Đại học Nha Trang Viện công nghệ sinh học và môi trườngPhân lập và tuyển chọn một số chủng vi sinh vật sinh lipase GVHD: TS.. Doanh thuThực trạng sản xuất – sử dụng ở VN “Phân lập và t
Trang 1Đại học Nha Trang Viện công nghệ sinh học và môi trường
Phân lập và tuyển chọn một số chủng
vi sinh vật sinh lipase
GVHD: TS Vũ Ngọc Bội
ThS Nguyễn Thị Thịnh SVTH : Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Đề tài thực hiện tại Phân viện thú y miền Trung
BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 2Nội dung
Đặt vấn đề
Vật liệu, phương pháp nghiên cứu
Kết quả và thảo luận
Kết luận và kiến nghị
Trang 3Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4Doanh thu
Thực trạng sản xuất – sử dụng ở VN
“Phân lập và tuyển chọn một số chủng
vi sinh vật sinh lipase”
Trang 5Tuyển chọn được chủng vi sinh vật sinh enzyme lipase từ tự nhiên làm cơ
sở cho quá trình sản xuất enzyme và góp phần lưu giữ bảo tồn nguồn gen vi sinh vật từ tự nhiên.
Mục tiêu đề tài
Trang 6so sánh gen mã hóa 16S rRNA
Sơ bộ xác định một số yếu tố môi trường ảnh hưởng tới khả năng sinh tổng hợp enzyme lipase của chủng
vi sinh vật phân lập được
Nội dung đề tài
Trang 7Phần 2 VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Trang 8Thiết
bị
Máy chuẩn pH tự động, cân điện tử, máy ly tâm eppendorf, máy PCR, hệ thống điện di, máy chụp ảnh điện di, tủ cấy, tủ ấm, tủ lạnh -20oC, -80oC v.v
Trang 9Phân lập vi sinh vật
Phân loại vi sinh vật
Đặc điểm hình thái tế bào
Tách chiết ADN tổng số
Nhân đoạn gen mã hóa
16S rARN
Tinh sạch sản phẩm PCR
Xác định trình
tự gen
Xây dựng cây phát sinh chủng loại
Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng
Xác định hoạt tính lipase
So sánh trình tự gen mã hóa 16S rARN
Phương pháp
Trang 10Phần 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 11Phân lập tuyển chọn chủng VSV có hoạt tính lipase
Hoạt tính lipase của một số chủng VSV đã phân lập
Trang 12 Đặc điểm hình thái khuẩn lạc và tế bào chủng L9
Hình thái khuẩn lạc
chủng L9
Hình thái cuống sinh bào
tử của chủng L9 (phóng đại 1500 lần)
Phân loại chủng L9
Trang 13 Tách chiết ADN tổng số
Phổ điện di kiểm tra ADN tổng số.
Giếng số 1: Marker ADN Giếng số 2: ADN tổng của chủng L9
Trang 14 Nhân dòng phân đoạn gen mã hoá 16S rARN
500bp 250bp
550bp
2
1
Sản phẩm PCR đoạn gen 16S rARN của chủng L9
Giếng số 1: Marker 1kb Giếng số 2: Sản phẩm PCR của chủng L9
So sánh trình tự gen mã hoá 16S rARN
Trang 15 Giải trình tự gen mã hoá 16S rARN
CCTACGGGAGGCAGCAGTGGGGAATATTGCACAATGGGCGCAA GCCTGATGCAGCGACGCCGCGTGAGGGATGAAGGCCTTCGGGT TGTAAACCTCTTTCAGCAGGGAAGAAGCTCTTGAGTGACGGTAC CTGCAGAAGAAGCGCCGGCTAACTACGTGCCAGCAGCCGCGGT AATACGTAGGGCGCGAGCGTTGTCCGGTGATTATTGGGCGTAAA GAGCTCGTAGGCGGTTTGTCGCGTCGGCTGTGAAAGCCCGGGGC TTAACTCCGGGTCTGCAGTCGATACGGGCAGGCTAGAGTTCGGT AGGGGAGATCGGAATTCCTGGTGTAGCGGTGAAATGCGCAGAT ATCAGGAGGAACACCGGTGGCGAAGGCGGATCTCTGGGCCGAT ACTGACGCTGAGGAGCGAAAGCGTGGGGAGCGAACAGGATTTT TATACCCCGGTAGTCCACGCCGTATACGGAGGGCACTAGGTGTG GGCGTATTCCACGTACGTACGTGCCGTAGCTTACGAATTAAGTG ACCCGCCTGGGGAGTACGGACGAAAGGCTAAAACTCTAAAGGA ATTGACGG
Trình tự phân đoạn 16S rARN của chủng L9.
