1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH báo cáo NGHIÊN cứu state owned enterprises (SOEs) in vietnam perceptions of strategic direction for a society in transition

18 678 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo nghiên cứu State Owned Enterprises (SOEs) in Vietnam Perceptions of Strategic Direction for a Society in Transition
Tác giả Phạm Văn Bin, Huỳnh Thị Hoài Diễm, Nguyễn Hoàng Phi Diện, Nguyễn Thị Hoài Diễm Kim Đoan, Nguyễn Viện Hà, Nguyễn Hoàng Như Khiêm, Nguyễn Thị Hoài Diễm Bích Liên, Đặng Đức Minh, Vũ Quang Minh, Hoa Thị Hoài Diễm Thương
Người hướng dẫn TS. Đinh Thái Hoàng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 324,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do không có điều kiện thực hiện một nghiên cứu thực tế trong quá trình của môn học, nên việc phân tích một báo cáo thực tế như thế này giúp ích rất nhiều cho nhóm trong việc so sánh giữa

Trang 1

Ti u lu n môn PPNCKH ểu luận môn PPNCKH ận môn PPNCKH

State-owned enterprises (SOEs) in Vietnam Perceptions of strategic direction for a

society in transition

TPHCM, 12/12/2012

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 4

      

1 Ph m Văn Bin (NT) ạm Văn Bin (NT) 7701221474

2 Huỳnh Th Hoài Di m ị Hoài Diễm ễm 7701220157

3 Nguy n Hoàng Phi Di p ễm ện: 7701221486

4 Nguy n Th Kim Đoan ễm ị Hoài Diễm 7701221503

6 Nguy n Hoàng Nh Khiêm ễm ư 7701221557

7 Nguy n Th Bích Liên ễm ị Hoài Diễm 7701221566

8 Đ ng Đ c Minh ặng Đức Minh ức Minh 7701221588

10 Hoa Th Th ị Hoài Diễm ương ng 7701221715

Trang 3

MỤC LỤC

      

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 4 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC 3

L I M Đ U ỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM Ở ĐẦU ẦU 4

T NG QUAN V M T BÁO CÁO NGHIÊN C U ỔNG QUAN VỀ MỘT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU Ề MỘT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU ỘT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU ỨU 5

PHÂN TÍCH BÁO CÁO NGHIÊN C U ỨU 6

I ĐÁNH GIÁ T NG QUAN BÁO CÁO NGHIÊN C UỔNG QUAN BÁO CÁO NGHIÊN CỨU ỨU 6

1 Đánh giá cách th c trình bày báo cáo nghiên c uức Minh ức Minh 6

2 Đánh giá k t c u c a bài nghiên c uết cấu của bài nghiên cứu ấu của bài nghiên cứu ủa bài nghiên cứu ức Minh 6

II PHÂN TÍCH CHI TI T BÁO CÁO NGHIÊN C UẾT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU ỨU 7

1 Tóm lược nghiên cứu c nghiên c u ức Minh (Abstract) 7

2 Gi i thi u nghiên c u ớng dẫn: ện: ức Minh (Introduction) 8

3 T ng quan lý thuy t ổng quan lý thuyết ết cấu của bài nghiên cứu (Literature-Review) 9

4 Phươngng pháp nghiên c u ức Minh (Methods) 10

5 K t qu nghiên c u ết cấu của bài nghiên cứu ảng viên hướng dẫn: ức Minh (Results) 12

6 Th o lu n ảng viên hướng dẫn: ận môn PPNCKH (Dicussion) 15

7 K t lu n (Conlusion)ết cấu của bài nghiên cứu ận môn PPNCKH 16

8 Ph l c và tài li u tham kh oụ lục và tài liệu tham khảo ụ lục và tài liệu tham khảo ện: ảng viên hướng dẫn: .17

NH N XÉT CHUNG V BÁO CÁO ẬN XÉT CHUNG VỀ BÁO CÁO Ề MỘT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU 17

L I K T ỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM Ế TPHCM 18

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

      

Trong hoạt động nghiên cứu khoa học, báo cáo nghiên cứu là khâu cuối cùng, đóng vai trò quan trọng trong việc khẳng định mức độ thành công của tác giả Bởi không phải tất cả người đọc, người sử dụng công trình nghiên cứu đều

có cơ hội tiếp cận trực tiếp với quá trình nghiên cứu của tác giả mà đa phần đều thông báo cáo nghiên cứu

