Trước những thay đổi cóthể nói là liên tục phát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán và ảnh hưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanhnghiệp, yêu cầ
Trang 1Họ tên: Phan Thị Kim Anh
Lớp: KEA k53
MSV: 531155
Khoa: Kế toán và quản trị kinh doanh
Trường: ĐH Nông Nghiệp Hà Nội
Tên đề tài: “ Phân tích công tác kế toán nợ phải thu khách hàng và thực
trạng quản lý nợ phải thu tại công ty cổ phần thương mại LD Hà Nội “
GVHD: ThS Phí Thị Diễm Hồng
Trang 2PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhcũng đều bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanhtoán như: thanh toán với nhà nước, với công nhân viên, thanh toán trong nội
bộ, thanh toán với người mua, người cung cấp…Tuy nhiên chiếm mật độ cao
và thường xuyên nhất là quan hệ thanh toán với người mua hàng và ngườicung cấp
Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốnbằng tiền, khoản phải thu, nợ phải trả nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tàichính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Trước những thay đổi cóthể nói là liên tục phát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua
và người bán và ảnh hưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanhnghiệp, yêu cầu nghiệp vụ đối với kế toán thanh toán cũng vì thế mà cao hơn,
kế toán thanh toán không những chỉ có nhiệm vụ ghi chép mà còn phải chịutrách nhiệm thu hồi nhanh các khoản nợ, tìm nguồn huy động vốn để trả nợ,biết lường trước và hạn chế được rủi ro trong thanh toán Như vậy có thể nói
Trang 3các nghiệp vụ thanh toán có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động của doanhnghiệp góp phần duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp Để quản lý có hiệu quả
và tốt nhất các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh
tế nói chung cần sử dụng các công cụ quản lý khác nhau trong đó có kế toán
và đặc biệt là kế toán thanh toán
Đối với một doanh nghiệp nói chung, vấn đề vốn để hoạt động sản xuấtkinh doanh là vô cùng quan trọng Đối với một công ty hoạt động trong lĩnhvực thương mại như công ty cổ phần thương mại LD Hà Nội thì yếu tố này lạicàng quan trọng hơn Công ty hoạt động kinh doanh chủ yếu là cung cấp cácmặt hàng vật liệu xây dựng, do đó các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quanđến công nợ là rất nhiều Giải quyết tốt vấn đề công nợ là một cách tích cực đểđẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển
Do đó việc giải quyết vấn đề công nợ ra sao để có thể quay nhanh đồngvốn, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển là cả một chiến lược
mà tập thể Ban Giám Đốc công ty cổ phần thương mại LD Hà Nội đã và đanghoàn thiện
Xuất phát từ nhận thức đó, em quyết định chọn đề tài “ Phân tích công
tác kế toán nợ phải thu khách hàng và thực trạng quản lý nợ phải thu tại công ty cổ phần thương mại LD Hà Nội “ làm đề tài tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 4- Đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu khách hàng và quản
lý nợ phải thu tại công ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các quy định, điều lệ của công ty
- Các chứng từ, tài liệu liên quan đến khoản nợ phải thu, các thông tin ở bảngcân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
- Các tài liệu, số liệu về tình hình nguồn vốn- tài sản, tình hình lao động củacông ty; các nghiên cứu khoa học trước đây về công tác kế toán nợ phải thukhách hàng và quản lý nợ phải thu
- Phỏng vấn nhân viên trong công ty
Trang 5không tìm hiểu, xem xét các khoản phải thu khác như: khoản phải thu nội bộ,thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi công ty CP thương mại LD Hà Nội,
số 19/536 phố Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, thành phố
Hà Nội
Phạm vi thời gian
+ Thời gian thực hiện đề tài: từ 13/01/2012 đến 30/05/2012
+ Thời gian nghiên cứu: năm 2009, 2010, 2011
Trang 62.1.1.1 Khái quát chung về nợ phải thu trong doanh nghiệp
a Bản chất của khoản nợ phải thu
Công nợ là biểu hiện mối quan hệ giữa chủ nợ, khách nợ thông qua mộthoặc nhiều đối tượng nợ Chủ nợ và khách nợ có thể là những tổ chức kinh tếhay những cá nhân có mối quan hệ làm ăn mua bán, trao đổi với nhau Công
nợ bao gồm công nợ phải thu và công nợ phải trả trong đó công nợ phải thuđược theo dõi bên Tài sản của bảng CĐKT trong khi công nợ phải trả đượctheo dõi bên Nguồn vốn
Trong đó, nợ phải thu được xem là một loại tài sản của doanh nghiệp tínhdựa trên tất cả các khoản nợ của công ty chưa đòi được, các khoản nợ chưađến hạn thanh toán, các giao dịch chưa được thanh toán cho doanh nghiệp Nóphát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp khi thực hiện việc cung
Trang 7cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cũng như một số trường hợp khác liên quanđến bộ phận vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời như cho mượnngắn hạn, chi hộ cho đơn vị bạn hoặc cấp trên…Các khoản nợ phải thu đượcghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền đượcthanh toán trong tương lai.
