Quan điểm kinh doanh của công ty là kết hợp giữa việc xây dựng th-ơng hiệu công ty với việc quảng bá hình ảnh đất nớc con ngời Việt Nam.Doanh thu và lợi nhuận của công ty luôn luôn phải
Trang 1§¹i häc quèc gia Hµ Néi Trêng §¹i häc khoa häc x héi vµ nh©n v¨n· héi vµ nh©n v¨n
Trang 2Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài.
Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc
tế, các quan trọng không ngng mở rộng sự liên kết và hợp tác trên cáclĩnh vực; kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… Sau hơn 20 năm đổi Sau hơn 20 năm đổimới, Việt Nam đã hội nhập với khu vực và quốc tế đã đ ợc hơn 10năm; năm 1995, gia nhập ASEAN, năm 1996, tham gai và AFTA,năm 1998 là thành viên chính thức của APEC và năm 2006, là thànhviên của tổ chức Thơng mại thế giới (WTO)
Du lịch là một trong những ngành chịu ảnh hởng rất lớn củaquá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Điều này đ ợc thểhiện thông qua sự gia tăng về lợng khách du lịch trên toàn thế giới,kéo theo nó là sự gia tăng các tập đoàn kinh tế, các công ty đa quốcgia, các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ kinh doanh trong lĩnh vực
du lịch Bên cạnh đó là sự ra đời của các tổ chức du lịch khu vực vàquốc tế nh; tổ chức ASEANTA, tổ chức du lịch thế giới UNWTO
ở Việt Nam một vài năm gần đây, hoạt động du lịch cũng pháttriển nhanh chóng Năm 2004, Việt Nam đón
Năm 2005, con số này tăng lên là:
Năm 2006, lợng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam đạt… Sau hơn 20 năm đổi Bên cạnh đó, Việt Namền kinh tế Việt Nam vài năm qua trăngtrởng ổn định, đạt loại cao của thế giới Thu nhập bình quân đầu ng ờităng lên đáng kể, đời sống nhân dân đợc cải thiện, nhu cầu du lịchcủa ngời dân cũng tăng lên nhanh chóng Sau khi nền kinh tế ViệtNam chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh
tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự
điều tiết của nh nà n ớc và từ khi luật Doanh nghiệp ra đời, số lợng cácdoanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch tăng lên đáng kể, đặcbiệt là các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ
Về phơng diện hợp tác quốc tế về du lịch của Việt Nam Điềunày, Việt Nam đã tham gia vào các tổ chức du lịch khu vực và quốc tế
Trang 3nh: Hiệp hội du lịch các nớc Đông Nam á (ASEANTA)năm 1995;năm 1991, hợp tác về du lịch với các quốc gia tiểu vùng sông Mêkông
mở rộng; năm 1989, tham gia hiệp hội lữ hành Thái Bình D ơng; năm
1981, tham gia vào tổ chức du lịch thế giới (UNWTO) Với việc thamgia vào các tổ chức du lịch khu vực và thế giới, Việt Nam đã từng b ớchội nhập với thế giới về lĩnh vực du lịch Điều này đã làm tăng vị thếcủa Du lịch Việt Nam trên bản đồ du lịch thế giới Các doanh nghiệp
du lĩnh vực có cơ hội tìm đối tác nớc ngoài để liên doanh, liên kết mởrộng hoạt động kinh doanh, làm tăng qui mô doanh nghiệp lẫn khảnăng cạnh tranh trong việc khai thác thị tr ờng khách quốc tế Bêncạnh đó, các doanh nghiệp du lịch Việt Nam cũng sẽ đứng trớc nhữngthách thức to lớn mà quá trình hội nhập đem lại trong giai đoạn saukhi Việt Nam gia nhập WTO Xuất phát từ việc cam kết mở cửa thị tr -ờng, sẽ có rất nhiều doanh nghiệp nớc ngoài, các tập đoàn kinh tế lớnvào Việt Nam đầu t kinh doanh trong lĩnh vực Du lịch Các doanhnghiệp nớc ngoài - thờng là những tập đoàn kinh tế lớn với tiềm lựctài chính mạnh, trình độ quản lý cao, chính sách l ơng, thởng u đãi sẽthu hút nhân lực chất lợng cao làm việc cho họ Các doanh nghiệp Dulịch Việt Nam sẽ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp Du lịch n ớcngoài ngay tại “sân nhà”
Tuy có nhiều thách thức và khó khăn, song, ngành Du lịch ViệtNam không còn con đờng nào khác là phải hội nhập với Du lịch khuvực và thế giới Vì Du lịch là một ngành mang tính khu vực và quốc
tế cao Vậy làm thế nào để các doanh nghiệp Du lịch Việt Nam có thể
đứng vững và phát triển bền vững trong xu thế toàn cầu hóa và hộinhập kinh tế quốc tế nh hiện nay Đây là một câu hỏi lớn đặth ra chorất cả các doanh nghiệp Du lịch Việt Nam, đòi hỏi cac doanh nghiệp
Du lịch Việt Nam phải có chiến lợc kinh doanh đúng đắn để nắm bắtkịp thời những cơ hội vợt qua những thách thức mà quá trình toàn cầuhóa và hội nhập kinh tế quốc tế đem lại Để đứng vững và v ơn lêntrong cuộc cạnh tranh gay gắt nh hiện nay
Với những lsy do phân tích ở trên, tác giả đã lựa chọn đề tài
“Vấn đề chiến lợc kinh doanh của Công ty lữ hành toàn cầu (Open
Trang 4World) sau khi Việt Nam gia nhập WTO Những cơ hội và thách thức mà công ty sẽ gặp phải ”
Hai là , phân tích các vấn đề liên quan tới việc xây dựng chiếnlợc kinh doanh, từ việc đa ra các khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa củachiến lợc kinh doanh đến việc phân tích các yếu tố ảnh h ởng đến việcxây dựng chiến lợc kinh doanh
Ba là, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức củacông ty lữ hành toàn cầu (Open World) từ đó đa ra một số khuyếnnghị đối với vấn đề xây dựng chiến lợc kinh doanh của công ty saukhi Việt Nam gia nhập WTO
Đối tợng nghiên cứu chủ yếu của luận văn là các doanh nghiệplữ hành của Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, cụ thể ở đây làcông ty Lữ hành toàn cầu (Open World) với t cách là doanh nghiệpkinh doanh về Du lịch trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tếthế giới và sau khi Việt Nam gia nhập WTO
Phạm vi nghiên cứu chủ yếu của luận văn là việc tập trung phântích những thuận lợi và khó khăn do toàn cầu hóa và hội nhập kinh tếthế giới đem lại và sau khi Việt Nam gia nhập WTO đối với cácdoanh nghiệp Du lịch Việt Nam Tác giả đi sâu tìm hiểu vấn đề xâydựng chiến lợc kinh doanh Du trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhậpkinh tế thế giới Đa ra một số khuyến nghị mang tính thực tiễn đốivới việc xây dựng chiến lợc kinh doanh Du lịch của công ty lữ hànhToàn cầu (Open World), nhằm giúp công ty có khả năng tích ứngnhanh trong môi trờng kinh doanh mới sau khi Việt Nam gia nhậpWTO
4 Phơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phơng pháp của chủ nghĩa duy vạt biệnchứng, duy vật lịch sử, gắn lý luận với thực tiễn Sử dụng việc phântích tài liệu của Công ty Lữ hành toàn cầu (Open World) và cácnguồn t liêu của Tổng cục Du lịch Việt Nam, các giáo trình liên quantới toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới và việc gia nhập WTO
Trang 5của Việt Nam cũng nh là các giáo trình liên quan tời việc xây dựngchiến lợc kinh doanh mới.
