Những sinh viên thực tập ở các nhà máy bê tông và cấu kiện xây dựng, sẽ giúpcho sinh viên có đầy đủ kiến thức chuyên môn cho các quá trình làm việc sau này, ápdụng những kiến thức chuyên
Trang 1MỞ ĐẦU
Để giúp những sinh viên củng cố và nắm vững những kiến thức được trang bị
ở nhà trường và học hỏi thêm những kiến thức thực tế phục vụ cho quá trình làm đồ
án tốt nghiệp sau này Khoa vật liệu trường ĐHXD tổ chức cho sinh viên đi thực tậpcán bộ tại các cơ sở nghiên cứu và nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng
Tại cơ sở nghiên cứu vật liệu xây dựng và các nhà máy sản xuất vật liệu xâydựng sinh viên có điều kiện thực tế để làm quen với chuyên môn nghành nghề, giúpcho sinh viên hệ thống hoá lại các kiến thức và bổ xung thêm các kiến thức còn thiếu
và nâng cao nhận thức khoa học cho sinh viên Tại đây sinh viên còn tìm hiểu nhữngthiếu sót, bất hợp lý trong quản lý và sản xuất để tìm cách khắc phục đưa ra các tiến
bộ khoa học và tiến bộ quản lý trong sản xuất
Những sinh viên thực tập ở các nhà máy bê tông và cấu kiện xây dựng, sẽ giúpcho sinh viên có đầy đủ kiến thức chuyên môn cho các quá trình làm việc sau này, ápdụng những kiến thức chuyên môn vào thực tế như hợp lý hoá việc sử dụng nguyênvật liệu, nguồn nhân lực và hoàn thiện công nghệ sản xuất và tăng năng suất lao độngnhằm hạ giá thành sản phẩm và chất lượng sản phẩm được đảm bảo
Trong quá trình thực tập tại nhà máy thì nhiệm vụ của sinh viên là phải làm cácnhiệm vụ của cán bộ kỹ thuật ở từng khâu sản xuất dưới sự quản lý của cán bộ Công
ty Trong thời gian thực tập cần tìm kiếm và thu thập tài liệu để phục vụ cho công táclàm đồ án tốt nghiệp đồng thời nghiên cứu các kiến thức bổ xung về chuyên môn cònthiếu và hạn chế nhằm hoàn thiện năng lực của bản thân
Với những ý nghĩa trên nhóm sinh viên thực tập tốt nghiệp tại Công ty: BÊTÔNG và XÂY DỰNG THỊNH LIỆT xin được cảm ơn các Thầy trong bộ mônCNVLXD trường ĐHXD và các cán bộ của Công ty đã bố trí và hướng dẫn chúng
em trong quá trình thực tập tại Công ty
Trang 2PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY
CÔNG TY BÊ TÔNG VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG THỊNH LIỆT là một
doanh nghiệp nhà nước trực thuộc sở xây dựng Hà Nội
Công ty thành lập năm 1979, dưới sự quyết định của uỷ ban nhân dân thànhphố Hà Nội Cơ sở sản xuất đặt tại huyện Thanh Trì Hà Nội với diện tích 100.000 m2
Nhà máy đặt tại gần quốc lộ 1A nên rất thuận tiện trong công tác giao thôngvận tải nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm
Trải qua 25 năm hoạt động, Công ty đã không ngừng trưởng thành và pháttriển với đội ngũ kỹ sư và công nhân lành nghề sản xuất của Công ty đang từng bước
cơ giới hoá
Những ngày mới thành lập quá trình lao động chủ yếu là thủ công Phương tiệntrang thiết bị nghèo nàn lạc hậu Quá trình công nghệ còn thô sơ các sản phẩm chính
là panen, cột điện chữ H, ống cống…
Qua quá trình đổi mới của đất nước, nhà máy đã được đầu tư nhiều thiết bịcông nghệ sản xuất hiện đại như trạm trộn bê tông thương phẩm của Tây Đức và mộtđội ngũ xe chuyên dụng chuyên vận chuyển bê tông, hệ thống cầu trục của Ba Lan
Nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như uy tín của nghành công nghệchế tạo bê tông đúc sẵn này Tập thể lãnh đạo Công ty bê tông và xây dựng ThịnhLiệt và xí nghiệp sản xuất bê tông Lĩnh Nam đã sát nhập thành Công ty bê tông vàxây dựng Thịnh Liệt
Dự kiến năm 2004: Tăng trưởng đạt 22%
Đầu tư và phát triển: 10 tỷ vnđ
Thiết kế nhiều loại sản phẩm nhằm đa dạng hoá sản phẩm mở rộng thị trường,tăng doanh thu, thúc đẩy sự phát triển của Công ty
I.2 Nhiệm vụ:
Công ty có trách nhiệm nâng cao đổi mới trang thiết bị, hoàn thiện công nghệsản xuất, xây dựng hệ thống quản lý tiên tiến, đội ngũ công nhân, kỹ sư lành nghề.Đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ nhân viên toàn Công ty và đónggóp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
Một số mặt hàng chủ yếu của nhà máy:
Trang 4Hình 4: Cốt liệu sử dụng để sản xuất các loại sản phẩm Các nguồn cung cấp vật liệu chủ yếu là:
Xi măng: Nguồn cung cấp là xi măng Bút sơn, Chin phong.
Thép: Nguồn cung cấp chủ yếu là nhà máy thép Thái Nguyên và một số nhà
máy cung cấp khác
Đá: Sử dụng đá Kiện Khê - Hà Nam
Cát: Sử dụng cát vàng Sông Lô.
II Các phương pháp sản xuất và sản phẩm của Công ty là:
II.1 Phương pháp thủ công có sử dụng đầm:
Dùng sản xuất các sản phẩm có hình dáng phức tạp hay sản xuất sản phẩmkhối lớn như: panen, cọc móng, ống cống ệ1700, 2000,2500…
II.2 Phương pháp quay ly tâm :
Dùng để sản xuất ống và các kết cấu dạng ống nên nó phù hợp để sản xuất cộtđiện, cột đèn và các loại ống cống < ệ960
II.3 Phương pháp rung có gia tải:
Phương pháp này có sử dụng hỗn hợp bê tông cứng, sản phẩm sau khi tạo hình
có thể tháo khuôn ngay Do vậy thường dùng để sản xuất sản phẩm có độ dầy tươngđối bé, hình dạng sản phẩm đơn giản, thường áp dụng sản xuất sản phẩm ống cốngệ960, ệ1250 và ệ1500
III Các nguồn tiêu thụ sản phẩm của Công ty :
Cung cấp các ống cống cấp - thoát nước cho dự án thoát nước Hà Nội Cungcấp cọc móng, panen, ống thoát nước cho các công trình xây dựng nội và ngoạithành Và các loại cột đèn, cột điện cho hệ thống mạng lưới điện Quốc gia cũng nhưtrong Thành phố
Trang 5PHẦN II CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TỪNG LOẠI
SẢN PHẨM
I Tính chất các loại nguyên vật liệu:
I.1 Xi măng:
Loại xi măng sử dụng là xi măng PCB30 và PC40 để sản xuất Xác định mác
xi măng bằng cách nhào trộn với cát tiêu chuẩn tỷ lệ 1 : 3 với lượng nước tiêu chuẩn,đúc một số mẫu có kích thước 40 x 40 x 160 mm, 100 x 100 x 100mm dưỡng hộtrong điều kiện tiêu chuẩn 28 ngày rồi đem thí nghiệm uốn nén Căn cứ vào kết quảthu được ta xác định được mác xi măng
Lượng nước tiêu chuẩn của xi măng 25 - 29% Xác định lượng nước tiêu chuẩnbằng cách hoà trộn xi măng với nước cho hỗn hợp vào khuôn hình côn, xác định độcắm của kim vica độ cắm cách đáy 5 – 7 mm thì đạt
Thời gian đông kết: Không nhỏ hơn 45 phút và kết thúc đông kết không quá 12giờ Xác dịnh bằng dụng cụ kim vica d = 1mm
Tính ổn định thể tích của xi măng: Xác định bằng cách tạo mẫu bánh đa, saukhi dưỡng hộ chưng cất không có vết nứt nẻ hay biến dạng trên bề mặt xi măng là đạtyêu cầu
I.2 Thép:
Thép sử dụng trong sản xuất nhà máy chủ yếu là thép AI, AII, AIII của nhàmáy thép Thái Nguyên; là thép được sử dụng phổ biến trong xây dựng Tính chất củathép được xác định theo cường độ kéo và nén của nó :
