các bệnh của bò sữa trên thếgiới Tổn thất của bệnh lớn gấp 2 lần so với bệnh vô sinh và các bệnh sản khoa.Cũng theo tác giả này thì thường 1/3 số bò sữa của mỗi đàn có 1 hoặc nhiềukhoang vú bị một dạng viêm nào đó

Trang 18

- Các tác giả nước ngoài (Sandholm và cs 1995)[8] đã xác định thànhphương pháp chẩn đoán viêm vú bằng CMT theo một thang mẫu chuẩn

Thang chẩn đoán viêm vú cho xét nghiệm CMT

+ Nhóm vi khuẩn môi trường

+ Nhóm vi khuẩn cơ hội

+ Nhóm vi khuẩn khác

- Về vật chủ, Hungeford (1970) [4] đã chỉ ra rằng sự nhiễm trùng của bầu

vú và viêm vú lâm sàn của bò đều tăng theo tuổi và thời kỳ tiết sữa

- Theo Anri Ahita, Kanameda (2002)[2], Keratin là chất ức chế vi khuẩn,

Trang 19

ngăn quá trình xâm nhập của vi khuẩn qua kênh núm vú tuyến sữa.

- Về vi khuẩn gây bệnh:

- Cũng theo Anri Ahita (2002)[2] cho rằng các vi khuẩn dạng E.coli có

thể gây viêm vú cata mãn tính ở bò sữa

- Theo Wenz và cs (2001)[14] thì Colifortms có vai trò lớn trong cácnguyên nhân viêm vú thể cấp tính ở bò sữa tại Mỹ

- Theo Anri Ahita (2002)[2] thì bệnh viêm vú là vấn đề được cả thế giớiquan tâm Tình trạng bệnh có thể khác nhau ở mỗi quốc gia nhưng chương trìnhkiểm soát dịch bệnh ở các nước thì cơ bản giống nhau

- Theo Smith và Hogan (1995)[9], điều kiện vệ sinh môi trường là nguyênnhân cơ bản làm lây nhiễm viêm vú

- Năm 2002 theo Anri Ahita , Kanameda [2] đã chẩn đoán viêm vú bằngCMT bằng cách: đầu tiên nhỏ 1 - 2 giọt sữa vắt từ vú nghi nhiễm viêm vú lênphiến kính sạch, sau đó lấy pipet hút một lượng CMT tương đương nhỏ bêncạnh giọt sữa sau đó trộn đều và đọc kết quả sau vài giây

- Theo Eberhart và cs [3] tại trường đại học bang Pensylvania đã chia làmcác nhóm bò theo tình trạng viêm vú khác nhau Họ đã thấy rằng ít có sự thayđổi về số lượng tế bào soma ở cuối kỳ sữa và ở bò đã có tuổi nhưng khỏe mạnh,

có nghĩa là khi có số lượng tế bào soma cao trong sữa tức bò đã bị viêm vú (sốlượng tế bào soma có thể cao trong thời gian cho sữa, cuối giai đoạn bò chữa,trước đẻ vài tuần nhưng đều không liên quan đến viêm vú)

2.6 Tình hình chăn nuôi của cơ sở thực tập

2.6.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý

Trang Trại Bò Sữa Thanh Hóa I thuộc thôn Bàn Lai, xã Xuân Phú, huyệnThọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá, cách thành phố Thanh Hóa 46 Km, cách thị trấnThọ Xuân 9 Km về hướng tây, nằm dọc theo quốc lộ 47 và quốc lộ 15A Vì vậyrất thuận lợi cho việc đi lại, giao lưu buôn bán, phát triển kinh tế Trung tâmđược phân bố trên địa giới hành chính của 2 thị trấn và 5 xã bao gồm: thị trấn

Trang 20

Lam Sơn, thị trấn Sao Vàng, xã Xuân Thắng, xã Thọ Lâm, xã Thọ Xương, xãXuân Phú, xã Xuân Sơn.

Trại bò nằm trên vùng đồi thấp : phía đông giáp xã Xuân Thắng, phía namgiáp đường giao liên xã Xuân Phú, phía bắc giáp đội 11 Sao Vàng, phía tây giáp

xã Xuân Phú

- Đất đai địa hình

Trang Trại Bò Sữa Thanh Hóa thuộc huyện trung du miền núi, với điều kiệnđịa hình phức tạp, không bằng phẳng Diện tích sử dụng rộng nhưng chủ yếu là đất sỏicơm, nghèo dinh dưỡng, nên việc mở rộng sản xuất là khá khó khăn Trang trại đượcchia ra làm hai trại riêng biệt với quy mô lớn nhỏ khác nhau

