1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long

57 1,9K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long
Người hướng dẫn Pgs. T.S. Trần Huy Hoàng
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh tế - Quản trị Kinh doanh
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2012
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 570,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, việc ngăn chặn và hạn chế rủi ro tíndụng là vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay.Hiện nay ngành ngân hàng Việt Nam còn chưa ổn định thật sự,còn đang tron

Trang 1

BÀI TẬP NHÓM

MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH

VÀ QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG

“PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO

TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH LONG”

Giảng viên giảng dạy Học viên thực hiện:

PGS.TS Trần Huy Hoàng Nguyễn Thanh Cuộc MSHV :2611008

Nguyễn Thị Duyên MSHV :2611022 Nguyễn Thị Kiều Duyên MSHV : 2611023 Dương Văn Giúp MSHV : 2611024

Nguyễn Thị Hồng MSHV : 2611035 Trần Thị Huyền MSHV : 2611042

Trang 2

Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

3.2 Phương pháp phân tích số liệu 2

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Vùng Nghiên Cứu 3

4.3 Thời gian nghiên cứu 3

4.4 Lược khảo tài liệu 3

4.5 Kết quả nghiên cứu 4

5 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI 4

PHẦN NỘI DUNG 5

Chương 1 Cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro tín dụng của Ngân hàng 5 1.1 Khái niệm tín dụng 5

1.2 Ý nghĩa của hoạt động tín dụng đối với NHTM 5

1.3 Phân biệt rủi ro và bất trắc 5

1.4 Khái niệm về rủi ro tín dụng 6

1.5 Bản chất của rủi ro tín dụng 6

1.6 Biểu hiện của rủi ro tín dụng 6

1.7 Phân loại rủi ro tín dụng 7

1.8 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 9

1.8.1 Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định 9

1.8.1.1 Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới 9

Trang 4

1.8.1.3 Sự tấn công của hàng nhập lậu 10

1.8.1.4 Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành 10

1.8.2 Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi 10

1.8.2.1 Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương

10 1.8.2.2 Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN

11 1.8.2.3 Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập 11

1.8.3 Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay 11

1.8.3.1 Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả

nợ vay 11

1.8.3.2 Khả năng quản lý kinh doanh kém 12

1.8.3.3 Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch

12 1.8.4 Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay 12 1.8.4.1 Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng12 1.8.4.2 Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ

12 1.8.4.3 Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay 12

1.8.4.4 Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo 13

Trang 5

Chương 2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 17

2.1 Đo lường rủi ro tín dụng 17

2.1.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng 17

2.1.2 Lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng 18

2.1.2.1 Lượng hóa rủi ro tín dụng 18

2.1.2.1.1 Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s 18

2.1.2.1.2 Mô hình điểm số Z20

2.1.2.1.3 Mô hình điểm số tiêu dùng 21

2.1.2.1.4 Nguyên tắc của Basel về quản lý rủi ro tín dụng 23 2.1.2.2 Đánh giá rủi ro tín dụng 25

2.1.2.2.1 Tỷ lệ nợ xấu/ Tổng dư nợ vay 25

Chương 4 Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại BIDV Vĩnh Long

35 4.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng: Mô hình 6C 35

4.2 Các mô hình định lượng về rủi ro tín dụng 35

4.2.1 Mô hình điểm số Z35

Trang 6

5.2.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật 37

5.2.6 Ngân hàng chủ động phân tán rủi ro 38

5.2.7 Cho vay phải có đảm bảo tiền vay với tính khả thi cao 38 5.2.8 Giải pháp ngăn ngừa rủi ro từ việc làm của cán bộ ngân hàng 38

5.2.9 Xử lý các khoản nợ khó đòi 39

5.2.10 Nâng cao hoạt động cho vay bán lẻ, giảm thiểu trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp39

5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN

DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH LONG 39

5.3.1 Trước hết, ngân hàng cần nâng cao nguồn vốn huy động nhằm phát triển quy mô hoạt động 39

Trang 7

ứng sự tăng nhanh của vốn hoạt động 40

5.3.3 Hoàn thiện và phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới nhằm

đa dạng hóa nguồn thu nhập, phân tán rủi ro, nâng cao khả năng cạnh tranh 42

5.3.4 Tăng cường hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ và bộ máy quản

lý rủi ro để bảo đảm an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng 44

