A/ Muïc tieâu: -Nêu được từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật vẽ trong tranhBT1;bước đầu thêm được hình ảnh so sanh vào sau hình ảnh cho trước và nói câu có hình ảnh so sánhBT2,BT3 B/ Đồ dùn[r]
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009
CHÀO CỜTuần 17
-Biết ngắt,nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc với giọng kể chậm rãi
-Hiểu ND:Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa,thông minh,thựcsự là bạn của con người(trả lời được CH 1,2,3)
B/ Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
C/ Hoạt động dạy - học:
Tiết 1 I/ Ổn định
II/ Bài cũ:
- Gọi HS đọc thời gian biểu của bạn Phương
Thảo
Nhận xét - ghi điểm
III/ Bài mới:
* GTB: Tìm ngọc
- GV đọc mẫu cả bài với giọng nhẹ nhàng tình
cảm
- HD luyện đọc và giải nghĩa từ
+ Cho HS đọc từng câu
GV rút ra từ khó: nuốt, ngoạm, rắn nước, Long
Vương, đánh tráo, toan rỉa thịt,
+ Cho HS đọc đoạn trước lớp
HD ngắt giọng:
Xưa/ có chàng trai thấy bọn trẻ định giết con
rắn nước / liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.//
Không ngờ con rắn ấy là con của Long Vương.//
Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.//
+ HD đọc đoạn trong nhóm
+ Tổ chức cho các nhóm thi đọc với nhau
- GV nhận xét - tuyên dương
+ Cho HS đọc đồng thanh
Tiết 2
- HD tìm hiểu bài:
Câu 1:Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?
Câu 2:Ai đánh tráo viên ngọc?
Nhắc lại tựa
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- HS giải nghĩa và luyện đọc
- Nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp
- HS trong từng nhóm nối tiếp nhau đọc
- Đại diện từng nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Chàng cứu con rắn nước Con rắn ấy là con của Long Vương Long Vương tặng chàng viên ngọc quý
Trang 2Câu 3:Mèo và Chó đã làm cách nào để lấy lại
viên ngọc?
Câu 4:
Tìm những từ trong bài khen ngợi Mèo và Chó
GV nhận xét sau mỗi câu trả lời của HS
* Cho HS luyện đọc lại
IV/ Củng cố,
- Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
V/ Dặn dò:
- Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Một thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc khi biết đó là viên ngọc quý, hiếm
- HS trả lời
- Thông minh, tình nghĩa
- HS luyện đọc cá nhân, đọc diễn cảm
- Chó và Mèo là những con vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người
TOÁN
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
Tiết 81
A/ Mục tiêu
-Thuộc bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
-Thực hiện được phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 100
-Biết giải bài toán về nhiều hơn
Bài tập cần làm:BT1,2;BT3(a,c);BT4
*HS khá giỏi làm thêm BT5 ;BT3(b,d);
B/ Đồ dùng dạy học:
C/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của GV I/ Ổn định
II/ Bài cũ:
III/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: ghi tên bài
Hoạt động 1 Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Viết lên bảng: 9 + 7 = ? và yêu cầu HS nhẩm,
thông báo kết quả
- Hãy đọc ngay kết quả của 16 – 7
- Yêu cầu HS làm tiếp bài dựa theo hướng dẫn
trên
- GV nhận xét và cho điểm
Bài 2 :
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Y/C HS tự làm bài Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Y/C HS nêu cụ thể cách đặt tính của các phép
- Làm bài tập vào Vở bài tập
- Bài toán yêu cầu ta đặt tính
- Làm bài tập
- 4 HS lần lượt trả lời
Trang 3- Nhận xét và cho điểm HS.
*HS khá giỏi làm thêm câu b,d
- Y/C HS làm tiếp bài
- Nhận xét và cho điểm
Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu đề bài
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Y/C HS ghi tóm tắt và làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 5.Dành cho HS khá giỏi làm
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Viết lên bảng 72 + = 72
- Điền số nào vào ô trống? tại sao?
- Làm thế nào để tìm ra 0 ( là gì trong phép
cộng)?