Một bài báo cáo đầy đủ logic giúp người sử dụng có cái nhìn khái quát về quá trình nghiên cứu, hiểu được quan điểm lập trường của tác giả, thông qua đó việc sử dụng kết quả nghiên cứu sẽ phù hợp và có ý nghĩa hơn

Trong khuôn khổ môn học Phương pháp nghiên cứu khoa học, nhóm 4

được phân công phân tích báo cáo nghiên cứu có đề tài " State-owned enterprises (SOEs) in Vietnam - Strategic direction for a society in transition" của hai tác

giả Philip C.Wright và V.T.Nguyen Do không có điều kiện thực hiện một nghiên cứu thực tế trong quá trình của môn học, nên việc phân tích một báo cáo thực tế như thế này giúp ích rất nhiều cho nhóm trong việc so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn, giải tỏa được một số thắc mắc trong quá trình học

Cách phân tích của nhóm là so sánh báo cáo được phân công với một kết cấu báo cáo nghiên cứu mà nhóm cho rằng tổng quan và đầy đủ nhất Thông qua việc so sánh, nhóm liệt kê những điểm giống và điểm khác giữa lý thuyết và thực tiễn thực hiện của tác giả Đối với từng điểm giống và điểm khác, nhóm tìm hiểu nâng cao hơn để thấy được nguyên nhân, lý giải xem những sai biệt đó có hợp lý không Từ đó nhận định ưu và nhược điểm của bài báo cáo thực tiễn so với một bài báo cáo mẫu lý tưởng

Dĩ nhiên trong phạm vi một báo cáo nghiên cứu, tác giả không thể trình bày hết quá trình nghiên cứu của mình, do đó nhóm không thể tránh khỏi việc không thể lý giải hoặc đưa ra nhận định rõ ràng đối với một số vấn đề mà tác giả không trình bày chi tiết Tuy nhiên, nhóm cũng rất hi vọng bài phân tích này có thể giúp ích cho các học viên quan tâm

Trang 5

TỔNG QUAN VỀ MỘT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

      

Như đã trình bày trong phần mở đầu, nhóm 4 đã thống nhất chọn ra một kết cấu báo cáo mẫu mà nhóm cho rằng tổng quan vầ đầy đủ nhất, làm cơ sở đối chiếu với báo cáo của tác giả

Kết cấu báo cáo mà nhóm chọn làm mẫu bao gồm những nội dung căn bản sau:

1 Tóm lược nghiên cứu (Abstract)

2 Giới thiệu nghiên cứu (Introduction)

3 Tổng quan lý thuyết (Literature-Review)

4 Phương pháp nghiên cứu (Method)

5 Kết quả nghiên cứu (Results)

6 Thảo luận (Discussion)

7 Kết luận (Conlusion)

8 Phụ lục (Appendix)

9 Tài liệu tham khảo (References)

Trong kết cấu đó, mỗi phần đều đóng một vai trò riêng Tất cả liên kết với nhau tạo thành một trình tự làm cho bài báo cáo chặt chẽ và có tính logic cao Theo nhóm, phần đầu tiên – Tóm lược nghiên cứu là một phần rất quan trọng không thể thiếu đối với một bài báo cáo nghiên cứu Bởi đây chính là một báo cáo thu gọn, đề cập đến tất cả những phần của nghiên cứu

Trang 6

PHÂN TÍCH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

      

I ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

1 Đánh giá cách thức trình bày báo cáo nghiên cứu

Sau một lần đọc lướt qua báo cáo, nhóm nhận thấy cách trình bày của tác giả khá chuẩn mực Nghiên cứu được trình bày một cách rõ ràng, mạch lạc Định dạng chung về chữ viết, đoạn văn, trang tuân theo những nguyên tắc chung

Các phân mục chính của nghiên cứu được phân tách rất dễ nhìn Các tiêu

đề của mỗi phân mục được in đậm, giúp người đọc dễ theo dõi

Thuật ngữ trong báo cáo được dùng chính xác và thống nhất Các từ ngữ chuyên môn được giải thích rõ ràng Nguồn của số liệu và trích dẫn được in nghiêng, phân biệt với nội dung báo cáo

Báo cáo nghiên cứu đa phần được trình bày dưới dạng lời văn Số liệu ít

và được trình bày dưới dạng bảng biểu hình thanh với chú thích, tiêu đề rõ ràng

Nhìn tổng quan, cách trình bày của tác giả khá gọn gàng Các phân đoạn được tách bạch, người đọc được ngừng nghỉ kịp thời Không tạo cảm giác ngán ngẩm khi theo dõi một bài báo cáo dài

