1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân biệt hiệu quả, hiệu suất phân tích quan điểm “làm đúng việc cho dù chưa phải bằng cách tốt nhất vẫn hơn là làm không đúng việc cho dù bằng cách tốt nhất”

54 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân biệt hiệu quả, hiệu suất
Người hướng dẫn TS. Phan Thị Minh Châu
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị học
Thể loại Bài tiểu luận
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 406 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường bên ngoài Môi trường bên ngoài gồm những yếu tố, những lực lượng, những thể chế…xảy ra ở bên ngoài doanh nghiệp, doanh nghiệp không kiểm sóat được, nhưng có ảnhhưởng đến họat

Trang 1

Câu 3: Phân biệt hiệu quả, hiệu suất Phân tích quan điểm: “Làm đúng việc cho dù chưa phải bằng cách tốt nhất vẫn hơn là làm không đúng việc cho dù bằng cách tốt nhất”.

Bài làm

Trong hoạt động quản trị, có hai khái niệm cần được quan tâm và hiểu đúng, đó

là khái niệm hiệu quả và hiệu suất Một hoạt động quản trị được coi là thành công khiđạt được cả hiệu quả và hiệu suất

I Những khái niệm chung.

1 Tìm hiểu chung về hiệu quả

Hiệu quả đo lường về sự thích hợp của các mục tiêu được chọn (đó có phải lànhững mục tiêu đúng không?) và mức độ chúng được thực hiện

Như vậy, hiệu quả quản trị trước hết cần hiểu chính là làm đúng việc Đây là vấn

đề rất quan trọng, bởi vì làm đúng việc (xác định và thực hiện việc đúng) sẽ đưa tổchức đi đúng hướng Hay nói cách khác, các tổ chức sẽ đạt được hiệu quả hơn khi cácnhà quản trị chọn được mục tiêu đúng và hoàn thành chúng

Từ đây, ta có khái niệm hiệu quả: “hiệu quả chính là phép so sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu đúng đắn đã đặt ra”.

Kết quả đạt được Hiệu quả =

Mục tiêu

Xét về tính chất, mức độ ảnh hưởng, thời gian, hiệu quả có thể phân ra thành cácloại như sau:

- Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp

- Hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả dài hạn

- Hiệu quả lượng hóa và hiệu quả định danh

2 Tìm hiểu chung về hiệu suất

Hiệu suất đo lường các nguồn lực được sử dụng tốt như thế nào để đạt đến mộtmục tiêu Có thể hiểu đó chính là sự so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra

Trang 2

trong quá trình thực hiện một mục tiêu nào đó Hiệu suất càng cao khi tỷ lệ giữa kếtquả đạt được trên chi phí bỏ ra càng lớn.

Kết quả đạt được Hiệu quả =

Chi phí

Hiệu suất chỉ có được khi ta làm việc đúng cách, đúng phương pháp Vì vậy, cần

chọn đúng cách thức tiến hành công việc Khi đứng trước nhiều phương án, nhà quảntrị phải so sánh lợi ích và chi phí của từng phương án, cân nhắc kỹ để chọn được cáchgiải quyết đạt được kết quả cao mà phí tổn là thấp nhất

Trong thực tế, hoạt động quản trị có hiệu quả thực sự khi ta đã chọn đúng việc đểlàm và chọn đúng cách làm để tăng hiệu suất Có thế áp dụng các cách sau đây để giatăng hiệu suất:

- Giảm thiểu chi phí các nguồn lực ở đâu vào mà vẫn giữ nguyên sản lượng ở đầu

ra Hoặc:

- Giữ nguyên các yếu tố đầu vào, gia tăng sản lượng đầu ra Hoặc:

- Vừa giảm được các chi phí ở đầu vào, vừa tăng sản lượng ở đầu ra

Ví dụ:

Sau giờ làm việc, anh A muốn đi đến nhà hàng X để ăn tối Quãng đường từ công

ty anh A làm việc tới nhà hàng X có thể đi bằng xe buýt (thời gian 20 phút, giá vé xebuýt là 4 ngàn đồng), hoặc đi bằng xe taxi (thời gian cũng tương đương nhưng tiền taxitốn kém hơn là 40 ngàn đồng) Anh A đã chọn đi xe buýt và kết quả là tới được nhàhàng X Như vậy, so với mục tiêu ban đầu đã đề ra (đến nhà hàng X để ăn tối), anh A

đã đạt được, tức là đã đạt được hiệu quả; so với chi phí và thời gian giữa đi bằng xebuýt và xe taxi, anh A đã được hiệu suất

3 Phân biệt hiệu quả và hiệu suất

Giống nhau: Hiệu quả và hiệu suất đều được xác định dựa vào kết quả đạt

được của quá trình thực hiện

Khác nhau:

Trang 3

Chỉ tiêu Hiệu quả Hiệu suất

Cơ sở xác định Kết quả đạt được/Mục tiêu

đề ra Kết quả đạt được/Chi phí bỏ ra

Cơ sở đánh giá Mức độ thực hiện mục tiêu Cách thức thực hiện mục tiêu

Tầm quan trọng

Yếu tố cấu thành Mục tiêu đúng, mức độ phù

hợp và kế hoạch hợp lý

Phương tiện thích hợp, cách thức phù hợp và quản lý hợp lý

II Phân tích quan điểm: “Làm đúng việc cho dù chưa phải bằng cách tốt nhất vẫn hơn là làm không đúng việc cho dù bằng cách tốt nhất”.

- Quan điểm này so sánh giữa hiệu quả và hiệu suất:

- “Làm đúng việc cho dù chưa phải bằng cách tốt nhất” tức là đạt được hiệu quả,nhưng không đạt được hiệu suất Xác định mục tiêu đúng và đạt được mục tiêu, nhưngchi phí thực hiện quá cao

- “Làm không đúng việc cho dù bằng cách tốt nhất” tức là đạt được hiệu suất,nhưng không đạt được hiệu quả Làm việc theo cách tốt nhất, chi phí nhỏ nhất, nhưngkhông xác định đúng mục tiêu và không đạt được mục tiêu công việc đề ra Khi đó,mặc dù là chi phí nhỏ nhất thì chi phí đó cũng trở thành lãng phí, và phải thực hiện lạicông việc từ đầu

- Lý do tồn tại của quản trị là muốn có hiệu quả, và chỉ khi người ta muốn hiệuquả người ta mới quan tâm đến quản trị

Như vậy, trong quản trị làm đúng việc là điều đầu tiên chúng ta cần quan tâm Rõràng vấn đề quan trọng hơn cả là đạt được hiệu quả, đạt được mục tiêu đề ra Tiếp theo

đó là phải biết kết hợp hiệu quả đi đôi với hiệu suất, để tiết kiệm chi phí

Nếu xác định mục tiêu ban đầu đúng đắn thì cho dù ban đầu chưa phải làm bằng cách tốt nhất, thì từ từ tổ chức sẽ rút kinh nghiệm và tự động điều chỉnh cách làm Kết quả là đạt được yêu cầu công việc đề ra, đạt được ý nghĩa của quản trị

III Ví dụ:

Trang 4

Doanh nghiệp Q lên kế hoạch để sản xuất sản phẩm mới, Tivi LED Ban Giámđốc yêu cầu bộ phận marketing tiến hành khảo sát, thu thập thông tin về thị hiếu, nhucầu của người tiêu dùng để cho ra sản phẩm như mong đợi của người tiêu dùng(NTD).