- Y/C HS tự làm câu b
IV/ Củng cố
- Làm tiếp bài vào vở BT
- Đọc đề bài
- Bài toán về nhiều hơn
- Làm bài 1 HS làm trên bảng lớp Tóm tắt
2A trồng : … 48 cây 2B trồng nhiều hơn 2A: … 12 cây 2B trồng: … cây Bài giải
Số cây lớp 2B trồng là:
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây
- Điền số thích hợp vào ô trống
-Viết đúng chữ hoa Ô,Ơ (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nho-Ô hoặc Ơ û);chữ và câu ứng dụng:
Ơn (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ); ơn sâu nghĩa nặng (3 lần)
B/ Đồ dùng dạy học
- GV: + Mẫu chữ cái viết hoa Ô, Ơ đặt trong khung chữ
+Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ ly Ơn ( dòng1 )
Trang 4Ơn sâu nghĩa nặng (dòng 2)
- HS : +Vở TV, bảng con , phấn , gie ûlau, bút …
C/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS I/ Ổn định
II/ Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra vở HS viết bài ở nhà
- GV cho HS cả lớp viết bảng con chữ O
- Cả lớp viết bảng con chữ Nghĩ
- GV nhận xét bài cũ
III/ Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài : GV ghi tựa bài
2, Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV treo mẫu chữ lên bảng
a.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
GV hỏi HS :
- Chữ O cao mấy ô ?
- Chữ O gồm mấy nét
-Các chữ hoa Ô , Ơ giống như chữ O chỉ thêm các dấu
phụ ( Ô thêm dấu mũ , Ơ thêm dấu râu ) - GV hướng dẫn
cách viết
- GV vừa viết chữ Ô, Ơ vừa nhắc cách viết
b.GV hướng dẫn HS cách viết bảng con Ô ,Ơ
- GV nhận xét, uốn nắn
3.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
- GV treo bảng phụ
a, Giới thiệu cụm từ ứng dụng
-GV chỉ vào bảng phụ cho HS đọc cụm từ ứng dụng
- GV giảng : Ơn sâu nghiã nặng là có tình nghiã sâu
nặng với nhau
b, Hướng dẫn quan sát và nhận xét
- Nêu độ cao của từng con chữ
-Cách nối nét : nét 1 chữ n nối với cạnh phải cuả chữ O
4.Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết :
- Nhắc HS cách cầm bút , để vở
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
5.Chấm bài , chưã bài :
- Thu vở HS chấm 5 bài
- GV nhận xét bài chấm
IV/ Củng cố
V/ Dặn dò :
- Dặn HS về nhà luyện tập viết trong vở tập viết
- Nhận xét tiết học , tuyên dương em viết đẹp
-2HS: lên bảng viết chữ O
- 2HS: viết bảng lớp -HS nhắc tựa bài
- HS: 5 ô ly
- HS: gồm 1 nét
-HS viết chữ O 2 lần ở bảng con
- HS:đọc : Ơn sâu nghĩa nặng.