Nói cách khác, công nợ phải thu là số tài sản của đơn vị nhưng đang bịcác tổ chức hay tập thể, cá nhân khác chiếm dụng mà đơn vị có trách nhiệmthu hồi Những tài sản đó là những khoản phát sinh trong các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp với các đối tác
b Đặc điểm
- Các khoản nợ phải thu bao gồm rất nhiều đối tượng từ khách mua, cácđơn vị nội bộ, nhân viên công ty, các tổ chức, nhà nước…khả năng và đặcđiểm thanh toán của từng khách hàng ở mỗi doanh nghiệp có sự đa dạngkhông giống nhau
- Độ lớn của các khoản Nợ phải thu trong doanh nghiệp thay đổi theothời gian, nó tùy thuộc vào tốc độ thu hồi nợ cũ, tạo nợ mới cũng như tác độngcủa nền kinh tế nói chung và nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp
- Trong công nợ phải thu, khoản nợ phải thu khách hàng thường chiếm tỷtrọng lớn, rủi ro nợ phải thu khách hàng phụ thuộc vào khả năng tài chính và
uy tín nghề nghiệp của khách hàng
c Các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp
Nợ phải thu khách hàng: Là các khoản phải thu do doanh nghiệp bán
chịu hàng hóa sản phẩm, dịch vụ…Đây là một khoản chiếm tỷ trọng khá lớntrong các khoản phải thu trong doanh nghiệp bởi hình thức trả chậm hoặc trảgóp để thu hút khách hàng
Khoản trả trước cho người bán
Trang 8Trả trước cho người bán là khoản tiền mà doanh nghiệp đặt trước cho ngườibán để nhận hàng nhằm mục đích nhận chiết khấu từ nhà cung cấp, hoặcnhằm mục đích đảm bảo nhận được hàng khi thị trường đang khan hiếm hànghoá đó, khi nhà cung cấp có quá nhiều đối tượng muốn mua hàng Tuy nhiêntrong quá trình hoạt động ít doanh nghiệp đặt tiền hàng trước mà thường có xuhướng chiếm dụng vốn của đối tác hơn.
Phải thu nội bộ
Phản ánh các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp đối với đơn vị cấp trên,giữa các đơn vị trực thuộc trong một doanh nghiệp độc lập, các doanh nghiệpđộc lập trong Tổng công ty về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, thu hộhoặc các khoản mà doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp lên đơn vị cấp trên hoặcđơn vị cấp trên cấp cho cấp dưới
Tạm ứng
Là khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người tạm ứng để thựchiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hoặc giải quyết một công việc đã được phêduyệt
Thuế GTGT đã được khấu trừ
Là số tiền doanh nghiệp đã nộp cho nhà nước khi mua vật tư hàng hóa, dịch
vụ, TSCĐ để khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa thông qua người bán
sẽ được khấu trừ hoặc được trả lại theo luật thuế GTGT hiện hành Nó là mộtkhoản thu của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước, nó được thanh toánbằng cách khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp hoặc được hoàn trả
Khoản phải thu khác
Là các khoản phải thu không thuộc các khoản phải thu trên, phát sinh từ cáchoạt động kinh tế nằm ngoài kế hoạch của doanh nghiệp Cụ thể các khoản
Trang 9phải thu khác bao gồm khoản thu do bắt bồi thường, khoản thu về khoản nợtiền hoặc vật tư có tính chất tạm thời, trị giá tài sản thuế chưa xử lý….
2.1.1.2 Phân loại các khoản nợ phải thu khách hàng của doanh nghiệp
Tuỳ theo khả năng thu hồi, thời gian thu hồi, hình thức bảo lãnh, khách
nợ thì các khoản phải thu khách hàng được phân ra như sau:
Căn cứ vào khả năng thu hồi, phải thu khách hàng bao gồm:
Nợ có khả năng thu hồi: Đây là những khoản phải thu vẫn còn hạn thanh
toán và khách hàng vẫn đang hoạt động kinh doanh tốt Những khoản phải thunày có thể đem lại cho doanh nghiệp những mối quan hệ tốt với khách hàng làđộng lực thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
Nợ không có khả năng thu hồi (nợ khó đòi): đây là những khoản nợ đã
quá hạn thanh toán mà khách hàng vẫn không trả được hoặc những khoản nợ
mà doanh nghiệp sau khi thẩm định thấy khách hàng không thể trả được ngay
cả khi thời hạn thanh toán vẫn còn do khách hàng gặp phải một số những khókhăn không thể thanh toán
Căn cứ vào thời gian thu hồi, nợ phải thu bao gồm:
Nợ trong hạn: những khoản tiền hàng mà khách hàng chưa thanh toán
cho doanh nghiệp nhưng vẫn còn trong thời hạn qui định trong hợp đồng muabán thì được coi là những khoản phải thu trong hạn Thời hạn qui định tronghợp đồng được doanh nghiệp và khách hàng thoả thuận khi bắt đầu ký hợpđồng mua bán trao đổi hàng hoá Thời hạn này được qui định tuỳ theo từngđối tượng khách hàng
Nợ quá hạn: là những khoản nợ phải thu đã vượt quá thời hạn qui định
trả nợ trong hợp đồng trao đổi hàng hoá mà khách nợ vẫn chưa thanh toán tiềncho doanh nghiệp Đối với những khoản nợ này thì rủi ro không thu hồi được
Trang 10nợ là rất cao do khi gần đến hạn thanh toán thường doanh nghiệp sẽ có nhữngbiện pháp thúc giục khách nợ thanh toán tiền hàng nhưng khách hàng vẫnchưa thanh toán được khi thời hạn thanh toán đã hết chứng tỏ những khoản nợnày có vấn đề và cần phải theo dõi để xử lý kịp thời.