2 Đánh giá kết cấu của bài nghiên cứu

STT Nội dung Báo cáo mẫu Báo cáo đang phân tích (Có: x)

3 Tổng quan lý thuyết (Literature-Review)

Dễ dàng nhận thấy, báo cáo này có hầu hết các nội dung yêu cầu của một báo cáo mẫu lý tưởng Trình tự trình bày cũng bám sát theo báo cáo mẫu

II PHÂN TÍCH CHI TIẾT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

Tên đề tài:

“State-owned enterprises (SOEs) in Vietnam

Trang 7

Perceptions strategic direction for a society in transition”

Tạm dịch:

“Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) tại Việt Nam Nhận thức về định hướng chiến lược cho xã hội trong quá trình chuyển đổi”

Tác giả:

- Philip C.Wright – Hong Kong Baptist University, Kowloon Tong, HongKong.

- V.T.Nguyen – Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội,Việt Nam.

1 Tóm lược nghiên cứu (Abstract)

Trong một báo cáo nghiên cứu thì phần tóm lược nghiên cứu là phần rất quan trọng Đây chính là một báo cáo thu gọn, đề cập tất cả những vấn đề của nghiên cứu

Có hai loại tóm lược nghiên cứu: có tiêu đề và không có tiêu đề

Tóm lược không có tiêu đề là một đoạn văn duy nhất tóm tắt công trình

nghiên cứu

Tóm lược có tiêu đề bao gồm nhiều đoạn văn có tiêu đề rõ ràng Thông

thường gồm các thông tin: Bối cảnh (Background), Mục tiêu nghiên cứu

(Aims), Phương pháp nghiên cứu (Methods), Kết quả phép đo (Outcome Measurements), Kết quả (Results) và Thảo luận (Conclusions)…

Trong bài này tác giả sử dụng tóm lược không có tiêu đề Thông qua tóm

lược nghiên cứu có thể nhận biết các thông tin sau:

- Phương pháp nghiên cứu : Nghiên cứu khám phá Tác giả đề cập đến kỹ

thuật phỏng vấn trực tiếp mặt đối mặt (Face to Face) trong nghiên cứu định tính.

- Tác giả đặt ra vấn đề là có thể trong tương lai DNNN có thể sẽ bị tư nhân hóa (cổ phẩn hóa) nhưng thật đáng ngạc nhiên là hầu như có rất ít nhà quản lý nghĩ tới vấn đề này Họ cho rằng Bộ phận kinh tế Nhà Nước là bộ phận chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế nên sẽ rất khó cho việc ban hành những thay đổi về chính sách

tin Tuy nhiên, cũng phải nhận xét rằng cách hành văn của tác giả hơi đơn điệu

Trang 8

theo kiểu liệt kê, giữa các nội dung không có sự liên kết dẫn đến thiếu hấp dẫn người đọc ngay từ phần đầu tiên.

2 Giới thiệu nghiên cứu (Introduction)

Thông thường phần giới thiệu nghiên cứu sẽ trình bày cơ sở để thực hiện nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, lí do nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, tính cấp thiết của đề tài, giới hạn nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và cấu trúc của bài nghiên cứu…

Trong phần giới thiệu của đề tài này tác giả đã đề cập các nội dung sau:

- Bối cảnh và tính cấp thiết của đề tài: Các dữ liệu và số liệu tác giả sử

dụng trong đề tài là vào 1998, từ đó có thể suy ra nghiên cứu này được thực hiện trong khoảng thời gian từ 1998 - 2000 Đó là thời điểm nền kinh tế châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế Châu

Á năm 1997 Tác giả chỉ rõ: Đồng tiền Việt Nam không có giao dịch trên thị trường thế giới, việc đối mặt với một nền kinh tế suy thoái dài hạn là hoàn toàn

có thể xảy ra Với nguy cơ đó, tác giả đặt ra câu hỏi: Làm thế nào để xây dựng một nền kinh tế cạnh tranh, đối mặt với xu hướng toàn cầu hóa mà vẫn giữ đúng các nguyên tắc Xã hội chủ nghĩa (XHCN)?