-HS: viết bài
Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2009
THỂ DỤC
Trang 5TRÒ CHƠI “ BỊT MẮT BẮT DÊ”
VÀ “ NHÓM BA, NHÓM BẢY”
Tiết 33
A/ Mục tiêu:
Biết cách chơi và tham gia chơi được cacù trò chơi
TTCC1,2,3 của NX4 cho các HS tổ 2,3
B/ Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường sạch sẽ, an toàn
- Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi
C/ Hoạt động dạy học:
1/ Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
học
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa
hình tự nhiên ở sân trường
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Ôn các động tác: tay, chân, lườn, bụng, toàn
thân và nhảy của bài thể dục phát triển chung
2/ Phần cơ bản:
* Trò chơi: “ Bịt mắt bắt dê”
- GV nêu tên trò chơi và HD cách chơi: Sau đó tổ
chức cho HS chơi
* TC “ Nhóm ba, nhóm bảy”
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi kết hợp
với chỉ dẫn trên sân
- Cho HS chơi thử, sau đó tổ chức cho HS chơi thật
GV nhận xét - tuyên dương
3/ Phần kết thúc:
- Tập một số động tác hồi tĩnh
- GV cùng HS hệ thống lại bài
- Giao bài tập về nhà, nhận xét tiết học
Trang 6OĐN TAÔP VEĂ PHEÙP COÔNG VAØ PHEÙP TRÖØ
Tieât 82
A/ Múc tieđu
-Thuoôc bạng coông vaø bạng tröø trong phám vi 20 ñeơ tính nhaơm
-Thöïc hieôn ñöôïc pheùp coông,tröø coù nhôù trong phám vi 100
-Bieât giại baøi toaùn veă ít hôn
Baøi taôp caăn laøm:BT1,2;BT3(a,c);BT4
*HS khaù gioûi laøm theđm :BT3(b,d); BT5
B/ Ñoă duøng dáy hóc:
Que tính
C/ Caùc hoát ñoông dáy hóc
Hoát ñoông cụa GV I/ OƠn ñònh
II/ Kieơm tra baøi cuõ:
II/ Baøi môùi:
* GTB: OĐn taôp veă pheùp coông vaø pheùp tröø.
Hoát ñoông 1 OĐn taôp.
Baøi 1
- Y/C HS töï nhaơm, ghi keât quạ vaøo VBT
Baøi 2
- Y/C HS töï ñaịt tính vaø thöïc hieôn pheùp tính Gói 3 HS
leđn bạng laøm baøi
- Y/C HS neđu roõ caùch thöïc hieôn vôùi caùc pheùp tính: 90
– 32; 56 + 44; 100 – 7
- Nhaôn xeùt vaø cho HS ñieơm
Baøi 3 HS khaù gioûi laøm theđm Cađu b, d
- Baøi toaùn yeđu caău ta laøm gì?
- Vieât leđn bạng
- Ñieăn maây vaøo ?
- Ñieăn maẫy vaøo ?
- ÔÛ ñađy chuùng ta thöïc hieôn lieđn tieâp maây pheùp tröø
Thöïc hieôn töø ñađu sang ñađu?
- Vieât: 17 – 9 =? Yeđu caău HS nhaơm
- So saùnh 3 + 6 vaø 9
* Keât luaôn: 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi tröø ñi moôt toơng
ta coù theơ thöïc hieôn tröø lieđn tieâp caùc soâ hanïg cụa toơng
- Y/C HS laøm tieâp baøi
- Nhaôn xeùt vaø cho ñieơm HS
Baøi 4.
- Gói 1 HS ñóc ñeă baøi
- Baøi toaùn thuoôc dáng gì?
Hoát ñoông cụa HS
- Töï nhaơm sau ñoù noâi tieâp nhau (theo baøn hoaịc theo toơ) thođng baùo keât quạ cho GV
- Laøm baøi taôp
Trang 7- Y/C HS ghi tóm tắt và làm bài
Bài 5.Dành cho HS khá giỏi
Thi viết phép cộng có tổng bằng 1 số hạng
Gọi 4 hs khá giỏi lên thi viết
Nhận xét - tuyên dương
IV/ Củng cố,
V/Dặn dò:
- Làm bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết hoc
Tóm tắt
?l
Giải
Thùng nhỏ đựng là:
60 – 22 = 38( l) Đáp số: 38 l
Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
*HS khá giỏi biết kể lại được toàn bộ câu chuyện(BT2)
B/ Đồ dùng dạy – học
Tranh minh hoạ trang SGK
C/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của GV I/ Ổn định
II/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi 5 Học sinh lên kể nối tiếp nhau câu chuyện Con
chó nhà hàng xóm.
- Gọi một Học sinh nói ý nghĩacủa câu chuyện
Nhận xét, cho điểm từng HS
III/ Dạy – học bài mới
1 Giới thiệu bài : Tìm Ngọc.
2 Hướng dẫn kể chuyện.
a Kể lại đoạn chuyện theo gợi ý:
Bước 1: kể trong nhóm.
