1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DAP AN DE THI VAO 10 CHUYEN TINH HA NAM 20152016

3 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 275,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn chung - Với yêu cầu viết phương trình phản ứng: nếu thiếu điều kiện phản ứng hoặc không cân bằng, trừ đi ½ số điểm của phương trình phản ứng đó; nếu thiếu hoặc thừa chất thì kh[r]

Trang 1

1

UBND TỈNH HÀ NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯỚNG DẪN CHẤM THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN

NĂM HỌC 2015 – 2016

Môn thi: Hóa học (Chuyên)

(Bản hướng dẫn chấm thi gồm có 03 trang)

A Hướng dẫn chung

- Với yêu cầu viết phương trình phản ứng: nếu thiếu điều kiện phản ứng hoặc không cân bằng, trừ

đi ½ số điểm của phương trình phản ứng đó; nếu thiếu hoặc thừa chất thì không được điểm

- Với các yêu cầu định lượng:

+ Nếu học sinh định lượng theo phương trình phản ứng sai, thì không được điểm phần định lượng đó

+ Học sinh có thể định lượng theo sơ đồ phản ứng, các định luật bảo toàn

- Học sinh làm bài theo cách khác đúng thì vẫn được tương đương

- Điểm của toàn bài thi được giữ nguyên, không làm tròn

B Đáp án và thang điểm Câu 1 (2 điểm)

a) KCl + H2SO4

0

t

 KHSO4 + HCl Hoặc: 2KCl + H2SO4

0

t

 K2SO4 + 2HCl

0,25

CaCl2 + H2SO4

0

t

2KCl + 2H2SO4 + MnO2t0 K2SO4 + Cl2 + MnSO4 + 2H2O 0,25 CaCl2 + 2H2SO4 + MnO2

0

t

 CaSO4 + Cl2 + MnSO4 + 2H2O 0,25

b) Cho phenolphtalein vào mẫu thử của 5 dung dịch trên, dung dịch chuyển sang màu

hồng là NaOH, 4 dung dịch còn lại đều không có hiện tượng gì

0,25

Lấy dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaOH và phenolphtalein (màu hồng) cho tác dụng với

4 dung dịch còn lại Dung dịch HCl và H2SO4 làm mất màu hồng (nhóm 1), dung dịch

BaCl2 và Na2SO4 không có hiện tượng gì (nhóm 2)

0,25

Lấy các chất trong nhóm 1 cho tác dụng lần lượt với các chất trong nhóm 2 Nếu xuất hiện

kết tủa trắng thì chất trong nhóm 1 là H2SO4 và nhóm 2 là BaCl2, các chất còn lại trong

nhóm 1 là HCl và nhóm 2 là Na2SO4

0,25

Các phương trình phản ứng:

NaOH + HCl  NaCl + H2O

2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O

H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2HCl

0,25

Câu 2 (2 điểm)

a) X là CH3COOH

2CH3COOH + 2Na  CH3COONa + H2

CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O

0,25

Hoặc X là HOOC – COOH

HOOC – COOH + 2Na  NaOOC – COONa + H2

0,25

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

2

HOOC – COOH + 2NaOH  NaOOC – COONa + 2H2O

Y là CH2 = CH2

CH2 = CH2 + Br2  CH2Br – CH2Br

0,25

Z là C2H5OH

2C2H5OH + 2Na  2C2H5ONa + H2

0,25

b) A: CaCO3; B: CaO; C: CO2; D: Ca(OH)2; E: CaC2; F: CO; G: C2H2 0,25 CaCO3 (A)

0

t

 CaO (B) + CO2 (C)

CaO + H2O  Ca(OH)2 (D)

0,25

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

CaO + 3C

0

t

CaC2 (E) + CO (F)

0,25

CaC2 + 2H2O  Ca(OH)2 + C2H2 (G)

C2H2 + Ag2O NH 3C2Ag2 + H2O

0,25

Câu 3 (1,5 điểm)

