Môi trường là một mô hình sinh thái quan trọng phục vụ cho đời sống của chính chúng ta. Hiện nay môi trường ấy lại đang bị đe dọa bởi các tác nhân gây ô nhiễm, nó đặt môi trường vào tình trạng báo động như: đất đai thì bị hoang hóa, diện tích rừng thì ngày càng bị suy giảm, nhất là nguồn nước đang ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng… Vai trò của nước đối với sự sống và sức khỏe của con người là vô cùng to lớn, nhưng trong sinh hoạt hằng ngày nhiều người dân vẫn chưa ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng nước.Hiện nay ô nhiễm môi trường nước là một vấn đề thu hút được sự quan tâm của rất nhiều nhà khoa học, các tổ chức môi trường trên thế giới cũng như từng quốc gia. Trong đó, ô nhiễm nguồn nước trong các thủy vực như: sông ngòi, hồ tự nhiên, hồ chứa (hồ nhân tạo), đầm lầy, đồng ruộng là vấn đề thu hút quan tâm nhiều nhất. Trong các dạng nguồn nước, thì nước sông là nguồn nước được sử dụng rộng rãi trong đời sống sinh hoạt và sản xuất. Như chúng ta đã biết, trong những năm vừa qua, ở nước ta cùng với sự tăng trưởng kinh tế, ô nhiễm và suy thoái môi trường ngày càng trầm trọng, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước mặt, ô nhiễm không khí ở các khu đô thị, các khu công nghiệp và các làng nghề ở khu vực nông thôn.
Trang 1Chuyên đề tốt nghiệp:
NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ VẤN ĐỀ SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TRONG SINH HOẠT
(NGHIÊN CỨU TẠI KHU CỘNG HÒA – THỊ TRẤN
THANH NÊ - KIẾN XƯƠNG – THÁI BÌNH)
Trang 2Mục lục
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Lý do chọn đề tài: 4
2 Câu hỏi nghiên cứu : 5
3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu: 5
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài: 7
4.1. Ý nghĩa khoa học: 7
4.2. Ý nghĩa thực tiễn: 8
5. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu: 8
5.1. Mục tiêu nghiên cứu: 8
5.2. Mục đích nghiên cứu: 8
5.3. Nhiệm vụ nghiên cứu: 9
6. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu: 9
6.1. Đối tượng nghiên cứu: 9
6.2. Khách thể nghiên cứu: 9
6.3. Phạm vi nghiên cứu: 9
7. Phương pháp nghiên cứu: 9
7.1. Phương pháp luận: 9
7.2. phương pháp cụ thể: 10
7.2.1 phương pháp phân tích tài liệu: 10
7.2.2. Phương pháp quan sát: 10
7.2.3. Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi: 10
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn sâu: 11
8. Lý thuyết nghiên cứu: 11
8.1. Thuyết hành động xã hội: 11
8.2. Thuyết vai trò: 12
8.3. Thuyết kiểm soát xã hội: 12
8.4. Thuyết biến đổi xã hội: 13
Trang 39. Các khái niệm: 13
9.1. Khái niệm môi trường: 13
9.2. Khái niệm ô nhiễm môi trường : 14
9.3. Khái niệm nước: 14
9.4. Khái niệm nước sạch: 14
9.5. Khái niệm ô nhiễm nguồn nước: 14
9.6. Khái niệm chất thải: 15
9.7. Khái niệm nhận thức: 15
CHƯƠNG II: NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TRONG SINH HOẠT 1 Khái quát địa bàn thực tập: 16
2 Thực trạng sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân ở thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình: 17 3 Những phát hiện thấy được tại địa bàn nghiên cứu: 24
4 Kết luận: 25
4.1. Giải pháp: 25
4.2. Khuyến nghị: 26
Trang 4CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Lý do chọn đề tài
Môi trường là một mô hình sinh thái quan trọng phục vụ cho đời sốngcủa chính chúng ta Hiện nay môi trường ấy lại đang bị đe dọa bởi các tácnhân gây ô nhiễm, nó đặt môi trường vào tình trạng báo động như: đất đai thì
bị hoang hóa, diện tích rừng thì ngày càng bị suy giảm, nhất là nguồn nướcđang ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng…
Vai trò của nước đối với sự sống và sức khỏe của con người là vô cùng
to lớn, nhưng trong sinh hoạt hằng ngày nhiều người dân vẫn chưa ý thứcđược tầm quan trọng của việc sử dụng nước
Hiện nay ô nhiễm môi trường nước là một vấn đề thu hút được sự quantâm của rất nhiều nhà khoa học, các tổ chức môi trường trên thế giới cũng nhưtừng quốc gia Trong đó, ô nhiễm nguồn nước trong các thủy vực như: sôngngòi, hồ tự nhiên, hồ chứa (hồ nhân tạo), đầm lầy, đồng ruộng là vấn đề thuhút quan tâm nhiều nhất Trong các dạng nguồn nước, thì nước sông là nguồnnước được sử dụng rộng rãi trong đời sống sinh hoạt và sản xuất Như chúng