5 Bố cục của luận văn
Chơng 1: Khái quát về Công ty Lữ hành Toàn cầu (Open
World) và hoạt động kinh doanh của công ty tr ớc khi Việt Nam gianhập WTO
1.1 Lợc sử hinh th nh và phát triển của công tyà n
1.2 Tổ chức của công ty
1.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các bộ phận trong công ty
1.2.2.1 Chức năng nhiệm vụ phòng hành chính nhân sự
1.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ phòng kế toán
1.2.2.3 Chức năng nhiệm vụ phòng Marketing
1.2.2.4 Chức năng nhiệm vụ phòng Travel Service
1.3 Hoạt động kinh doanh của công ty trớc khi Việt Nam gia nhậpWTO
1.3.1 Môi trờng kinh doanh của công ty trớc khi Việt Nam gia nhậpWTO
1.3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty trớc khi ViệtNam gia nhập WTO
1.3.3 Các sản phẩm kinh doanh của công ty
1.3.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Chơng 2: Cơ hội và thách thức đối với các công ty lữ hành Việt
Nam Sau khi Việt Nam gia nhập WTO
2.1 Khái quát về WTO và quá trình Việt Nam gia nhập WTO.2.1.1 Khái quát về WTO
2.1.1.1 Các mục tiêu của WTO
Trang 62.1.1.2 Các chức năng của WTO.
2.1.1.3 Phạm vi điều tiết của WTO
2.1.2 Khái quát về quá trình gia nhập WTO của Việt Nam.2.1.3 Các nội dung cam kết của Việt Nam trong WTO
2.2 Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Namsau khi Việt Nam gia nhập WTO
Chơng 3: Chiến lợc kinh doanh mới của Công ty lữ hành toàn
cầu sau khi Việt Nam gia nhập WTO
3.1 Môi trờng kinh doanh mới của công ty lữ hành toàn cầu saukhi Việt Nam gia nhập WTO
3.1.1 Môi trờng bên ngoài
3.1.1.1 Môi trờng vĩ mô
3.1.1.2 Môi trờng tác nghiệp
3.1.2 Môi trờng bên trong
3.2 Một số khuyến nghị về chiến lợc kinh doanh của công ty lữhành toàn cầu sau khi Việt Nam gia nhập WTO
3.2.1 Cơ sở đề xuất khuyến nghị
3.2.2 Khuyến nghị về mục tiêu chiến lợc kinh doanh của côngty
Trang 73.2.3 Khuyến nghị về hoạt động marketing của công ty.
3.2.4 Khuyến nghị về vấn đề nguồn nhân lực của công ty
3.2.5 Khuyến nghị về áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO9001:2000 trong công ty
3.2.6 Khuyến nghị về vấn đề tạo dựng và quảng bá th ơng hiệucủa công ty
Kết luận
Giải thích từ viết tắt
Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 8Chơng 1: Khái quát về công ty lữ hành toàn cầu (Open world) và hoạt động kinh doanh của công
ty trớc khi Việt Nam gia nhập WTO
1.1 Lợc sừ hinh th nh và phát triển của công ty ành và phát triển của công ty.
Công ty Lữ hành Toàn cầu (Open World) đợc thành lập ngày20/3/2001 có tên đầy đủ là Công ty cổ phần Đầu t Thơng mại và Dịch vụ
Du lịch Toàn câu - Open World … Sau hơn 20 năm đổi JSC Công ty có văn phòng đặt tại thủ
đô H Nội và những văn phòng đại diện tại Và n ơng quốc Anh, Ba Lan, Ukrai
Hiện nay, công ty là thành viên của hai tổ chức quốc tế uy tín trên thếgiới về du lịch là PATA (Hiệp hội Du lịch châu á- Thái Bình Dơng ) vàIATA (Hiệp hội các hàng không quốc tế
Quan điểm kinh doanh của công ty là kết hợp giữa việc xây dựng
th-ơng hiệu công ty với việc quảng bá hình ảnh đất nớc con ngời Việt Nam.Doanh thu và lợi nhuận của công ty luôn luôn phải dựa trên cơ sở cung cấpcho khách hàng những chơng trình du lịch đa dạng và độc đáo, chất lợngcao, bao gồm những tour du lịch cổ điển đến những điểm du lịch hấp dẫnnhất Việt Nam Bên cạnh đó công ty cũng luôn chú ý xây dựng các chơngtrình du lịch mới, hấp dẫn nhằm đa dạng hóa các loại hình dịch vụ du lịchkinh doanh của mình
Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty hiên nay là:
- Tour Im bound
- Tour Out bound
- Tour Hội nghị, hội thảo
- Vé máy bay
- Các dịch vụ khác
Nhứng thành công đã đạt đợc của công ty là:
Cung cấp cho khách hàng những chơng trình du lịch lý thú và những
sự lựa chọn đa dnagj với những tour du lịch chất lợng tốt nhất để thỏa mãnnhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí của quý khách
Trang 9Công ty đã xây dựng một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, đợc đàotạo trong môi trờng làm việc chuyên nghiệp với sự nhiệt tình, sẵn sàng đápứng tất cả các yêu cầu dịch vụ của khách hàng.
Trên con ngời phát triển bên cạnh những thành công đã đạt đợc, công
ty đang nỗ lực xây dựng thơng hiệu với mục tiêu phấn đấu trở thành mộtcông ty du lịch dẫn đầu Việt Nam và Đông Dơng
Slogan: Conquer the World - Explore your self (Chinh phcụ thế giới,khám phá bản thân)
1.2 Tổ chức công ty.
Trang 111.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1 GIÁM ĐỐC (QMR) PHể GIÁM ĐỐC
5.2 Travel Manager 5.3 Supplier Assistant
5.6 Travel Operator
5.4 Tour Selling Assistant
5.5 Air Ticket Selling Assistant
5.7 Travel Supervisor 2.4 NV IT
(Cụng nghệ tin học)
Trang 121.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty.
1.2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của phòng hành chính nhân sự.Phòng hành chính nhân sự là một bộ phận quan trọng của công
ty mang những chức năng nhiệm vụ nhất định góp phần vào việchoạch định chiến lợc kinh doanh của công ty Những chức năngnhiệm vụ của phòng hành chính nhân sự bao gồm:
Quản lý hồ sơ tài liệu của công ty: thực hiện chức năng nhiệm
vụ này, phòng hành chính - nhân sự quản lý các văn bản, quyết địnhcủa các cơ quan cấp trên đối với công ty (quyết định thành lập công
ty, Đăng ký kinh doanh, hạng doanh nghiệp… Sau hơn 20 năm đổi) Quản lý hồ sơ lý lịchcủa cán bộ công nhân viên trong công ty Quản lý các hồ sơ và tàiliệu khác của công ty
Tham mu cho Giám đốc công ty một số vấn đề nghiệp vụ: thựchiện chức năng nhiệm vụ này, phòng hành chính - nhân sự tham m ucho Giám đốc công ty các vấn đề nh: Chính sách của nh nà n ớc đối vớingời lao động (hợp đồng lao động, chế độ bảo hiểm xã hội y tế, chế
độ nghỉ việc và về hu) Tuyển dụng lao động các ngành nghề phù hợpcho công ty Tham mu cho Giám đốc công ty một số vấn đề nghiệpvụ: thực hiện chức năng nhiệm vụ này, này, phòng hành chính - nhân
sự tham mu cho Giám đốc công ty về việc xây dựng các nội qui vàqui chế của Công ty
Giải quyết các công việc thờng ngày trong công ty của bộ phậnnghiệp vụ Thực hiện chức năng nhiệm vụ này, phòng hành chính -nhân sự thực hiện các công việc nh: tuyển dụng lao động theo yêu cầucủa Giám đốc công ty (thảo văn hóaợp đồng lao động cho ng ời lao
động, trình giám đốc công ty ký, lập sổ bảo hiểm xã hội cho ng ời lao
động Làm thẻ bảo hiêm y tế cho ngời lao động) Thực hiện theo yêucầu của Giám đốc công ty một số công việc về đối ngoại Soạn thảocác văn bản đối ngoại và đối nội trong công ty Phối hợp với các đơn
vị trởng phòng công ty để giải quyết công việc hàng ngày Xử lý cáctrờng hợp vi phạm các Nội qui kỷ luật trong công ty và báo cáo Giám
đốc công ty Soạn thảo các quyết định nâng lơng, nâng bậc, chức vụ
và các quyết định khác trình giám đốc công ty phê duyệt Phối hợp
Trang 13với công đoàn công ty giải quyết các thắc mắc về chế dộ cho ng ời lao
động
Giải quyết các công việc về hành chính: thực hiện chức năngnhiệm vụ này, phòng hành chính - nhân sự thực hiện các công việcsau: chấm công hàng ngày trực tiếp tại các đơn vị trong công ty Đónkhách, bố trí để Giám đốc công ty hoặc các đơn vị khác tiếp kháchtheo qui định Đánh máy các văn bản đối nội, đối ngoại của lãnh đạocông ty và các phòng ban trong công ty Viết các giấy tờ công lệnh đi
đơngf, giấy giới thiệu và các giấy tờ khác Nhận công văn, tài liệuvào sổ hàng ngày trình giám đốc Công ty phê duyệt Bửi các côngvăn, tài liệu đã đợc Giám đốc công ty phê duyệt tới các đơn vị trongcông ty và các ban ngành cấp trên Quản lý điện thoại gọi liên tỉnh, di
động của công ty Chuẩn vị, tổ chức các buổi họp quan trọng củacông ty Dọn dẹp vệ sinh trong và ngoài khu vực văn phòng công ty
1.2.2.1.Chức năng nhiệm vụ Phũng Hành chớnh-Nhõn sự
Quản lý hồ sơ, tài liệu của Cụng ty:
- Cỏc Văn bản, Quyết định của cỏc Cơ quan cấp trờn đối với Cụng
ty (Quyết định thành lập Cụng ty; Đăng ký kinh doanh; HạngDoanh nghiệp.v.v.)