Nhân viên (NV) A và nhân viên B của Bộ phận Marketing được Trưởng phònggiao nhiệm vụ này

Nhân viên A tiến hành lập bảng khảo sát và tiến hành khảo sát, tiếp xúc trực tiếp với 100 người tiêu dùng với các câu hỏi sau:

Trang 5

STT Nội dung Kết quả

1 Mức độ hài lòng với sản phẩm tivihiện tại

- Không gây hại cho mắt(100%)

- Giá cả hợp lí (100%)

- Kiểu dáng gọn gàng, sangtrọng (75%)

Sau khi xem kết quả điều tra của hai nhân viên, Ban Giám đốc đã có nhận xét như sau:

Nhân

viên

Kết quả

Tốt

Do NV A không xác định được việc mục tiêu củacông ty là thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng Các câuhỏi NV A đưa ra với NTD chỉ mang đến hiệu quả saubán hàng, giúp cho công ty cải tiến sản phẩm Về cáchlàm: trực tiếp tiếp xúc với NTD sẽ thu thập được thôngtin chính xác hơn

Nhân

viên B

Hiệuquảcao

Chưatốt

NV B đã hiểu rõ được mục tiêu của công ty là thỏamãn nhu cầu của NTD Do đó, NV B đã tìm hiểu vềmong đợi của NTD về sản phẩm như thế nào, từ đógiúp cho DN nghiên cứu và sản xuất ra tivi LED hoànthiện đáp ứng mong đợi của NTD Về cách làm: Chưatốt là do nhưng thông tin trên Internet mang tính chínhxác không cao, không kịp thời

Như vậy, qua ví dụ trên ta có thể thấy được rằng:

Trang 6

- Khi chúng ta xác định và hiểu được việc nên làm, thì sẽ mang lại hiệu quả cao,đạt được mục tiêu đã đề ra cho dù cách thức tiến hành công việc không phải là cách tốtnhất

- Khi chúng ta không xác định đúng việc cần làm và thực hiện không đúng, thìcho dù mình có làm theo cách nào đi nữa cũng không thể mang lại hiệu quả như mongmuốn và còn ảnh hưởng đến công việc của chính mình và của tập thể

Trang 7

Câu 7: Việc phân tích môi trường bên ngoài giúp ích gì cho nhà Quản trị tổ chức/doanh nghiệp Hãy nêu ví dụ về ảnh hưởng của môi trường bên ngoài đến hoạt động của một tổ chức/doanh nghiệp cụ thể

Bài làm

I Tầm quan trọng của quá trình phân tích môi trường bên ngoài đối với nhà Quản trị.

1 Môi trường bên ngoài và các khái niệm có liên quan

1.1 Môi trường bên ngoài

Môi trường bên ngoài gồm những yếu tố, những lực lượng, những thể chế…xảy

ra ở bên ngoài doanh nghiệp, doanh nghiệp không kiểm sóat được, nhưng có ảnhhưởng đến họat động và hiệu quả họat động của doanh nghiệp

Môi trường bên ngoài bao gồm:

- Môi trường toàn cầu

- Môi trường tổng quát

- Môi trường ngành

Tùy thuộc vào đặc điểm của từng ngành, mục tiêu và chiến lược của từng doanhnghiệp mà những yếu tố này có thể khác nhau

1.2 Các khái niệm có liên quan

1.2.1 Môi trường toàn cầu.

Môi trường toàn cầu được xác lập bởi các yếu tố vĩ mô như: các điều kiện kinh

tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, tự nhiện,nhân khảu học, kỹ thuật – côngnghệ ở phạm vi toàn cầu

Sự thay đổi trong môi trường toàn cầu sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình hình kinh

tế của các quốc gia và các doanh nghiệp

Mỗi yếu tố của mô trường toàn cầu có thể độc lập ảnh hưởng đến doanh nghiệp,nhưng cũng có thể gây ảnh hưởng cho doanh nghiệp trong mối liên kết với các yếu tốkhác

1.2.2 Môi trường tổng quát.

Trang 8

Môi trường tổng quát được xác lập bởi các yếu tố vĩ mô như: các điều kiện kinh

tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, tự nhiện,nhân khảu học, kỹ thuật – côngnghệ ở phạm vi một quốc gia

Môi trường này tác động lên tất cả các ngành kinh tế, các doanh nghiệp, nhưngmức độ và tính chất tác động không giống nhau

1.2.3 Môi trường ngành.

Môi trường ngành còn gọi là môi trường cạnh tranh, là môi trường gắn trực tiếpvới từng doanh nghiệp, phần lớn các hoạt động và cạnh tranh của doanh nghiệp đềuxảy ra trực tiếp trong môi trường này

Theo Michael Porter, trong bất kỳ ngành nghề kinh doanh nào môi trường vi môcũng gồm 5 nhân tố tác động:

- Mối đe dọa của những người gia nhập ngành

- Sức mạnh đàm phán của nhà cung cấp

- Sức mạnh đàm phán của người mua

- Mối đe dọa của sản phẩm thay thế

- Cường độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành

2 Ý nghĩa và mục đích của việc phân tích, nghiên cứu môi trường bên ngoài 2.1 Ý nghĩa của việc nghiên cứu môi trường bên ngoài.

Đối với một nhà Quản trị, khi tiến hành hoạch định chiến lược mà không gắn vớimôi trường bên ngoài cũng không khác nào người mù vẽ đường đi

Hoạch định chiến lược cần phải tiến hành phân tích môi trường bên ngoài cũngnhư bên trong, để xác định được các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu, trên cơ

sở kết hợp các yếu tố đó mới có thể đưa ra và lựa chọn chiến lược phù hợp

Thực tế cho thấy, những yếu tố của môi trường bên ngoài có ảnh hưởng rất lớnđến tất cả các sản phẩm, dịch vụ, thị trường và tổ chức trên thế giới Sự thay đổi củanhững yếu tố môi trường bên ngoài sẽ kéo theo sự thay đổi nhu cầu của người tiêudùng đối với những sản phẩm, dịch vụ…Đòi hỏi phải cải tiến, nâng cấp những sảnphẩm hiện có và phát triển các sản phẩm mới Để đáp ứng yêu cầu đó, các doanhnghiệp phải thay đổi chiến lược kinh doanh và chiến lược cấp chức năng, chiến lượcđịnh vị sản phẩm, phân khúc thị trường và việc lựa chọn các nhà cung cấp, khách hàng

để mua hoặc bán

Trang 9

Nhận diện và đánh giá được các cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài chophép doanh nghiệp xác định được chính xác, rõ ràng sứ mạng, nhiệm vụ của mình, xâydựng chiến lược để đạt được các mục tiêu dài hạn và các chính sách nhằm đạt đượccác mục tiêu hàng năm

Đánh giá môi trường bên ngoài cũng là cơ sở, tiền đề cho nhà Quản trị phân tích,nghiên cứu môi trường bên trong một cách chính xác

Người ta chỉ có thể xác định doanh nghiệp mạnh, yếu ở những điểm nào, mức độmạnh, yếu ra sao? khi so sánh với các chuẩn mực, so sánh với các doanh nghiệp khác

Và mức độ mạnh, yếu cũng cần được xem xét ở từng thời điểm, do đó nhà quản trị cầnphải phân tích môi trường bên ngoài liên tục để nắm bắt đúng thời cơ, thách thức

Ví dụ: Cùng một hệ thống quản lý thông tin của doanh nghiệp, vào những nămtám mươi của thế kỷ 20 sẽ được đánh giá là mạnh, nhưng đến những năm 90 sẽ đượcxem là bình thường, và cũng chính hệ thống đó bị đánh giá là yếu nếu xem xét vàothập niên đầu của thế kỷ 21 Vì vậy, phân tích môi trường bên ngoài là một bộ phậnkhông thể thiếu được của quản trị chiến lược

Đặc biệt, trong điều kiện hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa, trong bối cảnh hậukhủng hoảng, khi bản đồ kinh tế thế giới đang được vẽ lại, những đổi thay to lớn vànhanh chóng đang diễn ra từng ngày, thì phân tích môi trường bên ngoài lại càng có ýnghĩa, càng được các nhà quản trị chiến lược quan tâm

2.1.1 Ý nghĩa của việc phân tích môi trường toàn cầu.

Trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa, không có một quốc gia, doanh nghiệpnào lại không có mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nền kinh tế thế giới, nhữngmối quan hệ này đang hàng ngày hàng giờ phát triển mạnh mẽ, đa dạng, phức tập vàtác động lên doanh nghiệp Vì vậy, sẽ là khiếm khuyết, nếu phân tích môi trường vĩ

mô của một doanh nghiệp mà lại chỉ giới hạn ở phân tích môi trường trong nước mà

bỏ qua môi trường toàn cầu

Sự thay đổi trong môi trường toàn cầu sẽ ảnh hưởng đến quyết định chiến lượccủa doanh nghiệp Ví dụ, trước đây, Cộng hòa Liên bang Đức là nước xuất khẩu lớnnhất thế giới, thì trong chiến lược tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu của doanh nghiệpchỉ tính đến việc chuẩn bị những điều kiện cần thiết để gia nhập chuỗi cung ứng củaĐức, Nhật, Mỹ Trong nửa đầu năm 2009, Trung Quốc đã vượt Đức và trở thành nước

Trang 10

xuất khẩu lớn nhất thế giới Trong bối cảnh đó, doanh nghiệp cần thay đổi chiến lược,nghiên cứu và chuẩn bị cả điều kiện để gia nhập các chuỗi cung ứng của Trung Quốc.Tuy nhiên, vấn đề nghiên cứu môi trường toàn cầu sẽ được đặt ra ở những mức

độ khác nhau tùy theo từng loại doanh nghiêp và mức độ hội nhập của chúng Ở đây

có thể chia ra hai loại:

1/ Đối với doanh nghiệp chỉ họat động ở thị trường trong nước: Đối với doanhnghiệp này cần nghiên cứu môi trường toàn cầu, vì:

- Tính phụ thuộc lẫn nhau về nhiều mặt giữa các quốc gia trong cộng đồng thếgiới ngày càng rõ rệt Vì vậy, những thay đổi của môi trường toàn cầu chắc chắn sẽ tácđộng và làm thay đổi các điều kiện môi trường vĩ mô và môi trường cạnh tranh trongnước Ví dụ, sữa Trung Quốc bị nhiễm melamin, tạo cơ hội lớn cho các công ty sữalớn của Việt Nam tăng doanh thu và thu được lợi nhuận lớn

- Trong nhiều trường hợp, mặc dù doanh nghiệp không trực tiếp quan hệ với thịtrường nước ngoài, nhưng nó có thể quan hệ gián tiếp ở đầu vào hoặc đầu ra thông quaviệc mua bán một loại vật tư thiết bị hoặc một loại sản phẩm nào đó qua một doanhnghiệp khác trong nước Ví dụ, doanh nghiệp bán sản phẩm của mình cho các công tyxuất khẩu, thông qua nhà xuất khẩu các sản phẩm sẽ được bán ra nước ngoài Khi nhucầu đối với loại sản phẩm đó thay đổi thì bản thân doanh nghiệp sản xuất cũng bị ảnhhưởng

2/ Đối với doanh nghiệp họat động trên thương trường quốc tế

Việc phân tích môi trường toàn cầu là yêu cầu cấp thiết, cần tập trung phân tích

kỹ môi trường chính trị - pháp luật, môi trường văn hóa – xã hội, vì có thể có nhữngkhác biệt rất lớn so với môi trường trong nước

Tuy nhiên tùy thuộc vào hình thức kinh doanh trên thương trường quốc tế, màmức độ phân tích môi trường toàn cầu của các doanh nghiệp có khác nhau

2.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích môi trường tổng quát

a Môi trường kinh tế.

Phân tích môi trường kinh tế có ý nghĩa quan trọng, bởi nó bao gồm những yếu

tố ảnh hưởng đến sức mua và kết cấu tiêu dùng Mà chiến lược của mọi doanh nghiệpđều liên quan đến đầu ra, đến thị trường

Trạng thái của môi trường kinh tế xác định sự lành mạnh, thịnh vượng của nềnkinh tế, nó luôn gây ra những tác động đến các doanh nghiệp và các ngành

Trang 11

Khi nghiên cứu môi trường kinh tế, giúp cho nhà Quản trị doanh nghiệp xác địnhđược các ảnh hưởng của nền kinh tế đến doanh nghiệp mà có thể làm thay đổi khảnăng tạo giá trị và thu nhập của nó.

b Môi trường chính trị và hệ thống luật pháp.

Môi trường chính trị bao gồm nhà nước, pháp luật và các họat động điều hànhcủa nhà nước Hiểu một cách đầy đủ hơn thì môi trường chính trị bao gồm hệ thốngcác quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành, các

xu hướng chính trị ngoài giao của chính phủ và những diễn biến chính trị trong nước,trong khu vực và trên thế giới

Có thể hình dung sự tác động của môi trường chính trị và pháp luật đối với cácdoanh nghiệp như sau:

- Luật pháp: đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép, hoặcnhững ràng buộc đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tuân thủ Vấn đề đặt ra đối với cácdoanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp và chấp hành tốt những quy địnhcủa pháp luật

- Chính phủ là cơ quan giám sát, duy trì, thực hiện pháp luật và bảo vệ lợi íchquốc gia Chính phủ có vai trò to lớn trongđiều tiết vĩ mô nên fkinhtế thông qua cácchính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ, và các chương trình chi tiêu của mình Trong mốiquan hệ với các doanh nghiệp, chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm sóat, khuyếnkhích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế, vừa đóng vai trò là khách hàng quan trọngđối với doanh nghiệp và sau cùng chính phủ cũng đóng vai trò là nhà cung cấp cácdịch vụ cho doanh nghiệp, như : cung cấp thông tin vĩ mô, các dịch vụ công cộngkhác…

Như vậy, để tận dụng được cơ hội và giảm thiểu nguy cơ, các doanh nghiệp phảinắm bắt cho được những quan điểm, những quy định, ưu tiên, chương trình chi tiêucủa chính phủ và cũng phải thiết lập mối quan hệ tốt đẹp, thậm chí có thể tiến hànhvận động hành lang khi cần thiết nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho họat động củamình

c Môi trường văn hóa – xã hội.

Môi trường văn hóa – xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà nhữngchuẩn mực và giá trị này được chấp nhận và tôn trọng bới một xã hội hoặc một nềnvăn hóa cụ thể

Trang 12

Kết quả nghiên cứu cho thấy, sự thay đổi của các yếu tố văn hóa – xã hội mộtphần là hệ quả của sự tác động lâu dài của các yếu tố vĩ mô khác, do vậy nó thườngxảy ra chậm hơn so với các yếu tố khác Sự tác động của các yếu tố văn hóa xã hộithường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó cóthể nhận biết được Mặt khác, phạm vi tác động của các yếu tố văn hóa – xã hộithường rất rộng: “nó xác định cách thức người ta sống, làm việc, sản xuất và tiêu thụsản phẩm – dịch vụ” Như vậy những hiểu biết về mặt văn hóa – xã hội sẽ là cơ sởquan trọng cho các nhà quản trị trong quá trình quản trị chiến lược ở các tổ chức.

d Môi trường dân số.