ta đã biết, trong những năm vừa qua, ở nước ta cùng với sự tăng trưởng kinh
tế, ô nhiễm và suy thoái môi trường ngày càng trầm trọng, đặc biệt là ô nhiễmnguồn nước mặt, ô nhiễm không khí ở các khu đô thị, các khu công nghiệp vàcác làng nghề ở khu vực nông thôn
Nước là thứ thiết yếu không thể thiếu đối với mỗi con người chúng ta.Trên cơ thể con người, nước chiếm tới 70%, vì thế nếu thiếu nước con ngườikhông thể tồn tại được Nhưng không thiếu nước mà nguồn nước bị ô nhiễmcũng gây ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người Hiện nay ở nước ta có rấtnhiều nguồn nước khác nhau, mỗi nguồn nước có đặc tính riêng của nó.Nhưng dù là nguồn nước nào thì khi sử dụng trong sinh hoạt hằng ngày ngườidân cần phải dùng một nguồn nước sạch để đảm bảo cho sức khỏe và mọi hoạtđộng sống của con người
Trang 5Ô nhiễm nguồn nước là vậy, vấn đề đặt ra là người dân nhận thức về nónhư thế nào mới là quan trọng thức tế hiện nay cho chúng ta thấy rõ một điềurằng con người vân ngang nhiên sử dụng những nguồn nước bị ô nhiễm đểmọi người dân thấy được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm và
thấy được tầm quan trọng của nước sạch em lựa chọn đề tài “Nhận thức của
người dân về vấn đề sử dụng nước sạch trong sinh hoạt” (nghiên cứu tại
khu Cộng Hòa – thị trấn Thanh Nê – huyện Kiến Xương – tỉnh Thái Bình)
2 Câu hỏi nghiên cứu :
Ý thức của một bộ phận người dân tại địa phương về việc sử dụng nướcsạch sinh hoạt hiện nay như thế nào?
Các công tác tuyên truyền về môi trường và bảo vệ môi trường đã thựchiện tốt chưa hay chưa tốt?
Hiện nay đã có thêm những chính sách nào về việc giải quyết nguồnnước cho người dân không?
3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong nhiều năm nay đã có rất nhiều các công trình được xây dựng vàthực hiện nhằm bảo vệ môi trường Các công trình nghiên cứu về bảo vệ môitrường như: cách đây khá lâu, vào khoảng thế kỷ 19 đã xuất hiện các tác giảnghiên cứu về môi trường một trong những tác giả nghiên cứu đầu tiên làGeorge Prkins Marsh (1801-1882) nhà địa chất học, luật sư, nhà chính trị
ngoại giao, với tác phẩm “Con người và thiên nhiên” trong đó ông đã nêu ra
vấn đề khai thác và sử dụng các tài nguyên ở Mỹ sao cho hợp lý để không pháhủy môi trường và ông đã đề ra được những nguyên tắc cơ bản còn được ápdụng đến ngày nay
Ngoài ra, gần đây còn có rất nhiều đề tài khác có nói về vấn đề bảo vệ
môi trường Như TS Nguyễn Văn Đúng trong đề tài “ Giải pháp nâng cao
nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường”, liên hiệp các khoa học và
Trang 6cứu Khoa học Xã hội Nam Bộ 2008” Đề tài đưa ra tình trạng ô nhiễm môitrường do khâu xử lý rác thải chưa hợp lý của cơ quan phụ trách Hầu hết rácđược thu gom về đều được mang ra các bãi rác lộ thiên, không được quyhoạch thiết kế hợp vệ sinh gây ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng đến sứckhỏe người dân Tác giả sử dụng phương pháp phân tích tài liệu; Phương phápnghiên cứu tổng hợp, liên ngành; Phỏng vấn theo phiếu khảo sát đã soạn sẵn,với số lượng mẫu 3050 phiếu tại phường 1 và 2 thành phố Cao Lãnh và xử lýthông tin bằng phần mềm Microsoft Excel, tác giả đã đưa ra những kết quảđịnh lượng nhằm đánh giá sự quan tâm của người dân Tp.Cao Lãnh đối vớivấn đề môi trường, đồng thời đề xuất những giải pháp nâng cao nhận thức bảo
vệ môi trường của người dân nơi đây
Riêng về vấn đề ô nhiễm nguồn nước và việc sử dụng nước sạch cũng
đã có rất nhiều công trình nghiên cứu được thực hiện, ngay cả những bài báohay phóng sự cũng nói tới rất nhiều Tiêu biểu cho những nghiên cứu của sinhviên một nhóm sinh viên ĐH Bách khoa Đà Nẵng đã miệt mài nghiên cứubiến nước thải sinh hoạt thành nước sạch bằng mô hình đất ướt với các loại
cây được ứng dụng là cây chuối hoa và chuối nước Đề tài “Nghiên cứu kiểm