- Hồ sơ lý lịch của CBCNV Cụng ty
- Cỏc Hồ sơ và tài liệu khỏc của Cụng ty
Tham mưu cho Giỏm đốc Cụng ty một số vấn đề nghiệp vụ:
- Chớnh sỏch của Nhà Nước đối với người lao động: Hợp đồng laođộng, chế độ Bảo hiểm xó hội, Bảo hiểm y tế, chế độ nghỉ việc và
về hưu
- Tuyển dụng lao động cỏc ngành nghề phự hợp cho Cụng ty
- Cỏc Nội qui và Qui chế của Cụng ty
Giải quyết cỏc cụng việc thường ngày trong Cụng ty của
Bộ phận nghiệp vụ:
Trang 14- Tuyển dụng lao động theo yêu cầu của Giám đốc Công ty
Thảo Hợp đồng lao động cho người lao động trìnhGiám đốc Công ty ký
Lập sổ BHXH cho người lao động
Làm thẻ BHYT cho người lao động
- Thực hiện theo yêu cầu của Giám đốc Công ty một số công việc
về đối ngoại
- Soạn thảo các văn bản đối ngoại và đối nội trong Công ty
- Phối hợp với các đơn vị trưởng trong Công ty giải quyết cáccông việc hàng ngày
- Xử lý các trường hợp vi phạm các Nội qui kỷ luật trong Công ty
và báo cáo Giám đốc Công ty
- Soạn thảo các Quyết định nâng lương, nâng bậc, chức vụ và cácQuyết định khác trình Giám đốc Công ty phê duyệt
- Phối hợp với Công đoàn Công ty giải quyết các thắc mắc về chế
độ cho người lao động
Giải quyết các công việc về hành chính:
- Chấm công hàng ngày trực tiếp tại các đơn vị trong Công ty
- Đón khách, bố trí để Giám đốc Công ty hoặc các đơn vị khác tiếpkhách theo qui định
- Đánh máy các văn bản đối nội, đối ngoại của Lãnh đạo Công ty
Trang 15- Quản lý, điện thoại gọi liên tỉnh, di động của Công ty.
- Chuẩn bị, tổ chức các buổi họp quan trọng của Công ty ty
- Don dẹp vệ sinh trong và ngoài khu vực Văn phòng Công ty
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất lên Giám đốcCông ty
- Các nhiệm vụ khác khi được giao
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
1.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Phòng kế toán
Chức năng Phòng Kế toán:
Là công cụ quản lý của công ty : phòng Kế toán là một bộ
phận hoạt động nghiệp vụ quản lý nói chung và hạch toán kế toánnói riêng, trên cơ sở yêu cầu cho hoạt động kinh doanh của công ty,bằng các hoạt động nghiệp vụ theo pháp lệnh kế toán được nhà nướcban hành , và cụ thể hoá tại điều lệ, và quy chế tài chính của công tygiúp Ban lãnh đạo công ty đưa mọi nguồn vốn vào hoạt động kinhdoanh đạt hiệu quả cao nhất
Phân tích và cung cấp thông tin : Bằng các hoạt động cập
nhật đầy đủ, hệ thống những phát sinh về kinh tế và thực hiện cácnghiệp vụ hạch toán kế toán, bằng các báo cáo đột xuất , thườngxuyên, định kỳ có sự phân tích cụ thể các diễn biến về tình hình tàichính, vốn, phục vụ cho hoạt động của công ty, giúp cho ban lãnh
Trưởng phòng
NV Hành chính
Trang 16đạo công ty nắm vững được hiệu quả kinh tế trong kinh doanh, chủđộng trong việc đưa ra các giải pháp linh hoạt, các quyết định đúngđắn, nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao trong kinh doanh cũng như trongcác hoạt động đầu tư của công ty
Nhiệm vụ chung:
Phòng tài chính kế toán là cơ quan giúp việc Giám đốc Công ty
về quản lý tài chính theo quy chế hoạt động tài chính của Công ty Cổphần và pháp luật của Nhà nước (Bộ Tài chính) Phòng có nhiệm vụgiúp Giám đốc công ty quản lý về nghiệp vụ hệ thống hạch toán kếtoán, quản lý tài sản, tiền vốn, phản ảnh kịp thời, đầy đủ, chính xáccác biến động trong quá trình kinh doanh
Phòng tài chính kế toán nằm trong hệ thống các phòng ban chứcnăng của Công ty Trưởng phòng làm nhiệm vụ kế toán trưởng chịutrách nhiệm trước Giám đốc công ty về mọi hoạt động tài chính kếtoán toàn Công ty
Nhiệm vụ cụ thể:
Về quản lý nghiệp vụ :
Xây dựng quy chế quản lý tài chính của Công ty.Hướng dẫn, kiểm tra quy chế tài chính trên cơ sở quy chếhoạt động tài chính của các cơ quan quản lý nhà nước banhành
Phổ biến kịp thời và hướng dẫn cụ thể, chính xác các vănbản của Nhà nước về công tác quản lý tài chính, tổ chứchạch toán, chế độ kiểm toán, quyết toán và các chế độ chínhsách mới liên quan đến tài chính doanh nghiệp
Tham gia với phòng tổ chức lao động về công tác lao độngđối với đội ngũ kế toán Công ty như : bố trí, sử dụng, đàotạo, bồi dưỡng đề bạt
Về quản lý tài chính :
Trang 17Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty, trình Giám
đốc và HĐQT Công ty để phê duyệt
-Tổ chức thực hiện đối với kế hoạch đã được phê duyệt, khi cầnphải kịp thời báo cáo Giám đốc Công ty và HĐQT điều chỉnhcho phù hợp với diễn biến của quá trình kinh doanh của Công
ty để đảm bảo hoàn thành kế hoạch cả năm
-Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các quy chế về hoạt động cácnguồn vốn để đáp ứng yêu cầu của kế hoạch kinh doanh, quychế về đầu tư XDCB, mua sắm, nhượng bán tài sản cố định của Công ty
-Thực hiện đối chiếu và có biện pháp theo dõi để quản lý cácbiến động về tài sản, tiền vốn, hạch toán đúng nguồn vốn cốđịnh, vốn lưu động đàm bảo tương ứng với tài sản cố định vàtài sản lưu động
Theo dõi và quản lý tình hình thực hiện nghĩa vụ của Công tyđối với Nhà nước
Kế toán trưởng -Trưởng phòng phải thường xuyên nắm vữngtình hình tài chính của Công ty để báo cáo khi Giám đốc hoặcHĐQT Công ty yêu cầu
Về quản lý kế toán :
-Thực hiện tốt công tác kế toán , hạch toán các hoạt động kinh
doanh theo yếu tố chi phí
-Theo dõi và thanh lý các hợp đồng kinh tế đã thực hiện
-Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu chi, thu nộp, thanhtoán Kiểm tra việc sử dụng tài sản, tiền vốn
-Hàng tháng tiến hành kiểm quỹ, đối chiếu sổ sách theo quy định-Theo dõi, tính toán và trích khấu hao tài sản cố định đúng, đủ,kịp thời đúng chế độ, lập báo cáp kiểm kê tài sản định kỳ, chuẩn
bị các thông tin cần thiết cho việc giải quyết các khoản mất mát,
hư hỏng nếu có và đề xuất biện pháp xử lý
-Kiểm tra chứng từ đề nghị thanh toán, tách VAT được khấu trừ vàlập chứng từ kế toán (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn, séc, UNC, lệnh
Trang 18chi ngoại tệ, lệch chuyển tiền…)đầy đủ, chính xác, đúng quy định vànộp cho ngân hàng những chứng từ thanh toán qua ngân hàng sau khiLãnh đạo phê duyệt
-Ghi sổ kế toán (nhập chứng từ vào máy), cuối tháng in báo cáochi tiết trình lãnh đạo
-Phân tích hoạt động tài chính của Công ty để xác định hiệu quảkinh tế từng kỳ: qúy, 6 tháng, cả năm giúp Giám đốc và HĐQTCông ty có những quyết sách trong hoạt động chỉ đạo kinhdoanh
-Duy trì trong Công ty chế độ báo cáo hàng tháng, qúy, 6 tháng
