1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG VI SINH TRONG CÔNG NGHỆ BIOGAS

14 630 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ứng dụng vi sinh trong công nghệ Biogas
Tác giả Phạm Viết Nguyên, Nguyễn Hạnh Lê
Trường học Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tiểu luận môn học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 328,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNHBảng 1: Thành phần và tỉ lệ các chất trong khí sinh học Biogas Bảng 2: Ưu và nhược điểm của các phương pháp xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp Bảng 3: Thống kê số lượng

Trang 1

ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Tiểu luận môn học: Vi sinh trong cân bằng sinh thái

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VI SINH TRONG

CÔNG NGHỆ BIOGAS

SINH VIÊN: PHẠM VIẾT NGUYÊN

NGUYỄN HẠNH LÊ

HÀ NỘI, 2012

Trang 2

1 Tổng quan về công nghệ Biogas 3

1.1 Khái niệm và thành phần 4

1 2 Nguyên liệu 4

2 Đối tượng nghiên cứu 5

3 Kết quả nghiên cứu 5

3.1 Sử dụng trường hợp của hộ gia đình tại huyện Đan Phượng làm case study 5

3.2 Các kiểu hầm được sử dụng 8

3.3 Nguyên lý hoạt động của hầm nắp cố định: 8

3.4 Các giai đoạn của quá trình tạo khí sinh học: 9

3.5 Các loại VSV trong bể khí Biogas 10

3.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình lên men 11

3.7 Yêu cầu sử dụng 12

3.8 Lợi ích của hầm biogas đối với người dân 13

4 Kết luận 13

5 Tài liệu tham khảo 14

Trang 3

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

Bảng 1: Thành phần và tỉ lệ các chất trong khí sinh học Biogas

Bảng 2: Ưu và nhược điểm của các phương pháp xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp

Bảng 3: Thống kê số lượng gia súc tại một số xã huyện Đan Phượng

Bảng 4: Số lượng phân trong ngày của gia súc (trên); năng suất khí biogas sinh ra từ

phân gia súc (dưới)

Bảng 5: Lựa chọn công suất máy phát điện theo quy mô chăn nuôi và thể tích bể biogas Bảng 6: Ưu và nhược điểm của kiểm hầm nắp cố định

Bảng 7: Thống kê một số VK sinh khí CH4 và nguyên liệu

Bảng 8: Một số VK sinh axit và sản phẩm của chúng

Hình 1: Đồ thị phân bố hầm biogas tại một số xã huyện Đan Phượng

Hình 2: Sơ đồ thiết bị điện sử dụng khí từ hầm biogas

Hình 3: Hầm sinh khối nắp cố định

Trang 4

1 Tổng quan về công nghệ Biogas

1.1 Khái niệm và thành phần

Biogas (biological gas) là một hỗn hợp khí cháy, được

sinh ra từ quá trình phân hủy các chất hữu cơ dưới tác

động của vi sinh vật trong môi trường yếm khí

Thành phần chính của khí Biogas là CH4 và nhiều khí

khác như CO2, N2 , H2, H2S Trong đó khí được sử dụng

chủ yếu làm nguyên liệu là CH4 , khi đốt cháy tỏa ra

nhiều nhiệt lượng và có màu xanh

Phương trình đốt cháy CH4 :

- CH4 + 2O2 = CO2 + 2H2O + 882 kJ

1m3 hỗn hợp khí biogas cháy sinh ra nhiệt lượng khoảng 4.500-6.000 calo/m3 tương đương với 1 lít cồn, 0,8 lít xăng, 0,6 lít dầu thô, 1,4 kg than hoa hay 2,2 kW điện

1 2 Nguyên liệu

Nguồn nguyên liệu cho việc sinh khí biogas rất phổ biến ở các vùng nông thôn của Việt Nam, do đó Biogas được sử dụng rộng rãi để tận thụ các phế phụ phẩm nông nghiệp Hai nguồn nguyên liệu chính là phế phẩm động vật và thực vật Mỗi loại có những ưu điểm, nhược điểm khác nhau, được trình bày ở bảng dưới đây:

Nguyên

liệu

Động

vật

Phân người

và gia súc, gia cầm là phổ biến

Dễ phân huỷ

Cho nhiều KSH

Phụ thuộc nguồn nguyên liệu

Dễ gây mùi nếu xử lý không tốt

Nuôi gia súc tập trung

Thực

vật

Phụ phẩm cây trồng như rơm

rạ, thân lá ngô, khoai, đậu…hoặc bèo, các cây cỏ sống ở dưới

Thu được khối lượng lớn trong thời gian ngắn

Nguồn đa dạng, dễ kiếm

Có lớp vỏ cứng rất khó

bị phân huỷ

Thời gian ủ lâu

Năng lượng thấp

Ít KSH

Vật lý (chặt, băm, đạp nhỏ và

ủ sơ bộ ) à phá

vỡ lớp vỏ cứng, tăng S bề mặt

Nạp từng mẻ nhỏ, mỗi mẻ kéo dài từ 3 – 6 tháng

Bảng 2: Ưu và nhược điểm của các phương pháp xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp

Bảng 1: Thành phần và tỉ lệ

các chất trong khí sinh học Biogas

Trang 5

Khả năng cho khí metan của một số phân gia súc được tính như sau (l/kg phân): phân trâu, bò khoảng 22-40; phân lợn: 40 – 60; phân và, vịt: 65,5 – 11,5; phân người: 20 – 28 Trong đó, phân lợn được sử dụng một cách rộng rãi nhất bởi đạt được các yếu tố về số lượng, sản lượng khí sinh ra và thời gian cho khí Ngoài ra, lợn còn được nuôi theo chuồng trại nên dễ dàng thu gom nước trộn, nước giải và phân tươi

2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng được chọn là sử dụng hầm Biogas của các hộ gia đình tại huyện Đan Phượng,

Hà Tây

3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Sử dụng trường hợp của hộ gia đình tại huyện Đan Phượng làm case study

Huyện Đan Phượng tỉnh Hà Tây có vị trí địa lý nằm ở phía tây thành phố Hà Nội, có dân số gần 130.000 người (28.000 hộ), mật độ dân số là 1.608ng/km2, gần 90% số hộ dân tham gia chăn nuôi gia súc Huyện trở thành một trong những vệ tinh cung cấp số lượng lớn thịt gia súc và rau quả cho thủ đô hà Nội Năm 2003 tổng đàn lợn là 83.576 con, đàn bò 3.827 con Tỷ trọng thu nhập từ chăn nuôi của huyện chiếm 51% giá trị sản xuất nông nghiệp Ngành chăn nuôi trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp của toàn huyện Tuy nhiên sự phát triển trong chăn nuôi càng tăng thì đồng nghĩa với nó

là chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất càng nhiều và đây chính là nguồn gốc phát sinh dịch bệnh cho người và gia súc

Tên xã

Tháng 4 năm 2010 Trâu

(con)

Bò (con )

Lợn (con)

Gia cầm (con)

Chăn nuôi khác (con)

Trung

Trang 6

Đan

Song

HTX

Bảng 3: Thống kê số lượng gia súc tại một số xã huyện Đan Phượng (Nguồn: UBND

huyện Đan Phượng, 2009)

Tháng 5 năm 1999, UBND Huyện tổ chức cho đội ngũ cán bộ chủ chốt của các xã đi tham quan và học tập mô hình tổ chức xây hầm biogas ở huyện Ứng Hoà (Hà Tây) và đầu tư đội ngũ kỹ thuật xây dựng mô hình biogas ở một số hộ dân Từ năm 1999 – 2004, toàn huyện Đan Phượng có khoảng hơn 3 650 hầm biogas xây dựng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, và một số hầm biogas tự phát

39.40%

17.30%

12.93%

11.34%

3.24% 15.78%

Đồ thị Phân bố hầm Biogas

Trung Châu Phương Đình Thọ Xuân Thọ An

Hạ Mỗ Khác

Hình 1: Đồ thị phân bố hầm biogas tại một số xã huyện Đan Phượng (Nguồn: UBND

huyện Đan Phượng, 2009)