Môi trường dân số bao gồm những yếu tố: quy mô dân số, mật độ dân số, tuổitác, giới tính, chủng tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp…

Môi trường dân số là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố kháccủa môi trường vĩ mô, đặc biệt là môi trường văn hóa – xã hội và môi trường kinh tế.Những thay đổi trong môi trường dan số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổicủa môitrường kinh tế và xã hội, từ đó ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp Những thông tin của môi trường dân số cũng cấp những dữ liệu quan trọngcho các nhà quản trị trong việc hoạch định chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường,chiến lược tiếp thị…

e Môi trường tự nhiên.

Môi trường tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đấtđai, song biển, các nguốn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất,tài nguyên rừng biển,

sự trong sạch của môi trường nước và không khí…đảm bảo các yếu tố đầu vào cầnthiết và môi trường họat động cho các doanh nghiệp và tổ chức

Trong bối cảnh như vậy, chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp phải đápứng các yêu cầu sau:

1/ Ưu tiên cho sự phát triển bền vững – phát triển các họat động sản xuất kinhdoanh hoặc dịch vụ nhằm khai thác tốt các điều kiện và lợi thế của môi trường tựnhiên, trên cơ sở đảm bảo sự duy trì, tái tạo, đặc biệtnếu có thể góp phần phát triển hơnnữa các yếu tố lợi thế của môi trường tự nhiên

Trang 13

2/ Phải có ý thức tiết kiệm và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiênnhiên, đặc biệt chuyển dần từ việc sử dụng các nguồn tài nguyên không thể tái sinhtrong tự nhiên sang sử dụng các vật liệu nhân tạo.

3/ Đẩy mạnh việc nghiên cứu phát triển công nghệ, sản phẩm góp phần bảovệmôi trường, môi sinh, giảm thiêu rtối đa nưhngx tác động gây ô nhiễm môi trường dohọat động của doanh nghiệp gây ra

f Môi trường công nghệ.

Môi trường công nghệ - những lực lượng tạo nên các công nghệ mới, tạo nên sảnphẩm mới và các cơ hội mới

Đây là yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và nguy cơ đối các doanhnghiệp Trong một thế giới phẳng với cuộc cách mạng khoa học công nghệ tiến nhanhnhư vũ bão, thì môi trường công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược của cácdoanh nghiệp Thay đổi công nghệ cho phép tạo ra hàng lọat sản phẩm mới với tínhnăng, chất lượng vượt trội chỉ trong một đêm, nhưng cũng chính những thay đổi côngnghệ sẽ làm cho những sản phẩm hiện hữu bị lạc hậu, thải hồi cũng chỉ sau một đêm.Như vậy, sự thay đổi công nghệ bao gồm cả sáng tạo và hủy diệt, đem đến cả cơ hội vànguy cơ

2.1.3 Ý nghĩa của việc phân tích môi trường ngành.

Nghiên cứu, phân tích môi trường ngành sẽ giúp cho nhà quản trị hiểu rõ hơn vềcác nhân tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp mình

Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm :

Trang 14

- Nguy cơ nhập ngành của các đối thủ cạnh tranh tiềm năng

- Sức mạnh đàm phán từ nhà cung cấp

- Sức mạnh đàm phán của người mua/khách hàng

- Đe dọa của các sản phẩm thay thế

- Cường độ cạnh tranh của các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành

Các lực lượng cạnh tranh càng mạnh, càng hạn chế khả năng để các công ty hiệntại tăng giá và có được lợi nhuận cao hơn

Lực lượng cạnh tranh mạnh có thể xem như một sự đe dọa, sẽ làm giảm thấp lợinhuận

Sức mạnh của năm lực lượng có thể thay đổi theo thời gian, khi các điều kiệnngành thay đổi

Do vậy, các doanh nghiệp cần nhận thức về những cơ hội và nguy cơ, do thay đổicủa năm lực lượng sẽ đem lại, để xây dựng các chiến lược thích ứng

II Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài đến hoạt động kinh doanh của công ty CP Sữa Việt Nam – Vinamilk.

Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng

thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phó mát Vinamilk cung cấp

cho thị trường một những danh mục các sản phẩm, hương vị và qui cách bao bì cónhiều lựa chọn nhất

Trang 15

Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3

năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007 Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976,Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy đểgiới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và cafécho thị trường

Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu

“Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là

một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm

2006 Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất

lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007

Để đạt được kết quả như trên, Ban quản trị công ty Vinamlik đã không ngừng tìmhiểu và tiến hành phân tích môi trường bên ngoài cũng như bên trong của mình Đặcbiệt là phân tích sự ảnh hưởng của môi trường ngành đến sự phát triển của Vinamilk

1 Phân tích đối thủ cạnh hiện tại

Hiện nay, trên thị trường sữa của Việt Nam có rất nhiều hãng sữa, bao gồm cảsản phẩm sữa sản xuất trong nước và sữa nhập khẩu Trong đó, Vinamilk chiếm 35%;Dutch Lady chiếm 24%; 22% là các sản phẩm sữa bột nhập khẩu như Mead Johnson,Abbott, Nestle…; 19% còn lại là các hãng nội địa: Anco Milk, Hanoimilk, Mộc châu,Hancofood, Nutifood…

Trong tất cả các hãng sữa trên, Dutch Lady là đối thủ cạnh tranh lớn nhất củaVinamilk trong hầu hết các lĩnh vực Thế mạnh của Dutch Lady là quan hệ công chúng

và marketing Tuy nhiên Vinamilk là nhãn hiệu có mạng lưới rộng khắp và quen thuộcvới người tiêu dùng Việt Nam

+ Đối với sữa bột: Vinamilk gặp phải sự cạnh tranh của các đối thủ trong nước vànhập khẩu từ nước ngoài, như Dutch Lady của công ty đa quốc gia Friesland Foods –

Hà Lan, Abbott – Hoa Kỳ, Mead Johnson

+ Sữa tươi: sữa tươi 100% nguyên chất là sản phẩm chủ đạo của Vinamilk, tuynhiên sản phẩm này đang bị cạnh tranh gay gắt với sản phẩm sữa tươi của Dutch Ladyvới nhiều dòng sản phẩm đa dạng được người tiêu dùng ưa thích như YoMost, sữa CôGái Hà Lan

Với sản phẩm TH True Milk lần đầu tiên được tung ra thị trường vào ngày26/12/2010, TH được coi là một đối thủ cạnh tranh nặng ký hiện tại và trong tương lai

Trang 16

của Vinamilk, với mục đích chỉ sản xuất những sản phẩm sữa tươi tự nhiên chất lượngcao bằng nguồn nguyên liệu 100% sữa tươi sạch và cao cấp từ các trang trại Hơn nữa,nguyên phó tổng giám đốc của Vinamilk, ông Trần Bảo Minh hiện là tổng giám đốccủa TH Milk, điều này hứa hẹn TH sẽ là đối thủ cạnh tranh lớn của Vinamilk.