So sánh trình tự gen mã hoá 16S rARN
Trang 16 Mối quan hệ di truyền của chủng L9 với các chủng Genbank
Cây phân loại chủng L9
So sánh trình tự gen mã hoá 16S rARN
Trang 17Tại 48h: hoạt tính cao nhất (13,24 U/ml).
ĐỘNG THÁI SINH TRƯỞNG VÀ SINH TỔNG HỢP LIPASE
60.9 61.7
60.2 55.8
13.3
12.98 13.24
Khối lượng Hoạt tính
Hoạt tính (U/ml)
Trang 18Môi trường bổ sung dầu olive: hoạt tính lipase cao nhất (12,79 U/ml).
Ảnh hưởng của cơ chất cảm ứng lên sinh tổng hợp lipase
MT LB (không
bổ sung cơ chất)
Hoạt tính (U/ml)
Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng
Trang 19Môi trường bổ sung 1% dầu olive: hoạt tính lipase cao nhất (17,98 U/ml).
Ảnh hưởng của nồng độ dầu olive lên sinh tổng hợp lipase
Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng
Trang 20Môi trường có nguồn nitơ là peptone: hoạt tính lipase cực đại (18,03 U/ml).
Ảnh hưởng của nguồn nitơ lên sinh tổng hợp lipase
2.65 1.34
4.89
18.03
14.68 13.22
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
Peptone Cao thịt Tripton Urea (NH4)2SO4 NH4NO3
Nguồn nitơ
Hoạt tính (U/ml)
Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng
Trang 21pH tối ưu: 6,5 (20,74 U/ml).
Ảnh hưởng của pH lên sinh tổng hợp lipase
15.64
7.76 10.23
19.09
20.74 17.91
8.1 7.97
6.4 6.09
18.12
0 5 10 15 20 25
4 4.5 5 5.5 6 6.5 7 7.5 8 8.5 9
pH
Hoạt tính (U/ml)
Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng
Trang 22Nhiệt độ tối ưu: 40oC (25,64 U/ml).
Ảnh hưởng của nhiệt độ lên sinh tổng hợp lipase
25.64
8.61
1.28
19.07 17.09
16.99
0 5 10
Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng
Trang 23Phần 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 24chủng
Streptomyces sp
L9 đã được xác định: môi trường
LB có bổ sung 1%
cơ chất cảm ứng dầu olive, thời gian nuôi cấy 48h, nhiệt
độ 40 o C, pH môi trường 6,5.
Kết luận
Trang 25độ bền nhiệt, độ bền pH của lipase chủng Streptomyces sp L9.
1 Tiếp tục nghiên cứu ảnh hưởng của các ion kim loại,
2 Nghiên cứu sản xuất và tinh sạch lipase ngoại bào chủng
Streptomyces sp L9.
3 Tiến hành phân tích, so sánh một đoạn gen của chủng
Streptomyces sp L9 với kích thước lớn hơn (1500 bp) để có sự
phân loại chính xác hơn nữa chủng Streptomyces sp L9.