Căn cứ vào hình thức bảo lãnh, nợ phải thu bao gồm:
Theo hình thức này, doanh nghiệp khi trao đổi hàng hoá việc thu tiền vềngay hay còn cho đối tác nợ lại dựa trên uy tín của đối tác đối với doanhnghiệp Có hai hình thức nợ như sau:
Nợ có bảo lãnh: thường áp dụng với những khách hàng mới xuất hliện
trên thị trường mà doanh nghiệp chưa nắm được tình hình hoạt động kinhdoanh của nó; với những khách hàng mà đã từng có những dấu hiệu làm ănthua lỗ hay có những bằng chứng chứng minh khách hàng này thường haythiếu nợ với những đối tác khác trong kinh doanh Với những khách hàng nàydoanh nghiệp cần phải theo dõi sát sao quá trình hoạt động để kịp thời nắm bắttình hình và xử lý khi những khách hàng này có biểu hiện không bình thườngtrong kinh doanh
Nợ không có bảo lãnh: thường áp dụng với những khách hàng lâu năm
của doanh nghiệp; những khách hàng có uy tín trong hoạt động kinh doanh,trong mối quan hê với đối tác Đây là những khách hàng lớn không chỉ có uytín với doanh nghiệp mà còn có uy tín với các doanh nghiệp khác trên thịtrường hoạt động của nó Đối với những khách hàng như thế này, trong quan
hệ mua bán doanh nghiệp không cần đòi hỏi phải có tài sản đảm bảo haynhững khoản cầm cố, bảo lãnh Làm việc dựa trên uy tín như thế này sẽ giữđược mối quan hệ hợp tác lâu dài, từ đó cũng sẽ làm tăng uy tín của doanhnghiệp do doanh nghiệp có những đối tác rất uy tín trên thị trường hoạt độngkinh doanh
Trang 112.1.1.3 Kế toán nợ phải thu khách hàng
a Nguyên tắc hạch toán nghiệp vụ thanh toán với khách hàng
Quan hệ thanh toán với khách nảy sinh khi doanh nghiệp bán vật tư,hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ của mình theo phương thức trả trước, hoặc bántrả chậm Thông thường việc bán hàng theo phương thức trên chỉ xảy ra trongcác nghiệp vụ bán buôn hàng hóa hoặc bán hàng của các đại lý của doanhnghiệp
Kế toán trong quá trình hạch toán phải chú ý một số quy định hạch toánsau:
- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu,theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dàihạn và theo dõi ghi chép theo từng lần thanh toán
- Không phản ánh vào tài khoản 131 – phải thu khách hàng các nghiệp vụbán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay
- Những khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên hoặc có số dư
Nợ lớn thì định kỳ cần tiến hành kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ đã phátsinh, đã thu hồi và số còn nợ, nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận nợbằng văn bản
- Trong việc hạch toán chi tiết tài khoản 131, kế toán phải tiến hành phânloại các khoản nợ, loại nợ: Loại nợ có thể trả đúng hạn, quá hạn, nợ khó đòihoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòngphải thu khó đòi hoặc có biệ pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòiđược
b Chứng từ, số sách sử dụng
Các chứng từ được sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trong hạch toáncác nghiệp vụ thanh toán với khách hàng bao gồm:
Trang 12Hợp đồng cung ứng hàng hóa, dịch vụ được lập khi diễn ra giao dịchgiữa công ty với đối tác kinh doanh, thể hiện thể hiện rõ những điều khoản màhai bên đã ký kết, bắt buộc người tham gia hợp đồng phải thực hiện
Hóa đơn bán hàng (hoặc hóa đơn thuế GTGT), phiếu thanh toán, phiếuxuất kho do doanh nghiệp lập khi bán hàng hóa, dịch vụ
Chứng từ thu tiền: phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng
Biên bản đối chiếu công nợ giữa các đơn vị…
Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết bán hàng, sổ nhật ký bán hàng, sổ cái TK
131, sổ chi tiết theo dõi nợ phải thu theo từng đối tượng
Trình tự hạch toán
Việc hạch toán chi tiết theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Hạch toán với người mua
(1): Căn cứ vào những chứng từ gốc kế toán chi tiết tiến hành ghi vào sổ chi tiết cho khách hàng
(2): Cuối kỳ, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp thanh toán với khách hàng, bảng này sẽ dùng để đối chiếu với sổ cái TK 131
c Tài khoản sử dụng
Để phản ánh các khoản liên quan đến nợ phải thu khách hàng kế toán sửdụng tài khoản 131 – Phải thu khách hàng để hạch toán các nghiệp vụ thanhtoán với người mua hàng
Nội dung: Phản ánh biến động của các khoản nợ phải thu của khách hàng
được hình thành do quá trình bán chịu các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Kết cấu tài khoản 131 - Nợ phải thu khách hàng
Chứng từ
gốc Sổ chi tiết TK 131 Bảng tổng hợp chi tiết TK 131
Trang 13Quy định:
Kế toán phải mở sổ theo dõi cho từng đối tượng khách hàng
Phải theo dõi giá trị từng khoản nợ, thời gian phải thu hồi và số lãi phảithu nếu có
Khi khóa sổ phải khóa sổ chi tiết trước để xác định số dư của từng khách
Ngoài TK 131 "phải thu khách hàng", để quản lý các khoản phải thu kế
toán còn phải sử dụng một số các tài khoản phải thu khác như: TK138 "phảithu khác", TK 133 "thuế GTGT được khấu trừ", TK 136 "phải thu khác"
TK 131
- Số tiền phải thu khách hàng do
bán chịu sản phẩm hàng hóa
chưa thu tiền
- Dư Nợ: Số tiền còn phải thu
- Dư có: số tiền khách hàng hiện đang ứng trước tiền hàng nhưng chưa xuất dùng