và chế độ kiểm tra hàng năm, đồng thời có trách nhiệm phân tíchhoạt động tài chính kế toán ở các khâu giúp Giám đốc và HĐQTCông ty xem xét đánh giá đúng đắn tình hình tài chính của Côngty
-Giải quyết thực hiện các loại hình bảo lãnh hợp đồng mua bán vàcác hoạt động kinh tế khác
-Trưởng phòng trực tiếp làm việc với các đoàn thanh tra, kiểmtoán của Nhà nước và địa phương khi được Giám đốc công ty ủynhiệm
Về các hoạt động khác:
- Thực hiện việc quản lý tài liệu, hồ sơ và các văn bản được giao
theo quy định - Thực hiện đầy đủ và kịp thời việc báo cáo định kỳ,
đột xuất về hoạt động của bộ phận lên Ban lãnh đạo công ty
-Tập hợp và đề xuất các ý kiến, sáng kiến cải tiến, tham mưucho Ban lãnh đạo công ty về các nội dung chuyên môn phụtrách
-Xây dựng và thực hiện theo đúng các quy trình quy phạm, quyđịnh của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001:2000
-Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được giao
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Trang 191.2.2.3.chøc n¨ng nhiÖm vô phßng maketing
Bé phËn ph©n tích nghiên cứu thị trường:
- Thu thập và phân tích các dữ liệu về khách hàng theo các tiêuchí về dân số, sự ưu tiên, nhu cầu và thói quen tiêu dùng củakhách hàng để xác định thị trường tiềm năng và các tếu tố ảnhhưởng tới nhu cầu về sản phẩm
- Chuẩn bị báo cáo về các thông tin đã tìm kiếm minh hoạ các dữliệu bằng bảng biểu, và giải thích các dữ liệu phức tạp bằng vănbản
- Đánh giá và dự đoán mức độ hài lòng của khách hàng và nhânviên
-Dự đoán trước và theo dõi các xu hướng bán hàng và thị trường,phân tích các dữ liệu đã thu thập được
-Tìm kiếm và cung cấp thông tin nhằm giúp công ty xác định vị trícủa mình trên thị trường
-Đánh giá tính hiệu quả của các chương trình và chiến lượcmarketing, quảng cáo và thông tin liên lạc
-Tiến hành các hoạt động nghiên cứu ý kiến khách hàng và cácchiến lược marketing, phối hợp với các chuyên gia marketing,chuyên gia về thống kê, người thu thập thông tin, và các chuyêngia trong các lĩnh vực khác
-Có mặt trong các buổi họp của nhân viên để quản lý và đưa ra các
đề xuất liên quan đến xúc tiến, phân phối, thiết kế và giá cả sảnphẩm hoặc dịch vụ của công ty
-Thu thập các thông tin của đối thủ cạnh tranh, phân tích chínhsách giá của họ, phương thức bán hàng, marketing và phân phối
KẾ
TOÁN CÔNG NỢ/
NGÂN HÀNG
KẾ TOÁN THUẾ
KẾ
TOÁN TỔNG HỢP
Trang 20-Theo dõi các số liệu thống kê của ngành, tuân theo các xu hướngtrong kinh doanh.
Bé phËn Marketing và bán hµng:
- Hoàn thiện và xuất trình các phiếu yêu cầu bán hàng để tiếnhành giao dịch với đối tác
- Tìm hiểu về đối tác nhằm xác định tài sản sở hữu , các khoản
nợ, lưu lượng tiền mặt, bảo hiểm, tình trạng thuế và các mục tiêutài chính
- Ghi chép các cuộc giao dịch một cách chính xác và đảm bảorằng đối tác được thông báo về các cuộc giao dịch đó
- Phát triển các kế hoạch tài chính dựa trên sự phân tích về tìnhtrạng tài chính của đối tác, và thảo luận các phương án tài chínhvới họ
- Xem xét lại tất cả các giao dịch về chứng khoán để đảm bảo sựchính xác của thông tin và hoạt động kinh doanh theo đúng nhữngquy định của chính phủ
- Tư vấn về vấn đề mua bán các loại chứng khoán cụ thể
- Nối tiếp các yêu cầu mua và bán nhằm trao đổi chứng khoánhoặc củng cố bộ phận kinh doanh
- Xác định các đối tác tiềm năng, sử dụng các chiến dịch quảngcáo, danh sách gửi thư hoặc liên hệ trực tiếp
- Xem xét các báo cáo tài chính định kỳ, báo cáo về cổ phiếu vàtrái phiếu, bản báo cáo kinh doanh và các tài liệu khác nhằm xácđịnh mức độ đầu tư trong tương lai đối với các đối tác và theo sátcác xu hướng phản ánh các điều kiện của thị trường
- Liên hệ với các khách hàng có triển vọng để xác định nhu cầukhách hàng, các thông tin hiện tại, và giải thích các dịch vụ hiệncó
Bé phËn Quản lý quan hệ công chúng:
- Xác định nhóm đối tác và công chúng chủ yếu xác định phươngpháp tốt nhất để truyền tải thông tin đến những đối tượng này
- Phát hành những ấn phẩm hấp dẫn và có hiệu quả, chuẩn bịthông tin cho các kênh truyền thông, phát triển và duy trì các trangweb của công ty trên mạng Internet
- Phát triển và duy trì hình ảnh và sự nhận biết của công chúng vềcông ty bao gồm việc sử dụng logo và các dấu hiệu nổi bật
- Quản lý ngân quỹ dùng cho việc truyền thông
Trang 21- Tổ chức các sự kiện đặc biệt như là tài trợ cho các cuộc đua, cácbữa tiệc giới thiệu sản phẩm mới hoặc các hoạt động khác do công
ty tài trợ nhằm thu hút sự chú ý của công chúng mà không cầnquảng cáo trực tiếp
- Soạn thảo các bài phát biểu cho lãnh đạo công ty, sắp xếp cácbuổi đối thoại hoặc dưới hình thức khác đế có thể liên lạc với họ
- Chỉ định, giám sát và kiểm tra các hoạt động của nhân viên ở bộphận quan hệ công chúng
- Đánh giá các chương trình quáng cáo và xúc tiến trong sự tươngthích với những nỗ lực của quan hệ công chúng
- Thiết lập và duy trì mối quan hệ làm việc hiệu quả với quan chứcchính quyền tại địa phương và các đại diện hãng truyền thông
- Tham vấn với người quản ký bộ phận quan hệ lao động nhằmphát triển kênh thông tin nội bộ để đảm bảo mọi nhân viên đềuđược thông báo về các hoạt động của công ty
và các yếu tố về chi phí và tỷ lệ markup
- Đánh giá về mặt tài chính dành cho việc phát triển sản phẩmchẳng hạn như ngân quỹ, chi tiêu, các khoản chi dành riêng choviệc nghiên cứu và phát triển, tính toán khả năng thu hồi vốn đầu
tư cũng như khả năng lỗ lãi
- Mô hình hoá, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động và chính sáchmarketing nhằm xúc tiến sản phẩm và dịch vụ; Giám đốcmarketing còn có trách nhiệm làm việc với người quản lý bộ phậnquảng cáo và xúc tiến
- Chỉ đạo việc tuyển dụng, đào tạo và đánh giá mức độ thực thicông việc của nhân viên marketing và nhân viên bán hàng, giámsát các hoạt động thường ngày của họ
- Đàm phán với các đại lý bán lẻ và các nhà phân phối nhằm quản
lý sự phân phối sản phẩm, thiết lập mạng lưới phân phối và pháttriển các chiến lược phân phối
- Giữ vai trò tư vấn với bộ phận phụ trách việc phát triển sảnphẩm về các đặc điểm của sản phẩm ví dụ: về thiết kế, màu sắc vàđóng gói
- Soạn thảo bản liệt kê về mô tả sản phẩm và chào hàng các dịchvụ
Trang 22- Vận dụng các kỹ năng dự báo bán hàng và kế hoạch có tínhchiến lược để đảm bảo khả năng bán và khả năng lợi nhuận củasản phẩm, dòng sản phẩm hoặc các dịch vụ; phân tích sự phát triểncủa kinh doanh và giám sát các xu hướng thị trường.