Đồ thị phân bố hầm biogas theo xã của huyện Đan Phượng

Trang 7

Hầm khí sinh

học

Lọc khí

Túi chứa khí

Máy phát điện

Bảng điều khiển

Phụ tải

Số lượng hầm biogas phân bố ở các xã có sự khác nhau rõ rệt Xã Cát Quế là nơi tập trung số hộ chăn nuôi nhiều nhất, nên cũng là nơi có số hầm biogas nhiều nhất huyện

Loại

phân

Lượng khí biogas sinh ra (m3/tấn phân)

Thành phần metan (% thể tích)

Bảng 4: Số lượng phân trong ngày của gia súc (trên); năng suất khí biogas sinh ra từ

phân gia súc (dưới) (Dương Nguyên Khang, 2008)

Hình 2: Sơ đồ thiết bị điện sử dụng khí từ hầm biogas (Nguồn: Nguyễn Đình Hùng,

2009)

- Máy phát điện công suất từ 2 – 5 kW (loại nhỏ) có thể sử dụng được 2 chế độ riêng biệt: xăng hoặc khí Biogas, phù hợp với các hộ gia đình có quy mô chăn nuôi từ

10 – 10 đầu lợn

- Máy có hệ thống gas tự động

- Điện đầu ra: Điện 1 pha 2 dây,điện áp ổn định (220V) phù hợp chạy các TB điện hiện

có trên thị trường

Mô hình lắp đặt máy phát điện tại hộ gia đình

Trang 8

Công suất

(kW) Thể tích bể Biogas (m

3) Đầu lợn (con)

Bảng 5: Lựa chọn công suất máy phát điện theo quy mô chăn nuôi và thể tích bể biogas

(Nguồn: phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Đan Phượng)

3.2 Các kiểu hầm được sử dụng

Hầm biogas của huyện được xây dựng trên quy mô các bể phân hủy cỡ nhỏ, phục vụ nhu cầu chất đốt sinh hoạt và thắp sáng trong phạm vi từ 1 đến 3 gia đình Các gia đình phần lớn đang sử dụng các loại hầm khí sinh học hầm có nắp cố định hoặc trôi nổi Cấu tạo gồm các thành phần chính là:

- Cửa nạp nhiên liệu

- Buồng lên men, phân hủy và tạo khí

- Buồng chứa khí (Hệ thu khí gồm: van, đường ống, các thiết bị đo lường)

- Ngăn tháo cặn bùn đã lên men

3.3 Nguyên lý hoạt động của hầm nắp cố định:

Giai đoạn 1: Giai đoạn tích trữ khí

Ở trạng thái ban đầu chưa có khí, bề mặt dịch phân hủy ngang bằng với đáy bể điều áp (đây được gọi là mức số không) Khi khí sinh ra tích lại trên bề mặt dịch phân hủy, lượng khí càng ngày càng nhiều đẩy dịch phân hủy tràn ra ngoài và được tích lại ở bể điều áp

Bề mặt dịch phân hủy ở bể phân hủy hạ dần xuống, đồng thời bề mặt dịch phân hủy ở bể điều áp dâng dần lên Độ chênh giữa 2 bề mặt này thể hiện áp suất khí Khí càng sinh ra nhiều thì áp suất càng tăng Cuối cùng

mực chất lỏng ở bể điều áp dâng lên tới

mức cao nhất là mức xả tràn và mực

chất lỏng trong bể phân hủy hạ xuống

mức thấp nhất Lúc này áp suất khí đạt

giá trị lớn nhất ( P = P max)