Phương trình phản ứng: 2M + 2xHCl  2MClx + xH2 0,25 Xét số mol: 2 2x 2 x

2 2 36 5 0 073 2

'

, : ,

m

C

0,25

 M=12x Nghiệm phù hợp: n=2; M=24; kim loại là Mg 0,25

2

6

0 25

Khối lượng dung dịch sau phản ứng: 0 25 95 100 255 5

9 295, , ( )

0,25

Khối lượng dung dịch sau làm lạnh: 255,5 – 20,3 = 235,2 (gam)

Đặt công thức của A là MgCl2.nH2O

Số mol của MgCl2 ban đầu = 0,25 (mol) = 20 3 235 2 6 06

n

0,25

Câu 4 (1,5 điểm)

Phản ứng của phần 1 với dung dịch chứa 0,4 mol HCl

NaOH dư + HCl  NaCl + H2O

0,2 mol  0,2 mol

0,25

NaAlO2 + HCl + H2O  NaCl + Al(OH)3

0,2 mol - 0,2 mol  0,2 mol

0,25

Phản ứng của phần 2 với dung dịch chứa 0,8 mol HCl: có thêm phản ứng

NaAlO2 (dư) + 4HCl  NaCl + AlCl3 + 2H2O

0,1 mol  (0,8 - 0,4 = 0,4 mol)

0,25

Tổng số mol NaAlO2 = 0,3 mol = nAl => m = 2.0,3.27 = 16,2 0,25 Tổng số mol NaOH = 0,3 + 0,2 = 0,5 (mol) => x = 2.0,5 / 0,5 = 2 0,25

Câu 5 (2 điểm)

Phản ứng của thí nghiệm 1:

RCOOH (A) + NaHCO3  RCOONa + CO2 + H2O (1)

0,25

Trang 3

3

Phản ứng của thí nghiệm 2:

RCOOH (A) + NaOH  RCOONa + H2O (2)

R’COOC2H5 (B) + NaOH

0

t

R’COONa + C2H5OH (3) 0,25 mol - 0,25 mol  0,25 mol

34 9 14 4

0 25

'

'

,

R COONa

Vì A và A1 hơn kém nhau 14 đvC => A là HCOOH hoặc C2H5COOH 0,25 Nếu A là HCOOH thì 34,9 gam hỗn hợp muối Y gồm HCOONa (14,4/68 mol) và

CH3COONa (0,25 mol)

Đốt cháy Y: HCOONa + CH3COONa  O 2Na2CO3 + CO2 + H2O

Áp dụng định luật bảo nguyên tố Na

=> số mol của Na2CO3 = (14,4/68 + 0,25):2 = 157/680 mol

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố C

2

CO

n = (14,4/68 + 0,25.2) – 157/680 = 327/680 = 0,48 (mol)

(khác

2 CO

n bài cho =0,75 mol) Vậy chất A là C2H5COOH

0,25

b) Trong phản ứng 1:

14 4

0 15 96

Câu 6 (1 điểm)

Phản ứng đốt cháy

CnH2n + 3

2

n

O2  nCO2 + nH2O (1)

CmH2m-2 + 3 1

2

m

O2  mCO2 + (m-1)H2O (2)

0,25

50

0 5

100 , ( )

44.0,5 + 18

2

H O

n = 50 – 19,9 

2

H O

n = 0,45 (mol)

Số mol ankin = số mol CO2 – số mol H2O = 0,5 - 0,45 = 0,05 (mol)

Số mol anken = 0,2 – 0,05 = 0,15 (mol)

0,25

Phản ứng với dung dịch brom dư

CnH2n + Br2  CnH2nBr2

CmH2m-2 + 2Br2  CmH2m-2Br4

0,25

Số mol Br2 phản ứng = 0,15 + 0,05.2 = 0,25 (mol) 0,25

- HẾT -

Ngày đăng: 28/09/2021, 11:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w