- Lựa chọn sản phẩm và các phụ tùng để trưng bày tại các hội chợthương mại và các show trưng bày sản phẩm đặc biệt khác
- Xác định bảng giá và tỷ lệ giảm giá
- Xem xét các báo cáo hoạt động nhằm dự đoán khả năng bánhàng và xác định khả năng lợi nhuận
- Chỉ đạo, phối hợp và xem xét các hoạt động trong kế toán bánhàng và dịch vụ, trong việc tiếp nhận và chuyển giao các côngviệc trong kế hoạch
- Trao đổi và tham vấn cho các bộ phận lãnh đạo nhằm lập kếhoạch cho các dịch vụ quảng cáo và đảm bảo thông tin về các đặcđiểm của khách hàng
- Tư vấn cho các đại lý và các nhà phân phối trong trong chínhsách và quy trình vận hành nhằm đảm bảo tính hiệu quả của tổchức kinh doanh về mặt chức năng
- Chuẩn bị ngân sách và phê duyệt các khoản chi lấy từ ngânsách
- Giới thiệu công ty tại các hội nghị liên kết kinh doanh nhằm xúctiến cho sản phẩm
Bé phËn Quản lý quảng cáo và các hoạt động xúc tiến:
- Chuẩn bị ngân quỹ và đệ trình các dự định dành cho các chi
phí dành cho chương trình là một phần của chiến dịch phát triển
- Lập kế hoạch và chuẩn bị tư liệu quảng cáo và xúc tiến nhằmthúc đẩy việc bán sản phẩm hoặc dịch vụ, làm việc với kháchhàng, với lãnh đạo công ty, với bộ phận bán hàng và các hãngquảng cáo
- Hỗ trợ phát triển ngân quỹ hàng năm
Trang 23- Thanh tra layouts và bản sao quảng cáo, biên tập bản chính ở
dạng văn bản, các băng audio và video, và các tư liệu đảm bảo sựgắn bó chặt chẽ với đặc điểm sản phẩm
- Phối hợp hoạt động của các bộ phận ví dụ: bán hàng, thiết kế đồhoạ, hãng truyền thông, tài chính và nghiên cứu
- Tìm kiếm và đàm phán các hợp đồng quảng cáo và bán hàng
- Nhận biết và phát triển sự liên lạc cho các chiến dịch xúc tiến vàcác chương trình trong ngành đảm bảo đáp ứng các mục tiêu củanhững người mua hàng đã đươc xác định ví dụ: các đại lý, các nhàphân phối, hoặc các khách hàng
- Thu thập và xử lý thông tin cho việc lập kế hoạch cho chiếndịch quảng cáo
- Tham vấn với các bộ phận lãnh đạo và/hoặc với nhân viên vềcác vấn đề như: hợp đồng, lựa chọn phương tiện quảng cáo, và sảnphẩm nào sẽ được quảng cáo
- Đưa ra những lời khuyên cho các đối tác về vấn đề về kỹ thuật
và thị trường
Bé phËn Ước lượng chi phí:
- Phân tích bản thiết kế chi tiết và các tài liệu khác để ước lượng
về thời gian, chi phí, nguyên vật liệu và nhân công
- Ước lượng hiệu quả chi phí của sản phẩm, dự án hoặc dịch vụ,theo dõi giá cả thực tế liên quan đến việc đấu thầu khi dự án đượctiến hành
- Tư vấn với các đối tác, đại lý bán lẻ, nhân sự ở các bộ phận kháchoặc quản lý bộ phận xây dựng để thảo luận, công thức hoá cácước lượng và giải quyết các vấn đề
- Tham vấn với các kỹ sư, kiến trúc sư, chủ dự án, nhà thầu chínhnhà thầu phụ trong việc thay đổi điều chỉnh giá ước lượng
- Dự tính các chi phí dành cho các mục đích khác như lập kếhoạch, tổ chức, sắp xếp thời gian cho công việc
Dự tính chi phí dùng cho việc lựa chọn các đại lý bán lẻ và cácnhà thầu phụ
- Xem xét lại các yêu cầu về nhân công và nguyên vật liệu đểquyết định xem tự sản xuất ra các bộ phận hay mua các bộ phận từcác nhà thầu phụ, phương án nào hiệu quả hơn về chi phí hơn
- Chuẩn bị các bản thông báo chi phí, và các tài liệu cần thiết kháctrong khoảng thời gian tạm nghỉ của dự án
- Chuẩn bị và duy trì danh mục các nhà cung cấp, các nhà thầuchính và các nhà thầu phụ
Trang 24- Thiết lập chi phí dùng cho các hệ thống và các thủ tục báo cáogiám sát.
-Nhận biết v phát trià n ển sự liên lạc cho các chiến dịch xúc tiến và ncác chương trình trong ng nh à n đảm bảo đáp ứng các mục tiêu củanhững người mua h ng à n đã đươc x¸c định vÝ dụ: c¸c đại lý, các nhà nph©n phối, hoặc c¸c kh¸ch h ng.à n
- Thu thập v xà n ử lý thông tin cho việc lập kế hoạch cho chiến dịchquảng c¸o
- Tham vấn với c¸c bộ phận l·nh đạo v /hoà n ặc với nh©n viªn vềc¸c vấn đề như: hợp đồng, lựa chọn phương tiện qu¶ng c¸o, và nsản phẩm n o sà n ẽ được quảng c¸o
- Đưa ra những lời khuyªn cho c¸c đối t¸c về vấn đề về kỹ thuật
v thà n ị trường
1.2.2.3.Chức năng nhiệm vụ:
Hoạt động thiết kế Tour:
- Lập kế hoạch thiết kế Tour
- Tiến hành khảo sát thực tế
- Thiết kế chương trình Tour
- Tổng hợp đánh giá, trình phê duyệt
Lập kế hoạch và triển khai Tour:
- Thu thập thông tin, đặt hàng dịch vụ nhà cung cấp
- Phối hợp với Phòng Sale và Marketing xác nhận nội dung đặthàng với khách hàng
- Cung cấp dịch vụ, quản lý hướng dẫn viên
- Giám sát chất lượng dịch vụ
- Thực hiện các biện pháp xử lý khi có phát sinh
- Đánh giá thỏa mãn khách hàng
Lựa chọn, đánh giá các nhà cung cấp dịch vụ:
- Tìm hiểu thông tin nhà cung cấp
- Đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp
- Tham gia đàm phán, chuẩn bị hợp đồng ký với nhà cung cấp
- Theo dõi, đánh giá dịch vụ của nhà cung cấp
Trang 25- Định kỳ đánh giá lại, báo cáo tình hình nhà cung cấp để Banlãnh đạo có chính sách phù hợp
Chøc n¨ng nhiÖm vô chung:
- Tập hợp và đề xuất các ý kiến, sáng kiến cải tiến, tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty về các nội dung chuyên môn phụ trách
-Thực hiện việc quản lý tài liệu, hồ sơ và các văn bản được giaotheo quy định
-Thực hiện đầy đủ và kịp thời việc báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động của bộ phận lên Ban lãnh đạo công ty
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được giao
Trao đổi với khách hàng để xác định điể đến, phương tiện vận
chuyển, ngày khởi hành, xem xét về khả năng tài chính và các yêu
cầu về nơi ăn chốn ở
- Thiết lập và duy trì tốt quan hệ với các nhà cung cấp trong lĩnh vực lữ hành và các lĩnh vực có liên quan
- Tính toán chi phí của chuyến đi bằng sử dụng máy tính tay,
máy vi tính, bảng tính giá, bảng giá của các nhà cung cấp, đưa
ra giá tour trọn gói
- Tiến hành đặt chỗ với các nhà cung cấp bằng việc sử dụng máy
vi tính và điện thoại
- Lập kế hoạch, mô tả, sắp xếp và bán các sản phẩm tour trọn gói
và thúc đẩy khuyếch trương bán các sản phẩm được cung ứng
bởi các nhà cung cấp
- Cung cấp cho khách hàng brochure và những ấn phẩm của công
ty về các thông tin du lịch ví dụ như phong tục tập quán của
người dân địa phương, các địa điểm du lịch hấp dẫn, hay các
quy định, nguyên tắc của nước ngoài
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
TRƯỞNG PHÒNG
Travel Supervisor Travel Manager
Tour Selling Assistant Ticket Selling Assistant Tour Operator Supplier Assistant
Trang 261.3 Môi trờng kinh doanh của công ty trớc khi Việt Nam gia nhập WTO.