Trại 1 được trang bị đầy đủ, quy hoạch trên diện tích đất là 24 ha, trong

đó có 10 ha được sử dụng cho xây dựng cơ bản như: chuồng nuôi, văn phòng,nhà máy vắt sữa, nhà chế biến thức ăn, khu nhà kho, bàn cân (cân điện tử 30tấn) bãi phơi cỏ rơm còn lại là diện tích trồng cỏ và ao hồ

Trại 2 nhỏ hơn trại 1,với diện tích 15 ha bao gồm: diện tích cho xây dựng cơbản là 8 ha, còn lại là đất chăn thả, diện tích mặt nước, và đất chưa sử dụng

- Thời tiết khí hậu

Thanh Hoá là tỉnh nằm ở cửa ngõ vào miền trung, với khí hậu nhiệt đớigió mùa Nhiệt độ trung bình 23-280 C, độ ẩm 80-86% Tuy nhiên do là mộttỉnh trung du miền núi, có dạng địa hình phức tạp, nên sự biến động của thời tiếtgiữa các vùng và các mùa trong năm là khá lớn, về mùa hè nhiệt độ ngoài trời cóthể lên tới 400C, do sự ảnh hưởng của gió phơn tây nam ( gió lào) còn mùa đôngnhiệt độ hạ xuống dưới 100C

Mùa mưa tập trung nhiều nhất vào tháng 6, 7, 8, còn mùa khô cao điểmnhất vào tháng 12 đến tháng 3 năm sau Do trang trại nằm ở trên vùng đồi caonên về nguồn nước khá khó khăn, nguồn nước chủ yếu là nước giếng khoan

2.6.2 Điều kiện kinh tế xã hội

- Cơ sở vật chất kỹ thuật

Trại bò sữa Thanh Hóa hiện nay tổng đàn lên tới gần 1400 con Trang trạiđược đầu tư trang bị, thiết bị khoa học kỹ thuật hiện đại từ hệ thống vắt sữa hiện

Trang 21

đại (1 lượt vắt được 40 con), hệ thống quạt làm mát cho bò, khu xử lý chất thảikhép kín không làm ô nhiễm môi trường, bò được quản lý bằng con chíp điện tửđến hệ thống chuồng trại sử dụng máy gạt phân,bên cạnh đó trại có đội ngũ cán

bộ công nhân viên có kinh nghiệm nhiều năm gắn bó với con bò sữa

- S đ t ch c: ơ đồ tổ chức: ồ tổ chức: ổ chức: ức:

- Nguồn lao động :

Trang trại bò sữa Thanh Hóa được thành lập từ quý I năm 2003 phát triểncho đến nay trại có đội ngũ lãnh đạo, kỹ thuật và công nhân dầy dặn kinhnghiệm, năng động, sáng tạo và nhiệt tình với công việc

Hiện nay, cơ cấu tổ chức của trại bao gồm 76 người, trong đó có 01 giámđốc, giúp việc cho ban giám đốc có 04 trưởng: Ban HC-NS, Ban kế toán, Banthú y, Ban chan nuôi, cùng đội ngũ kỹ thuật, công nhân đã gắn bó với sự nghiệpphát triển của trại từ những ngày đầu thành lập

Đội ngũ cán bộ của trang trại có trình độ khác nhau, trong đó có 01 người

có trình độ thạc sỹ, 20 người có trình độ đại học, Cao đẳng 05 người còn lại làtrình độ trung cấp và công nhân phổ thông

Khi mới thành lập, do chưa có kinh nghiệm nuôi bò sữa nên hiệu quảchăn nuôi chưa cao: Dịch bệnh xảy ra nhiều, tỷ lệ phối giống chưa cao, sảnlượng sữa thấp, bò chết nhiều đã làm cho trại gặp rất nhiều khó khăn, kinhdoanh thua lỗ tới cả tỷ đồng/năm Nhưng nhờ sự quyết tâm của ban lãnh đạotrang trại, sự đoàn kết của toàn thể cán bộ công nhân của trại và ý thức không

Trang 22

ngừng học hỏi, sáng tạo trong công việc đã giúp trại phát triển, ngày càng cóhiệu quả kinh tế Cơ cấu đàn bò đi vào ổn định và tăng lên, sản lượng sữa ngàymột cao trung bình đạt khoảng 24 Kg/ngày (thời điểm cao nhất trong năm).Đồng thời trại cũng đưa những kỹ thuật tiên tiến áp dụng vào sản xuất như: Sửdụng mô hình quản lý bò sữa Alfarmilk, xây dựng nhà máy vắt sữa nhờ đó,sản lượng sữa ngày một tăng, chất lượng sữa được nâng cao vì được bảo quảntốt hơn