soát ô nhiễm nguồn nước hồ công viên 29-3 (Đà Nẵng) bằng mô hình đất ướt” do nhóm bốn bạn sinh viên khoa môi trường ĐH Bách khoa Đà Nẵng:
Lê Văn Sơn, Phan Thị Kim Ngà, Phạm Phú Lâm, Trịnh Vũ Long thực hiệnđoạt giải nhất trong Ngày hội Sinh viên nghiên cứu khoa học năm 2010 cấptrường Đối tượng nghiên cứu là cây chuối hoa (tên khoa học là cannangeniralis bail) trong đề tài nghiên cứu này nhóm sinh viên nghiên cứu vàchứng minh cây chuối hoa có thể biến nước thải sinh hoạt thành nước sạch.Nhóm nghiên cứu cho biết rằng những mô hình xử lý nước thải hiện nay phầnlớn khá tốn kém Mô hình đơn giản này có thể giúp hộ gia đình nhỏ tái sửdụng nguồn nước, tăng mỹ quan đô thị và ý nghĩa hơn là thải ra môi trườngloại nước sạch tương đối giảm ô nhiễm cho môi trường
Trang 7Trên trang Updatebook.vn có đăng đề tài “Nghiên cứu, đánh giá hiện
trạng và xây dựng chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường nước mặt Huyện Nhà Bè, Tp Hồ Chí Minh” với mục tiêu chính của đề tài là xây
dựng một chương trình khả thi và hiệu quả nhằm kiểm soát ô nhiễm kênh rạchHuyện Nhà Bè sao cho phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội tại
về nhận thức của người dân trong việc sử dụng nguồn nước hiện nay của họ
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học:
Trang 8Trong đề tài nghiên cứu vấn đề sử dụng nguồn nước của người dân tạithị trấn Thanh Nê – huyện Kiến Xương – tỉnh Thái Bình, nhận thức của ngườidân về việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt bằng các lý thuyết xã hội học.
Hệ thống các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước tại thị trấn bằng cácnghiên cứu thực tiễn,
Đồng thời qua nghiên cứu này còn giúp chúng ta có nhận thức đúng đắnhơn, ý thức hơn về vấn đề bảo vệ môi trường, nhất là nguồn nước sinh hoạthằng ngày
Cũng thông qua nghiên cứu này, phần nào làm sang tỏ hệ thống cáckhái niệm, các lý thuyết và các phương pháp nghiên cứu xã hội học
4.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Việc nghiên cứu đề tài sẽ góp phần làm rõ hơn nhận thức của người dân
đối với nước sạch, cho người dân thấy được tầm quan trọng của nước sạch đối
với đời sống sinh hoạt hằng ngày Thông qua đó,
Đồng thời, qua nghiên cứu này với phương pháp quan sát và phỏng vấngiúp chúng ta tiếp cạn với đối tượng nghiên cứu để cung cấp những thông tinquan trọng qua đó làm cho mọi người có những suy nghĩ,nhận thức khác vềtầm quan trọng của việc sử dụng nước sạch
5 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng nguồn nước hiện nay ở khu Cộng Hòa, thị trấnThanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình Đồng thời qua đây cho ngườidân thấy được nguồn nước người dân đang sử dụng có đảm bảo vệ sinh antoàn sức khẻo không
Tìm hiểu những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nói chung và ônhiễm nguồn nước nói riêng
Trang 9Cho người dân thấy được hậu quả của việc ô nhiễm môi trường cũngnhư hậu quả của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm nhằm nâng cao nhậnthức của người dân về việc sử dụng nguồn nước sạch
Đưa ra những giải pháp, kiến nghị cho vấn đề này
5.2 Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu nhận thức của người dân về việc sử dụng nước sạch trong sinhhoạt Các yếu tố tác động đến nhận thức, hành động và nhu cầu của người đân.Trên cơ sở đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị mang tính khả thi nhất để giảiquyết vấn đề nước sạch tại đây
5.3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Làm rõ những khái niệm và lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu
Mô tả thực trạng nhân thức của người dân về vấn đề sử dụng nước sạchtrong sinh hoạt
Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của người dân về vấn đềtrên
Đưa ra những khuyến nghị và giả pháp về vấn đề nghiên cứu nhằm giảiquyết vấn đề để người dân có những nhận thức đúng và thực hiện đúng
6 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
6.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nhận thức của người dân về việc sử dụng nước sạch
6.2 Khách thể nghiên cứu:
Người dân sống tại khu Cộng Hòa, thị trấn Thanh Nê, huyện KiếnXương, tỉnh Thái Bình
6.3 Phạm vi nghiên cứu:
Khu Cộng Hòa thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận:
Trang 10Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận triết học Mac Lênin cùngvới các học thuyết và phương pháp xã hội học Macxit Trong đề tài sử dụngmột cách khoa học phương phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biệnchứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Học thuyết này có tính chất chỉ cho chúng
ta xem xét nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng đặt trong sự phát triển của lịch
sử Luận điểm quan trọng về lý luận và thực tiễn mà chủ nghĩa duy vật biệnchứng của Cac Mac là mọi sự vận động, biến đổi của xã hội phải tuân theoquy luật Và con người có khả năng vận dụng các quy luật đó để nhận thức,cải tạo xã hội của mình cho phù hợp
Xem xét đối tượng như một chỉnh thể thống nhất, nhìn nhận đối tượngbằng nhiều khía cạnh, đặt đối tượng trong quá trình nghiên cứu, trong mối mốilien hệ tác động của nó với các yếu tố liên quan để có những đánh giá và kếtluận chính xác nhất
Đảm bảo tính khách quan trong nghiên cứu, trước hết là phải nghiên cứu
từ chính bản thân sự vật hiện tượng, ghi nhận lại tất cả các chi tiết quan sátđược, điều tra được, moi kết luận đưa ra phải đúng với thực tế nghiên cứu
7.2 phương pháp cụ thể:
7.2.1 phương pháp phân tích tài liệu:
Đề tài sử dụng một số tài liệu liên quan như:
Các tài liệu về nước (các điều luật về bảo vệ môi trường, giáo trình)Một số tài liệu trên báo chí, kênh truyền thông, internet,…
Ngoài ra còn tham khảo một số đề tài khoa học, khóa luận có lien quan
7.2.2 Phương pháp quan sát:
Từ phương pháp này ta thu được những thông tin thức nghiệm về đốitượng nghiên cứu thông qua tri giác trực tiếp và ghi chép một cách trung thựcnhững nhân tố có liên quan đén đối tượng và mục đíc nghiên cứu
Trang 11Quan sát những hoạt đọng sinh hoạt của người dân, cách sử dụng nguồnnước của người dân Từ đó xem họ có sử dụng nguồn nước an toàn không, cóhợp vệ sinh an toàn sức khỏe không.
Đồng thời qua đó quan sát xem người dân có những hành động bảo vệnguồn nước của mình không
Từ đó đưa ra những nhận xét đânhs giá cụ thể về vấn đề nghiên cứu
7.2.3 phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi:
Đây là phương pháp chủ đạo không thể thiếu trong nghiên cứu xã hộihọc Với phương pháp này ta có thể thu được những thông tin khách quannhất của đối tượng về vấn đề nghiên cứu
Trang 12Phỏng vấn với nội dung sau:
Tìm hiểu nhận thức của người dân về việc sử dụng nước sạch trong sinhhoạt hiện nay Đồng thời cũng tìm hiểu thêm thực trạng nguồn nước ngườidân đang sử dụng và những chương trình thực hiện nhằm bảo đảm nguồnnuocs của chính quyền địa phương
Từ phương pháp này chúng ta có thể thu được những thông tin cụ thểnhất về vấn đề nghiên cứu
8 Lý thuyết nghiên cứu
8.1 Thuyết hành động xã hội
Như chúng ta đã được biết các đại biểu tiêu biểu cho thuyết hành động
xã hội là: Pereto, Gmead, Talcolt Prsons và nhiều nhà xã hội học khac Nhữngđại biểu này đều coi hành động xã hội là cốt lõi của các mối quan hệ giữa conngười với xã hội nói đến hành động xã hội là nối đến động cơ, mục đích, diềukiện, phương tiện để thực hiện mục đích đã định
Theo Max Weber: hành động xã hội là hành vi được chủ thể gán chomột ý nghĩa chủ quan nhất định nào đó là hoạt động có tính đến hành vi củangười khác Trong hành động xã hội bao giờ cũng phải có sự tham gia của ýthức, mà theo M.Werber đó là ý nghĩa chủ quan và sự định hướng mục đích.Khởi điểm của hành động xã hội là nhu cầu và lợi ích cá nhân, đó là nhữngđộng cơ thúc đẩy hành động hay nói cách khác mọi người hành động đều cómục đích Sự tác động của môi trường, hoàn cảnh tới hành động tùy theo hoàncảnh hoạt động mà các chủ thể hành động sẽ lựa chọn phương án tối ưu nhấtđối với mình Từ đó có thể giúp cho con người nhận định một đề đúng hay sai,
Trang 13tốt hay xấu, hành động ủng hộ hay phản đối khi đó con người sẽ bộc lộ ranhững hành động xấu của mình.