-Đánh giá chỉ tiêu độ lớn của cốt liệu: Dùng sàng các cỡ 2 - 1- 0,5 cm Sàngmột lượng đá để xác định sau đó cân lượng đá trên mỗi sàng Xác định được tỷ lệlượng đá trên sàng tích luỹ
Đánh giá theo cường độ cốt liệu: Đem cốt liệu vào hình trụ thép có đường kính150mm dùng tải trọng 20 tấn ép lên lõi thép, sau đó xác định lượng hao hụt và dựatheo bảng tra ta biết được cường độ của đá
I.4 Cát:
Cát được sử dụng và khai thác ở các lòng sông Lô là loại cát có cỡ hạt trungbình và thô, có màu ánh vàng Bề mặt hạt tương đối nhẵn, khối lượng thể tích trungbình từ 1,45 - 1,5tấn/m3 Lượng nước yêu cầu của cát từ 7 - 8% Không có thành phầnhạt > 0,5 cm Thành phần hạt được xác định bằng cách:
Trang 6Sàng một lượng cát đã được xác định trên các sàng có các cỡ mặt sàng: 5 - 2,5
- 1,25 - 0,63 - 0,35 - 0,14 mm Cân lượng sót trên mỗi sàng, ta xác định được lượngsót sàng riêng và lượng sót sàng tích luỹ trên sàng Đánh giá thành phần hạt theo biểu
đồ Độ lớn hạt cát cũng có thể xác định theo môđun độ lớn của hạt cát
Ngoài ra còn sử dụng các loại phụ gia rắn nhanh như: Cloruacanxi giúp giảmnhanh quá trình đóng rắn sản phẩm để rút ngắn thời gian công nghệ Sử dụng các loạiphụ gia làm giảm thời gian đông hay làm giảm thời gian đóng rắn của bê tông
II Hỗn hợp bê tông và cấp phối của bê tông:
Hỗn hợp bê tông được tạo thành bởi sự hoà trộn của các loại vật liệu như ximăng, cát, đá, nước và phụ gia (nếu có) theo một tỷ lệ phối hợp xác định gọi là cấpphối hỗn hợp bê tông mà sản phẩm bê tông được tạo hình một cách dễ dàng Sảnphẩm sau khi cứng rắn có cường độ và tính chất theo yêu cầu
Xác định độ dẻo (độ sụt) của hỗn hợp bê tông bằng dụng cụ hình nón cụt Chohỗn hợp bê tông vào dụng cụ, đầm nén theo quy định sau đó nhấc hình nón cụt ra rồixác định độ sụt của hỗn hợp bê tông bằng sự chênh lệch chiều cao của khối vữa bêtông với hình nón cụt
Cấp phối bê tông sản phẩm (xi măng PCB30 Bút Sơn)
Đá (kg)
Cát (kg)
Nước (Lít)
Trang 7Đá (kg)
Cát (kg)
Nước (Lít)
Là sản phẩm bê tông cốt thép có dạng hình hộp chữ nhật: Kích thước sản phẩm
L x B x H = 3589 x 580 x 200mm Kết cấu dạng tấm phẳng chịu lực trên toàn bộchiều dài tấm Sử dụng mác bê tông 150kG/cm2, cốt liệu Dmax = 20mm Khối lượngthép 12,5kg/sản phẩm Khối lượng bê tông 0,175m3/sản phẩm Phương pháp sản xuất
Trang 8Sơ đồ dây truyền công nghệ như sau:
a Mô tả quá trình công nghệ:
Khuôn có cấu tạo gồm hai phần: khuôn ngoài và khuôn trong Sau khi làmsạch, lau dầu Đặt định vị khuôn ngoài trên sàn công tác, sau đó đặt cốt thép đã đượcgia công sẵn vào Đặt định vị khuôn trong bằng chốt và các tấm kê Đổ và rải bê tôngvào khuôn, sử dụng đầm mặt để dàn đều và lèn chặt hỗn hợp bê tông vào trongkhuôn Sử dụng bay và bàn xoa để hoàn thiện làm phẳng bề mặt sản phẩm Bảodưỡng sản phẩm, sau 24h thì tháo khuôn tiếp tục dưỡng ẩm Sau 3 ngày thì có thể cẩusản phẩm vào bãi chứa sản phẩm
b Các trang thiết bị sử dụng:
* Cần trục tháp: Dùng để vận chuyển vật liệu, cốt thép đến các vị trí làm việc,
vận chuyển thành phẩm ra bãi chứa sản phẩm hoặc đưa các sản phẩm lên xe vậnchuyển
* Đầm: Sử dụng đầm dùi, đầm bàn để dàn đều và lèn chặt bê tông.