+ Sữa chua ăn: với một danh mục sữa chua đa dạng từ sữa chua không đườngđến có đường, sữa chua proby cung cấp lợi khuẩn cho trẻ em, sữa chua đa dạng cácchủng loại như trái cây, dâu, nha đam… sữa chua Vinamilk đã chiếm tới 97% trên thịtrường Việt Nam, không một đối thủ nào có thể cạnh tranh Tuy nhiên trên thị trườngViệt Nam cũng đã xuất hiện nhiều hãng sữa chua như: sữa chua Ba Vì - IDP, MộcChâu, Yogurt…

+ Sữa đặc: Sữa Ông Thọ, Ngôi sao Phương Nam là các sản phẩm truyền thốngcủa Vinamilk Có các đối thủ như Dutch Lady, Nestle

+ Cà phê: được Vinamilk đầu tư phát triển từ năm 2006 nhưng những sản phẩm

cà phê của Vinamilk ít được người tiêu dùng biết đến Đối thủ cạnh tranh có cà phêTrung Nguyên, Nestle, Vinacafe…

Sữa tươi và sữa chua uống Dutch Lady, Nutifood, HanoiMilk, TH, Anlene

Sữa bột Dutch Lady, Nutifood, Enfa, Abbot, Mead Johnson

2 Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Đối với sản phẩm sữa bột chi phí gia nhập ngành sữa không cao, do đó các đốithủ tiềm năng dễ dàng tham gia vào phân khúc này Ngược lại, chi phí gia nhập ngànhđối với sản phẩm sữa nước và sữa chua lại khá cao Quan trọng hơn, để thiết lập mạnglưới phân phối rộng đòi hỏi một chi phí lớn Hiện nay, Vinamilk đã có lợi thế lớn trongvấn đề này Dù vậy, chi phí chuyển đổi sản phẩm của người tiêu dùng gần như bằng 0nên Vinamilk vẫn bị áp lực cạnh tranh ở mức độ trung bình

Trang 17

Hai nguồn cung cấp sữa chính cho Vinamilk là sữa bò tươi được cung cấp từ cáctrang trại bò sữa của công ty và mua từ các hộ gia đình là 25%, nguồn sữa bột ngoạinhập chiếm 75% với những nhà cung cấp hàng đầu thế giới.

Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Cty Vinamilk

· Fonterra (SEA) Pte Ltd Sữa bột

· Hoogwegt International BV Sữa bột

· Perstima Bình Dương Vỏ hộp thiếc

· Tetra Pak Indochina Bao bì carton

Fonterra là một tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực về sữa

và xuất khẩu các sản phẩm sữa, tập đoàn này nắm giữ 1/3 khối lượng mua bán trêntoàn thế giới Đây chính là nhà cung cấp chính bột sữa chất lượng cao cho nhiều công

ty nổi tiếng trên thế giới cũng như Công ty Vinamilk

Hoogwegt International đóng vai trò quan trên thị trường sữa thế giới và đượcđánh giá là một đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho nhà sản xuất và người tiêudùng ở Châu Âu nói riêng và trên toàn thế giới nói chung Hoogwegt duy trì các mốiquan hệ với các nhà sản xuất hàng đầu và tăng cường mối quan hệ này thông qua cácbuổi hội thảo phát triển sản phẩm mới hơn là đưa ra các yêu cầu với đối tác Vinamilk

và các công ty nổi tiếng trên toàn thế giới đếu có mối quan hệ chặt chẽ với Hoogwegt.Ngoài Perstima Bình Dương, Việt Nam, Vinamilk có các mối quan hệ lâu bềnvới nhiều nhà cung cấp khác trong hơn 10 năm qua

Trang 18

Ngoài ra, các nông trại sữa là những đối tác chiến lược hết sức quan trọng củaVinamilk trong việc cung cấp tới cho người tiêu dùng sản phẩm tốt nhất Sữa được thumua từ các nông trại phải luôn đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng đã được ký kếtgiữa công ty Vinamilk và các nông trại sữa nội địa.

Trong tương lai, Vinamilk phấn đấu nội địa hóa 50% nguyên liệu sản xuất sữacủa mình

4 Phân tích khách hàng

Sản phẩm sữa của Vinamilk hướng tới nhiều đối tượng khách hàng với sự đadạng về sản phẩm Nên Vinamilk đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong suốtthời gian qua

Thị hiếu của khách hàng càng ngày càng cao, nhất là về vấn đề an toàn vệ sinhthực phẩm Do đó, mối quan tâm hàng đầu của khách hàng là mua được sản phẩm sửa

có nguồn gốc rõ ràng, nguồn nguyên liệu sạch…

Thời gian qua, tình trạng sữa nhiễm melamine, nên khách hàng trở nên cân nhắcrất kỹ trong việc chọn lựa các loại sữa, nên đó là một thách thức cho các công ty sữanói chung và công ty Vinamilk nói riêng

Do tình hình chung của nền kinh tế đang khó khăn, lạm phát và giá cả tăng cao,

do đó nhu cầu tiêu dùng của khách hàng giảm xuống Tình hình này làm cho số lượngbán ra của các công ty sữa không đạt kết quả tốt Tuy nhiên, với Vinamilk, là thươnghiệu sữa truyền thống, đáng tin cậy với người dân Việt Nam, nên doanh số bán cógiảm nhưng không đáng kể

5 Sản phẩm thay thế

Sản phẩm sữa là sản phẩm dinh dưỡng bổ sung ngoài các bữa ăn chính hàngngày, với trẻ em, thanh thiếu niên, người trung tuổi – sữa là sản phẩm có tác dụng hỗtrợ sức khỏe Trên thị trường hiện nay có nhiều loại bột ngũ cốc, nước uống tăngcường sức khỏe, các sản phẩm cạnh tranh với sữa như trà xanh, cà phê lon, nước ngọt,

… nhưng do đặc điểm văn hóa và sức khỏe, vẫn không có sản phẩm thay thế được sữa

Vì thế, có thể nói mặt hàng sữa hiện chưa có sản phẩm thay thế

Qua quá trình phân tích môi trường ngành, Vinamilk luôn xác định đúng hướng

đi và chuẩn bị kỹ kế hoạch đối phó với những bất lợi mà môi trường ngành ảnh hưởngđến Chính vì thế mà hoạt động kinh doanh của Vinamilk luôn đạt kết quả cao

Trang 19

Cụ thể, doanh thu của Công ty đạt 22.279 tỷ đồng, tương đương với hơn 1 tỷUSD, tăng 37%; kim ngạch xuất khẩu đạt trên 140 triệu USD, cao nhất từ trước đếnnay và tăng 72% so với năm 2010 Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là sữa bột Dielac

và bột dinh dưỡng Ridielac cho trẻ em, sữa đặc có đường, sữa chua, sữa tươi, sữa đậunành và nước trái cây Vfresh

Vinamilk xuất khẩu sản phẩm đi 15 quốc gia trên thế giới, trong đo, Mỹ, Úc,Canada, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, Irắc, Philippin, Hàn Quốc, Campuchia là những thị trườngchính, ổn định Hiện nay, sản phẩm sữa bột của Vinamilk đang chiếm khoảng 30% thịphần

III Kết luận

Tóm lại, phân tích môi trường bên ngoài đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhhoạch định chiến lược cho doanh nghiệp Phân tích môi trường bên ngoài nhằm xácđịnh cơ hội và rủi ro có ảnh hưởng rõ rệt đến kế hoạch kinh doanh, chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp, xác định đối thủ cạnh tranh và đánh giá điểm mạnh, điểmyếu của họ Từ đó, tìm ra vị thế cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp

Chính vì thế mà Nhà quản trị cần đề cao hơn nữa tính cấp thiết và quan trọng củaquá trình xem xét các yếu tố bên ngoài, kết hợp với phân tích môi trường bên trongdoanh nghiệp để nhanh chóng nắm bắt cơ hội, giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp

Trang 20

Câu 15: Phân tích quan điểm “giữ nhân viên giỏi không phải là biện pháp

đối phó nhất thời mà là chiến lược của doanh nghiệp”

Bài làm

1 Nhân viên giỏi – họ là ai?

Chắc nhiều người biết Thân Nhân Trung viết bài văn cho tấm bia đầu tiên ở VănMiếu, ông ghi nhận về trí thức: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khíthịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp”

Rõ ràng từ xưa ông cha ta đã từng quan niệm nguyên khí của quốc gia vừa là khátvọng, vừa là sức sống của dân tộc

Đó là trên bình diện quốc gia, còn trong một phạm vi một tổ chức, một công tythì người tài, người giỏi có vai trò như thế nào và việc sử dụng, giữ chân người giỏi rasao trong tiến trình phát triển của một doanh nghiệp?