Hình 3: Hầm sinh khối nắp cố định

Trang 9

Giai đoạn 2: Giai đoạn xả khí

Khi lấy khí ra sử dụng, chất lỏng từ bể điều áp lại dồn về bể phân hủy Bề mặt dịch phân hủy ở bể điều áp hạ dần xuống, đồng thời bề mặt dịch phân hủy ở bể phân hủy nâng dần lên Độ chênh giữa hai bề mặt này giảm dần và do đó áp suất khí cũng giảm dần Cuối cùng khi độ chênh giữa 2 bề mặt dịch phân hủy bằng không, thiết bị trở lại trạng thái ban đầu của chu trình hoạt động, áp suất khí bằng 0 ( P = 0) và dòng khí chảy ra nơi sử dụng ngừng lại

Các hộ gia đình tại huyện Hoài Đức phần lớn sử dụng năng lượng biogas để đun nấu và chiếu sáng Chi phí đầu tư ban đầu cho việc sử dụng máy phát điện sinh học tương đối cao và cần có kĩ năng vận hành máy, song lại giúp tiết kiệm điện năng và điện áp luôn ổn định

Loại hầm ủ nắp cố định:

- Kết cấu dưới mặt đất, nhiệt độ ổn

định

- Tiết kiệm diện tích, có thể trồng rau

hoặc làm chuồng trại bên trên

- Không có góc cạnh nên dễ xử lý kín

nước, kín khí

- Lực tác động lên mọi điểm trên vòm

bể là như nhau nên ít khi xảy ra nứt

công trình khi đi vào sử dụng, ít đòi hỏi

bảo dưỡng

- Sinh khí tốt vì mọi nơi trong hầm đều

tham gia tạo khí

- Ít tạo váng trên bề mặt nguyên liệu

- Có bản vẽ thiết kế chính xác

- Kiểu mới lạ, thiết kế phức tạp nên khi thi công đòi hỏi thợ xây phải được đào tạo

- Giá thành cao ( 5 – 10 triệu đồng/hầm)

- Có thể có tình trạng khí thẩm thấu qua vòm

Bảng 6: Ưu và nhược điểm của kiểm hầm nắp cố định (Nguồn: Nguyễn Thị Lan Hương,

2010)

3.4 Các giai đoạn của quá trình tạo khí sinh học:

Quá trình này được phân chia làm 2 giai đoạn chính:

Giai đoạn 1: Các chất hữu cơ cao phân tử được vi sinh vật chuyển thành các chất có

trọng lượng thấp hơn như axit hữu cơ, đường glyxerin ( được gọi chung là hydratcacbon) Một số ví dụ chuyển hóa như: protein à acid amin; carbon hydrat à đường đơn; chất béo à acid hữu cơ mạch dài và glyxerin, các chất hữu cơ à các axit hữu cơ, CO2, H2 và các sản phẩm khác dưới tác dụng của enzym cellulosase

Đặc điểm của giai đoạn này là xảy ra chậm do đó cũng hạn chế tốc độ phân hủy kỵ khí Tốc độ của quá trình thủy phân phụ thuộc vào nồng độ chất nền, lượng vi khuẩn và các yếu tố môi trường khác (tốc độ thủy phân xảy ra rất chậm khi nhiệt độ<200C)

Trang 10

Giai đoạn 2: (lên men axit và sinh khí CH4)

Các axit hữu cơ được tạo thành, pH giảm xuống rõ rệt ( lên men axit) Các axit hữu cơ

và hợp chất chứa nitơ tiếp tục bị phân hủy tạo thành các hợp chất khác nhau tạo nguyên liệu sinh CH4 và một số các chất khí cũng được sinh ra như CO2, N2, H2 và cả CH4 ( bắt đầu lên men metan)

Tiếp đến, VSV kỵ khí phát triển mạnh, VSV hiếu khí bị tiêu diệt, Các vi khuẩn metan

phát triển và chuyển hóa rất nhanh các axit hữu cơ, CO2, H2 tạo thành CO2 và CH4 ( giai đoạn lên men metan)

