Thư các đồng chí Độc lập, tự chủ, sáng tạo là bản chất, truyền thống và trở thành văn hoá lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng. Mục đích yêu cầu Nắm được độc lập, tự chủ, sáng tạo là nhân tố có ý nghĩa quyết định góp phần cho Đảng hoàn thành SMLS đưa sự nghiệp cách mạng tới thắng lợi. Nắm có hệ thống những nội dung cơ bản, cốt lõi tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng qua các thời kỳ lịch sử và những vấn đề cần phát huy trong điều kiện hiện nay. Xây dựng niềm tin, niềm tự hào về Đảng và sự nghiệp cách mạng của Đảng, đấu tranh chống các quan điểm sai trái. Nội dung: 2 phần I. Cơ sở hình thành bản lĩnh ĐLTC, sáng tạo của Đảng. II. Tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng qua các thời kỳ lịch sử III. Vận dụng bài học độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng trong giai đoạn hiện nay
Trang 1Thư các đồng chí!
Độc lập, tự chủ, sáng tạo là bản chất, truyền thống và trở thành văn hoá lãnh đạo
của Đảng Cộng sản Việt Nam trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng
Mục đích yêu cầu
- Nắm được độc lập, tự chủ, sáng tạo là nhân tố có ý nghĩa quyết định góp phần cho Đảng hoàn thành SMLS đưa sự nghiệp cách mạng tới thắng lợi
- Nắm có hệ thống những nội dung cơ bản, cốt lõi tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng qua các thời kỳ lịch sử và những vấn đề cần phát huy trong điều kiện hiện nay
- Xây dựng niềm tin, niềm tự hào về Đảng và sự nghiệp cách mạng của Đảng, đấu tranh chống các quan điểm sai trái
Nội dung: 2 phần
I Cơ sở hình thành bản lĩnh ĐLTC, sáng tạo của Đảng
II Tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng qua các thời kỳ lịch sử
III Vận dụng bài học độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng trong giai đoạn hiện nay
Thời gian: 4 tiết
Phương pháp: Thuyết trình: giảng giải, giảng diễn; kết hợp phân tích, so sánh Tài liệu
1 Giáo trình Lịch sử ĐCSVN, Tập 1 và 2,
2 Lịch sử Việt Nam, tập 1, tập 2, Nxb KHXH, H 1965.
3 Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 9, Nxb CTQG, H 1996.
4 Văn kiện Đại hội VI, Nxb ST, H 1987.
5 Văn kiện Đại hội VII, Nxb ST, H 1991.
6 Văn kiện Đại hội VIII, Nxb CTQG, H 1996.
7 Văn kiện Đại hội IX, Nxb CTQG, H 2001.
8 Văn kiện Đại hội X, Nxb CTQG, H 2006.
9 Văn kiện Đại hội XI, Nxb CTQG, H 2011.
10 Lê Duẩn, Dưới lá cờ vẻ vang của Đảng, vì ĐLTD, vì CNXH tiến lên giành những thắng lợi mới, Nxb ST, H 1970.
11 Song Thành, Hồ Chí Minh nhà tư tưởng lỗi lạc, Nxb LLCT, H 2004.
12 Nguyễn Trọng Phúc, Vai trò lãnh đạo của ĐCSVN trong thời kỳ đổi mới đất nước, Nxb CTQG, H 1998.
I CƠ SỞ HÌNH THÀNH BẢN LĨNH ĐLTC, SÁNG TẠO CỦA ĐẢNG
(1,2,3)
Trang 21 ĐLTC, sáng tạo trong đường lối và PPCM là yêu cầu có tính nguyên tắc
của các Đảng Cộng sản (2Vđ)
- Vđ1: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin
+ GCVS có SMLS thủ tiêu CNTB xây dựng thành công CNXH và CNCS văn minh trên toàn thế giới, song đó là quá trình lâu dài, khó khăn, phức tạp
Vì vậy, một mặt GCVS toàn thế giới phải đoàn kết lại, mặt khác phải nêu cao tinh thần ĐLTC, sáng tạo, phải tự mình giải phóng mình, tự mình “trở thành dân tộc”
+ Để đi tới CNXH mỗi dân tộc có phương pháp, bước đi, hình thức khác nhau,
do đặc điểm, hoàn cảnh mỗi nước khác nhau.