PHẦN KẾT LUẬN 45

KIẾN NGHỊ46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong một nền kinh tế hiện đại không thể không nhắc đến sự tồn tại củangành ngânhàng Ngành ngân hàng đóng một vai trò rất quan trọng trong sự pháttriển của nền kinh

tế, nó là chiếc cầu nối điều hòa lưu chuyển những nguồn vốntrong một quốc gia Người

ta có thể đánh giá được trình độ phát triển kinh tế củamột quốc gia thông qua sự pháttriển của hệ thống ngân hàng ở nước đó Do giữ vai trò quan trọng như vậy nên một khingành ngân hàng bị khủng hoảng, sụp đổ thì sẽ dẫn đến những hậu quả vô cùng nghiêmtrọng về mọi mặt đối với quốc gia đó

Thực tế những cuộc khủng hoảng ở các quốc gia trong khu vực và trên thế giới đãchứng minh điều đó Sự khủng hoảng của hệ thống ngân hàng có nguyên nhân từ nhữngrủi ro mà ngân hàng gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanh ngân hàng Cónhiều loại rủi ro khác nhau nhưng yếu tố rủi ro chủ yếu gây ra khủng hoảng là rủi ro tíndụng Điều này bắt nguồn từ chức năng chính của ngân hàng là thu hút vốn nhàn rỗi vàtìm cách sử dụng chúng để mang lại hiệu quả bằng nhiều nghiệp vụ mà nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ giữ vai trò quan trọng nhất

Ở Việt Nam trong thời gian qua đã có không ít lần ngành ngân hàng bị chao đảo mànguyên nhân chính vẫn là rủi ro tín dụng Do vậy, việc ngăn chặn và hạn chế rủi ro tíndụng là vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay.Hiện nay ngành ngân hàng Việt Nam còn chưa ổn định thật sự,còn đang trong quátrình hòa nhập với ngành ngân hàng trong khu vực và trên thế giới nên tính hiệu quả và

an toàn trong hoạt động tín dụng vẫn còn chưa cao; giải quyết được vấn đề rủi ro tíndụng đang là bài toán khó đối với nhiều ngân hàng thương mại nói chung cũng như đối với hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển nói riêng

Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Vĩnh Long được thành lập và hoạt động hơn 20năm đã tạo được vị thế của mình trên thị trường Vĩnh Long và các tỉnh Đồng bằng SôngCửu Long, trong thời gian qua BIDV Vĩnh Long đạt được những kết quả tốt và thúcđẩy sự phát triển kinh tế trong khu vực Bên cạnh những thế mạnh trên thì cũng còn tồntại những điểm hạn chế cần phải khắc phục

Do đó việc nghiên cứu các nguyên nhân và biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng vàđảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng đã trở thành yêu cầu bức thiếtcủa hệ thống ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam nói chung và ngân hàng Đầu

Trang 9

Tư và Phát Triển Vĩnh Long nói riêng Trước tình hình đó vấn đề đặt ra làm thế thế nào

để nâng cao chất lượng tín dụng giảm thiểu rủi ro tại Ngân hàng Đầu Tư Và Phát TriểnVĩnh Long, vì thế chúng em chọn đề tài:

“PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH LONG”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

- Nhận diện một số rủi ro tín dụng và đưa ra giải pháp nhằm hạn chế RRTD tạiNgân hàng Thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam(BIDV) – Chi nhánhVĩnh Long

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích thực trạng về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại BIDV Vĩnh Long

- Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại BIDV Vĩnh Long

- Giải pháp giảm thấp rủi ro tín dụng tại BIDV Vĩnh Long

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài sử dụng các nguồn số liệu sau:

- Số liệu từ Ngân hàng nhà nước, cục thống kê các báo cáo ngành

- Báo cáo nghiên cứu khoa học của các cơ quan, viện nghiên cứu trường học, các

tổ chức trong và ngoài nước

- Tài liệu giáo trình tham khảo liên quan đến đề tài

- Số liệu báo cáo tài chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Vĩnh Long từ năm2009- 2011

3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Trang 10

+ Mô hình 6C

- Các mô hình định lượng về rủi ro tín dụng:

+ Mô hình điểm số Z

+ Mô hình xếp hạng của Moody Srandard & Poor

+ Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu các đối tượng trong ngành Ngân hàng

- Tình hình rủi ro tín dụng của BIDV Vĩnh Long

4.2 Vùng Nghiên Cứu

- Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Vĩnh Long

4.3 Thời gian nghiên cứu

- Thu thập dữ liệu từ các báo cáo của Ngân hàng từ năm 2009-2011

- Thời gian nghiên cứu từ 12/2011 đến 06/2012 tín dụng và chỉ ra những mặtmạnh, mặt yếu của BIDV Vĩnh Long, đồng thời đưa ra biện pháp giảm thiểu rủi ro tíndụng tại BIDV Vĩnh Long Đây cũng là nguồn tài liệu bổ sung cho công tác nghiên cứu,học tập quan trọng liên quan trong ngành ngân hàng