* Bay, bàn xoa: Dùng hoàn thiện bề mặt sản phẩm
III.2 Cột điện, cột đèn ly tâm:
Có kết cấu dạng ống Là sản phẩm bê tông cốt thép, sản xuất bằng phương phápquay ly tâm Những cột điện dài > 14 m thường là cột nối 2 đoạn cột ngắn với nhaubằng mặt bích liên kết bởi các bu lông
Các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử cột điện bê tông cốt thép ly tâm theo
Trang 9Bảng thống kê cột điện ly tâm:
Trang 10a Sơ đồ công nghệ sản xuất cột điện ly tâm:
Gia công nhiệtTháo khuôn
Bể dưỡng hộ
Bãi chứa sản phẩmCăng cốt thép
Trang 11b Sơ đồ mặt bằng công nghệ sản xuất bê tông:
Ghi chú: 1 Vị trí gia công cốt thép 2 Vị trí tháo khuôn
3 Vị trí đặt cốt thép 4 Vị trí tạo hình quay ly tâm
5 Vị trí tĩnh định và gia nhiệt 6 Nồi hơi
7 Bể dưỡng hộ 8 Cầu trục
c Quá trình sản xuất cột điện:
Khuôn có cấu tạo gồm hai nửa hình trụ, bề mặt trong nhẵn có đường kính trongbằng đường kính ngoài của sản phẩm Hai nửa của khuôn được liên kết với nhaubằng các bu lông và vít bố trí dọc hai thành khuôn
Khuôn được cạo sạch bẩn và bê tông thừa dính vào Sau đó người ta dùng dầuquét một lượt lên bề mặt trong của khuôn nhằm giảm độ dính bám của bê tông vào bềmặt khuôn
Đặt cốt thép và định vị cốt thép vào khuôn, căng cốt thép bằng thiết bị căng khínén, sau đó dùng thiết bị rải bê tông vào khuôn bằng bun ke chạy trên ray, rải đều hỗnhợp bê tông trong suốt chiều dài khuôn Lượng bê tông này đã được xác định và tínhtoán sao cho sản phẩm không thừa và không thiếu bê tông
Ghép hai nửa khuôn, dùng bu lông và vít cố định hai nửa khuôn với nhau Cẩukhuôn lên dàn quay ly tâm để tạo hình Mở máy cho khuôn quay với tốc độ từ 65 - 75vòng/phút để dàn đều hỗn hợp bê tông trong khuôn Thời gian quay từ 3 - 5 phút.Nâng tốc độ của khuôn lên 300 – 350 vòng/phút trong thời gian từ 10 - 12 phút, nó cótác dụng lèn chặt bê tông tạo hình sản phẩm, lượng nước thừa trong bê tông được đẩy
ra ngoài, giúp cho hỗn hợp bê tông cứng rắn nhanh Chiều dày của sản phẩm phụthuộc chiều dài cột, nó bằng chiều dày của mặt bích
Đặt tĩnh định sản phẩm trong hai giờ, giúp cho bê tông định hình được cấutrúc Cho hơi nước ở 1,5atm vào trong lòng khối sản phẩm nâng nhiệt độ sản phẩmlên 80 - 850C trong vòng 2 - 3 giờ, hằng nhiệt trong 3 giờ sau đó hạ nhiệt sản phẩm
Trang 12Tháo khuôn lấy sản phẩm ra, tiếp tục cho sản phẩm vào bể dưỡng hộ trong24giờ, sau đó cẩu sản phẩm mang ra bãi chứa.
