sau chiÕn tranh 1.Kh«i phôc vµ ph¸t triÓn kinh tÕ 2.Nguyên nhân dẫn đến sự tăng trởng kinh tế cña NhËt B¶n a/ Nguyªn nh©n kh¸ch quan: - ¶nh hëng cña nh÷ng thµnh tùu KH-KT vµ trµo lu ph¸t[r]
Trang 1THCS Xu©n Ninh
Trang 2
KiÓm tra bµi cò
Trang 3Sau chiến tranh thế giới thứ hai,những
nguyên nhân nào khiến nước Mĩ vươn lên
chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản ?
Thu được nhiều lợi nhuận do bán
vũ khí và hàng hoá cho các nước tham chiến
Nước Mĩ ở xa chiến trường nên không bị chiến tranh tàn phá
Được yên ổn phát triển sản xuất.
Trang 6?
Trang 7LƯỢC ĐỒ NHẬT BẢN
Trang 8Động đất – Sóng thần ở Nhật Bản ngày 11/3/2011
Trang 9Bài 9
Tiết 11:
Đoàn Thuý Lan – THCS Xu©n Ninh
Trang 10iÓm qua
íc vµ trong ChiÕn tranh thÕ giíi
thø 2
Trang 11®i theo Chñ
nghÜa ph¸t xÝt Cïng víi
g©y ra cuéc CTTG thø hai.
Trang 12Với 2 quả bom nguyên
tử Mĩ ném xuống Hirosima
và Nagaxaki (8-1945) Nhật đầu hàng đồng minh, chế
độ PX Nhật hoàn toàn sụp đổ
Mĩ ném Bom nguyên tử xuống Hirosima, ngày 6-8-1945
Trang 13Hi-r«-xi-ma sau th¶m ho¹ nÐm bom nguyªn tö 8/1945
Trang 14Nhật đầu hàng đồng minh vô điều kiện
Trang 16Tiết 11 - Bài 9 - Nhật Bản
I Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh.
- Là n ớc bại trận , bị tàn phá nặng nề.
- Bị Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản
và mất hết thuộc địa
-Khó khăn bao trùm đất n ớc
=> Tiến hành cải cách dân chủ.
-1946 ban hành hiến pháp mới có
nhiều nội dung tiến bộ
-Thực hiện cải cách ruộng đất
-Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt
-Trừng trị tội phạm chiến tranh
-Giải giáp các lực l ợng vũ trang
đất n ớc Là nhân tố quan trọng giúp Nhật phát triển.
Trang 17ii NhËt B¶n kh«i phôc vµ ph¸t triÓn kinh tÕ sau chiÕn tranh.
1 Kh«i phôc vµ ph¸t triÓn kinh tÕ
Tõ năm 1950, kinh tÕ Nhật Bản tăng trưởng
nhanh chóng.
Trang 18• Tæng s¶n phÈm quèc d©n của Nhật tăng rất
nhanh :
– 1950: 20 tỷ USD ( b»ng1/17 cña MÜ )
– 1968: 183 tỷ USD ( b»ng 1/5 cña MÜ )
– 1973: 402 tỷ USD ( b»ng 1/3 cña MÜ )
– 1989: 2828 tỷ USD (h¬n 1/2 cña MÜ )
Trang 19Nông nghiệp: 1967-1969 nhờ áp dụng những thành
tựu khoa học kỹ thuật hiện đại đã cung cấp được hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước, 2/3 nhu cầu thịt sữa và nghề đánh cá rất phát triển đứng
hàng thứ hai trên thế giới- sau Pêru.
Trang 20Thảo luận nhóm ( 3 phút).
Câu hỏi:
NÒn kinh tÕ NhËt dÇn ® îc kh«i phôc
b¾t ®Çu ph¸t triÓn m¹nh mÏ nhê
®©u?
Trang 21Khi Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm l ợc Triều Tiên (6-1950) và Việt Nam ( n m ă
1960) Nh ậ Bản ã thu t đ được những lợi
nhuận khụ̉ng lụ̀ ( nhờ những đơn đặt hàng
bộo bở của Mỹ) Đó là 2 “ngọn gió thần” thụ̉i vào Nhật Bản-> là cơ hụ̣i đờ Nh t B n đạt ậ a
đ ợc sự t ng tr ởng thần ki ,v ợt qua Tây Âu ă “ ” -> đứng thứ hai TG ( sau Mĩ)
Trang 22Vĩ tuyến 38, chia đôi 2 miền Triều Tiên.
Trang 23MÜ tiÕn hµnh chiÕn tranh x©m l îc ViÖt Nam
Trang 24- Từ những năm 70 trở đi, Nhật trở thành 1
trong 3 trung tâm kinh tế lớn của thế giới (Mỹ, Nhật, Tây Âu).
+ Dự trữ vàng và ngoại tệ vượt Mỹ.