CO2 + 4H2 → CH4 + 2H2O

CO + 3H2 → CH4 + H2O 4CO + 2H2 → CH4 + 3CO2

4HCOOH → CH4 + 3CO2 + 3H2O 4CH3OH → 3CH4 + 2H2O + CO2

CH3COOH → CH4 + H2O

Tóm lại, khí Biogas được hình thành trong môi trường kỵ khí dưới tác dụng chính của enzym cellulosase và nhóm vi khuẩn metan, trong đó vai trò của enzym cellulosase là phân hủy các chất hữu cơ thành các chất có phân tử thấp hơn, các chất này nhờ nhóm vi khuẩn tạo thành khí metan có khả năng đốt cháy sinh năng lượng

3.5 Các loại VSV trong bể khí Biogas

Nhóm VK biến dưỡng cellulose:

Những vi khuẩn này đều có khả năng tiết ra

enzym cellulosase và nằm rải rác trong các họ

khác nhau, hầu hết các trực trùng, có bào tử

(spore) Theo đó, có thể kể tên một số họ như:

Clostridium, Plectridium, Caduceus,

Endosponus, Terminosponus (A.R.Prevot,

1958) Các VSV này biến dưỡng trong điều kiện

yếm khí tạo ra CO2, H2 và một số chất tan trong

nước như Format, Acetat, Alcool methylic,

Methylamine

Nhóm VK sinh khí metan

Là nhóm VK chuyên biệt được nghiên cứu bởi W.E.Balch và cộng tác viên ở Mỹ (1997), được xếp thành 3 bộ (Order), 4 họ (Family), 17 loài (Genus) Chúng có chức năng chuyển hóa các axit axetic, axit fomic thành khí mêtan, CO2, O2, N, H2S; bao gồm các loài dạng hình que (Methanobacterium, Methanobacillus), hình cầu (Methanococcus, Methanosarcina)

Bảng 7: Thống kê một số VK sinh

khí CH4 và nguyên liệu

Trang 11

Các loại VK khác

Trong giai đoạn 1, ngoài hoạt động chủ yếu

của nhóm VK biến dưỡng cellulose thì tuỳ

theo thành phần các hợp chất bị phân huỷ mà

người ta chia thành VK phân huỷ protein, VK

phân huỷ axit béo, VK sinh axetat và hiđro có

chức năng phân huỷ các chất sinh ra ở giai

đoạn đầu như axit propionic, các axit béo bậc

cao

MỐI QUAN HỆ: mối quan hệ giữa các chủng VK biến dưỡng cellulose và nhóm VK

sinh khí metan là mối quan hệ cộng sinh Chúng tạo điều kiện, nhiên liệu và môi trường thuận lợi cho nhau cùng phát triển Nếu không có nhóm sinh vật này, nhóm sinh vật kia không thể sống sót

3.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình lên men

Môi trường kỵ khí: nếu như lượng khí sinh ra thấp hoặc là không có thì phải kiểm tra lại

hệ thống có bị rò rỉ không vì nếu như có oxy thì quá trình kỵ khí sẽ không xảy ra

Độ pH: thích hợp nhất là môi trường hơi kiềm 6,8-7 4

Nguyên liệu đưa vào: cần phải bổ sung hàng ngày khối lượng phân đầy đủ, nếu quá

nhiều hoặc quá ít phân đều có thể sản sinh ra ít khí hoặc không có khí Do đó cần phải duy trì sự cân bằng giữa các nhóm vi khuẩn trên, nếu dư các chất hữu cơ nhóm sinh vật thứ nhất sản sinh ra nhiều acid gây ức chế sự phát triển và hoạt động của nhóm vi khuẩn thứ hai Công thức pha trộn chung là: 1,5kg phân tự nhiên + 30 lít nước = hỗn hợp bùn lỏng có nồng độ căn lơ lửng 5% Sản phẩm khí tạo ra 0,35-0,40m3 khí/1kg cặn lơ lửng, thời gian lưu nước trong bể Biogas đối với phân lợn là 10-15 ngày Không nên cho quá nhiều nước vì sẽ nhanh tạo đóng váng