4.4 Lược khảo tài liệu

Có nhiều tác giả nghiện cứu về rủi ro tín dụng nhưng các đề tài này chỉ tập trungvào các yếu tố mang tính chất định tính mà chưa phân tích yếu tố định lượng

- Luận văn thạc sĩ kinh tế, đề tài: Phân tích rủi ro tín dụng tại BIDV Cần Thơ

- Luận văn Thạc sĩ kinh tế, đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đầu Tư

và Phát Triển Việt Nam

- Luận văn Thạc sĩ kinh tế, đề tài: Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng củaNgân hàng Đầu Tư và Phát Triển Lâm Đồng

- Luận văn Thạc sĩ kinh tế, đề tài: Phân tích rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

- Luận văn thạc sĩ kinh tế, đề tài: Nhận diện và giảm thiểu rủi ro tín dụng tại Ngânhàng đầu tư và Phát triển Lâm Đồng

- Luận văn thạc sĩ kinh tế, đề tài: Hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàngĐầu tư & Phát triển TP.HCM

- Luận văn thạc sĩ kinh tế, đề tài : Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng đầu tư vàPhát triển Việt Nam

Trang 11

- Luận văn thạc sĩ kinh tế, đề tài : Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tạiNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đáp ứng yêu cầu Hiệp Ước mới về vốn của

ủy ban Basel

4.5 Kết quả nghiên cứu

Luận văn này hệ thống những kiến thức cơ bản về rủi ro nhằm đề ra các giải phápnhằm hạn chế rủi ro tín dụng, nhằm chỉ ra được những mặt mạnh, mặt yếu của ngânhàng Đây cũng là nguồn tài liệu bổ sung cho công tác nghiên cứu, học tập liên quantrong ngành ngân hàng

5 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI

Gồm 5 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro tín dụng của Ngân hàng.

Chương 2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.

Chương 3 Thực trạng về hoạt động tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín

dụng tại BIDV Vĩnh Long.

Chương 4 Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại BIDV Vĩnh Long.

Chương 5 Một số giải pháp giảm thấp rủi ro tín dụng tại BIDV Vĩnh Long.

Trang 12

vụ cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh NH và các nghiệp vụkhác.

Chương 3 Ý nghĩa của hoạt động tín dụng đối với NHTM

- Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản

có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho NH (từ 60 đến 70%) Mặc dù tỷ trọng củahoạt động tín dụng đang có xu hướng giảm nhưng tín dụng NH vẫn luôn là nghiệp vụ

sử dụng vốn quan trọng nhất đối với mỗi NH

- Thông qua tín dụng mà NH có thể đa dạng hóa được danh mục tài sản có, giảmthiểu rủi ro

- Thông qua hoạt động tín dụng mà NH mở rộng các loại hình dịch vụ khác nhưthanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn

Chương 4 Phân biệt rủi ro và bất trắc

- Rủi ro (risk) là một sự không chắc chắn (uncertainty) hay một tình trạng bất

ổn Tuy nhiên, không phải bất cứ sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro Chỉ có những tình trạng không chắc chắn nào có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới được xem là rủi ro

- Rủi ro (risk) ≠ Sự bất trắc (contingency)

- Sự bất trắc: Những tình trạng không chắc chắn nào chưa từng xảy ra và khôngthể ước đoán được xác suất xảy ra

Trang 13

Chương 5 Khái niệm về rủi ro tín dụng

- Rủi ro tín dụng là những rủi ro do khách hàng vay không thực hiện đúng những điều khoản trong hợp đồng tín dụng, với biểu hiện là khách hang chậm trả nợ, trả

nợ không đầy đủ,không trả hoặc trả không đầy đủ vốn và lãi, gây ra những tổn thất trong hoạt động tài chính và kinh doanh của NHTM

Chương 6 Bản chất của rủi ro tín dụng

- Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động qua trọng của nhất, có quy mô lớn nhấtcủa NHTM

- Không nhà kinh doanh NH nào có thể dự đoán chính xác rủi ro tín dụng có thểxảy ra Khả năng hoàn trả tiền vay của khách hang có thể thay đổi do nhiều nguyênnhân Trên quan điểm quản lý toàn bộ NH, rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi và làkhách quan Rủi ro tín dụng có thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ Do vậy rủi

ro dự kiến luôn được xác định trước trong chiến lược kinh doanh của NH

Chương 7 Biểu hiện của rủi ro tín dụng

Có nhiều tiêu chí phản ảnh rủi ro tín dụng của NHTM như:

- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

- Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu

- Tỷ lệ nợ xấu trên quĩ dự phòng tổn thất

- Nợ đáng nghi ngờ (nợ có vấn đề)

- Có khả năng chuyển thành nợ xấu cao

- Nợ không có tài sản đảm bảo.Vì rủi ro tín dụng là khả năng (xác suất) vỡ nợ củakhách hàng nên các NH cố gắng “thấy” được càng rõ, càng kỹ, càng tốt Khách hàng phásản, lừa đảo, chây ỳ không trả nợ là biểu hiện rõ nhất; bên cạnh đó các khoản nợ khôngtrả được khi đến hạn ở các cấp độ khác nhau cũng thể hiện các khả năng vỡ nợ khácnhau Nhiều NH cho rằng nếu một khoản nợ đến hạn không trả được, thì các khoản nợkhác chưa đến hạn cũng được coi là có rủi ro Thậm chí, dù nợ chưa đến hạn, hoặc đếnhạn vẫn trả được, song tình hình tài chính yếu kém, môi trường kinh doanh có biến độngkhông thuận lợi cho khách hàng, thì khoản nợ đó cũng được coi là có rủi ro Những thước

đo rủi ro tín dụng này cho thấy rủi ro ở độ rộng với những tầng nấc khác nhau Một sốđặc điểm chung cho hầu hết các khoản tín dụng có vấn đề có thể nêu ra như sau:

Trang 14

- Sự chậm chễ bất thường và không có lý do trong việc cung cấp các báo cáo tàichínhvà trả nợ theo lịch đã thoả thuận, hoặc chậm chễ trong việc liên lạc với cán bộ tín dụng.

- Đối với tín dụng doanh nghiệp, là bất cứ sự thay đổi bất thường nào trongphương thức hạch toán kế toán, kế hoạch trả lương và phụ cấp, giá trị hành tồn kho, tàikhoản thuế và thu nhập

- Việc cơ cấu lại nợ hay hạn chế thanh toán cổ tức, hoặc có sự thay đổi vị trí xếphạng tín nhiệm

- Giá cổ phiếu của doanh nghiệp thay đổi bất lợi

- Thu nhập ròng giảm trong 1 hoặc nhiều năm, đặc biệt là các chỉ tiêu như: ROA;ROE; EBIT

- Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu nguồn vốn ( chỉ tiêu vốn cổ phần/ nợvay),thanh khoản ( chỉ tiêu thanh khoản hiện hành) hay mức độ hoạt động ( chỉ tiêudoanh thu/hàng tồn kho)

- Độ chênh lệch của doanh thu hay lưu chuyển tiền tệ so với kế hoạch khi mà tíndụng đã được cấp

- Thay đổi bất ngờ, không dự kiến và không lý do đối với số dư tiền gửi củakhách hàng tại NH Tuy nhiên, vấn đề không phải là ở con số nợ xấu chiếm 2 % hay 7%tổng dư nợ, mà nợ xấu được định lượng ở độ rộng hay hẹp Dù áp dụng phương phápnào, tính chính xác của các kết quả phụ thuộc rất nhiều vào việc liệu cán bộ NH các cấp

có thực sự nghiêm túc nhìn nhận rủi ro tín dụng hay không và chính sách quản trị rủi ro

có nhằm mục tiêu tạo nên tính minh bạch trong xác định rủi ro hay không

Chương 8 Phân loại rủi ro tín dụng

Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia như sau:

Rủi ro tín dụng

Rủi ro giao dịch

Rủi ro danh mục

Trang 15

Theo sơ đồ trên, rùi ro tín dụng được chia làm thành 2 loại là rủi ro giaodịch(Transaction risk) và rủi ro danh mục( Portfolio risk):

- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân là donhững hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi

ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng,khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốncó hiệu quả để quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản tronghợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo vàmức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạtđộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật quản lýcác khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà những nguyên nhânphát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng được chiathành 2 loại: Rủi ro nội tại( Intrinsic risk) và rủi ro tập trung ( Concentration risk)

+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêngbiệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ cácđặc điểm hoạt độnghoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho quá nhiệu đối vớimột khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnhvục kinh tế hoặt trong cùng một lĩnh vực địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình chovay có rủi ro cao

Trang 16

Các hình thức rủi ro tín dụng:

Chương 9 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng

Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và người

đi vay Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể,tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường kinhdoanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng Rủi ro tín dụngxuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan Rủi roxuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan

Chương 10 Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định

Chương 11 Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới

Nền kinh tế VN vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và côngnghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu), dầu thô,may gia công,… vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới, nên dễ bị tổnthương khi thị trường thế giới biến động xấu Ngành dệt may trong một số năm gần đây

đã gặp không ít khó khăn vì bị khống chế hạn ngạch làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng và của các ngân hàng cho vay nóichung Ngành thủy sản cũng gặp nhiều lao đao vì các vụ kiện bán phá giá vừaqua.Không chỉ xuất khẩu, các mặt hàng nhập khẩu cũng dễ bị tổn thương không kém.Mặt hàng sắt thép cũng bị ảnh hưởng lớn của giá thép thế giới Việc tăng giá phôi thép

Rủi ro tín dụng

Lãi treo phát sinh

Không thu được

Lãi treo đóng băng Miễn giảm lãi 2.

Nợ quá hạn phát

sinh

Trang 17

làm cho một số doanh nghiệp sản xuất thép trong nước phải ngưng sản xuất do chi phígiá thành rất cao trong khi không tiêu thụ được sản phẩm.

Chương 12 Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế

Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khitạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những kháchhàngthường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắcnghiệt của thị trường Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mạitrong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trongnước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết cáckhách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút

Chương 13 Sự tấn công của hàng nhập lậu

Với hàng trăm km biên giới trên bộ và trên biển cùng địa hình địa lý phức tạp vàtình hình đời sống nghèo khó của dân cư vùng biên giới, cuộc chiến đấu với hàng lậu đãkéo dài dai dẳng từ rất nhiều năm nay mà kết quả là hàng lậu vẫn tràn lan tại các thànhphố lớn, làm điêu đứng các doanh nghiệp trong nước và các ngân hàng đầu tư vốn chocác doanh nghiệp này Các mặt hàng kim khí điện máy, gạch men, đường cát, vải vóc,quần áo, mỹ phẩm,… là những ví dụ tiêu biểu cho tình hình hàng lậu ở nước ta

Chương 14 Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành

Nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, các nhà kinh doanh sẽ tìmkiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẽ rời bỏ những ngành không đem lại lợi nhuậncho họ và do đó có sự chuyển dịch vốn từ ngành này qua ngành khác và đây cũng làmột hiện tượng khách quan Tuy nhiên ở nước ta thời gian qua, sự cạnh tranh đã pháttriển một cách tự phát, hoàn toàn không đi kèm với sự quy hoạch hợp lý, hợp tác, phâncông lao động, chuyên môn hoá lao động, sự bất lực trong vai trò của các hiệp hội nghềnghiệp và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước Điều này dẫn đến sự gia tăng quá đáng vốnđầu tư vào một số ngành, dẫn đến khủng hoảng thừa, lãng phí tài nguyên quốc gia

Chương 15 Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi

Chương 16 Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương

Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ,Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật,văn bảndưới luật hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng Tuy

Trang 18

nhiên, luật và các văn bản đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hếtsức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập như một số văn bản về việccưỡng chế thu hồi nợ.

Chương 17 Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN

Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân hàng vàđảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng Năng lực cán bộthanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số nghiệp vụ kinh doanh

và công nghệ mới Thanh tra ngân hàng còn chưa theo kịp Nội dung và phương phápthanh tra,giám sát lạc hậu, chậm đựơc đổi mới Vai trò kiểm toán chưa đựơc phát huy

và hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu Thanh tra tại chỗ vẫn làphương pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát toàn bộ thị trường tiền tệ và giám sát rủi rocòn yếu, hoạt động một cách thụ động theo kiểu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khảnăng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro và vi phạm, mô hình tổ chức còn nhiều bất cập

Do vậy mà có những sai phạm của các NHTM không được thanh tra NHNN cảnh báo,

có biện pháp ngăn chặn từ đầu, để đến khi hậu quả nặng nề đã xảy ra rồi mới can thiệp.Hàng loạt các sai phạm về cho vay, bảo lãnh tín dụng ở một số NHTM dẫn đến nhữngrủi ro rất lớn, có nguy cơ đe dọa sự an toàn của cả hệ thống lẽ ra có thể đã được ngănchặn ngay từ đầu nếu bộ máythanh tra phát hiện và xử lý sớm hơn

Chương 18 Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập

Các công ty định mức tín nhiệm (ĐMTN) mới ra đời và hoạt động còn thiếuchuyên nghiệp, gặp nhiều khó khăn trong hoạt động của mình Có thể kể đến như:CTCP tín nhiệm và xếp hạng DN, Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC- thuộc Ngânhàng Nhà nước) và Trung tâm Đánh giá tín nhiệm DN (CRVC-thuộc Công ty Phầnmềm và truyền thông Vietnamnet)… Nhưng thực tế, các đơn vị này vẫn chưa phải là tổchức đánh giá ĐMTN theo đúng nghĩa, bởi lẽ hoạt động chính vẫn chỉ là cung cấpthông tin có liên quan tới các DN mà chưa thực hiện nghiệp vụ đánh giá ĐMTN theochuẩn mực quốc tế

Chương 19 Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay

Chương 20 Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay

Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinhdoanh cụ thể, khả thi Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa

Trang 19

đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều Tuy nhiên những vụ việc phát sinhlại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến cácdoanh nghiệp khác.