- Năm 1986 là một mốc quan trọng đánh dấu quá trình chuyển
đổi nền kinh tế của Việt Nam từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trungsang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thịtrờng có sự quản lý của nh nà n ớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa vàchuyển từ nền kinh tế đóng sang nền kinh tế mở Đây là một yếu tố
có ảnh hởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế của đất nớc nói chung vàcủa ngành du lịch nói riêng
Thông qua tiến trình đổi mới, Đảng và Nh nà n ớc đã xác lập hệthống các phơng hớng, nhiệm vụ, mục tiêu trong các chiến lợc, kếhoạch chơng trình phát triển kinh tế - xã hội Tạo môi tr ờng kinhdoanh và các điều kiện cần thiết cho các doanh nghiệp tiến hành cáchoạt động kinh doanh theo cơ chế thị tr ờng bằng việc: Đảm bảo sự ổn
định về kinh tế, chính trị, xã hội để mọi doanh nghiệp yên tâm kinhdoanh, kiềm chế lạm phát, điều tiết thị tr ờng, ngăn ngừa và xử lý kịpthời những cơn sốt về giá cả Xây dựng từng bớc hiện đại cơ sở hạ
Trang 27tầng văn hóa, xã hội, hệ thống tài chính tiền tệ, hệ thống thể chế phápluật tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp duhoạt động có hiệu quả.
Sau hơn hai mơi năm đổi mới, Việt Nam đã đạt đợc nhữngthành tựu to lớn về phát triển kinh tế - xã hội của đất n ớc Nền kinh tếliên tục đạt tốc độ tăng trởng ổn định, đặc biệt trong những năm gần
đây đạt mức tăng trởng vào hàng cao trên thế giới Trong quá trìnhphát triển nền kinh tế, Việt Nam đã đầu t đáng kể cho việc xây dựng
hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật nhằ tạo đà cho việc phát triển nềnkinh tế và góp phần mạnh mẽ cho sự phát triển của ngành du lịch, b -
ớc đầu đáp ứng các điều kiện cần theiét cho các doanh nghiệp du lịchkinh doanh một cách thuận lợi
Chính sách ngoại giao của Đảng và Nh nà n ớc ta cũng ngày mộtlinh hoạt hơn theo phơng châm “Đa dạng hóa, đa phơng hóa, ViệtNam muốn làm bạn với tất cả các nớc” Năm 1995, Mỹ đã chính thứcbãi bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam và gần đây nhất năm 2002.Hiệp định Thơng mại giữa Việt Nam và Mỹ đã đợc ký kết Năm 1995cũng là năm Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức ASEAN Trongnhững năm sau đó, Việt Nam đã từng bớc tham gia vào tổ chức quốc
tế nh: Diễn đàn kinh tế châu á - Thái Bình Dơng (APEC), Hiệp ớcThơng mại tự do ASEAN (AFTA), … Sau hơn 20 năm đổi Diễn đàn hợp tác á - Âu(ASEM)… Sau hơn 20 năm đổi các điều kiện này đã góp phần nâng cao vị thế của ViệtNam trên trờng quốc tế từ đó tạo thuận lợi cho nền kinh tế Việt Namtừng bớc hội nhập vào nền kinh tế của khu vực và thế giới
Những điều kiện trên đã tạo thuận lợi cho ngành Du lịch ViệtNam phát triển và hội nhập với khu vực và quốc tế Năm 1981, ViệtNam đã tham gia vào tổ chức Du lịch thế giới (WTO nay làUNWTO), năm 1990 tham gia vào Hiệp hội lữ hành châu á - TháiBình Dơng (PATA), Hiệp hội Du lịch ASEAN (ASEANTA), Hợp tác
Du lịch tiểu vùng sông Mêkông Nhờ những điều kiện thuận lợi trên,ngành Du lịch Việt Nam đã thu hút đợc các nguồn vốn lớn từ trong vàngoài nớc đầu t vào lĩnh vực du lịch, tạo ra một hệ thống cơ sở vậtchất kỹ thuật đủ điều kiện để phát triển ngành Du lịch Việt Nam
Trang 28Ngay từ giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc, Đảng và Nh nà n ớc ta luôn xác định Du lịch là một ngànhkinh tế mũi nhọn cần tập trung khai thác và phát triển Nó đợc thểhiện trong các văn bản chỉ đạo của nh nà n ớc nh: Nghị quyết 45/CPngày 22/6/1993 của Chính phủ về đổi mới quản lý và phát triểnngành Du lịch, Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam thời
kỳ 1995 - 2010 của Chính phủ Đặc biệt là pháp lệnh Du lịch đã đ ợcban hành và gần đây nhất là luật Du lịch đã đợc Chính phủ phê duyệt
và có hiệu lực Năm 1999, Thủ tớng Chính phủ cũng đã ra quyết định
số 23/1999/QĐ thành lập Ban chỉ đạo Nh nà n ớc về Du lịch, bên cạnh
đó công tác quản lý Nh nà n ớc về Du lịch cũng đợc tăng cờng nhằm tạomôi trờng kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanhtrong lĩnh vực Du lịch
Bên cạnh những thuận lợi kể trên, ngành Du lịch Việt Namcũng có những khó khăn nhất định nh: Điểm khởi đầu của Du lịchViệt Nam thấp hơn nhiều so với ngành Du lịch của các nớc trong khuvực và trên thế giới Kinh nghiệm al và kinh doanh của các doanhnghiệp Du lịch còn yếu, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũlao động làm việc trong ngành còn thấp Các điều kiện về hạ tầng cơ
sở và vật chất kỹ thuật vẫn còn yếu cả về số lợng lẫn chất lợng
Mặt khác, từ khi luật Doanh nghiệp ra đời đã có rất nhiều công
ty kinh doanh trong lĩnh vực Du lịch đợc thành lập Điều này gópphần làm qui mô của ngành Du lịch Việt Nam ngày càng mở rộng,nhng nó cũng làm tăng tính cạnh tranh trong kinh doanh giữa cácdoanh nghiệp Trong điều kiện của cuộc khủng hoảng tài chính khuvực năm 1997, 1998, 1999, cộng thêm đại dịch Sar, rất nhiều cácdoanh nghiệp đã phải ngừng hoạt động kinh doanh của mình
Dới sự tác động mạnh mẽ và toàn diện của công cuộc đổi mới,ngành du lịch Việt Nam đã thu đợc những thành công đáng kể: Dòngkách du lịch quốc tế đến Việt Nam ngày một gia tăng Vào thời kỳ tr -
ớc đổi mới, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam chủ yếu là từ các n ớc
Đông Âu và Liên Xô cũ Khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thịtrờng cùng với những biến động về chính thức ở Đông Âu và Liên Xô
cũ thì lợng khách quốc tế đến Việt Nam từ thị trờng này đã sụt giảm
Trang 29nhanh chóng, thay vào đó là khách từ các n ớc trong khu vực châu á Thái Bình Dơng, Tây Âu và Bắc Mỹ Nguồn khách quốc tế hàng đầu