Vì vậy, Phải căn cứ vào tình hình cụ thể ở mỗi nước mà vận dụng lý luận để
định ra đường lối, chiến lược, giải pháp xây dựng CNXH cho nước mình, chống giáo điều, dập khuân máy móc
=> Bản thân Mác và Ăng ghen cũng không bao giờ coi lý luận của các ông là
hoàn hảo, là khuân mẫu mà trong quá trình vận dụng phải bám sát thực tiễn bổ sung và phát triển nó
Lênin, người vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác vào điều kiện cụ thể nước Nga trong Cách mạng Tháng Mười và trong xây dựng CNXH đã chứng minh cho sự phát triển đó
- Vđ2: Quan điểm Hồ Chí Minh
Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, do đó phải dựa vào sức mình là chính, đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế.
Từ tác phẩm Đường cách mệnh, Người đã xác định:
* CMVN là một bộ phận của cách mạng thế giới
* Việt Nam muốn cách mệnh thành công thì phải nhờ quốc tế đỏ giúp cho, nhưng muốn người ta giúp cho thì trước hết mình phải tự giúp mình đã
* Một dân tộc mà không dám đứng lên đấu tranh giành độc lập mà cứ chờ người khác giúp cho thì dân tộc đó không xứng đáng hưởng tự do, độc lập
Trang 32 ĐLTC, TLTC là bản chất, truyền thống quí báu của dân tộc ta
Biểu hiện: (2Bh)
- 1là: Khi hình thành dân tộc, dân số không đông, nhưng tổ tiên ta đã khai sinh,
lập địa, mở mang bờ cõi để có được non sông đất nước như hiện nay.
Khi hình thành dân tộc, với dân số rất ít, sống quần tụ ở Phong Châu, Phú Thọ (Đền Hùng hiện nay) Cùng với thời gian, tổ tiên ta đã khai sinh, lập địa, mở mang bờ cõi để có được non sông đất nước như hiện nay Chứng tỏ tinh thần ĐLTC, TLTC rất lớn của dân tộc ta
- 2là: Quần cư trên địa bàn chiến lược quan trọng, dân tộc ta thường xuyên
phải chống chọi với các thế lực xâm lược, đồng hoá của ngoại bang Song, bất kỳ kẻ thù nào cũng phải thất bại Dân tộc ta vẫn tồn tại và phát triển.
Điều này nói lên sự hãnh diện, tự hào của dân tộc và cũng nói lên sự đoàn kết, thống nhất, ý chí ĐLTC, TLTC của dân tộc Nhờ đó mà dân tộc ta vẫn trường tồn và phát triển như ngày nay
3 Đồng chí Nguyễn Ái Quốc, đặt nền móng, tạo dựng bản lĩnh ĐLTC, TLTC và sáng tạo cho ĐCSVN
Thể hiện: (3Vđ)
- Vđ1: Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc hoàn toàn không
giống những người đương thời về hướng đi, cách đi, nơi cần đến và việc lựa chọn con đường CMVS, thể hiện tinh thần ĐLTC, sáng tạo to lớn của Người.
Câu hỏi: Đồng chí cho biết biểu hiện tinh thần ĐLTC, sáng tạo của NAQ trong
tìm đường cứu nước?
Biểu hiện:
+ Về chọn hướng đi tìm đường cứu nước
+ Về chọn cách đi
+ Về chọn nơi cần đến
+ Về lựa chọn con đường CMVS
Trang 4Trả lời:
* Đánh giá của tờ “Time” năm 2000: “Người đã góp phần làm thay đổi diện mạo hành tinh chúng ta trong thế kỷ XX”
- Hướng đi: phương Tây
- Phương tiện: tầu biển, đường biển
- Đường đi: hàng vạn km, qua 4 châu lục, 3 đại dương, đặt chân lên gần
30 nước (28 nước);
- Cách đi: Làm thuê kiếm sống với nhiều nghề; vừa hoạt động; vừa khảo
sát, lăn lộn thực tiễn tình hình XH các nước; tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ (đạt độ uyên bác, bác học);
- Từng bước tạo ra chuyển biến trong nhận thức và hành động của
Nguyễn Ái Quốc:
+ Một là, CNTB là kẻ thù chung của GCCN và NDLĐ toàn thế giới, là
kẻ thù trực tiếp nguy hại của ND các nước thuộc địa
+ Hai là, chỉ có CMVS là CM triệt để, vì lợi ích của đa số dân chúng
(điểm XP và khác cơ bản với các con đường cứu nước khác)
+ Ba là, xác định MQH của CMGPDT ở các thuộc địa và CMVS ở
chính quốc và vị trí của CMGPDT của các nước thuộc địa
+ Bốn là, xác định MT và con đường đi lên của CMVN là XHCS + Năm là, xác định LLCM: công nông là gốc, học trò, nhà buôn điền
chủ nhỏ là bầu bạn công nông
+ Sáu là, cần có PPCM đúng đắn: BLCM
+ Bảy là, phải thực hiện ĐK quốc tế;
+ Tám là, phải có Đảng CM và học thuyết CM
Trang 5Trong thời kỳ này có nhiều con đường cứu nước xuất hiện ở Việt Nam nhưng Nguyễn Ái Quốc lại chọn con đường CMVS, con đường cách mạng Tháng Mười Nga
đã đi qua như:
> Con đường cứu nước của cụ Hoàng Hoa Thám (1985 - 1913)
> Con đường cứu nước của cụ Phan Bội Châu (Phong trào Đông Du (1906 -1908), giải phóng dân tộc theo khuynh hướng DCTS)
> Con đường cứu nước của cụ Phan Châu Trinh: (Phong trào Duy Tân (1906-1908) và một số con đường cứu nước khác do các tầng lớp tư sản và tiểu tư sản phát động.