Chương 21 Khả năng quản lý kinh doanh kém

Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đaphần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổimới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theođúng chuẩn mực Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyênnhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phảithành công trên thực tế

Chương 22 Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch

Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểmchung của hầu hết các doanh nghiệp VN Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác,

rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh vàtrung thực Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiềukhi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phântích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thườngthiếu tính thực tế và xác thực Đây cũng vlà nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xemnặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng

Chương 23 Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay

Chương 24 Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng

Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nó nhanhchóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên,

do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh Nhưngtrong thời gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồntại trên hình thức

Chương 25 Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán bộ NHTMđều có sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay,hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng.Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chếrủi ro tín dụng

Trang 20

Chương 26 Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay

Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm địnhtrước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi chovay.Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ động

để đảm bảo sẽ đựơc hoàn trả Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọngnhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung Việc theo dõi hoạt độngcủa khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữakhách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng cơ hộikinhdoanh Tuy nhiên trong thời gian qua các NHTM chưa thực hiện tốt công tác này.Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngânhàng,một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệpquá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu

Chương 27 Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo

Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt huy động vốn để cho vay hay nói cáchkhác đi vay để cho vay, do vậy vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng là không thể tránhkhỏi, các ngân hàng cần phải hợp tác chặt chẽ với nhau nhằm hạn chế rủi ro Sự hợp tácnảy sinh do nhu cầu quản lý rủi ro đối với cùng một khách hàng khi khách hàng này vaytiền tại nhiều ngân hàng Trong quản trị tài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng làmột con số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin, dẫn đếnviệc nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quá giới hạn tối đa nàythì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa một ngân hàng nào

Chương 28 Tác động của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ra những hậuquả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đới sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia,thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu

Chương 29 Tác động đến hoạt động của các ngân hàng thương mại

Ảnh hưởng đến ngân hàng bị rủi ro

- Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và chovay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản vốn huy động đến hạn, điều này sẽlàm ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vong quay vốn tín dụng giảm làm cho ngânhàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên so với dự kiến

Trang 21

- Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụngcác nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy, ngânhàng không còn đủ vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mấtkhả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản Và kết quả là làmthu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảmkhông những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng ra các nước, kết quả kinh doanhcủa ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vựcphá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.

* Đối với hệ thống ngân hàng

Mỗi ngân hàng trong 1 quốc gia đều có liên quan đến hệ thông ngân hàng và các

tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân trong nền kinh tế Do vậy,nếu một ngân hàng có kếtquả hoạt động xấu, thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ cónhững tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu đến các ngân hàng và bộ phận kinh tế khác.Nếu không có sự can thiệp kịp thời của ngân hàng nhà nước và chính phủ thì tâm lý sợmất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các ngânhàng thươngmại khác, làm cho các ngân hàng khác vô hinh chung cũng rơi vào tìnhtrạng mất khả năng thanh toán

Chương 30 Tác động đến nền kinh tế- xã hội

Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tàichính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các doanhnghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản chovay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi rủi ro tín dụngxảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bịảnh hưởng Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì sẽ ảnh hưởngđến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì có mối quan hệ chặt chẽvới nền kinh tế như vậy nên một ngân hàng bị phá sản sẽ làm cho nền kinh tế bị rốiloạn, hoạt động kinh tế bị mất ổn định và ngưng trệ,, mất bình ổn về quan hệ cung cầu,lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình an ninh chính trị bất ổn Ngoài

ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế mỗiquốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Kinh nghiệm cho ta thấycuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997) và mới đây là cuộc khủng hoảng tài chínhNam Mỹ (2001-2002) đã làm rung chuyển toàn cầu Mặt khác mối liên hệ về tiền tệ,

Trang 22

đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến nền kinh tế các nước liên quan.

Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở các mức

độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi chovay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệcao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phụcđược, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và

hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hếtsức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay

Chương 31 Quản trị rủi ro tín dụng

Chương 32 Khái niệm và mục tiêu về quản trị rủi ro tín dụng

- Quản trị rủi ro tín dụng là: là tiến trình trong đó ngân hàng sẽ nghiên cứu, theodõi, thẩm định về rủi ro tín dụng đối với từng khách hàng, nhóm khách hàng, qua đóphát hiện những khả năng có thể xảy ra rủi ro và lập các phương án phòng ngừa cũngnhư hạn chế tổn thất

- Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng: Đảm bảo an toàn cho hoạt động của Ngânhàng Góp phần gia tăng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của Ngân hàng, nếu quản lý vàđánh giá tốt rủi ro

Chương 33 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng

Để hạn chế những rủi ro phải làm tốt từ khâu phòng ngừa cho đến khâu giảiquyết hậu quả do rủi ro gây ra, cụ thể như:

- Dự báo, phát hiện rủi ro tiềm ẩn: phát hiện những biến cố không có lợi, ngănchặn các tình huống không có lợi đã và đang xảy ra và có thể lan ra phạm vi rộng Giảiquyết hậu quả rủi ro để hạn chế các thiệt hại đối với tài sản và thu nhập của ngân hàng.Đây là quá trình logic chặt chẽ Do đó, cần có quản trị để đảm bảo tính thống nhất

- Phòng chống rủi ro được thực hiện bởi các nhân viên, cán bộ lãnh đạo ngânhàng Trong ngân hàng, nhân viên có thể có suy nghĩ và hành động khác, có thể tráingược hoặc cản trở nhau Vì thế cần có quản trị để mọi người hành động một cáchthống nhất

- Quản trị đề ra những mục tiêu cụ thể giúp ngân hàng đi đúng hướng Phải cókếhoạch hành động cụ thể và hiệu quả phù hợp với mục tiêu đề ra

Trang 23

Chương 34 Nhiệm vụ của quản trị rủi ro tín dụng

- Hoạch định phương hướng và kế hoạch phòng chống rủi ro Phương hướngnhằm vào dự đoán xác định rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyênnhân dẫnđến rủi ro, hậu quả ra sao

- Phương hướng phòng chống rủi ro có khoa học nhằm chỉ ra những mục tiêu cụthể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể chấp nhận được

- Tham gia xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng chốngrủiro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những công cụ kỹthuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra một cáchnghiêm túc

- Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòngchống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện giaodịch Trên cơ sở đó đề nghị các biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệthống quản trị rủi ro

Trang 24

Chương 35 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 36 Đo lường rủi ro tín dụng

Trong hoạt động của ngân hàng, tín dụng là hoạt động chủ yếu Nếu quản lý tốt,tíndụng sẽ góp phần đáng kể trong việc tạo ra lợi nhuận và làm tăng giá trị ngânhàng Ngược lại, nếu quản lý kém, tín dụng có thể gây ra tổn thất lớn và làm giảm giátrị ngân hàng Tuu vậy, một trong những tính chất cơ bản của tài chính hiện đại là tínhrủi ro, và vì vậy tất cả các mô hình tài chính hiện đại đều được đặt trong môi trường rủi

ro Do đó, cần thiết phải có một khái niệm rủi ro theo quan điểm lượng và phải xâydựng công cụ để đo lường nó Vì thế, mục tiêu quan trọng của quản lý tín dụng là làmgiảm tối đa rủi ro tín dụng Muốn vậy ngân hàng phải lượng hóa và đánh giá được rủi rotín dụng để từ đó cócác biện pháp quản lý hiệu quả Có thể sủ dụng nhiều mô hình khácnhau để đánh giá rủi ro tín dụng, bao gồm mô hình định lượng và mô hình định tính

Chương 37 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng

Đối với mỗi khoản vay, câu hỏi đầu tiên của ngân hàng là liệu khách hàng cóthiện chí và khả năng thanh toán khi khoản vay đến hạn hay không? Điều này liên quanđến việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh-6C” của khách hàng bao gồm:

- Tư cách người vay (Character): cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vaycủa khách hàng, mục đích xin vay của họ có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hànhcủa ngân hàng và phủ hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng không?Đồngthời xem xét lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ; còn khách hàng mớithì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như từ: trung tâm phòng ngừa rủi

ro, từ ngân hàng khác, từ các cơ quan thông tin đại chúng

- Năng lực của người vay (Capacity): Người đi vay phải có năng lực pháp luật vànăng lực hành vi dân sự, xem người vay có phải là đại diện hợp pháp của doanh nghiệphay không?