Trang 14d Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: (Với doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người mua ghi:
Nợ TK 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 511 – Giá trị chưa thuế
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Số tiền nhượng bán, thanh lý TSCĐ chưa thu được ghi:
Nợ TK 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 711 – Thu nhập khác ( giá chưa có thuế GTGT )
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Trường hợp bán hàng bị khách hàng trả lại, người mua được chiết khấuthương mại, ghi:
Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại ( giá chưa thuế GTGT )
Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT của phần hàng bán bị trả lại hoặc đượchưởng chiết khấu
Có TK 131 – Trừ vào số tiền phải thu khách hàng
Căn cứ chứng từ xác nhận số hàng hóa được giảm giá cho khách hàng về
số hàng không phù hợp với quy cách, chất lượng hang hóa ghi trong hợpđồng, ghi:
Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán ( giá chưa có thuế GTGT )
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT của hàng giảm giá
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằnghàng, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 611 – Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK131 – Phải thu khách hàng
Trang 15 Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toántiền mua hàng trước thời hạn quy định, ghi:
Nợ TK 111, 112 – Số tiền đã trả
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (số chiết khấu thanh toán)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
Trường hợp phát sinh khoản thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được xử
lý xóa sổ, căn cứ biên bản xóa nợ, ghi:
Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi ( số đã lập dự phòng )
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp ( số chưa lập dự phòng)
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 004 - “ Nợ khó đòi đã xử lý “ nhằm tiếptục theo dõi trong thời hạn quy định để có thể truy thu người mắc nợ số tiềnđó
Cuối niên độ kế toán, số dư nợ phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ đượcđánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngânhàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tàichính:
Nếu tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng đưa ra lớn hơn tỷ giá ghi
sổ TK 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Nếu tỷ giá bình quân liên ngân hàng đưa ra nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ TK 131
có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái ghi:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Trang 16Sơ đồ 2.2: Hạch toán tài khoản 131 – Nợ phải thu khách hàng
Thu hoạt động tài chính
Các khoản chiết khấu, giảm giá
Chưa thu được
2.1.1.4 Kế toán nợ phải thu khó đòi
Trang 17Nợ phải thu khó đòi là khoản nợ quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồngkinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanhnghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được Hoặc các khoản nợ phải thuchưa đến hạn thanh toán nhưng khách hàng nợ đã lâm vào tình trạng phá sảnhoặc đang làm thủ tục giải thể, bỏ trốn, mất tích…
Để tránh tình trạng biến động xáo trộn tình hình tài chính, doanh nghiệpphải dự phòng cho số nợ phải thu khó đòi này Việc trích lập dự phòng cho cáckhoản nợ phải thu khó đòi được tiến hành vào cuối niên độ kế toán khi lập báocáo tài chính Trên cơ sở các bằng chứng đáng tin cậy về khả năng thanh toán nợcủa khách hàng, kế toán sẽ xác định số dự phòng nợ phải thu khó đòi cho niên độ
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau: + 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên
Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm
Trang 18vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏtrốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thihành án hoặc đã chết… thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồiđược để trích lập dự phòng.
b/ Chứng từ sử dụng
Các chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợchưa trả, chứng từ tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi được đến thờiđiểm xử lý nợ bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợpđồng, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, đối chiếu công nợ
Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xóa để làm căn cứ hạch toán,biên bản đối chiếu công nợ được chủ nợ hoặc khách nợ xác nhận hoặc bảnthanh lý hợp đồng kinh tế
c/ Tài khoản sử dụng
TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
Nội dung: Phản ánh khoản lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi để
hình thành một khoản dự phòng nhằm bù phần mất mát do nợ khó đòi xảy ra
- Số dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi còn lại cuối kỳ
Trang 19d/ Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó đòithì doanh nghiệp không cần phải trích lập
Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phảithu khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanhnghiệp phần chênh lệch, kế toán ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phảithu khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chiphí quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Các khoản nợ khó đòi được xác định thực sự không thể đòi, được phépxóa nợ Việc xác định các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chế độ tàichính hiện hành Căn cứ vào quyết định xóa nợ phải thu khó đòi, kế toán ghi:
Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có 131 – Phải thu khách hàng
Có TK 138 – phải thu khác
Đồng thời ghi : Nợ TK 004 – Nợ khó đòi đã xử lý
Sơ đồ 2.3: Hạch toán tài khoản 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
Trang 20
Xóa sổ nợ phải thu khó đòi Lập dự phòng
(năm N+1) (cuối năm N)
Do tính chất đa dạng về nội dung, đối tượng phải thu cũng như những rủi
ro có thể xảy ra nên cần phải quản lý và kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ phảithu này từ lúc phát sinh các giao dịch Chính vì thế mà nhà quản trị tài chínhphải thường xuyên theo dõi các khoản phải thu để xác định đúng thực trạngcủa chúng và đánh giá tính hữu hiệu của các chính sách thu tiền của doanhnghiệp Qua đó nhận diện những khoản tín dụng có vấn đề và thu thập nhữngtín hiệu để quản lý những khoản hao hụt
a Mục tiêu chủ yếu khi thực hiện quản lý công nợ phải thu:
Đưa ra những chính sách hợp lý thúc đẩy quá trình sản xuất, tiêu thụ
sản phẩm
Trang 21Tại mỗi doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh các sản phẩm, dịch vụviệc quản lý công nợ phải thu sẽ ảnh hưởng rất lớn tới tình hình tiêu thụ sảnphẩm kéo theo sự biến đổi trong doanh thu, từ đó ảnh hưởng tới hoạt động sảnxuất kinh doanh tức là đã ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
đó Như vậy quản lý công nợ phải thu trước tiên là đảm bảo cho khả năng tiêuthụ sản phẩm ổn định đem lại doanh thu tốt nhất cho doanh nghiệp
Hạn chế công nợ phải thu ở mức thấp nhất có thể để lành mạnh hoá
tài
chính của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp khi đi vào hoạt động luôn nhằm mục đích tối đa hoálợi nhuận trên cơ sở nâng cao chất lượng doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu
đó, doanh nghiệp cần có hoạt động tài chính tốt Bởi khi hoạt động tài chínhcàng tốt thì doanh nghiệp sản xuất sẽ có ít công nợ, khả năng thanh toán dồidào, ít đi chiếm dụng vốn và cũng ít bị chiếm dụng, từ đó sẽ làm giảm cáckhoản công nợ phải thu và phải trả, hạn chế được rất nhiều chi phí phát sinhkhi phải xử lý các khoản công nợ trên
Quản lý công nợ phải thu nhằm nắm rõ tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của các bạn hàng: Từ đó đưa ra những quyết định tốt nhất trong
quá trình mua bán trao đổi hàng hoá với khách hàng đó
Cần đôn đốc và áp dụng các biện pháp quản lý nợ sát thực trong thuhồi nợ nhằm thu hồi nợ nhanh, đảm bảo cho doanh nghiệp chủ động về tìnhhình tài chính
Để quản lý các khoản phải thu doanh nghiệp sẽ đề ra những chính sáchphù hợp cho từng khoản Tuy nhiên, tùy theo từng loại nợ phải thu và căn cứvào mục tiêu quản lý nợ mà có các biện pháp quản lý nợ phù hợp
Trang 22b Nội dung quản lý cụ thể như sau:
Quản lý phải thu trong hạn
Phải đảm bảo thu hết, thu đủ theo đúng thời hạn tín dụng quy định, tránh
để các khoản phải thu này chuyển sang nợ quá hạn và từ đó mất thêm khoảnchi phí để quản lý loại nợ này
Xây dựng chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là một yếu tố quyết định quan trọng khác liên quanđến mức độ, chất lượng và rủi ro của doanh thu bán hàng Chính sách tín dụngcủa doanh nghiệp được thực hiện thông qua việc kiểm soát 4 yếu tố sau :
- Tiêu chuẩn tín dụng: là nguyên tắc chỉ đạo định rõ sức mạnh tài chínhtối thiểu và có thể chấp nhận được của những khách hàng mua chịu Theonguyên tắc này những khách hàng nào có sức mạnh tài chính hay vị thế tíndụng thấp hơn những tiêu chuẩn tài chính có thể chấp nhận được thì sẽ bị từchối cấp tín dụng theo thể thức tín dụng thương mại
Nếu thay đổi chính sách tín dụng ở một doanh nghiệp có thể tác động đếndoanh số bán của nó Khi các tiêu chuẩn tăng lên ở mức cao hơn, doanh sốbán sẽ giảm và ngược lại, khi các tiêu chuẩn giảm thì doanh số bán sẽ tăng.Thông thường, khi các tiêu chuẩn tín dụng được hạ thấp sẽ thu hút được nhiềukhách hàng có tiềm lực tài chính yếu hơn
- Thời hạn bán chịu: là độ dài thời gian từ ngày giao hàng đến ngày nhậnđược tiền bán hàng Giả sử điều kiện bán hàng là “2/10 net 40”, thì thời hạnbán chịu là 40 ngày Nhà quản trị tài chính có thể tác động đến doanh số bằngcách thay đổi thời hạn tín dụng Khi thời hạn bán chịu tăng đòi hỏi doanhnghiệp phải đầu tư lớn hơn vào các khoản phải thu, nợ khó đòi sẽ cao hơn vàchi phí thu tiền bán hàng cũng sẽ tăng lên Nhưng doanh nghiệp sẽ thu hútthêm được nhiều khách hàng mới và doanh thu tiêu thụ sẽ tăng lên
Trang 23- Chính sách chiết khấu: Chiết khấu là sự khấu trừ làm giảm tổng giá trịmệnh giá của hoá đơn bán hàng được áp dụng đối với khách hàng nhằmkhuyến khích họ thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn
- Chính sách thu tiền: là các biện pháp áp dụng để thu hồi những nhữngkhoản nợ mua hàng quá hạn những biện pháp đó bao gồm gửi thư, gọi điệnthoại, cử người đến gặp trực tiếp, uỷ quyền cho người đại diện, tiến hành cácthủ tục pháp lý … Rõ ràng là khi doanh nghiệp cố gắng đòi nợ bằng cách ápdụng những biện pháp cứng rắn hơn thì cơ hội thu hồi nợ càng lớn hơn, nhưngcác biện pháp càng cứng rắn thì chi phí thu hồi càng cao Thêm vào đó, một sốkhách hàng có thể khó chịu khi bị đòi tiền gắt gao do đó doanh số tương lai cóthể sẽ bị giảm xuống
Theo dõi khoản phải thu
Để theo dõi các khoản phải thu chúng ta có thể xem xét một số chỉ tiêu
về công nợ phải thu như: số vòng luân chuyển các khoản phải thu, số dư bìnhquân nợ phải thu, tỷ lệ khoản phải thu so với tổng vốn,tỷ lệ khoản phải thu sovới tổng vốn lưu động, số ngày của một vòng quay nợ phải thu…
Quản lý phải thu quá hạn của doanh nghiệp (công nợ khó đòi)
Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì các quan hệ tín dụng ngàycàng trở nên đa dạng và phức tạp, sư phát sinh nợ là một yếu tố tất nhiên tronghoạt động kinh doanh, trong đó bao gồm cả tín dụng ngân hàng và tín dụngthương mại Nhiều doanh nghiệp đang phải đối mặt với rủi ro tín dụng rất cao,trong đó rủi ro về tổn thất nợ khó đòi là một trong những nhân tố cần được kiểmsoát chặt chẽ Trong nhiều trường hợp tổn thất nợ tồn đọng trong doanh nghiệpgia tăng làm giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thậm chí có khi dẫn tớinguy cơ phá sản Chính vì thế mà mục tiêu xử lý nợ tồn đọng trong các doanhnghiệp chủ yếu là :
- Xoá các khoản nợ khó đòi tránh gây tổn thất nợ khó đòi ảnh hưởng tới
Trang 24tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Làm trong sạch hoá tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Giảm bớt chi phí quản lý do phải trích lập dự phòng phải thu khó đòi để
có thêm một khoản tiền đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Việc xử lý nợ khó đòi đó cần phải được tiến hành như sau:
Kiểm tra nguyên nhân xuất hiện nợ khó đòi:
Doanh nghiệp có khoản phải thu khó đòi phải tiến hành rà soát lại cáckhoản khó đòi và lên phương án xử lý khoản nợ khó đòi đó Công ty phải xemxét kỹ khoản nợ và các yếu tố xung quanh khoản nợ đó Khoản nợ đó vì saokhó đòi ? Nguyên nhân từ đâu ? Từ phía doanh nghiệp hay từ phía đối tác hay
do điều kiện chính sách pháp luật thay đổi ?
Nếu nguyên nhân từ phía doanh nghiệp thì cần phải tiến hành xem xétlại các tiêu chuẩn tín dụng của doanh nghiệp, các chính sách bán hàng, thái độlàm việc của nhân viên….Từ đó đưa ra nhưng kiến nghị để chấn chỉnh sao chophù hợp và có thể thu hồi được những khoản nợ khó đòi
Nếu nguyên nhân từ phía khách hàng thì doanh nghiệp càng cần phảitìm hiểu kỹ nguyên nhân khách hàng không trả tiền là do đâu?
Nhà quản trị của công ty cần phải xem xét kỹ nguyên nhân để có nhữngbiện pháp thu hồi hợp lý Muốn đưa ra những biện pháp thu hồi nợ thì ngườiquản lý công nợ phải thu phải tiếp xúc với khách hàng, phải đốc thúc kháchhàng trả nợ cho công ty, hoặc tuỳ từng hoàn cảnh của khách hàng để đưa ranhững chính sách thu hồi nợ cần thiết Còn nếu do khách hàng không thể trảđược thì vì sao? Khách hàng đã không trả được thì thường do công ty kháchhàng làm ăn thua lỗ, họ không bán được hàng của công ty mình nên chưa thuhồi được tiền để trả nợ Khi đó nhà quản trị cần phân tích khả năng của kháchhàng khi kinh doanh để ra quyết định nên tiếp tục bán chịu cho họ để họ tiếptục kinh doanh thu hồi lại vốn trả nợ cho công ty trong trường hợp khách hàng
Trang 25có những chính sách mới, thay đổi phương pháp kinh doanh phù hợp với điềukiện môi trường kinh doanh trong tương lai hay bằng mọi cách thu hồi nợ vềnếu xét thấy khách hàng không còn khả năng kinh doanh tiếp
Nhà quản trị sẽ phải tính đến khả năng khách hàng trả nợ xem kháchhàng trả được bao nhiêu và cả chi phí để thu hồi nợ Nếu chi phí quá lớn màkhoản thu về lại nhỏ không đáng kể thì công ty phải có biện pháp khác, có thểxoá nợ cho khách hàng đồng thời hạch toán vào chi phí kinh doanh hoặc sửdụng một số những biện pháp khác theo đúng chế độ xử lý nợ khó đòi mà Nhànước đã ban hành
Tổ chức công tác xử lý nợ khó đòi :
Bán nợ cho công ty mua bán nợ theo hình thức thoả thuận: Đây là một
phương pháp khá mới mẻ trong việc xử lý các khoản nợ khó đòi Tuy nhiênhiện nay, nghiệp vụ mua bán nợ đã bước đầu hình thành và Bộ Tài chính đãthành lập công ty mua bán nợ tồn đọng của doanh nghiệp (còn gọi là DATC)
Dùng nguồn dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi để bù đắp: Vào
cuối mỗi niên độ kế toán, kế toán công nợ phải tính toán, xem xét các khoản
nợ phải thu và thẩm định những khoản nợ khó đòi rồi lập dự phòng nợ khóđòi Khi các khoản nợ đó xét thấy là là khoản nợ khó đòi, không thể thu hồiđược thì kế toán sẽ trích từ khoản dự phòng phải thu khó đòi để bù đắp khoản
nợ đó Khoản trích đó được tính vào chi phí quản lý kinh doanh
Hạch toán vào chi phí kinh doanh: Sau khi đã trích từ dự phòng phải