Lý thuyết này cho rằng ở xã hội phát triển, hành động của con người sẽtuân theo hành động hợp lý về giá trị và hợp lý về mục đích, thay vì hànhđộng theo truyền thống hay theo cảm xúc
Trong đề tài này, lý thuyết về hành động xã hội được thể hiện: một sốngười dân biết rằng nguồn nước mình đang dung không an toàn nhưng vẫntiếp tục sử dụng trong sinh hoạt, do những nhu cầu và lợi ích cá nhân mà họlựa chọn cho mình cách sử dụng riêng
8.2 Thuyết vai trò
Vai trò là những khuôn mẫu ứng xử khác nhau do xã hội áp đặt cho mỗichức vị của con người trong xã hội đó Có hai loại vai trò khác nhau: vai tròhiện và vai trò ẩn Vai trò hiện là vai trò bên ngoài mọi người đều có thể thấyđược Vai trò ẩn là vai trò không biểu lộ ra bên ngoài mà có khi chính ngườiđóng vai trò đó cũng không biết
Trong đề tài sử dụng thuyết vai trò để chỉ ra người dân coi nguồn nước
sử dụng của mình có quan trọng hay không Họ đã bảo vệ nguồn nước củamình như thế nào Và họ có quan tâm tới ô nhiễm nguồn nước không
8.3 Thuyết kiểm soát xã hội
Kiểm soát xã hội có thể là sự bố trí chuẩn mực, các giá trị cùng nhữngchế tài ép buộc việc thực hiện chúng Sự kiểm soát sẽ quy định hành vi của cánhân, các nhóm vào các chuẩn mực đã được xã hội thừa nhận là đúng, cầnphải làm theo để đảm bảo xã hội luôn phát triển và bền vững
Lý thuyết này thể hiện việc áp dụng các hệ thống chính sách của nhànước cho người dân về vấn đề bảo vệ và sử dụng nước sạch Nhà nước đầu tưcác công trình nước sạch cho người dân sử dụng, kèm theo đó yêu cầu người
Trang 14việc bảo vệ nguồn nước, nếu như vi phạm gây ô nhiễm đến môi trường nước
sẽ có những hình thức xử phạt với người vi phạm Với những chính sách củanhà nước này nhằm nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng củanước đối với đời sống
8.4 Thuyết biến đổi xã hội
Biến đổi xã hội là một sự thay đổi so sánh với một tình trạng xã hộihoặc một nếp sống có trước Trong nghiên cứu dùng thuyết biến đổi xã hội để
so sánh trước đây và hiện tại người dân sử dụng nguồn nước của mình như thếnào
9 Các khái niệm
9.1 Khái niệm môi trường:
Theo khoản 1 điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã địnhnghĩa: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạoquan hệ mật thiết với nhau Bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sốngsản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”
Theo nghĩa rộng, môi trường là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cầnthiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như: tài nguyên thiên nhiên,không khí, đất, nước, ánh sang, cảnh quan và quan hệ xã hội
Theo nghiã hẹp, không xét tới tài nguyên thiên nhiên, môi trường chỉbao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp lien quan tới chất lượng cuộcsống con người đó là tất cả những gì xung quanh ta cho ta cơ sở để sống vàphát triển
Theo chức năng, môi trường còn được chia thành 2 loại: môi trường tựnhiên và môi trường xã hội Trong đó, môi trường tự nhiên bao gồm các nhân
tố tự nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người,nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núisông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước Môi trường tự nhiên cho
ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp
Trang 15cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và lànơi chứa đựng các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộcsống con người thêm phong phú Môi trường xã hội bao gồm các quan hệ xãhội, đó là quan hệ giãu con người với con người, giữa con người với xã hội.