Vậy phải hiểu như thế nào về người tài, người giỏi? Họ là ai?

Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về người tài, người giỏi Có người cho rằng:

“Người tài là những người có trí tuệ, thể chất và hiệu quả làm việc vượt hơn hẳnnhững người khác và có những đóng góp đáng kể cho lĩnh vực mà họ tham gia”

Có ý kiến lại cho rằng : Nhân tài là những người có đam mê, có ý muôn đónggóp, cống hiến cho xã hội bằng tất cả tài năng của mình, họ có hoặc sẽ có sự vượt hẳnnhững người khác về trí tuệ, thể chất và hiệu quả làm việc

Theo như Bill Gate nói “ Người tài là những người nhanh nhạy, thông minh và ta

có thể dạy họ mọi thứ”

Tóm lại, nhân viên giỏi là những cá nhân làm việc gắn lợi ích cá nhân với lợi íchtập thể, đề cao giá trị chung của doanh nghiệp Họ làm việc luôn có sự cân nhắc côngviệc với các quan hệ xã hội, làm việc với lòng tự trọng và có nhu cầu khẳng định tàinăng rất lớn Và họ là những người đề cao sự logic, khoa học, không chấp nhận nhữngđiều áp đặt vô lý

2 Tiêu chí nhận diện nhân viên giỏi trong một doanh nghiệp.

Bằng những kinh nghiệm thực tiễn và lý thuyết về quản trị nhân sự, các chuyêngia của Business Edge đã tổng kết những tiêu chí nhận diện ra nhân viên giỏi cần giữ.Hai nhóm tiêu chí được đưa ra để tham khảo và xem xét là: các tiêu chí định tính vàcác tiêu chí định lượng

Một nhân viên giỏi cần thỏa những tiêu chí định tính sau:

Trang 21

- Là người luôn hoàn thành xuất sắc mục tiêu công việc

- Là người đảm trách công việc đòi hỏi kĩ năng, kiến thức về thị trường lao động,chuyên môn…

- Là người luôn luôn tìm tòi, học hỏi, sáng tạo để nâng cao hiệu quả công việc

- Người tài chính là những người luôn tâm huyết với công việc của mình cũngnhư là sự phát triển của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, khi là một nhân viên giỏi bạn phải đáp ứng một tiêu chí định lượngquan trọng là: “năng lực + thành tích”

- Năng lực là khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độchuyên môn

- Thành tích là những kết quả đạt được có hiệu quả cao

Tuy nhiên, nói vậy không có nghĩa là mọi doanh nghiệp đều nhất nhất dựa vàocác tiêu chuẩn này để đánh giá ai là nhân viên giỏi để giữ lại bởi mọi thứ đều có tínhtương đối và có tính ngoại lệ Tuỳ theo điều kiện và đặc thù riêng của doanh nghiệpmình mà đòi hỏi nhà quản lý phải có “nghệ thuật” đánh giá riêng của mình để khôngcứng nhắc, rập khuôn bởi lẽ nó còn phụ thuộc vào những yếu tố chủ quan liên quan tớingười lao động (ví dụ như cách cư xử với mọi người; cách tiếp cận các kiến thức mớihay những lời góp ý; mức độ tự học hỏi; các mục đích nhân viên trông chờ vào côngviệc hiện tại…

3 Tại sao “giữ nhân viên giỏi không phải là biện pháp đối phó nhất thời mà

là chiến lược của doanh nghiệp”?

Nguồn nhân lực là tài sản quý giá và quan trọng của doanh nghiệp, đặc biệtnhững người tài lại càng được đề cao hơn nữa Và vấn đề giữ chân nhân tài giỏi khôngphải là biện pháp nhất thời, ngắn hạn mà là chiến lược lâu dài của doanh nghiệp Tạisao lại như thế? Tại sao lại là chiến lược lâu dài chứ không phải ngắn hạn? Vấn đề nàyxuất phát từ một số lí do sau:

3.1 Xuất phát từ vai trò của nhân viên giỏi đối với sự phát triển của doanh nghiệp.

a Nhân viên giỏi là tài sản riêng của doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp có thể vay mượn vốn từ ngân hàng, có thể học hỏi mô hìnhkinh doanh của đối thủ,…nhưng không thể nào có được một nguồn nhân lực như nhau.Hàng hóa có thể sao chép, có thể giả mạo nhưng nguồn nhân lực thì không, bởi nhân

Trang 22

lực là tài sản riêng của một doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự thành công củadoanh nghiệp.

Đối với mọi doanh nghiệp ở bất kỳ quy mô nào, nhân viên giỏi luôn được xemnhư lực lượng nòng cốt tạo nên giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, làm nền tảng chonhững hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp, đồng thời cũng là đội ngũ tạo nên sứcmạnh tiềm ẩn và sức bật cho chính doanh nghiệp mà họ đang cống hiến Điều đó cónghĩa rằng, đối với doanh nghiệp, nhân tài chính là “tài sản đẻ ra tài sản”, bởi lẽ, mộtkhi đội ngũ nhân viên giỏi ấy được đầu tư đúng mực trong công tác động viên, khuyếnkhích, khen thưởng và đào tạo sẽ có thể đóng góp nhiều hơn cho doanh nghiệp Doanhthu cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ gia tăng theo cấp số nhân trên tính trênmỗi đầu đơn vị nhân viên giỏi

b Đội ngủ nhân viên giỏi tăng sức cạnh trạnh cho doanh nghiệp

Nguồn nhân lực cùng với vốn là hai nhân tố nhất thiết phải có khi quyết địnhthành lập một doanh nghiệp Nguồn vốn tài chính giúp công ty bảo đảm bộ mặt bênngoài của tổ chức nhưng nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng quyết định sức mạnhcạnh tranh cho doanh nghiệp bởi đó chính là Thế và Lực của doanh nghiệp đó

Nhân viên giỏi chi phối đến sức mạnh cạnh tranh cho doanh nghiệp bởi họ tácđộng trực tiếp đến hoạt động thực thi chiến lược kinh doanh của tổ chức Chiến lượckinh doanh là yếu tố then chốt của kinh doanh thành công Có chiến lược đúng đắn thìkhả năng thành công đã là 50% Tuy nhiên, một số doanh nghiệp gần đây đang lâmvào tình trạng khủng hoảng về chiến lược kinh doanh bởi có một thực trạng là tỷ lệnhân viên giỏi xin thôi việc ở công ty để sang làm cho doanh nghiệp nước ngoài đang

có xu hướng gia tăng Thực trạng này kéo dài sẽ làm giảm sức mạnh cạnh tranh củadoanh nghiệp nghiêm trọng bởi khi nguồn tài sản nhân lực bị mất đi thì doanh nghiệp

đó mất đi nguồn chất xám to lớn Doanh nghiệp sẽ không thể đưa ra được các chiếnlược kinh doanh

Một khi doanh nghiệp không còn khả năng đề ra chiến lược kinh doanh hiệu quảthì tất yếu sẽ không thể vượt qua được những doanh nghiệp có chiến lược kinh doanhtốt bởi Thế và Lực của họ mạnh hơn Và kinh doanh sẽ thất bại là hậu quả tất yếu

c Nhân viên giỏi giống như điểm tựa của đòn bẩy

Điều này có lẽ khiến bạn ngạc nhiên, vì quan tâm hàng đầu của mọi doanhnghiệp tập trung vào việc làm cách nào để tăng doanh số bán hàng, nhưng thực tế,

Trang 23

những doanh nghiệp thành công đều bắt đầu từ những nhân viên giỏi, những người cóthể thu hút được khách hàng đến với công ty.