+ Hàng hoá Nhật len lỏi, cạnh tranh khắp thị
trường thế giới: ôtô, máy móc điện tử Kể cả thị trường Mỹ và Tây Âu.
+ Thu nhập bình quân đầu người năm 1990 là
23.796 USD
Trang 25Nhật Bản Tây Âu
Ba trung tâm kinh
tế lớn của thế giới
Ba trung tâm kinh
tế lớn của thế giới
Trang 26II Nhật bản khôi phục và phát triển kinh tế
sau chiến tranh
1.Khôi phục và phát triển kinh tế
2.Nguyên nhân dẫn đến sự tăng tr ởng kinh tế của Nhật Bản
a/ Nguyên nhân khách quan:
- ảnh h ởng của những thành tựu KH-KT và trào
l u phát triển của nền kinh tế thế giới.
- Những đơn đặt hàng “béo bở”của Mĩ trong
cuộc chiến tranh xâm l ợc Triều Tiên và Việt Nam.
Trang 27II NhËt b¶n kh«i phôc vµ ph¸t triÓn kinh tÕ sau
Trang 28
Tớnh cần cự, sỏng tạo, học hỏi, tiết kiệm ,ý chí
tự lực, tự c ờng, đề cao kỷ luật… của người Nhật đỏng cho ta học hỏi.
Trang 29* Việc học của HS Nhật : 94% trẻ em học đến tú tài, đạt tỉ lệ cao nhất thế giới HS dành nhiều thời gian cho việc học, nghỉ hè chỉ 1 tháng, thứ 7 vẫn học Hết ch ơng trình trung học, HS tiếp tục học thêm hơn 1 năm nữa Buổi tối HS bỏ ra trung bình 2,5 tiếng để làm bài.
* Văn hoá đọc của ng ời Nhật: Trong một lĩnh vực rất gần với giáo dục là tiêu thụ sách báo, tạp chí, ng ời Nhật cũng đứng đầu thế giới Hơn 4,5 tỉ bản tạp chí định kì đ ợc xuất bản hàng năm ở Nhật Ng ời Nhật đọc ở mọi lúc, mọi nơi Ng ời ta th ờng đọc lúc đứng trong tàu
điện ngầm, trên xe buýt, trong cửa hàng Đến mức mà đọc đứng “ ”
đã đi vào ngôn ngữ th ờng ngày của ng ời Nhật.
( Theo: N ớc Nhật mua cả thế giới)
Trang 30Sau đây là một số thành tựu có
tác động đến sự phát triển kinh
tế "thần kì" của Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỉ XX.
Trang 31TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Cầu Sê – tô Ô – ha – si nối liền đảo Hôn – xiu
và Xi – cô cư
Trang 32Tàu cao tốc chạy trên đệm từ (đạt tốc độ trên 400, 500km/giờ)
Trang 33Trong lĩnh vực Khoa học-kĩ thuật
Trang 34Ng êi m¸y Asimo
§iÒu khiÓn
Ng êi m¸y
Trang 35TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
Trang 36Trồng trọt theo ph ơng pháp sinh học: nhiệt độ, độ ẩm và ánh
sáng đều do máy tính kiểm soát
Trang 38Nhận xét về nước Nhật sau chiến tranh và nước Nhật năm 1975?
Trang 39Thủ đô Tô-ky-o
Trang 40TO-KY-O
Trang 41Na – ga- xa -ki ngµy nay
Trang 42II ./NhËt B¶n kh«i phôc vµ ph¸t triÓn kinh tÕ
sau chiÕn tranh
3 Những khó khăn và hạn chế của nền
kinh tế Nhật Bản.
Trang 43
- Luôn bị Mỹ vµ Tây Âu cạnh tranh ráo riết.
dài.
nhập từ nước ngoài.
+ Nhiều công ty bị phá sản.
+ Ngân sách bị thâm hụt.
Trang 44iii Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh .
1.Về đối nội
- Chuyển từ xã hội chuyên chế sang xã hội dân chủ
- ảng Dân chủ Tự do liên tục cầm quyền ( t 1955- Đ ư
Trang 45Ông Yukio Hatoyama, chủ tịch Đảng Dân chủ (đứng giữa)
, Mizuho Fukushima, lãnh đạo đảng Dân chủ Xã hội, và Shizuka Kamei, đứng đầu đảng Tân Dân chính thức ký kết thoả thuận đê lập chính phủ liên minh tại Nhật Bản.
Trang 46Thủ t ớng Nhật Bản hiện nay - ông Naoto
Kan ( đảng Dân chủ)
Trang 47III Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản
sau chiến tranh.
2 Về đối ngoại.
- Lệ thuộc vào Mĩ về chính trị và an ninh.
- Thực hiện chính sách mềm mỏng về chính trị và tập
trung vào phát triển kinh tế.
- Hiện nay Nhật đang nỗ lực v ơn lên trở thành c ờng
quốc về chính trị.
Trang 48Hoàn toàn lệ thuộc vào Mỹ về chính trị và an
ninh.