Trong bối cảnh chung của ngành du lịch Việt Nam, là mộtngành kinh tế trẻ, khả năng đáp ứng chất lợng sản phẩm cũng nh cácloại hình du lịch của Việt Nam còn rất hạn chế Mặc dù đ ợc đánh giá
là một quốc gia có tiềm năng về du lịch rất lớn, song do các điều kiện
về cơ sở hạ tầng, kinh phí đầu t, kinh nghiệm quản lý còn thấp nênviệc khai thác và nâng cao chất lợng sản phẩm du lịch của các doanhnghiệp du lịch Việt Nam đã gặp không ít khó khăn Bên cạnh đó, các
điểm đến du lịch của Việt Nam vẫn còn trong tình trạng khai thác tựphát, cha có sự quy hoạch, đầu t, tôn tảo và nâng cấp Cảnh quan môitrờng, vệ sinh, trật tự ở nhiều điểm du lịch ch a đợc chú trọng giữ gìn.Kinh nghiệm khai thác du lịch của Việt Nam vẫn còn ch a chuyênnghiệp so với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới Việcliên kết khai thác giữa các khu di tích lịch sử - văn hóa, các điểmtham quan, khu vui chơi giải trí, các trung tâm du lịch thể thao, chữabệnh, các điểm mua sắm vẫn còn cha đồng bộ và khoa học
Chính những nguyên nhân khách quan và chủ quan đã khiếncho các doanh nghiệp du lịch Việt Nam gặp nhiều khó khăn tronghoạt động kinh doanh của mình Hầu hết các ch ơng trình du lịch docác doanh nghiệp giới thiệu cho khách còn nghèo nàn và trùng lặp,chất lợng sản phẩm và dịch vụ du lịch cũng nh tính độc đáo, hấp dẫncủa các sản phẩm du lịch nói chung còn thấp
Ngoài những lý do kể trên, ngành du lịch Việt Nam ch a pháttriển xứng với tiềm năng của nó còn do các nguyên nhân khác nh : cácthủ tục hải quan, visa còn nhiều khó khăn khiến cho tâm lý khách dulịch không cảm thấy thoải mái khi tới Việt Nam Việc ứng dụng công
Trang 30nghệ thông tin trong đặt chỗ, thanh toán của các nhõn dõn vẫn cònyếu Điều này dẫn đến làm giảm tính cạnh tranh của các doanhnghiệp du lịch Việt Nam Theo thống kê của viện Nghiên cứu pháttriển du lịch thì khách du lịch quốc tế đến Việt Nam có tới 85% là lần
đầu, còn lợng khách quay trở lại Việt Nam chiếm tỉ lệ rất nhỏ
1.3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty.
Trong xu thế phát triển chung của ngành du lịch Việt Nam vàthế giới, Công ty Lữ hành Toàn cầu đợc thành lập và hoạt động tạiViệt Nam tháng 03/2001 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là:
bộ nhân viên, hớng dẫn viên trong công ty đệ có trình độ chuyên mônnghiệp vụ cao, nhiệt tình trong công việc, có khả năng thích nghi vớimôi trờng lĩnh vực quốc tế Bên cạnh đó do đặc thù công việc, công tycòn thiết lập một đội ngũ hớng dẫn viên cộng tác với công ty
Về thiết lập quan hệ trong ke
Công ty đã thiết lập một mạng lới đại lý gửi khách và nhậnkhách ở một số quốc gia trên thế giới nh: Nga, Ukraina, Anh, Cộnghòa Sẽ, Mỹ, Pháp, Singapore, Malaisia, Inđônêsia, Trung Quốc, TháiLan, Hàn Quốc… Sau hơn 20 năm đổi Một mặt công ty cố gắng duy trì mối quan hệ tốt
đẹp với các đại lý và công ty dối tác Mặt khác công ty cũng khôngngừng mở rộng quan hệ với các ddói tác kinh doanh quốc tế khác
Trang 31Bên cạnh đó, công ty cũng đã thiết lập với một số nhà cung cấpdịch vụ, du khách tại Việt Nam nh: hệ thống khách sạn, nhà hàng, cáccông ty vận tải du lịch ở hầu hết các tỉnh, thành phố của Việt Nam.Công ty không ngừng đánh giá chất lợng dịch vụ của các nhà cungcấp nhằm loại bớt các nhà cung cấp không đảm bảo chất lợng và duytrì và mở rộng quan hệ với các nhà cung cấp chất lợng dịch vụ tốt.
Với các nỗ lực đó, hình ảnh của Công ty đang dần đi vào các thịtrờng mục tiêu ở trong vàn ngoài nớc
Thực trạng sản phẩm dịch vụ của công ty
- Thời gian vừa qua, công ty đã chú ý xây dựng các ch ơng trình
du lịch mới, hấp dẫn trên cơ sở khai thác các tài nguyên du lịch củaViệt Nam theo hớng phát triển chung của ngành Các chơng trình dulịch của công ty hiện nay đang đợc du khách chú ý nh; chơng trình dulịch văn hóa lễ hội, chơng trình du lịch sinh thái, chơng trình du lịchlàng nghề, chơng trình du lịch về nguồn, chơng trình du lịch thăm lạichiến trờng xa, chơng trình du lịch lặn biển, leo núi, ô tô, mô tô, xe
đạp… Sau hơn 20 năm đổi
Các sản phẩm du lịch của công ty ít nhiều cũng có sự trùng lặpvới sản phẩm dịch vụ của các công ty khác Nhng công ty cũng đãchú ý tới việc tạo ra các yếu tố mới cho chơng trình nhằm khác biệthóa sản phẩm với các công ty khác
Bên cạnh đó, công ty còn làm dịch vụ vé máy bay cho rất nhiềuhãng hàng không có mặt tại Việt Nam Công ty phấn đấu trở thành
Trang 32đại lý vé máy bay cho tất cả các hãng hàng không đang có mặt tạiViệt Nam.
Một số chơng trình du lịch đang đợc a chuộng của công ty
OWD 02: Hà Nội - Cát Bà
(Thời gian: 2 ngày/1 đêm - Phơng tiện: Ôtô)
Đảo Cát Bà - Hòn Ngọc của Hải Phòng, có cảnh quan vừa kỳ vĩ, vừa ngoạn mục, nên thơ và đợc coi là đảo giàu đẹp Tạo nên 1 quần thể đảo và hang động trên biển hấp dẫn Trên đảo là 1 vùng rừng, núi , pha trộn lẫn nhau Nhiều bãi tắm xinh xắn, mỹ miều, cát trắng vàng lóng lánh mịn phẳng và trải dài, làn nớc trong xanh soi tận đáy bãi, dõi theo sải bơi của bạn Cát Bà đẹp và ấn tợng vào ban đêm khi ánh lân tinh lấp lánh trên biển.
Ngày 01: Hà Nội - Hải Phòng
07h00’ Xe và hớng dẫn viên của công ty Open World Travel đón
Quý khách tại điểm hẹn đi Hải Phòng.
11h30’ Quý khách đến Cát Bà nhận phòng, ăn tra và nghỉ ngơi tại
khách sạn.
14h30’ Quý khách tự do tham quan và tắm biển Cát Cò
18h00’ Ăn tối tại khách sạn Tối quý khách tham gia chơng trình
ca nhạc hoặc dancing, tự do dạo chơi ngắm cảnh biển
Ngày 02: Tham quan Cát Bà - Hà Nội
07h30’ Sau bữa sáng, xe đa Quý khách đi tham quan rừng Quốc gia
Cát Bà.
12h00’ Ăn tra tại khách sạn Trả phòng.
13h00’ Quý khách lên xe về Hà Nội Trên đ ờng về dừng ở Hải
D-ơng mua quà lu niệm.