Đầu năm 2012 trang trại đã áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008( viết tắtcủa Tổ chức quốc tế tiêu chuẩn hóa) vào sản xuất và đã được Tổ chức BureauVeritas cấp giấy chứng nhận vào tháng 04/2014 Đây là thành công lớn và sựđóng góp công sức của tất cả cán bộ công nhân viên của trang trại bò sữa ThanhHóa đã đạt được Hiện tại Trang trại đang áp dụng cả tiêu chuẩn Global G.A.P(của Hà Lan) về Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu, vào sản xuất nhằm nângcao chất lượng sản phẩm gắn liền với việc bảo vệ môi trường

Dự tính đến hết năm 2014, tổng số đàn bò, bê của trang trại đạt trên 1600con, trong đó bò vắt sữa đạt khoảng trên 800 con/ngày (đạt trên 50% tổng sốđàn), sản lượng sữa đạt trên 17 tấn sữa/ngày

2.6.3 Tình hình sản xuất

- Ngành trồng trọt:

Ngành trồng trọt ở đây được xem là khá phát triển chủ yếu là trồng thức

ăn xanh cho bò bê như: ngô cây và cỏ voi nhờ tận dụng được nguồn phân hữu

cơ từ phân bò

- Tình hình chăn nuôi:

Tính đến năm 2013, trang trại bò sữa Thanh Hóa I có khoảng 1.500 con

bò sữa, sản lượng sữa đạt gần13.000 lít/ngày,năng suất sữa bình quân đạt gần 22lít/con /ngày

Bò nuôi tại đây được nuôi nhốt, chuồng nuôi có quạt gió và hệ thống phunhơi nước tự động để chống nóng Thức ăn cho bò gồm cây ngô non, cỏ khôAlfafa nhập khẩu, cỏ ủ, rỉ mật, bã bia và bã đậu Thức ăn tinh sử dụng là dạngviên BS 018 và BS 580 của công ty Guyomarc’h Khẩu phần ăn được quy định

Ngày đăng: 28/09/2021, 15:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Brouillet P., Faroult B., 2003 (Thanh Thuận dịch). điều trị bệnh viêm vú lâm sàng.Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y số 4/2003: 72-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: điều trị bệnh viêm vú lâm sàng
2. Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004. Giáo trình môi trường và sức khỏe vật nuôi. Tủ sách Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình môi trườngvà sức khỏe vật nuôi
3. Nguyễn Ngọc Nhiên, 1999. Kết quả phân lập vi khuẩn từ bò sữa viêm vú, thử kháng sinh đồ và điều trị thử nghiệm. Hội Thú y Việt Nam, tập VI, số 1-1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập vi khuẩn từ bò sữaviêm vú, thử kháng sinh đồ và điều trị thử nghiệm
4. Phạm Bảo Ngọc, 2002. Xác định vi khuẩn chủ yếu gây bệnh viêm vú bò sữa. Tính kháng thuốc của chúng và biện pháp phòng trị. Luận án Tiến sĩ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định vi khuẩn chủ yếu gây bệnh viêm vúbò sữa. Tính kháng thuốc của chúng và biện pháp phòng trị
5. Nguyễn Văn Phát, 2009. Bệnh viêm vú trên bò sữa và một số biện pháp phòng trị. Luận án Tiến sỹ khoa học Nông nghiệp – Trường Đại học Nông lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm vú trên bò sữa và một số biệnpháp phòng trị
6. Nguyễn Vĩnh Phước, 1978. Vi sinh vật thú y III. Nhà xuất bản đại học và trung học chuyên nghiệp Hà Nội, trang 3 - 262 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật thú y III
Nhà XB: Nhà xuất bản đại họcvà trung học chuyên nghiệp Hà Nội
6. Nguyễn Vĩnh Phước, 2002. Điều tra bệnh viêm vú trên đàn bò sữa khu vực Tp. HCM. Luận văn Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp. Trường Đại học Nông lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra bệnh viêm vú trên đàn bò sữa khuvực Tp. HCM
7. Nguyễn Văn Thành, 1998. Khảo sát và điều trị bệnh viêm vú trên bò sữa. Tập san khoa học kỹ thuật nông nghiệp. Trường Đại học Nông lâm TP. Hồ Chí Minh, số 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát và điều trị bệnh viêm vú trên bòsữa. Tập san khoa học kỹ thuật nông nghiệp
7. Nguyễn Văn Thành, 2002. Giáo trình sản khoa gia súc. Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, trang 120-140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sản khoa gia súc
8.Nguyễn Như Thanh và cs (2001).Kết quả phân lập vi khuẩn gây viêm vú và điều trị.Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y .Các tài liệu từ internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập vi khuẩn gây viêmvú và điều trị.Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh và cs
Năm: 2001
1. Vương Ngọc Long, 2007. Tài liệu tập huấn Kiểm soát bệnh viêm vú trong chăn nuôi bò sữa.Truy cập ngày 20/02/2014:http://www.dairyvietnam.com/upload_images/kiemsoatbenhviemvuhc_2.pdf Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w