Kiến nghị
Trang 29Phân loại chủng L9 dựa vào đặc điểm hình thái tế bào
trên kính hiển vi điện tử quét
• Chủng L9 được nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng có chứa
nguồn cơ chất thích hợp
• Hình thái tế bào được quan sát sau hai ngày Sinh khối được
lấy từ đĩa thạch tách khuẩn lạc, lọc qua giấy lọc rồi đem ly tâm
5000 vòng/phút trong 5 phút, rửa tách lấy tế bào Tế bào được
hòa tan trong glutaraldehyt 2,5% trong đệm photphatnatri 100
mM (pH 7,2) trong 30 phút Lấy một giọt tế bào đã xử lý
(khoảng 106-108 tế bào/ml) đưa lên lưới đồng và để 1 phút để mẫu bám vào lưới vàng Rửa nhẹ nhàng với vài giọt nước và
mẫu được làm khô qua cồn 25, 50, 75 và 100% Chuyển qua
T-butyl Sau đó các mẫu được làm khô bằng máy đông khô và phủ bằng vàng Mẫu được quan sát dưới kính hiển vi điện tử
quét JEOL 5410 LV
Trang 30Tách chiết ADN tổng số
• Bước 1: Sau khi nuôi tế bào L9 trong môi trường LB lỏng ở
30oC qua đêm, lắc 200 vòng/phút, đem ly tâm 6000 vòng/phút trong 10 phút để thu tủa tế bào
• Bước 2: Bổ sung 400 µl đệm lysis buffer, voltex kỹ cho tan tủa
• Bước 3: Bổ sung 50 µl lysozyme, ủ 370C trong 30 phút
• Bước 4: Bổ sung 20 µl protease K, ủ 560C trong 2 giờ
• Bước 5: Bổ sung 400 µl chloroform : isoamyalcol (24:1), trộn đều, ly tâm lạnh 40C, 12000 vòng/phút trong 15 phút
• Bước 6: Chuyển pha trên sang eppendorf mới, kết tủa bằng 1
ml ethanol 100%, để ở -20oC khoảng 2h
• Bước 7: Thu tủa bằng ly tâm 12000 vòng/phút trong 15 phút ở 40C, rửa lại bằng ethanol 70oC
Trang 31Nhân đoạn gen mã hóa 16S rARN
• Để khuếch đại phân đoạn 16S rARN của chủng L9, phản ứng PCR được tiến hành với các thành phần: 2,5 µl Buffer Taq 10x; 2,5 µl dNTPs (10 mM); 1 µl Mồi xuôi (GM5F); 1 µl Mồi ngược (907R);
0,2 µl Taq polymerase (5 unit/l); 1 µl ADN (10-15 ng); 3 µl
MgCl2 (25mM); 13,8 µl Nước khử ion; tổng thể tích: 25 µl
• Trình tự mồi được sử dụng trong phản ứng PCR là:
• Mồi xuôi (GM5F): 5’- CTTACGGGAGGCAGCAG -3’
• Mồi ngược (907R): 5’-CCGTCAATTCCTTRAGTTT- 3’
Trang 32Tinh sạch sản phẩm PCR
• Ở thí nghiệm này, chúng tôi tiến hành tinh sạch sản phẩm PCR bằng sử dụng bộ kit QIAquick PCR Purification Kits của hãng QIAGEN
• Sản phẩm PCR được tinh sạch theo các bước sau:
Bước 1: Nắp cột theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Bước 2: Cho 2 ml nước khử ion vào cột
Bước 3: Cho toàn bộ lượng mẫu vào trong cột
Bước 4: Ly tâm ở 2000 vòng/phút trong 15 phút
Bước 5: Loại bỏ toàn bộ dịch nước ở phần dưới của cột
Bước 6: Đảo ngược cột, ly tâm 500 vòng/phút trong 2 phút để thu mẫu (lượng mẫu thu được thường khoảng 40 - 60 µl)
Bước 7 Thêm nước khử ion vào dung dịch mẫu thu được cho bằng thể tích mẫu ban đầu
Trang 33• Xác định trình tự gen bằng máy tự động
Việc xác định trình tự nucleotide được thực hiện
theo phương pháp của Sanger sử dụng máy xác định trình tự tự động ABI PRISM 3100 Avant Genetic
Analyzer.
• Xây dựng cây phát sinh chủng loại
Sau khi đã có kết qủa xác định trình tự đoạn gen mã hóa 16S rARN, chúng tôi tiến hành so sánh với các trình tự đã có trên ngân hàng gen EMBL (The
European Molecular Biology Laboratory) Tiếp đó sử dụng phần mềm tin sinh học Clustal X để xây dựng cây phát sinh chủng loại cho đối tượng nghiên cứu.
Trang 34Loài, dưới loài, chủng
nhauvµkh¸cvíinhãmkh¸c
Trang 35Tài liệu này được cung cấp bởi trang web
Svntu.net
http://svntu.net
(Nguồn: ĐH Nha Trang)