Ảnh hưởng của tỷ lệ C/N: để đảm bảo cho quá trình phân huỷ kỵ khí xảy ra tốt nhất thì

nguyên liệu đưa vào đảm bảo tỷ lệ C/N=30/1 Chất lượng nguyên liệu và tỷ lệ hỗn hợp phân/nước: dung dịch lên men phải đảm bảo hàm lượng chất khô 2-4%, với chất dễ tiêu khoảng 7% Thông thường tỷ lệ phân/nước=1/1-1/5

Quá trình khuấy trộn: phải thường xuyên thực hiện phá lớp váng nổi trong bể Biogas để

tạo điều kiện cho khí thoát lên vòm bể và thúc đẩy quá trình sinh khí Đồng thời trong các

vi khuẩn sinh khí có loài thụ động có loài năng động, do đó cần khuấy trộn để cung cấp thức ăn cho loài vi khuẩn thụ động

Hoá chất, các độc tố: các hóa chất như thuốc kháng sinh hoặc các sản phẩm hoá học

khác có thể gây ức chế cho quá trình phát triển của VSV Vi sinh vật có thể ngừng làm việc và hiệu quả sinh khí thấp, vì vậy cần hạn chế sự có mặt của các chất hoá học trong

Bảng 8: Một số VK sinh axit và

sản phẩm của chúng

Trang 12

bể Biogas Do đó, tuyệt đối không cho vào bể các chất như thuốc kháng sinh, diệt cỏ, trừ sâu, xà phòng

Áp suất: Vi khuẩn tạo khí methane rất nhạy cảm với áp suất, chúng chỉ hoạt động bình

thường trong điều kiện áp suất <40mm cột nước

Nhiệt độ: lý tưởng là 350 C, tuy nhiên quá trình phân huỷ vẫn xảy ra ở nhiệt độ 15-200C Nếu nhiệt độ thấp hơn thì VSV khó phát triển, dưới 100C thì gần như quá trình sinh khí không diễn ra

3.7 Yêu cầu sử dụng

Đối với hầm

- Nguồn phân, nước phân sử dụng không pha trộn các hoá chất.- Phân thải cần phải được nạp đều đặn hàng ngày

- Lượng phân: 0,1m3 - 0,15m3 ứng với 1m3 mặt hầm

- Định kỳ 6 tháng vét bã trên áp lực một hầm, 5 năm vét bã trong tầng chứa gas và 10 năm vét hầm một lần

Làm sạch và vét bã hầm:

* Vét bã tầng áp lực (gồm hai cách) Cách 1: Múc hết bã nổi trên tầng áp lực, xả gas cho nước tụt về hầm để trơ vòm hầm Tiếp theo, nút đầu ống lấy gas lại Sau 6 đến 12 giờ, hầm sẽ phát sinh lượng gas tốt Cách 2: Bơm khí vào hầm (qua ống nạp phân) cho đến khi khí thoát qua chân cống trào, xả cho nước tụt về hầm, vét bã trên vòm Sau khi hoàn thành các công đoạn nói trên, tiến hành bơm nước vào ngập vòm để đẩy không khí trong hầm ra ngoài, nút đầu cống lấy gas lại Sau 6 - 12 giờ, lượng gas sẽ phát sinh đủ

* Vét bã trong hầm chứa gas: Mặc dù hầm tự động thải bã, nhưng không hoàn toàn hết được Do đó, sử dụng lâu năm, bã trong hầm sẽ chiếm dần chiều cao thể tích tầng chứa gas Khi vét, bơm nước vào hầm cho đến khi khí dư thoát ra qua chân cống trào Xả khí cho nước tụt về hầm, kéo cống trào lên, dùng cào răng móc hết lớp bã nổi trên bề mặt sinh khối, rồi đóng cống trào lại Bơm nước ngập vòm, đóng đầu ống lấy gas lại Sau 6