- Cơ sở để thực hiện nghiên cứu: Nghiên cứu của tác giả chỉ nhắm đến

các DNNN Để lý giải điều này, tác giả trình bày khá nhiều về vai trò và sức ảnh hưởng của DNNN trong nền kinh tế của Việt Nam: Ở Việt Nam, các doanh nghiệp công nghiệp công nghiệp/thương mại thuộc khu vực nhà nước chiếm 40-50% GNP và 60% thu nhập của cả nước; Khu vực quốc doanh được dự kiến sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc hiện đại hóa đất nước Và các nhà quản lý DNNN có quyền đáng kể trong định hướng chiến lược

Theo cách trình bày đó, nhóm có thể minh họa sự ảnh hưởng dây chuyền của các đối tượng này như sau:

Nền KT Việt Nam  Khu vực KT nhà nước  Các nhà quản lý DNNN

Vì vậy, muốn xây dựng một nền kinh tế cạnh tranh, phải thay đổi chiến lược từ khu vực kinh tế Nhà nước Mà kế hoạch chiến lược của các DNNN chịu

Trang 9

ảnh hưởng lớn từ phía các nhà quản lý Vì vậy để thay đổi được ngọn, phải thay đổi từ gốc rễ là sự nhận thức của các nhà quản lý DNNN Đây chính là lý do và cũng là cơ sở để tác giả tiến hành nghiên cứu khám phá nhận thức của các nhà quản lý và làm nên bài báo cáo này

- Mục tiêu nghiên cứu : khám phá nhận thức của các nhà quản lý DNNN ở Việt Nam, cụ thể là định hướng và kế hoạch và chiến lược của họ Từ đó nhận ra những yếu tố được đa phần các nhà quản lý quan tâm, sau đó xem xét và phác thảo ra một mô hình định hướng chung để các DNNN có dựa vào đó lập kế hoạch chiến lược cho tương lai

do cách trình bày ý tưởng không liên tục, chắp nối dẫn đến khó hiểu Và điều đó làm ảnh hưởng đến thành công của phần này Có lẽ người đọc phải đọc đi đọc lại nhiều lần mới nhận ra được dụng ý của tác giả.

3 Tổng quan lý thuyết (Literature-Review)

Tổng kết lý thuyết là khâu đầu tiên và đóng vai trò quyết định trong xác định vấn đề nghiên cứu

Tác giả đã không đề cập đến cơ sở lý thuyết nào trong báo cáo này Tuy nhiên tác giả có trình bày một ý: Do việc tiến hành nghiên cứu ở Việt Nam gặp nhiều khó khăn nên có rất ít các cuộc điều tra độc lập và có độ tin cậy cao Việc các giám đốc điều hành cấp cao của các DNNN đồng ý tham gia trong bài nghiên cứu này được tác giả xem như là một bước đột phá lớn Do đó nghiên cứu này xem như là duy nhất và là một đóng góp có giá trị cho kiến thức học thuật

Đồng thời tác giả cũng không trình bày các khái niệm có liên quan đến mục tiêu và đối tượng nghiên cứu như : doanh nghiệp Nhà Nước, tư nhân hóa, kế hoạch chiến lược…

nghiên cứu nào tương tự có giá trị và độ tin cậy cao để tham khảo nên việc tác giả bỏ qua phần trình bày cơ sở lý thuyết nền tảng có thể chấp nhận được Tuy

Trang 10

nhiên, việc tác giả không trình bày các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu có thể xem là một thiếu sót của đề tài Tác giả nên nói sơ lược về loại hình DNNN, các đặc điểm của DN này cũng như DNNN có gì khác so với các loại hình doanh nghiệp khác Thứ hai là khái niệm định hướng chiến lược cụ thể là gì

để người đọc có cái nhìn khái quát và dễ hiểu hơn.

4 Phương pháp nghiên cứu (Methods)

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu khám phá (một dạng nghiên cứu định tính) để tìm ra những nhận thức giống hoặc khác nhau của các nhà quản lý

Cách thức chọn mẫu

Tác giả chọn các nhà quản lý cao cấp của DNNN tại khu vực Hà Nội

Theo quan điểm của nhóm, có hai lý do để nhóm cho rằng cách chọn mẫu

là các DNNN thuộc khu vực Hà Nội Thứ nhất, với điều kiện khó khăn của các nhà nghiên cứu Việt Nam, việc thực hiện nghiên cứu trên phạm vi toàn quốc sẽ tốn rất nhiều chi phí, nếu không nói là khó có khả năng thực hiện Thứ hai, Hà Nội là - thủ đô Việt Nam vốn là một trung tâm kinh tế, văn hóa, hành chánh sự nghiệp của quốc gia, đây cũng là khu vực tập trung đa số các DNNN bởi môi trường và điều kiện kinh tế tạo rất nhiều thuận lợi cho DNNN Tuy nhiên nếu được thực hiện trên toàn quốc thì tính đại diện của mẫu sẽ cao hơn