d Các trang thiết bị công nghệ:
* Cầu trục: Di chuyển trên các ray được cố định trên các khung dầm tải trọng
nâng cần cẩu trục là 5 tấn
* Dàn quay ly tâm: Dàn quay kiểu con lăn, gồm các cặp bánh lăn 1 bánh chủ
động, một bánh bị động Máy có tốc độ quay khác nhau để thích hợp với từng quátrình tạo hình Các con lăn ở bệ quay được truyền động bằng bộ truyền dây đai
* Thiết bị rải bê tông: Có cấu tạo gồm một thùng chứa hỗn hợp bê tông Dưới đáy
có cửa xả, thùng bê tông được đặt trên thiết bị chuyển động trên ray dọc theo khuônđến vị trí rải bê tông, cửa xả mở ra cho bê tông chảy vào khuôn Lượng bê tông đượcđịnh sẵn cho 1 cột tại trạm trộn
* Nồi hơi: Dùng để sản xuất hơi nước cung cấp cho quá trình gia công nhiệt sản
phẩm Nước được đun nóng trong các thùng chống gỉ lên trên 100 0C bằng nhiên liệuthan đá Nước được cung cấp bằng các vòi phun cách nhiệt vào trong lòng cột, haiđầu cột được bịt kín tránh thoát hơi và giảm nhiệt
* Bể dưỡng hộ: Có tác dụng làm ẩm sản phẩm, tăng quá trình thuỷ hoá của các
khoáng trong xi măng
* Thiết bị căng cốt thép: Có tác dụng gia cường cốt thép, làm thẳng cốt thép trước
khi tạo hình Thiết bị hoạt động bằng khí nén Thiết bị được đặt tại đầu ngọn cột điện
Các thông số của máy căng cốt thép cột điện:
Trang 13Hình 6: Rải hỗn hợp bêtông vào khuôn
Hình 7: Thiết bị quay li tâm
Hình 8: Dưỡng hộ cho cột điện
Trang 14Hình 9: Tháo khuôn cho cột điện
Chế độ làm việc của phân xưởng:
+) Phân xưởng làm việc 2 ca/ngày
+) Trong đó thời gian làm việc 1 ca là: 8 tiếng
Nhân công làm việc:
1) Gia công( cắt, pha chế thép, quấn thép): 7 người/ca
Kích thước sản phẩm cho theo bảng sau :
Trang 15-Khối lượng bê tông và thép sử dụng cho mỗi loại sản phẩm:
Theo ba phương pháp công nghệ
a Phương pháp đầm: Thường dùng sản xuất ống cống có đường kính lớn như:
ệ1700,2000,2500 Các loại ống này không có loa
* Mặt bằng khu sản xuất ống cống:
Trang 16Ghi chú:
1 Đường ray của cổng trụ 5 Khu chứa khuôn, cốt thép, sản phẩm mới tạohình
2 Vị trí tạo hình 6 Bunke chứa hỗn hợp bêtông
3 Cổng trục 7 Ray vận chuyển hỗn hợp bêtông
4 Khu chứa sản phẩm 8 Cabin
Trang 17* Dây truyền công nghệ:
* Quá trình công nghệ:
Khuôn có cấu tạo gồm hai phần, phần trong và phần ngoài Khuôn trong gồmhai nửa hình trụ ghép lại tạo thành hình trụ có đường kính ngoài bằng đường kínhtrong sản phẩm Khuôn ngoài cũng được ghép lại bằng hai nửa hình trụ cố định bằng
bu lông có đường kính trong bằng đường kính ngoài sản phẩm