=> Con đường CMVS mà Nguyễn Ái Quốc chọn là con đường rất mới (mới cả
ở Việt Nam và thế giới), điều đó thể hiện tư duy sáng tạo và tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong lựa chọn con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam
Toàn bộ đường lối cứu nước đó được phản ảnh trong tác phẩm: Đường cách mệnh và qua Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt
- Vđ2: Quá trình vận động thành lập Đảng của Nguyễn Ái Quốc cũng khác với
những chính khách đương thời.
Từ khi tìm thấy chủ nghĩa Mác - Lênin, Nguyễn Ái Quốc xúc tiến ngay việc chuẩn bị thành lập Đảng của GCCN Việt Nam Quá trình vận động thành lập Đảng của Nguyễn Ái Quốc cũng khác với những chính khách đương thời
Biểu hiện:
+ 1là: Bắt đầu từ tố cáo tội ác của kẻ thủ, khơi dậy lòng yêu nước, ý chí tự hào
dân tộc, hướng hành động của quần chúng tới con đường ĐLDT gắn liền với CNXH, đấu tranh chống các quan điểm PK, TS
+ 2là: Xác lập những vấn đề cơ bản của CMVN
Chủ yếu thông qua tác phẩm “Đường cách mệnh’’ những vấn đề cơ bản về
đường lối CMVN đã được Nguyễn Ái Quốc xác lập Gồm:
* Con đường, mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, LLCM;
Trang 6* Những kinh nghiệm của CM thế giới;
* Vai trò lãnh đạo của Đảng và yêu cầu khách quan phải thành lập Đảng của GCCN Việt Nam
+ 3là: Về phương pháp, phương tiện tuyên truyền cũng rất phong phú, đa dạng,
sáng tạo.
* Thông qua sách báo
* Thông qua tổ chức quốc tế và diễn đàn quốc té;
* Thông qua đội ngũ trí thức làm cầu nối;
* Kết hợp tuyên truyền và tổ chức, lý luận và thực tiễn;
* Mở lớp đào tạo cán bộ;
* Con đường truyền bá cả bí mật và công khai
+ 4là: Khi thành lập Đảng, Nguyễn Ái Quốc không thành lập Đảng Cộng sản
Đông Dương mà thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 27 - 10 - 1929, QTCS gửi thư cho những người cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập một ĐCS ở Đông Dương là Đảng Cộng sản Đông Dương nhưng Nguyễn Ái Quốc lại thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
=> Tất cả những biểu hiện trên đều nói lên tinh thần ĐLTC, sáng tạo của
Nguyễn Ái Quốc
- Vđ3: Tác phẩm “Đường cách mệnh”, cơ sở của Cương lĩnh đầu tiên cũng
khác biệt với quan điểm của Lênin, thể hiện rõ tinh thần ĐLTC, sáng tạo của Người.
Đó là:
+ 1là: Quan điểm của Lênin và Quốc tế Cộng sản:
* Cách mạng vô sản ở các nước thuộc địa chỉ có thể nổ ra và giành thắng lợi sau CMVS ở chính quốc
* Cách mạng GPDT ở các nước thuộc địa có hai nhiệm vụ được tiến hành song song là GPDT và điền địa, trong đó cách mạng điền địa là xương sống của cách mạng TSDQ
Trang 7+ 2là: Quan điểm của Nguyễn Ái Quốc:
* Cách mạng GPDT ở các nước thuộc địa có thể nổ ra và giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc.