– Ngày 8/9/1951 “Hiệp ước an ninh” Nhật – Mỹ
được ký kết Theo Hiệp ước này, Nhật đê Mỹ
được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự
trên đất Nhật.
– Nhờ đó Nhật ít phải chi phí quân sự (khoảng
1% GDP) các nước khác chi từ 4 – 5% thậm chí 20%.
Trang 49– Từ nhiều thập kỷ qua, Nhật đã thi hành chính
sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị, tập trung phát triên kinh tế, đặc biệt là quan hệ kinh tế đối ngoại trao đổi, buôn bán đầu tư và viện trợ vào các nước, đặc biệt là Đông Nam Á.
– Từ đầu những năm 90, Nhật Bản đang vươn
lên thành cường quốc chính trị
Trang 50Tháng 11 n m 2006, ă theo lời mời của tân thủ t ớng Nhật Bản Abe, thủ t ớng Chính phủ n ớc Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, đồng chí Nguyễn Tấn Dũng chính thức viếng
th m Nhật Bản ă
Trang 51MỐI QUAN HỆ VIỆT – NHẬT
Hội đàm Việt - Nhật
¤ng Phan Văn Khải đến thăm Nhật Bộ trưởng ngoại giao Nhật thăm Việt
Nam
Trang 52Hầm đèo Hải Vân
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU HỢP TÁC VỚI VIỆT NAM
Cầu Cần Thơ
Văn nghệ chào mừng quan hệ Việt – Nhật được 35 năm
Trang 531 Khôi phục và phát triển kinh tế
-Từ năm 1950, kinh tế Nhật Bản tăng trưởng nhanh chóng.
- Từ những năm 70 trở đi, Nhọ̃t trở thành 1 trong 3 trung tõm kinh tờ́ lớn của thờ́ giới (Mỹ, Nhọ̃t, Tõy Âu).
2.Nguyên nhân dẫn đến sự tăng tr ởng kinh tế của Nhật Bản
a/ Nguyên nhân khách quan:
- ảnh h ởng của những thành tựu KH-KT và trào l u phát triển của nền kinh tế thế giới
Trang 54- Những đơn đặt hàng “béo bở”của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm
l ợc Triều Tiên và Việt Nam
b/ Nguyên nhân chủ quan:
- Ng ời Nhật tiếp thu tinh hoa nhân loại nh ng vẫn gi đ ợc bản sắc dân ư tộc.
- Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti
- Vai trò của Nhà n ớc : đề ra đ ợc các chiến l ợc phát triển, nắm bắt
đúng thời cơ, điều tiết tốt.
- Con ng ời Nhật Bản đ ợc đào tạo chu đáo, cần cù lao động, có ý chí v
ơn lên, đề cao kỉ luật, coi trọng tiết kiệm.
3 Những khú khăn và hạn chờ́ của nền kinh tờ́ Nhọ̃t Bản.
- Luụn bị Mỹ và Tõy Âu cạnh tranh ráo riờ́t.
- Đõ̀u những năm 1990 suy thoái kinh tờ́ kéo dài.
- Hõ̀u hờ́t năng lượng và nguyờn liợ̀u đều phải nhọ̃p từ nước ngoài.
+ Nhiều cụng ty bị phá sản.
+ Ngõn sách bị thõm hụt.
iii Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến
tranh .
Trang 55So sánh sự khác nhau giữa Mĩ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ II.
Nội dung Nước Mĩ Nước Nhật Bản
Sau chiến tranh
Những thập niên tiếp
theo.(Những năm 70
của thế kỉ XX)
Đường lối đối ngoại
Trang 56N I M T T Â R M Đ C T Ă O C Ư ơ Ơ
8 Gồm 12 chữ cái:
Tuyên bố chung về quan hệ giữa Việt nam và Nhật Bản
7 Gồm 13 chữ cái:
Một trong những nhân
tố có ý nghĩa quyết
định đến sự phát triển của Nhật Bản
6 Gồm 14 chữ cái:
Tên một đảng lớn của Nhật Bản.
5 Gồm 8 chữ cái: Tên một thành phố bị
Mỹ ném bom nguyên tử ngày 6/8/1945
4 Gồm 6 chữ cái: Sự phát triển cao độ của Nhật Bản từ
1953 đến 1973
3 Gồm 5 chữ cái: Tên thủ đô của Nhật
Bản
2 Gồm 6 chữ cái:
Trang phục truyền thống của ng ời phụ nữ Nhật Bản
1 Gồm 8 chữ cái: Bạn hãy cho biết tên
ngọn núi cao nhất Nhật Bản
Trang 57SU SHI VÕ SĨ SU MÔ
MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA NHẬT BẢN
Trang 58-Học bài theo câu hỏi 1,2 SGK trang 40.
- Làm bài tập lịch sử -Xem bài mới: Các nước TÂY ÂU.
Trang 59Kính chào các thầy cô Chúc các em học giỏi