Khuôn được làm sạch, lau dầu, đặt cố định trên sàng công tác Cốt thép đượccẩu và đặt vào trong khuôn Rải một lượt bê tông dày 20 - 25cm, dùng đầm dùi đầmmột lượt Tiếp tục đổ bê tông và đầm Quá trình tiếp tục cho đến khi hỗn hợp bê tôngđiền đầy khuôn
Hoàn thiện bề mặt sản phẩm Đặt tĩnh định sau khi sản phẩm đóng rắn rồi bảodưỡng ẩm Sau 24 giờ tháo khuôn sản phẩm, tiếp tục bảo dưỡng ẩm Khi sản phẩmđạt cường độ 70 % RTk thì cẩu sản phẩm ra bãi chứa
* Các trang thiết bị sử dụng:
Khuôn
L m sàm s ạch lau dầu
P.xưởng cốt thép
Trang 18* Cổng trục: Dùng để vận chuyển vật liệu, cốt thép đến các vị trí làm việc, vận
chuyển thành phẩm ra bãi chứa sản phẩm hoặc đưa các sản phẩm lên xe vận chuyển
* Đầm: Sử dụng đầm dùi, đầm bàn để dàn đều và lèn chặt bê tông.
* Bay, bàn xoa: Dùng hoàn thiện bề mặt sản phẩm
* Xe vận chuyển hỗn hợp bê tông: Dùng vận chuyển và rải vữa bê tông Gồm
bun ke đặt trên goòng chạy trên ray
b Tạo hình bằng phương pháp quay ly tâm:
Thường dùng để chế tạo sản phẩm có đường kính nhỏ và trung bình: ệ200,
400, 600, 758, 960mm Sản phẩm có đầu loa hoặc không đầu loa
Hình 10: Dàn quay li tâm ống cống
Trang 19* Dây truyền công nghệ sản xuất:
* Mô tả quá trình công nghệ:
Khuôn có cấu tạo gồm hai phần, mặt bích và phần ngoài Khuôn ngoài đượcghép lại bằng hai nửa hình trụ cố định bằng bu lông có đường kính trong bằng đườngkính ngoài sản phẩm Mặt bích tạo chiều dầy sản phẩm
Khuôn được làm sạch, lau dầu, đặt cố định trên sàng công tác Cốt thép đượccẩu và đặt vào trong khuôn
Cẩu khuôn lên dàn quay ly tâm để tạo hình Mở máy cho khuôn quay với tốc
độ chậm để rải đều hỗn hợp bê tông trong khuôn Sử dụng thiết bị rải bê tông kiểubăng tải để rải vào khuôn trong lúc khuôn quay thì hỗn hợp bê tông được rải đềutrong khoảng 5 phút Nâng tốc độ của khuôn trong khoảng thời gian 5 phút, nó có tácdụng dàn đều hỗn hợp bê tông Cuối cùng dàn quay với tốc độ cao nhất trong khoảng
6 phút để lèn chặt hỗn hợp bê tông Vậy thời gian công nghệ để tạo hình ống cống litâm là 16 phút
Khuôn
Phân xưởng thép
Tháo khuôn SP
Kho chứa Sp
Bể dưỡng hộ
Trang 20Đặt tĩnh sản phẩm trong hai giờ giúp cho bê tông định hình cấu trúc Cho hơinước vào trong lòng khuôn bắt đầu quá trình gia công nhiệt khoảng 8 giờ.
Tháo khuôn lấy sản phẩm ra, tiếp tục cho sản phẩm vào bể dưỡng hộ trong 7ngày, sau đó cẩu sản phẩm mang ra bãi chứa
* Các trang thiết bị sử dụng:
+ Cầu trục: Vận chuyển khuôn sản phẩm từ vị trí công nghệ này sang vị trí khác.