Nhân viên giống như điểm tựa của đòn bẩy - họ có thể gây ảnh hưởng lớn đếndoanh số bán hàng và khả năng sinh lợi nhuận, cả mặt tích cực lẫn tiêu cực Một nhânviên giỏi có thể thu hút được 100 khách hàng Ngược lại, một nhân viên tồi có thểkhiến 100 khách hàng bỏ đi Nếu điều đó xảy ra, có thể thay thế bằng 10 nhân viêngiỏi hoặc tìm lại những khách hàng đã mất

Để minh họa, có thể hình dung sau khi bạn nhận được sự phục vụ tồi tệ từ mộtngười bán hàng Không chỉ bản thân sẽ không quay trở lại cửa hàng đó mà bạn còn kểlại cho những người khác về câu chuyện tồi tệ đó và họ có thể cũng không mua gì củangười bán hàng đó nữa Đó là một ví dụ về việc một nhân viên tồi có thể làm mấtkhách hàng như thế nào

Tuy nhiên, khi bạn nhận được sự phục vụ tốt thì sẽ quay trở lại và tiếp tục muahàng ở đó Bạn cũng kể cho bạn bè và họ cũng có thể sẽ đến mua hàng ở đó Đó chính

là tác dụng của đòn bẩy trong hành động Ngoài ra, những khách hàng đang ở trongcửa hiệu nhìn thấy người khác mua hàng thì bản thân họ cũng cảm thấy muốn mua

3.2 Xuất phát từ tố chất của mỗi người nhân viên giỏi.

Một nhân viên giỏi ngoài phần nổi mà chúng ta có thể nhận biết là kiến thức, kỹnăng, thì còn có phần chìm trong bản thân của họ là “tố chất tâm huyết” Đây là điều

mà ít nhà quản trị quan thâm nhận biết

Là người có tâm huyết với công việc, với tập thể, họ luôn luôn đòi hỏi được đápứng để thỏa mãn bản thân trong một môi trường làm việc chuyên nghiệp Bởi chínhmôi trường chuyên nghiệp đó tạo điều kiện cho họ thỏa sức thực hiện những côngviệc, ý tưởng của mình một cách có hiệu quả tối ưu

Nếu doanh nghiệp không quan tâm tới việc tạo dựng và phát triển môi trườngquản trị chuyên nghiệp, mà chỉ xoay quanh chuyện lương bổng, cơ hội thăng tiến thìcũng không có gì khác biệt với các doanh nghiệp khác, và vô hình chung lại làm lựcđẩy, là mầm móng làm xuất hiện sự chán nãn, bất mãn và khiến các nhân viên giỏikhông toàn tâm toàn ý để hoàn thành công việc, và nguy cơ rời bỏ công ty của cácnhân viên này rất cao

Trang 24

Để có được một môi trường chuyên nghiệp, năng động, phát huy được tố chấtcủa mỗi một nhân viên giỏi thì đòi hỏi quá trình này phải là một quá trình, là chiếnlược lâu dài, chặt chẽ.

3.3 Xuất phát từ khan hiếm nguồn nhân lực.

Với sự phát triển không ngừng và luôn luôn biến động của nền kinh tế, xã hội,…đòi hỏi nhà quản trị cần xây dựng đúng đắn và hợp lý chiến lược phát triển của doanhnghiệp Tuy nhiên, để chiến lược phát triển đi đúng hướng và đạt hiệu quả cao, nhàquản trị cần phải biết tận dụng tối đa nguồn lực của mình, đặc biệt là nguồn nhân lực.Trong thực tế, khoảng cách giữa cung và cầu nguồn nhân lực ngày càng lớn Nhucầu tuyển dụng và chiêu mộ nhân tài ngày một nhiều nhưng nhân tài lại khan hiếm.Chính vì thế, với mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược giữ nhân tài trongdài lâu, như là: cần phải biết giữ người giỏi từ lúc nào? Ai là nhân viên giỏi cần giữ?Giữ bằng cách nào? Chiến lược này sẽ giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng đãkhan hiếm nay càng khan hiếm thêm khi nhân viên từ bỏ công ty để đến với doanhnghiệp khác tốt hơn

4 Vì sao nhân viên giỏi rời bỏ doanh nghiệp?

Một điều dễ nhận thấy là khi một nhân viên xin nghỉ việc, họ không bao giờ nói

ra lý do thật sự của mình Các công ty thường có quy trình và các thủ tục cần phải làmkhi có nhân viên xin nghỉ, như phỏng vấn/nói chuyện để tìm hiểu lý do; bàn giao thiết

bị làm việc, tài sản, thẻ ra vào; bàn giao công việc còn dang dở…

Sẽ có hàng tá lý do được nhân viên đưa ra, chẳng hạn như: cảm thấy công việckhông thích hợp, năng lực của mình không phù hợp/thỏa mãn với yêu cầu của côngviệc, không hòa đồng được với văn hóa/môi trường của công ty Ngoài ra còn cónhững lý do hết sức cá nhân như lập gia đình, muốn đi học thêm, muốn nghỉ việc ởnhà để có thời gian chăm lo cho con cái, nhà cửa…

Tất cả đều là những lý do mang tính ôn hòa, không làm mất lòng người ở lạinhưng với tư cách là nhà quản lý, bạn cần phải biết lý do thật sự để giữ chân nhân viên

ở lại công ty mình Những lý do trên đây có thể đúng, có thể sai đối với từng ngườinhưng dường như nó đã trở thành một vài lý do mẫu và “sẵn có để dùng” cho nhữngnhân viên muốn tìm cho mình một vị trí khác

Vậy các lý do thật sự khó nói khiến nhân viên giỏi quyết định nộp đơn xin nghỉ việc là gì?

Trang 25

- Thiếu những chương trình huấn luyện để nâng cao chuyên môn, họ cảm thấykhông học hỏi gì nữa ở môi trường hiện tại.

- Người cố vấn không hiệu quả

- Môi trường thiếu thử thách

- Công việc chồng chéo, không được hệ thống, không theo quy trình

- Thiếu mối quan hệ đồng nghiệp trong môi trường làm việc

- Thưởng phạt không công bằng, minh bạch…

5 Biện pháp để giữ chân nhân viên giỏi.

“Giữ chân” nhân tài là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của ngườilãnh đạo bởi nếu để họ ra đi, công ty sẽ gặp phải nhiều bất lợi cũng như khó khăn nhấtđịnh

Để tránh trường hợp “chảy máu chất xám” này, người quản lý có thể áp dụngmột số biện pháp sau:

a Xây dựng môi trường làm việc tốt, thân thiện và chuyên nghiệp.