-12 giờ, hầm phân huỷ sản sinh lượng gas đủ dùng

* Vét hầm: Hầm sử dụng lâu sẽ có các loại chất cặn lắng tụ làm cạn đáy hầm, làm lượng gas giảm, cần phải vét Khi vét nên múc hết nước và bã trên tầng áp lực, dùng đòn bẩy nâng cống trào lên, dùng cào răng móc bã, vét sạch hầm, xong nạp phân vào Nếu muốn

có gas dùng ngay, thì cho 20% lượng phân cũ trở lại hầm, chú ý: không lẫn bã, đất, cát… Khi nguồn phân đã nạp vào, thấy gas cháy có ngọn lửa xanh, phân và nước trên tầng áp lực ngả màu đen, sủi bọt ít thì hầm sản xuất gas tốt Nếu lượng gas ít thì phải thêm phân vào hầm Nếu gas cháy ngọn lửa vàng, khó tắt lửa, nhiệt toả thấp tức là phân trên tầng còn tươi, bốc mùi thối hoặc sủi bọt nhiều do phân huỷ chậm, cần đưa phân vào hầm cho đến khi lượng gas tiếp tục tăng lên, tăng thêm nước gas sẽ cháy tốt

Bếp gas:

Hệ thống ống dẫn: Gas là loại khí sinh học, rất dễ gây sự ăn mòn và làm gỉ sét kim loại nhanh, nên dùng loại ống nhựa dẻo, ráp nối kín và độ bền cao Do đó, đường kính của ống khoảng 16mm, một đầu ống ráp với đầu lấy gas, còn đầu kia ráp với phương tiện

Ngày đăng: 24/12/2013, 23:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thành phần và tỉ lệ - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG VI SINH TRONG CÔNG NGHỆ BIOGAS
Bảng 1 Thành phần và tỉ lệ (Trang 4)
Bảng 2: Ưu và nhược điểm của các phương pháp xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG VI SINH TRONG CÔNG NGHỆ BIOGAS
Bảng 2 Ưu và nhược điểm của các phương pháp xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp (Trang 4)
Bảng 3: Thống kê số lượng gia súc tại một số xã huyện Đan Phượng (Nguồn: UBND - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG VI SINH TRONG CÔNG NGHỆ BIOGAS
Bảng 3 Thống kê số lượng gia súc tại một số xã huyện Đan Phượng (Nguồn: UBND (Trang 6)
Đồ thị Phân bố hầm Biogas - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG VI SINH TRONG CÔNG NGHỆ BIOGAS
th ị Phân bố hầm Biogas (Trang 6)
Bảng 4:  Số lượng phân trong ngày của gia súc (trên); năng suất khí biogas sinh ra từ - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG VI SINH TRONG CÔNG NGHỆ BIOGAS
Bảng 4 Số lượng phân trong ngày của gia súc (trên); năng suất khí biogas sinh ra từ (Trang 7)
Bảng điều khiển - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG VI SINH TRONG CÔNG NGHỆ BIOGAS
ng điều khiển (Trang 7)
Bảng 5: Lựa chọn công suất máy phát điện theo quy mô chăn nuôi và thể tích bể biogas - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG VI SINH TRONG CÔNG NGHỆ BIOGAS
Bảng 5 Lựa chọn công suất máy phát điện theo quy mô chăn nuôi và thể tích bể biogas (Trang 8)
Hình 3: Hầm sinh khối nắp cố định - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG VI SINH TRONG CÔNG NGHỆ BIOGAS
Hình 3 Hầm sinh khối nắp cố định (Trang 8)
Bảng 6: Ưu và nhược điểm của kiểm hầm nắp cố định (Nguồn: Nguyễn Thị Lan Hương, - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG VI SINH TRONG CÔNG NGHỆ BIOGAS
Bảng 6 Ưu và nhược điểm của kiểm hầm nắp cố định (Nguồn: Nguyễn Thị Lan Hương, (Trang 9)
Bảng 7: Thống kê một số VK sinh - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG VI SINH TRONG CÔNG NGHỆ BIOGAS
Bảng 7 Thống kê một số VK sinh (Trang 10)
Bảng 8: Một số VK sinh axit và - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG VI SINH TRONG CÔNG NGHỆ BIOGAS
Bảng 8 Một số VK sinh axit và (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w