* Về giải quyết mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp, giữa nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến
Người xác định:
> Đó là hai nhiệm vụ chiến lược của CM TSDQ, có mối quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau và được tiến hành đồng thời.
> Người sớm hình thành tư tưởng phân hoá giai cấp ĐC PK, đặt nhiệm vụ chống đế quốc và Việt gian tay sai, giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
=> Những quan điểm này đã vấp phải sự phản đối của QTCS và các Đảng
Cộng sản ở Châu Âu lúc đó
Điều này, càng chứng tỏ tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của NAQ
Bởi vì:
Khi tiếp cận chủ nghĩa Mác - Lênin, Người đã nhận thấy: CN MLN ra đời ở
châu Âu, mà châu Âu thì chưa phải là tất cả, do vậy những người cộng sản phương Đông phải nắm lấy để bổ sung, phát triển chủ nghĩa Mác ở phương Đông
Từ thực tiễn khảo sát ở các nước thuộc địa, Người cho rằng: cách mạng GPDT
ở các nước thuộc địa có thể nổ ra và giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc.
Người lựa chọn và tin theo chủ nghĩa Mác - Lênin, khi trở thành người cộng
sản, thấm nhuần quan điểm của QTCS nhưng không dập khuôn giáo điều
II TINH THẦN ĐỘC LẬP, TỰ CHỦ, SÁNG TẠO CỦA ĐẢNG QUA CÁC
THỜI KỲ LỊCH SỬ (1,2,3,4,)
1 Thời kỳ 1930 - 1945
Đây là thời kỳ tổ chức xây dựng lực lượng về mọi mặt, tìm ra hình thức đấu tranh thích hợp để giành chính quyền
Trang 8Thành công lớn nhất của Đảng trong thời kỳ này là giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa dân tộc và dân chủ theo quĩ đạo của cách mạng vô sản
Thể hiện: (2vđ)
- Vđ1: Về con đường giành chính quyền: Đảng kiên định con đường bạo lực
cách mạng với hình thức khởi nghĩa vũ trang Khởi nghĩa vũ trang đi từ khỏi nghĩa từng phần, tiến lên Tổng khởi nghĩa.
Hình thái khởi nghĩa: kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.
Lực lượng khởi nghĩa là toàn dân, trong đó cả công nhân và nông dân đều là quân chủ lực.
=> Thực tế lịch sử cho thấy:
+ 1là: Về thế giới:
Lúc này đã quán triệt quan điểm cách mạng bạo lực, nhưng sử dụng bạo lực đó như thế nào để giành chính quyền về tay nhân dân Đây là vấn đề đặt ra:
Thế giới hình thành hai kiểu khởi nghĩa:
Kiểu một là: Khởi nghĩa của cách mạng Tháng 10 Nga là khởi nghĩa chủ yếu
dựa vào công nhân, dựa vào thành thị, từ thành thị chuyển về nông thôn
Kiểu hai là: Khởi nghĩa theo hình thái của Trung Quốc là lấy nông thôn bao vây
thành thị
+ 2là: Lịch sử Việt Nam:
Từ Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Luận cương Chính trị (10/1930) và NQ TƯ 6,7,8; NQ Thường vụ TƯ 2/1943 và 3/1945 đã từng bước hình thành, phát triển
Đó là:
Giành chính quyền bằng con đường bạo lực CM và tiến hành bằng khởi nghĩa
vũ trang
Con đường khởi nghĩa đi từ khỏi nghĩa từng phần, tiến lên tổng khởi nghĩa Hình thái khởi nghĩa: kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị
Trang 9Lực lượng khởi nghĩa là toàn dân, trong đó cả công nhân và nông dân đều là quân chủ lực
Biểu hiện trong thực tế:
Có nơi khởi nghĩa từ thành phố về nông thôn: Hà Nội
Có nơi khởi nghĩa từ nông thôn về thành phố: Huế
Có nơi cả nông thôn và thành phố, thị xã đều khởi nghĩa
=> Như vậy, Đảng và Bác Hồ đi theo con đường Cách mạng Tháng 10 Nga,
nhưng không bê nguyên si con đường đó vào cách mạng Việt Nam, mà có chọn lọc sáng tạo
Đây là thể hiện sinh động tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng ta, do đó
đã đưa cách mạng tháng Tám đến thành công rực rỡ
- Vđ2: Về hình thức đấu tranh và sử dụng lực lượng cũng rất sáng tạo