Thời gian một nhân viên đi làm tại các văn phòng công ty, xí nghiệp chiếm hơnmột nữa thời gian của họ (ăn, ngủ, nghỉ, giao tiếp với các thành viên trong gia đình, )

Do vậy, là người Lãnh đạo doanh nghiệp phải biết quan tâm, chú ý đến điều này Tạirất nhiều doanh nghiệp tuy chế độ lương bổng, cơ sở vật chất không thật sự tốt nhữngvẫn giữ được sự gắn bó của rất nhiều nhân viên giỏi chính vì do họ đã tạo ra một bầukhông khí thân thiết, gắn kết tập thể cùng niềm tin và phấn đấu vì mục tiêu chung của

tổ chức Ngay tại những tổ chức đó, người lao động luôn có những đồng nghiệp chanhòa, những lãnh đạo biết quan tâm chia sẻ cùng nhân viên, khiến họ xem công ty như

là nhà và toàn tâm toàn ý làm việc trong tập thể

Để xây dựng một môi trường làm việc tốt thì yếu tố giao tiếp nội bộ hết sức quantrọng Giao tiếp nội bộ không những giúp doanh nghiệp hạn chế những xung đột có thểxảy ra trong tổ chức mà còn góp phần gia tăng tinh thần đồng đội Tuy nhiên, nếu giaotiếp nội bộ kém, nhân viên sẽ cảm thấy xa cách và gặp nhiều khó khăn trong việc giaotiếp với các thành viên khác, ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất làm việc và lòng tinvào công ty

b Đảm bảo nhân viên hoàn toàn thích hợp với công việc

Trang 26

Điều này đòi hỏi bạn phải cân nhắc niềm đam mê, trình độ, kỹ năng, kinhnghiệm, động lực và khát khao phát triển của nhân viên Chỉ tập trung vào sự phù hợpgiữa kỹ năng của họ với công việc thôi là chưa đủ

Chẳng hạn, bạn nhận thấy năng lực của một nhân viên có vẻ phù hợp với lĩnhvực hoạt động mới của công ty nhưng nếu anh ấy không có hứng thú với loại hìnhcông việc đó, bạn sẽ gây tác động tiêu cực với cả công ty lẫn người đó Anh ấy không

có động lực để thực hiện công việc một cách tốt nhất và có thể ra đi vì cảm thấy áp lựccòn công ty sẽ không tận dụng tối đa tài năng của nhân viên

c Nhấn mạnh tầm quan trọng của nhân viên với công ty

Nhân viên sẽ cảm thấy gắn bó với công ty nếu họ thấy mình có thể đóng gópgiúp công ty phát triển lên mức cao hơn Do đó, hãy nói chuyện với nhân viên về tầmquan trọng cũng như sự tương thích của họ trong kế hoạch chiến lược dài hạn củaphòng ban, công ty

d Tạo ra những thách thức hấp dẫn

Quá ưu ái hay " nuông chiều" nhân viên với những nhiệm vụ đơn giản có thểkhiến họ cảm thấy nhàm chán và khi đó, họ sẽ đánh mất dần sức sáng tạo, niềm hứngthú và động lực với công việc Bạn nên cung cấp cho họ những thách thức hấp dẫn nhưmột dự án trong lĩnh vực mới mà họ hứng thú hay thời hạn hoàn thành nhiệm vụ ngắnhơn

e Ghi nhận và khen thưởng xứng đáng

Sự trung thành của nhân viên không phải hoàn toàn được quyết định bởi tiềnbạc Đôi khi, họ cần một lời động viên, khen ngợi trước cả văn phòng/ công ty hơn làmột phong bì tiền thưởng Hãy tìm những phương thức khen ngợi cũng như thúc đẩy

mà nhân viên ưa thích nhất để họ cảm thấy được tôn trọng và muốn gắn bó với côngty

f Không tùy tiện phê bình

Khi có sai sót xảy ra trong công việc lập tức mọi nhân viên đều lo lắng sẽ bị quitrách nhiệm Hành động sáng suốt hơn việc “quy tội” là ban giám đốc cùng các nhânviên có liên quan trực tiếp thảo luận để tìm ra nguyên nhân dẫn tới sai phạm trên, sau

đó đề ra các giải pháp cần thiết để tránh sai lầm tương tự bị lặp lại

g Quan tâm tới vấn đề cân bằng công việc - cuộc sống riêng của nhân viên

Trang 27

Dù nhân viên là "con gà để trứng vàng" cho công ty nhưng bạn không nên lợidụng, ép họ làm việc với cường độ khắc nghiệt Đừng quên rằng ai cũng có cuộc sốngriêng ngoài văn phòng và nhân viên sẽ đánh giá cao nếu bạn tôn trọng cuộc sống đócủa họ.

h Kết nối đóng góp của nhân viên cho công ty với mục tiêu của họ

Là người lãnh đạo, bạn cần phải biết nhân viên của mình coi trọng điều gì? Độnglực khiến họ cống hiến hết khả năng của mình là gì? Được thăng chức, tăng lương haythoả mãn niềm đam mê cá nhân ? Từ đó, bạn có thể kết nối công việc họ đang làmvới mục tiêu của họ, để anh/ cô ấy cảm thấy rằng mình sẽ đạt được mong ước khi gắn

bó với môi trường này

i Tạo cơ hội học tập

Để giữ chân nhân viên, bạn có thể cho họ thấy rằng công ty mong muốn gópphần làm cuộc sống của họ tốt đẹp hơn, mở ra cho họ những hiểu biết mới bằng cáchtạo mọi cơ hội học tập có thể

j Sử dụng phương thức áp dụng các giá trị thuộc về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR) đểlàm “vũ khí” trong “cuộc chiến giành nguồn nhân lực”

CSR được chứng minh là cách thức tối ưu nhất để giữ chân nhân viên giỏi chodoanh nghiệp bởi nó hướng con người làm việc vì những nhu cầu cao đẹp Nhân viêngiỏi hài lòng với phương thức CSR bởi nó làm thỏa mãn những nhu cầu làm việc vìgiá trị xã hội của họ Đây là phương thức mới đối với các doanh nghiệp Do đó, để cóthể vận dụng nó một cách hiệu quả, các nhà quản lý lưu ý 3 điều sau đây : Phải gắn kếtCSR với nhân viên; thực hiện CSR theo nguyện vọng của nhân viên và giao quyền chủđộng thực hiện nó cho nhân viên

Gắn kết CSR và nhân viên: Doanh nghiệp cần phải tăng cường sử dụng các

kênh thông tin nội bộ để giúp nhân viên hiểu và tự hào về các chiến lược CSR củacông ty mình Một số tổ chức không giữ được nhân viên giỏi bởi vì họ không nói chonhân viên của mình về các nỗ lực thực hiện CSR của chính doanh nghiệp Vì khôngbiết nên họ không quan tâm và cũng không đánh giá đúng những gì doanh nghiệp đanglàm Gắn kết nhân viên vào CSR của công ty còn bằng cách cần làm cho họ tham gianhiều hơn nữa vào các chương trình CSR

Ngày đăng: 24/12/2013, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhân viê nA tiến hành lập bảng khảo sát và tiến hành khảo sát, tiếp xúc trực tiếp với 100 người tiêu dùng với các câu hỏi sau: - Phân biệt hiệu quả, hiệu suất  phân tích quan điểm “làm đúng việc cho dù chưa phải bằng cách tốt nhất vẫn hơn là làm không đúng việc cho dù bằng cách tốt nhất”
h ân viê nA tiến hành lập bảng khảo sát và tiến hành khảo sát, tiếp xúc trực tiếp với 100 người tiêu dùng với các câu hỏi sau: (Trang 4)
Từ những đặc trưng tính cách được một tổ chức coi trọng, hình thành 7 dạng VHDN: - Phân biệt hiệu quả, hiệu suất  phân tích quan điểm “làm đúng việc cho dù chưa phải bằng cách tốt nhất vẫn hơn là làm không đúng việc cho dù bằng cách tốt nhất”
nh ững đặc trưng tính cách được một tổ chức coi trọng, hình thành 7 dạng VHDN: (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w