Vận chuyển bunke bê tông từ trạm trộn đến nơi tạo hình Vận chuyển cốt thép từ khocốt thép đến nơi tạo hình, khả năng nâng tải của cổng trục là 5 tấn Cầu trục đượcchạy trên ray của dầm
+ Dàn quay ly tâm: Dàn quay ly tâm con lăn có tốc độ quay khác nhau để thích
hợp với từng quá trình tạo hình sản phẩm được đảm bảo Dàn quay với 3 loại tốc độứng với 3 quá trình trong tạo hình
+ Nồi hơi: Cung cấp hơi nước cho quá trình sản xuất ở giai đoạn gia công nhiệt
sản phẩm Nâng nhanh tốc độ thuỷ hoá của xi măng và tốc độ đóng rắn của bê tông
+ Xe vận chuyển hỗn hợp bê tông: Dùng vận chuyển và rải hỗn hợp bê tông.
Gồm bun ke, băng tải đặt trên goòng có bánh xe
c Phương pháp rung có gia tải:
Là phương pháp mới Hỗn hợp bê tông có độ sụt bằng 0 Phương pháp này có
ưu điểm: Giảm nước và ximăng dùng Tháo khuôn sản phẩm ngay sau khi tạo hình.Chế tạo các loại ống cống có đường kính 960, 1250, 1500 mm
Hình 11: Thiết bị tạo hình bằng phương pháp rung ép thuỷ lực.
Trang 21* Sơ đồ dây truyền công nghệ:
* Quá trình công nghệ sản xuất:
Khuôn có cấu tạo gồm hai phần, phần trong và phần ngoài Khuôn trong có cấutạo hình trụ bề mặt ngoài nhẵn có đường kính ngoài bằng đường kính trong sảnphẩm Khuôn ngoài là hình trụ có đường kính trong bằng đường kính ngoài sảnphẩm Cẩu cốt thép từ kho cốt thép đặt vào khuôn
Mở máy chấn động, rải hỗn hợp bê tông trong khi máy rung hoạt động Sau khirải hỗn hợp bê tông thì đặt vật nặng lên trên hỗn hợp, giúp cho sản phẩm được lènchặt hơn Sau khi tạo hình xong sản phẩm, bỏ vật nặng ra, rút khuôn ngoài và sảnphẩm ra đưa vào vị trí dưỡng hộ nhờ cầu trục Tháo khuôn ngoài để chuẩn bị quátrình tiếp theo Hoàn thiện bề mặt sản phẩm Đặt tĩnh định sản phẩm trong 3 - 5 giờsau đó tưới nước bảo dưỡng ẩm trong 2 ngày sau đó cẩu sản phẩm ra bãi thời giantaoh hình rung ép khoảng 15 – 25 phút/1 cái
* Các trang thiết bị sử dụng:
+ Bàn chấn động: Bàn có tác dụng lèn chặt hỗn hợp bê tông trong khuôn tạo hình
sản phẩm Thiết bị được hoạt động nhờ hệ thống khí nén và gia tảI bằng các pít tôngkhí nén Kí hiệu máy: Hawkeye (CK – RE – 01)
+ Cầu trục: Chuyển động trên ray sử dụng để cẩu khuôn, cẩu vật liệu, cẩu sản
Trang 22+ Máy rải bê tông: Di chuyển trên ray hình vòng cung cung cấp hỗn hợp bê tông cho khuôn sản phẩm tạo hình nhờ máng xoay
2 Phương pháp đánh giá và thí nghiệm sản phẩm :
a Đánh giá và nghiệm thu sản phẩm:
Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm dùng phương pháp đánh giá và nghiệmthu từng bộ phận và toàn bộ sản phẩm như:
* Đánh giá và nghiệm thu cốt thép: Bằng mắt thường và thước kiểm tra hình dạng,kiểm tra chất lượng các mối hàn, vị trí, số lượng mối nối
* Đánh giá nghiệm thu bê tông: Dùng các thiết bị đo độ sụt hoặc độ cứng của bê tông