thu khó đòi để bù đắp cho khoản nợ khó đòi cần xử lý đó thì kế toán sẽ phảihạch toán vào chi phí quản lý kinh doanh
2.1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nợ phải thu khách hàng
Trang 26Kỳ thu tiền bình quân: là tổng giá trị hàng hoá đã bán cho khách hàng
theo phương thức tín dụng thương mại (tổng giá trị các khoản phải thu) tạimột thời điêm nào đó, chia cho doanh số bán chịu bình quân mỗi ngày
Kỳ thu tiền bình quân cho biết một đồng tiền bán hàng trước đó phải mấtbao nhiêu ngày mới thu lại được Đây là phương pháp đo lường đơn giản nhất
Tỷ lệ các khoản phải thu so với phải trả: Đây là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ
giữa các khoản phải thu so với các khoản phải trả của doanh nghiệp Nó bằngtổng số nợ phải thu chia cho phải trả
Tỷ lệ các khoản phải thu
so với phải trả(%) =
Tổng số nợ phải thu Tổng số nợ phải trả
Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ đơn vị bị các tổ chức khác chiếm dụng vốncàng nhiều và ngược lại tỷ lệ này càng nhỏ thì chứng tỏ đơn vị đã sử dụng vốncủa đơn vị khác nhiều
Số vòng luân chuyển các khoản phải thu: Chỉ tiêu này cho biết tốc độ luân
chuyển của các khoản phải thu Số vòng luân chuyển các khoản phải thu đượctính bằng tổng số doanh thu bán chịu thực chia cho bình quân các khoản phải thu
Kỳ thu tiền
Tổng giá các khoản phải thu Doanh số bán chịu bình quân
Trang 27Qua chỉ tiêu này ta thấy được mức hợp lý của số dư các khoản phải thu
và hiệu quả của việc thu hồi nợ
Nếu phải thu nhanh thì số vòng luân chuyển các khoản phải thu sẽ cao vàcông ty ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao thì cũngkhông tốt vì nó sẽ ảnh hưởng tới khối lượng hàng tiêu thụ do phương thứcthanh toán quá chặt chẽ sẽ thu hẹp mạng lưới khách hàng, sẽ có ít khách hàng
đáp ứng được mức yêu cầu tín dụng mà doanh nghiệp đưa ra
Như vậy nhà quản trị tài chính sẽ phải phân tích chặt chẽ hơn, kết hợpgiữa chính sách bán chịu và quản lý các khoản phải thu để tính toán được sốvòng luân chuyển các khoản phải thu một cách hợp lý
Số ngày trung bình để thu các khoản phải thu: Chỉ tiêu này phản ánh
tốc độ thu hồi các khoản phải thu ở doanh nghiệp Số ngày trung bình để thucác khoản phải thu dựa trên hai chỉ tiêu là thời gian của kỳ phân tích và sốvòng luân chuyển các khoản phải thu
Số ngày tb để thu các
khoản phải thu
(vòng/ngày)
=
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng luân chuyển các khoản phải thu
Số vòng luân chuyển các khoản phải thu càng lớn và số ngày trung bình
để thu các khoản phải thu càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển nợ phải thucàng nhanh, khả năng thu hồi nợ nhanh, hạn chế vốn bị chiếm dụng để đưavào hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp có được nguồn tiền được thanhtoán Ngược lại, số vòng luân chuyển khoản phải thu càng nhỏ và số ngàytrung bình để thu các khoản phải thu càng lớn thì tốc độ luân chuyển nợ phảithu chậm, khả năng thu hồi vốn chậm, gây khó khăn hơn trong thanh toán củadoanh nghiệp và nó cũng dẫn tới những rủi ro cao hơn về khả năng không thuhồi được nợ
Trang 28Tỷ lệ giữa tổng giá trị khoản phải thu so với tổng vốn
Tỷ lệ giữa tổng giá trị khoản
phải thu và tổng nguồn vốn (%) =
Tổng giá trị các khoản phải thu
X 100% Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh, với tổng nguồn vốn được huy động thì có baonhiêu phần trăm vốn thực chất tham gia vào hoạt động kinh doanh của côngty
Tỷ lệ giữa tổng giá trị khoản phải thu so với tổng vốn lưu động
Tỷ lệ giữa tổng giá trị khoản
phải thu và tổng VLĐ (%) =
Tổng giá trị các khoản phải thu
X 100% Tổng VLĐ
Tỷ trọng này cho biết mức độ ảnh hưởng cảu các khoản phải thu đếntình hình tài chính của công ty Nếu tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng sốvốn lưu động nhỏ và giảm dần từ đầu kỳ tới cuối kỳ thì tình hình tài chính củacông ty là tốt và ngược lại, nếu tỷ trọng này lớn và tăng lên chứng tỏ tình hìnhtài chính của công ty đang gặp nhiều khó khăn
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Khung phân tích đề tài
Cơ sở lý
thuyết
Thu thập sốliệu
Phân loại, xử
lý số liệu
So sánh theochiều dọc
Trang 29Sơ đồ 2.4: Khung phân tích đề tài
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu là cách thức thu thập các tài liệu, thông tin sẵn có trongsách báo, tạp chí, các báo cáo khoa học…hoặc có thể điều tra trong thực tế đểphuc vụ trong nghiên cứu đề tài
Trong đề tài số liệu chủ yếu thu thập từ phòng Tài chính – Kế toán, các
số liệu cần thu thập để nghiên cứu: các số liệu về kết quả SXKD, tình hìnhnguồn vốn- tài sản, tình hình lao động, các số liệu liên quan đến kế toán công
nợ, đặc biệt nợ phải thu của doanh nghiệp
Tính toán, so sánh một số
chỉ tiêu
So sánh theochiều ngang
Đánh giá tình hình nợphải thu khách hàng,quản lý nợ phải thucủa công ty
Đề xuất một số ý kiến nhằm
hoàn thiện công tác kế toán nợ
phải thu khách hàng và quản
lý nợ phải thu khách hàng
Trang 30Để có được các thông tin đó có thể tiến hành thu thập qua các số liệuthống kê của doanh nghiệp, các báo cáo tài chính, các nghiên cứu khoa họctrước đây về công tác kế toán nợ phải thu khách hàng, quản lý nợ phải thu.Ngoài ra, còn có thể tiến hành phỏng vấn cán bộ công nhân viên trong công ty