- Treo bức tranh và yêu cầu Học sinh dựa vào tranh
minh hoạ để kể cho các bạn trong nhóm cùng nghe Mỗi
nhóm 6 Học sinh
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện kể về một bức tranh để
6 nhóm tạo thành một câu chuyện
Tranh 1
Hoạt động của HS
- HS lên kể
- HS nêu ý nghĩa
- HS kể theo nhóm Trong nhóm mỗi HS kể về một bức tranh HS khác nghe và chữa cho bạn
- Mỗi nhóm chọn một HS kể về một bức tranh do GV yêu cầu
- Cứu con rắn Con rắn đó là con của
Trang 8- Do đâu chàng trai có được viên ngọc quí?
- Thái độ của chàng trai ra sao khi được tặng ngọc?
Tranh 2
- Chàng trai mang ngọc về và ai đã đến nhà chàng?
- Anh ta đã làm gì với viên ngọc?
- Thấy mặt ngọc chó và mèo đã làm gì?
Tranh 3
- Tranh vẽ hai con gì?
- Mèo đã làm gì để tìm được ngọc
Tranh 4
- Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Chuyện gì đã xảy ra với Chó và Mèo?
Tranh 5
- Chó và mèo đang làm gì?
- Vì sao Quạ lại bị mèo vồ?
Tranh 6
- Hai con vật mang ngọc về, thái độ của chàng trai ra
sao?
- Theo con, hai con vật đang yêu ở điểm nào?
b Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
HS khá giỏi kể
IV/ Củng cố - Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào?
V/ Dặn dò.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
- Nhận xét tiết học
Long Vương Long Vương đã tặng chàng viên ngọc quý
- Rất vui
- Người thợ Kim hoàng
- Tìm mọi cách đanh tráo
- Xin đi tìm ngọc
- Mèo và Chuột
- Bắt được chuột và hứa sẽ không ăn thịt nếu nó tìm được ngọc
Trên bờ sông
Ngọc bị cá đớp mất Chó và Mèo liền rình khi người đanh cá mổ cá liền ngậm ngọc chạy biến
Mèo vồ Quạ Quạ lạy van và trả ngọc lại cho Chó
Vì nó đớp ngọc trên đầu Mèo
Mừng rỡ
Rất thông minh và tình nghĩa
6 HS kể nối tiếp Một HS kể
Khen ngợi chó và Mèo vì chúng thông minh và tình nghĩa
CHÍNH TẢ ( Nghe -viết )
B/ Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ để viết nội dung bài tập
C/ Hoạt động dạy học:
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS I/ Oån định
II/ Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên bảng viết từ: trâu, ra ngoài ruộng,
nối nghiệp, nông gia, quản công, ngọn cỏ, cây lúa,
ngoài đồng
GV nhận xét - ghi điểm
III/ Bài mới:
* GTB: Tìm ngọc
* GV đọc mẫu bài viết
* HD tìm hiểu bài:
+ Chữ đầu được viết như thế nào?
+ Tìm những chữ trong bài em dễ viết sai?
- GV ghi bảng từ khó
- GV đọc mẫu lần 2
- GV đọc bài, đọc từng câu , từng cụm
- GV đọc lại bài viết
Thu vài vở chấm bài - nhận xét
* HD làm bài tập
Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài
- HD HS thảo luận để điền vần cho phù hợp
- GV nhận xét, sửa bài
Bài 3b:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HD HS làm bài
- Thu vở chấm bài, nhận xét
IV/ Củng cố,
- Nhắc lại nội dung bài
- Liên hệ, giáo dục tư tưởng
V/ Dặn dò:
- Làm bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- HS thực hiện
- HS nhắc lại
- 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
- Viết hoa, lùi vào 2 ô
- Từ khó : Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa
- HS phân tích và luyện viết vào bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS dò bài và soát lỗi
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận làm bài và trình bày:
Chàng trai xuống thuỷ cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý.
Mất ngọc, chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi chủ.
Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm.
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở
HS nhận xét - chữa bài:
b/ Lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét.
Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2009
TẬP ĐỌC
GÀ “ TỈ TÊ” VỚI GÀ
Tiết 51
A/ Mục tiêu:
Trang 10-Biết ngắt nghỉ sau đúng dấu câu.
-Hiểu ND:Loài gà cũng có tình cảm với nhau:che trở,bảo vệ,yêu thương nhau như conngười(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B/ Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
C/ Hoạt động dạy - học:
I/ Ổn định
II/ Bài cũ:
- Gọi HS nối tiếp đọc 6 đoạn của bài “Tìm ngọc”
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
Nhận xét - ghi điểm
III/ Bài mới:
* GTB: Gà “Tỉ tê” với gà
- GV đọc mẫu cả bài
- HD đọc và giải nghĩa từ
+ Cho HS đọc từng câu
GV rút ra từ khó: gấp gáp, roóc roóc, nũng nịu,
liên tục, gõ mỏ, phát tín hiệu,dắt bầy con,
+ Cho HS đọc đoạn trước lớp ( 3 đoạn)
HD ngắt giọng:
Từ khi gà con còn nằm trong trứng,/ gà mẹ đã nói
chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên trứng,/ còn
chúng thì phát tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ.//
Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết vào cánh
mẹ,/ nằm im.//
+ HD đọc đoạn trong nhóm
+ Tổ chức cho các nhóm thi đọc với nhau
- GV nhận xét - tuyên dương
+ Cho HS đọc đồng thanh
- HD tìm hiểu bài:
Câu 1:
Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?
Khi đó gà mẹ và gà con nói chuyện với nhau bằng
cách nào?
Câu 2:
Cách gà mẹ báo cho con biết “Không có gì nguy
hiểm” ?
Cách gà mẹ báo cho con biết “ Tai hoạ! Nấp mau!”
GV nhận xét sau mỗi câu trả lời của HS
* Cho HS luyện đọc lại
IV/ Củng cố,
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
Nhắc lại tựa
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS giải nghĩa và luyện đọc
- Nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp
- HS luyện đọc
- HS trong từng nhóm nối tiếp nhau đọc
- Đại diện từng nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Từ khi chúng còn nằm trong trứng
- Gà mẹ gõ mỏ lên quả trứng, gà con phát tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ
- Gà mẹ kêu đều đều “ cúc, cúc, cúc”
- Gà mẹ xù lông, miệng kêu liên tục, gấp gáp
“ roóc, roóc”
- HS luyện đọc cá nhân, đọc diễn cảm
Gà cũng biết nói bằng ngôn ngữ của riêng
Trang 11V/ Dặn dò:
- Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
-Thuộc bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
-Thực hiện được phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 100
-Biết giải bài toán về ít hơn,tìm số bị trừ,số trừ,số hạng của một tổng
Bài tập cần làm:BT1(cột 1,2,3),BT2(cột 1,2);BT3;BT4
*HS khá giỏi làm thêm : BT1(cột 4), BT2(cột 3);BT5
B/ Đồ dùng dạy học: Que tính
C/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV I/ Ổn định
II/ Bài cũ:
GV nêu một số phép và phép trừ cho HS làm
Nhận xét - ghi điểm
III/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ôn tập về phép cộng và phép trừ
Hoạt động 1 Ôn tập
Bài 1: Cột 4 Dành cho HS khá giỏi làm thêm
- Y/C HS tự làm bài
- Gọi 1 HS đọc chữa bài sau đó gọi HS nhận xét
- Nhận xét và cho điểm
Bài 2 HS khá giỏi làm thêm Cột 3
- Y/C 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện phép
tính: 100 – 2; 100 – 75; 48 + 48 (có thể cả 83 + 17)
- Nhận xét và cho điểm
Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng x + 16 = 20 và hỏi: X là gì trong phép
cộng x + 16 = 20?
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
- Y/C HS làm ý a, 1 HS làm trên bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm
- HS tương tự với ý b
Hoạt động của HS
- x là số hạng chưa biết
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biêt
x + 16 = 20