Quá trình đánh giá sản phẩm ở mỗi công đoạn giúp cho việc nâng cao đượcchất lượng sản phẩm Nâng cao tính tự giác người lao động
III.4 Dầm, sàn dự ứng lực:
1 Quy trình sản xuất dầm, sàn dự ứng lực:
a Giới thiệu chung:
Dây truyền sản xuất các cấu kiện bê tông cốt thép dự ứng lực bằng công nghệcăng trước Hiện tại công ty có 3 nhịp 6,5mx 36m; 4 nhịp 9m x 36m; 3 nhịp 6,5m x48m Với 4 trạm trộn bê tông có công xuất 135 m3/giờ
b An toàn chung:
Chỉ những người đã được huấn luyện về an toàn lao động và được giao nhiệm
vụ mới được làm việc tại dây truyền sản xuất Khi kéo thép phải có rào ngăn cao ítnhất là 1,5m ở hai đầu bệ tuyến Tuyệt đối không đứng ở khu vực đầu sản xuất khikéo thép
c Yêu cầu kỹ thuật:
* Nguyên vật liệu sử dụng sản xuất cấu kiện dầm dự ứng lực:
Chất lượng đá, xi măng, phụ gia, thép phải đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam hiệnhành
+ Xi măng PC - 40
+ Đá dăm cỡ hạt lớn nhất 20mm
+ Cát vàng Sông Lô
+ Dùng nước sạch cho sản xuất bê tông
+ Cốt thép thường trong sản xuất bê tông theo TCVN 1651- 85
Với thép thường < 10 dùng thép AI có Ra = 2300 KG/cm2
Với thép thường > 10 dùng thép AII có Ra = 2800 KG/cm2
Thép dự ứng lực trong bê tông:
+ Thép ệ5 Ra =17600 KG/cm2
+ Thép ệ7 R = 17600 KG/cm2
Trang 23Các loại cốt thép trên đều kèm theo chứng chỉ của nhà sản xuất và được phòngquản lý chất lượng kiểm tra theo từng lô hàng.
Phụ gia dùng phụ gia hoá dẻo
* Cấp phối sử dụng trong quá trình sản xuất cấu kiện dầm dự ứng lực:
Cấu kiện dầm dự ứng lực mà nhà máy tiến hành sản xuất bê tông có mác RBT =
Hàm lượng sỏi trong cát là: 8%
Độ sụt của vữa bê tông khi tạo hình là SN = 12 cm
Xi măng sử dụng để chế tạo cấu kiện dầm dự ứng lực là loại PC - 40
Cấp phối bê tông:
Cấp phối chuẩn 1m3 V
mẻ(m3)
Cấp phối thực tế Lượng
phụgia
Nướclít
Xm Kg
Đá0,5x1kg
Đá1x2kg
Cátkg
Nướclít
d Yêu cầu sản phẩm:
Bề mặt bê tông sản phẩm không có các lỗ rỗng đường kính > 3 mm tỷ lệ lỗrỗng < 3% diện tích bề mặt Sai số kích thước sản phẩm theo yêu cầu thiết kế
2 Công nghệ sản xuất cấu kiện dầm:
a Gia công cốt thép và kéo căng cốt thép dự ứng lực:
* Dùng máy kéo thuỷ lực:
Loại kích RRH307ENERPAC USA
Đồng hồ áp lực POWER TEAM(0 - 10000)psi USA
Bơm thuỷ lực POWER TEAM PE 174 – 50 - 220 USA
Kéo căng thép và cáp theo trình tự đối xứng qua trục đứng và từ dưới lên trên,
từ ngoài vào trong
* Cách căng thép: Kéo căng và neo từng thanh thép dự ứng lực theo các giai đoạnsau:
Giai đoạn đầu: Kéo căng tạo ứng suất đến khoảng (40 - 50) % sau đó dừng
để hoàn thiện các khung cốt thép, các bản chờ, móc cẩu, ráp nối căn chỉnh khuôn
Giai đoạn trung gian: Phụ thuộc hành trình kích, giai đoạn này kéo thép (75
-80) %
Trang 24Giai đoạn cuối: Tiếp tục kéo căng đến 100% neo cố định kiểm tra cốt thép và
khuôn lần cuối