- Thu nhập của người đi vay (Cashflow): Xác định nguồn trả nợ của khách hàngnhư luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền bán thanh lý tài sản, hoặc tiền

từ phát hành chứng khoán

- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và lànguồn tài sản thứ hai có thể trả nợ vay cho ngân hàng

Trang 25

- Các điều kiện (Conditions): Các ngân hàng quy định các điều kiện tùy theochính sách tín dụng từng thời kỳ.

- Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề này như sự thay đổi củaluật pháp có liên quan và quy chế hoạt động mới có ảnh hưởng đến khách hàng haykhông? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng haykhông? Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của nó là nó phụthuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng nhưtrình độ phân tích, đánh giá của cán bộ tín dụng

Chương 38 Lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng

Chương 39 Lượng hóa rủi ro tín dụng

Là việc xây dựng mô hình thích hợp để định lượng mức độ rủi ro của kháchhàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với mộtkhách hàng cũng như trích lập dự phòng rủi ro Sau đây là các mô hình được áp dụngtương đối phổ biến:

Chương 40 Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s

Rủi ro tín dụng trong cho vay và đâu tư thường được thể hiện bằng việc xếphạng trái phiếu và khoản cho vay Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số dịch vụxếp hạng tư nhân trong đó có Moody’s và Standard & Poor’s là những dịch vụ tốt nhất

Đối với Moody xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor thì caonhất là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody’s) và AA (Standard & Poor’s) sau

đó thấp dần để phản ánh rủi ro không hoàn vốn cao Trong đó khoảng cho vay trong 4loại đầu được xem như là loại cho vay ngân hàng nên đầu tư, khoảng vay bên dưới thấphơn thì ngân hàng không cho vay Nhưng thực tế vì phải xem xét mối quan hệ tỷ lệthuận giữa rủi ro và lợi nhuận nên những khoản cho vay tuy được xếp hạng thấp(Rủi rokhông hoàn vốn cao) nhưng lại có lợi nhuận cao nên đôi lúc ngân hàng vẫn chấp nhậnđầu tư vào các loại cho vay này

Trang 26

MÔ HÌNH XẾP HẠNG CỦA CÔNG TY MOODY’S VÀ STANDARD & POOR’S

Standard & Poor’s

Aaa Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất

Aa Chất lượng cao*

A Chất lượng trên trung bình*

Baa Chất lượng trung bình*

Ba Chất lượng trung bình, mang yếu tố đầu

B Chất lượng dưới trung bình Caa Chất lượng kém

Ca Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ

C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu Moody’s

AAA Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất

CC Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ

C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu

Trang 28

Chương 41 Mô hình điểm số Z

Mô hình định tính được xem là mô hình cổ điển để đánh giá rủi ro tín dụng Hiệnnay, hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phương pháp đánh giá rủi ro hiện đại là sửdụng các mô hình định lượng Sau đây là một số mô hình lượng hóa rủi ro tín dụngthường được sử dụng nhiều nhất

Từ mô hình điểm số Z được Giáo Sư Edward I Altman đã phát triển ra Z’ và Z’’

để có thể áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp, như sau:

Mô hình 1: Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất

Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.64X4 + 1.00X5

Nếu Z > 2.99 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

Nếu 1.8 < Z < 2.99 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản

Nếu Z <1.8 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Mô hình 2: Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất

Z’ = 0.717X1 + 0.847X2 + 3.107X3 + 0.42X4 + 0.998X5

Nếu Z’ > 2.9 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

Nếu 1.23< Z’<2.9 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản

Nếu Z’ < 1.23 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Mô hình 3: Đối với các doanh nghiệp khác

Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hìnhdoanh nghiệp Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 đã đượcđưa ra Công thức tính chỉ số Z’’ được điều chỉnh như sau:

Z’’ = 6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4

Nếu Z’’ > 2.6 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

Nếu 1.2<Z’’< 2.6 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản

Nếu Z’’ < 1.1 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Ngày đăng: 24/12/2013, 23:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS.Trần Huy Hoàng (2011), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB lao động xã hội Khác
2. PGS.TS.Lê Văn Tề (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB thống kê Khác
3. PGS.TS.Lê Văn Tề (2009), Tín dụng ngân hàng, NXB giao thông vận tải Khác
4. Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại TP.HCM, TCKT cập nhật: 01/06/2006 Khác
5. TS.Nguyễn Minh Kiều( 2006), Tín dụng và thẩm định tín dụng Ngân hàng.6. www.google.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Doanh số nợ quá hạn và nợ xấu trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long
Bảng 1 Doanh số nợ quá hạn và nợ xấu trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại (Trang 36)
Bảng 3. Doanh số cho vay trong hoạt động bán lẻ - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long
Bảng 3. Doanh số cho vay trong hoạt động bán lẻ (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w