Ngoài ra, việc lựa chọn phỏng vấn các nhà quản lý cấp cao là cách tiếp cận đúng và phù hợp để thu thập các nhận thức về định hướng chiến lược của DNNN Tuy nhiên những đối tượng này rất khó tiếp cận – khó khăn chính của việc thu thập dữ liệu Nhờ vào mối quan hệ của tác giả với sinh viên, của sinh viên với các nhà quản lý, tác giả đã nhờ sinh viên làm cầu nối, giới thiệu để tác giả gặp gỡ, trực tiếp phỏng vấn các nhà lãnh đạo cấp cao này Nhóm cho rằng đây là một thành công của tác giả

Cỡ mẫu: n=36

Chỉ với 36 nhà quản lý có thể trực tiếp phỏng vấn, tác giả khẳng định cỡ mẫu nhỏ, người đọc có thể đánh giá tính khái quát hóa không cao, cho nên tác giả

Trang 11

nhấn mạnh rằng tác giả khá thận trọng khi đưa ra những kết luận Đây cũng là một hạn chế của nghiên cứu

Tuy nhiên mẫu của tác giả chọn ở đây khá đa dạng, bao gồm: 4 ngân hàng, 11 công ty thương mại, 7 doanh nghiệp tiện ích công cộng, nhà ở, khí đốt, điện nước, 2 doanh nghiệp trong lĩnh vực du lịch khách hàng, 9 doanh nghiệp sản xuất và 1 hãng hàng không, 2 công ty dịch vụ Việc đa dạng hóa mẫu nghiên cứu này làm người đọc an tâm phần nào về tính đại diện của mẫu, làm giảm sự hoài nghi về việc mẫu này có đại diện cho toàn thể DNNN hay không Theo nhóm, trong điều kiện nhất định, có thể tạm chấp nhận được tính đại diện của mẫu này

Do đó việc đưa ra kết luận của nghiên cứu là có cơ sở

Cách thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp có thể nói là một thử thách đối với nhà nghiên cứu, đặc biệt trong trường hợp đối tượng phỏng vấn của bài báo cáo lại là các nhà quản lý cao cấp

Việc gặp gỡ và phỏng vấn trực tiếp là điều kiện tiên quyết để bài nghiên cứu đi đến thành công Người đi phỏng vấn có thể gặp phải những rào cản:

- Kinh nghiệm của người phỏng vấn: Tâm lý và kinh nghiệm của

người phỏng vấn đóng vai trò rất quan trọng Có trường hợp người phỏng vấn không thể khai thác được hết thông tin bởi rất khó để nhận biết hết được ý kiến chủ quan của người được phỏng vấn Ngoài ra, khi gặp gỡ trực tiếp, ngoài ngôn ngữ thông thường, còn có thể sử dụng ngôn ngữ cơ thể để tạo ra sự gần gũi, cởi

mở, dẫn dắt người được phỏng vấn đi theo định hướng nghiên cứu của tác giả

- Không gian và thời gian của buổi phỏng vấn : Tuy tác giả không đề

cập đến không gian và thời gian cụ thể của các buổi phỏng vấn trong bài báo cáo, nhưng nhóm cũng nhận thấy được rằng việc lựa chọn thời điểm thích hợp (buổi sáng, đầu buổi chiều khi con người đang ở thể trạng khỏe khoắn, tư duy tốt, nhiều năng lượng) cũng như không gian hợp lý (không gian mở, phong cảnh hữu tình) cũng giúp người được phỏng vấn trút bỏ được gánh nặng công việc, phiền muộn cá nhân, và từ đó họ khơi gợi ra được nhiều vấn đề hơn Điều đó rất tốt cho bài nghiên cứu

Ngày đăng: 24/12/2013, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4 - Mô hình hiện đại của hiện đại hóa  (A “moderate model” of modernization) - PHÂN TÍCH báo cáo NGHIÊN cứu state owned enterprises (SOEs) in vietnam perceptions of strategic direction for a society in transition
Hình 4 Mô hình hiện đại của hiện đại hóa (A “moderate model” of modernization) (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w