để thấy rõ hơn tác động khách quan trong việc nghiên cứu
Trong đề tài, số liệu được thu thập qua 3 năm 2009 – 2010 – 2011
2.2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp phân tích số liệu là phương pháp dùng lý luận và dẫn chứng
cụ thể tiến hành theo chiều hướng biến động của các sự vật, hiện tượng, tìm ranguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của hiện tượng trong phạm vi nghiên cứu, từ
đó tìm ra biện pháp giải quyết Để có kết quả phân tích thông tin hệ thống cần cácthông tin, số liệu chính xác, cụ thể, đầy đủ, kịp thời
Phương pháp phân tích bao gồm phương pháp thống kê và phương pháp sốchênh lệch Trong quá trình nghiên cứu, tôi sử dụng phương pháp thống kê là chủyếu Phương pháp thống kê bao gồm thống kê mô tả và thống kê so sánh
Thống kế mô tả: Từ số liệu thu thập được, tiến hành đưa vào các khoản mục có
tính tương đồng vào các bảng biểu để mô tả từng vấn đề về hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty, đồng thời qua cơ cấu ta thấy quy mô các chỉ tiêu phântích to hay nhỏ, ít hay nhiều
Thống kê so sánh: Được sử dụng để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để
xây dựng xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích
Trong nghiên cứu đề tài, tôi tiến hành:
- So sánh thực hiện của năm nay so với năm trước để thấy xu hướng biếnđộng của tài sản, nguồn vốn, lao động của công ty
Trang 31- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổngthể So sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến động của
số tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu
- Trên cơ sở đó có thể đánh giá được tình hình tài chính của công ty tốt hayxấu, khả quan hay không khả quan để đưa ra biện pháp kịp thời, hợp lý
PHẦN III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Trang 32Công ty CP Thương mại LD Hà Nội được thành lập theo giấy phép Kinhdoanh số 0101623635 của Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội, cấp lần đầu vàongày 16 tháng 03 năm 2005, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 29 tháng 10 năm2010.
Tên giao dịch của công ty viết bằng tiếng Việt là :” CÔNG TY CỔPHẦN THƯƠNG MẠI LD HÀ NỘI”
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài là:” HANOI LD TRADINGJOINT STOCK COMPANY”
Địa chỉ trụ sở chính: Số 19/536 phố Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quậnHai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
3.1.2 Chủng loại sản phẩm và tình hình cung ứng các sản phẩm của công ty.
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số
0101623635, đăng ký lần đầu ngày 16/3/2005 và đăng ký thay đổi lần 3 ngày29/10/2010 thì Công ty Cổ phần Thương mại LD Hà Nội là công ty chuyênsản xuất, kinh doanh các lĩnh vực sau:
- Sản xuất, buôn bán vật liệu xây dựng,
- Dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách
- Đại lý mua, đại lý bán và ký gửi hàng hóa
Trang 33- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
- Xây dựng, xây lắp các công trình dân dụng…
Ngoài ra, năm 2011 công ty còn kinh doanh thêm dịch vụ cung cấp vàchăm sóc cây trồng, duy trì cảnh quan
Các mặt hàng của công ty được cung ứng chủ yếu bới các nhà sản xuấttrong nước Thị trường tiêu thụ chủ yếu là khu vực Hà Nội và các tỉnh miềnBắc
3.1.3 Đặc điểm tổ chức công ty
3.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý công ty
Xuất phát từ đặc điểm là một doanh nghiệp vừa và nhỏ và căn cứ vào quá
trình hình thành, hoạt động thực tế của công ty mà bộ máy quản lý được bố trígọn nhẹ, phù hợp theo sơ đồ 3.1
Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý của công ty CP thương mại LD Hà Nội
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 34(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
* Hội đồng quản trị: Có nhiệm vụ và quyền hạn:
Quyết định phương hướng, kế hoạch, dự án sản xuất, kinh doanh và cácchủ trương của Công ty
Quyết định việc hợp tác đầu tư, liên doanh kinh tế của Công ty
Quyết định các vấn đề về tổ chức bộ máy điều hành đê đảm bảo hiệu quảcao
Quyết định phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận vào các quỹ củaCông ty
Quyết định về việc đề cử ban giám đốc, kế toán trưởng, bổ nhiễm, bãinhiệm trưởng, phó phòng Công ty
* Ban giám đốc : Điều hành các hoạt động chung, chịu trách nhiệm trước
Hội Đồng quản trị về việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực mà Công tygiao cho, có quyền quyết định số lao động cần thiết, đồng thời chịu tráchnhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty
* Phòng hành chính – kế toán: Có nhiệm vụ cung cấp thông tin về tình hình
tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của toàn công ty, lập báo cáo theo quyđịnh của công ty và nhà nước Cung cấp tài liệu về cung ứng, dự trữ và sửdụng từng loại tài sản để góp phần quản lý, sử dụng tài sản đó hợp lý, hiệuquả Đồng thời có nhiệm vụ theo dõi thực hiện các hợp đồng kinh tế
* Phòng thiết kế- thi công: thiết kế và thực hiện các dự án, dịch vụ của công