Biểu hiện:
Tuỳ theo điều kiện lịch sử cụ thể mà xác định hình thức đấu tranh:
+ Thời kỳ 1932 - 1935; 1936 - 1939; 1939 - 1945 đều có những hình thức
đấu tranh sáng tạo phù hợp với tình hình (Chứng minh)
+ Đấu tranh hợp pháp công khai, đấu tranh bất hợp pháp, nửa hợp pháp, nửa công khai và bất hợp pháp
+ Kết hợp chặt chẽ giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang và biết sử dụng lượng đó vào đúng nơi cần sử dụng trong điều kiện cụ thể
2 Thời kỳ 1945 - 1954
Đây là thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là thắng lợi của đường lối độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng
Thể hiện: (4Vđ)
- Vđ1: Độc lập tự chủ sáng tạo ngay trong việc chuyển giai đoạn của cuộc
kháng chiến:
Trang 10Theo các nhà kinh điển Sau khi giành được chính quyền thì chuyển ngay lên cách mạng XHCN, không dừng lại nửa chừng
Ở Việt Nam, sau 1945 chúng ta đã giành được chính quyền, Đảng ta lại chưa chuyển lên cách mạng XHCN
Bởi vì:
+ Mục tiêu của cuộc CM dân tộc giải phóng chưa hoàn thành
+ Đảng nắm vững bản chất cách mạng khoa học của chủ nghĩa Mác - Lê nin về chuyển giai đoạn CM
+ Đảng nắm vững thực tiễn Việt Nam ĐLDT và dân chủ chưa triệt để
=> Do đó, Đảng ta xác định: Cách mạng Việt Nam vẫn là cách mạng dân tộc
giải phóng (Chỉ thị: Kháng chiến kiến quốc 25 - 11 - 1945).
Điều này chứng tỏ ý thức độc lập, tự chủ, sáng tạo rất lớn của Đảng
- Vđ2: Độc lập, tự chủ, sáng tạo trong giữ vững chính quyền cách mạng non
trẻ (1945-1946)
Bởi vì:
Sau khi giành được chính quyền (8/1945), tình thế cách mạng như “ngàn cân treo sợi tóc”, Bác Hồ và Đảng ta đã có các biện pháp để giữ vững chính quyền cách mạng như:
+ 1là: Dựa vào dân, phát huy sức mạnh của nhân dân để giữ vững chính quyền.
Dựa vào dân tăng gia sản xuất, diệt tề trừ gian
Phát hiện bọn nội phản
Phát động gây “Quĩ Độc lập”
Bảo vệ chính quyền…
+ 2là: Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, thực hiện sách lược hoà
hoãn có nguyên tắc…
=> Những biện pháp này chứng tỏ sự độc lập, tự chủ, sáng tạo to lớn của Đảng.
Trang 11- Vđ3: Độc lập, tự chủ, sáng tạo, tự lực, tự cường trong vừa chiến đấu vừa xây
dựng, củng cố lực lượng Kháng chiến, kiến quốc kết hợp chặt chẽ với nhau
Bởi vì:
Chúng ta bước vào cuộc kháng chiến trong điều kiện khó khăn mọi mặt:
* Thiếu thốn về kinh tế, cơ sở vật chất, vũ khí trang bị…
* Lực lượng vũ trang non trẻ, chỉ huy chưa có kinh nghiệm.
* Sự giúp đỡ quốc tế hầu như chưa có
Sau Chiến dịch Biên giới năm 1950, mở thông biên giới Việt Nam mới có điều kiện tranh thủ được sợ giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô…
* Kẻ thù lại có đội quân xâm lược nhà nghề, có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh,
có ý đồ quyết xâm lược nước ta một lần nữa…
Do đó,
> Phải độc lập, tự chủ, sáng tạo, tự lực, tự cường;
> Phải kết hợp vừa kháng chiến, vừa kiến quốc…
Nếu không không thể vượt qua được, chứ chưa nói là chiến thắng
- Vđ4: Độc lập, tự chủ, sáng tạo trong đường lối kháng chiến toàn dân, toàn
diện lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
Biểu hiện:
> Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi xóm làng, đường phố là một pháo đài
> Kháng chiến bằng mọi thứ vũ khí có trong tay
> Kháng chiến trên tất cả các mặt trận: Chính trị, kinh tế, văn hoá…
> Kháng chiến lâu dài để có thời gian làm chuyển hoá lực lượng…
3 Thời kỳ 1954 - 1975
Đây là thời kỳ tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng Độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng được thể hiện:
Thể hiện: (3Vđ)