17h00’ Quý khách về đến Hà Nội Kết thúc chơng trình
Trang 33OWD 06: Hà Nội - Hạ Long - Móng Cái
Trà Cổ - Đông Hng (TQ) (Thời gian 4 ngày/ 3 đêm - Phơng tiện: Ôtô)
Chắc chắn bạn là ngời tự tin và hãnh diện khi lựa chọn hành trình dã ngoại với bờ biển diễm tình và những cái nhất của Việt Nam Trà Cổ là bên ngoài của 1 hòn đảo đợc bồi đắp tự nhiên do tác động của sóng và dòng nớc biển ven bờ tạo nên Bãi biển rộng, bằng phẳng, nền cát mịn chạy dài 17km, tạo thành bãi tắm lý tởng cho hàng vạn ngời tắm và nô đùa trên sóng nớc Ven bờ là những cồn cát cao 3- 4m và rừng phi lao chắn gió - giữ cát Trà cổ có nhiều cảnh quan
kỳ vĩ, di tích lịch sử của nghệ thuật kiến trúc, có dòng sông Bắc Luân là dải phân cách ranh giới giữa 2 dân tộc Việt - Trung Tiếng sóng biển rì rào tạo nên 1 bản hoà tấu với rừng dơng xanh làm cho bạn nghỉ ngơi khoan khoái khi bạn chọn bãi biển Trà Cổ - Cực Đông Bắc - Tổ Quốc.
Ngày 01: Hà Nội - Hạ Long
07h30 ’ Xe và hớng dẫn viên của công ty Open World Travel đón
Quý khách tại điểm hẹn đi Hạ Long.
11h30’ Đến Hạ Long, quý khách nhận phòng, ăn tra và nghỉ tại khách sạn.
13h30 ’ Xe đa quý khách thăm Vịnh Hạ Long (thăm Động Thiên
Cung, Hang Đầu Gỗ, Hòn Đỉnh Hơng, Hòn Trống Mái) 17h30’ Tắm biển Bãi Cháy Ăn tối tại khách sạn.
07h30’ Sau bữa sáng, xe đa quý khách đi Móng Cái Buổi tra đến
Móng Cái, quý khách nhận phòng khách sạn, nghỉ ngơi, ăn
tra.
14h00 ’ Xe đa quý khách đi tắm biển Trà Cổ, ăn tối tại khách sạn
07h00 ’ Ăn sáng tại khách sạn Xe đa quý khách ra cửa khẩu Móng
Cái làm thủ tục xuất cảnh sang thăm Đông Hng (TQ) Ăn tra tại Đông Hng Sau bữa tra, xe đa Quý khách nhập cảnh
về Việt Nam.
16h00 ’ Quý khách đi tắm biển Trà Cổ Ăn tối và nghỉ tại Móng
Cái
Ngày 04: Móng Cái - Hà Nội
08h00 ’ Quý khách ăn sáng Xe đa quý khách về Hà Nội
Ăn tra tại Hạ Long.
Chiều: Quý khách về Hà Nội Kết thúc chơng trình.
OWD 10: Hà Nội - Huế (Thời gian: 4 ngày/ 3 đêm - Phơng tiện : Ôtô)
Trang 34Nếu Vịnh Hạ Long là sự kỳ diệu của thiên nhiên thì cố đô Huế là sản phẩm của sự sáng tạo tuyệt vời của những nghệ nhân Việt Nam Huế
đợc thế giới biết đến chính là quần thể kiến trúc cung đình, đền miếu, lăng tẩm cuả các vua chúa Triều Nguyễn đ ợc xây dựng công phu trong phong cảnh thiên nhiên thơ mộng dọc hai bờ sông H ơng Với những nét đặc sắc
đó, tổng thể di tích cố đô Huế đã đ ợc UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới ngày 11-12-1993 Ngoài vẻ đẹp kiến trúc cổ kính, Huế còn nổi tiếng với nhiều cảnh đẹp thiên nhiên nh dòng Hơng Giang, Núi Bạch Mã, Bãi biển Thuận An Đến với Huế th ởng thức nét văn hoá độc đáo,
ca Huế trên du thuyền Sông Hơng, xem ca múa Cung đình, văn hoá ẩm thực của ngời cố đô
Ngày 01: Hà Nội - Huế
06h30 ’ Xe và hớng dẫn viên của công ty Open World Travel đón
Qúy khách tại điểm hẹn đi tham quan Cố đô Huế Qúy khách ăn tra tại thành phố Vinh
20h00’ Qúy khách tới Huế, nhận phòng khách sạn, ăn tối, nghỉ
ngơi.
Ngày 02: Tham QUan thành phố huế
07h30’ Ăn sáng, Qúy khách đi tham quan Đại Nôị – Chào đón Chào đón
Qúy khách là điện Thái Hoà và nhiều Lăng tẩm Kiến trúc
và sự nguy nga của Cố Cung là điều kỳ diệu cho bất cứ ai
đến với Huế.
Chiều Xe đa quý khách thăm Lăng Tự Đức, Lăng Khải Định và
ghé thăm Đàn Nam Giao- Địa danh đã đi vào thơ ca và rất
đỗi quen thuộc với ngời dân Việt Nam.
Sau bữa tối tại khách sạn, Qúy khách tự do dạo chơi, tham
quan thành phố Huế
07h00’ Sau bữa sáng, Qúy khách tự do đi chợ Đông Ba… Sau hơn 20 năm đổi mua quà
Lu niệm,
ăn tra tại khách sạn.
Tối Qúy khách du thuyền nghe ca Huế trên Sông Hơng.
Nghỉ tại khách sạn.
Trang 35Ngày 04: Huế- Hà Nội
Sau bữa sáng, xe đa Qúy khách Hà Nội,
20h20’ Về đến Hà Nội Chia tay Qúy khách Kết thúc chơng trình
OWD 11: Hà Nội - Huế - Đà Nẵng - Hội An Thời gian: 5 ngày/4 đêm - Phơng tiện: Ôtô)
Qua dãy núi Hải vân có chiều dài hơn 20 km toàn bộ Thành Phố Đà Nẵng hiện ra trong tầm mắt chúng ta Từ độ cao 496m của đỉnh đèo Hải Vân, bạn đợc chiêm ngỡng cảnh đẹp nổi tiếng, đợc mệnh danh là Thiên hạ
đệ nhất hùng quan - tại nơi đó bạn có thể ngắm toàn Thành Phố, cảnh mây trời, núi và biển xanh vô tận Tất cả tạo nên một bức tranh phong cảnh hùng vĩ và tuyệt đẹp Đà Nẵng là điểm khởi đầu của văn hoá Chăm
và cũng là một địa danh du lịch nổi tiếng với phố cổ Hội An, Thánh Địa
Mỹ Sơn, Ngũ Hành Sơn - Non Nớc Cuối năm 1999, Phố cổ Hội An và Thánh Địa Mỹ Sơn đã chính thức đợc UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới.
06h30’ Xe và hớng dẫn của công ty Open World Travel đón Quý
khách tại điểm hẹn đi Huế, ăn tra tại thành phố Vinh.
20h00’ Đến Huế, Quý khách nhận phòng khách sạn, ăn tối, nghỉ
ngơi.
Ngày 02: Tham Quan Thành phố Huế
08h00 ’ Quý khách ăn sáng rồi đi tham quan Đại Nội
Chiều Xe đa quý khách đi tham quan Lăng Tự Đức, Lăng Khải
Định, Đàn Nam Giao Quý khách ăn chiều tại khách sạn 20h00’ Quý khách đi du thuyền nghe ca Huế trên sông Hơng.
Ngày 03: Tham Quan Đà Nẵng
08h00’ Xe đa quý khách đi Đà Nẵng Quý khách ăn sáng tại Lăng
Cô
Xe tiếp tục đi vào tham quan phố cổ Hội An Quý khách ăn
tra tại Hội An.
Chiều Quý khách về Đà Nẵng tham quan Ngũ Hành Sơn, bãi
biển Non Nớc Xe đa Quý khách về Huế Quý khách dừng
tắm biển, ăn chiều tại Lăng Cô Nghỉ tối tại Huế.
Trang 36Ngày 04: Huế - Hà Nội
08h00’ Quý khách ăn sáng, xe đa quý khách đến chợ Đông Ba, ghé
lò Mè Sửng mua quà Quý khách ăn tra tại khách sạn Chiều Quý khách tự do tham quan, dạo quanh thành phố Huế
mộng mơ.
Tối Quý khách lên thuyền đi nghe ca Huế trên sông Hơng.
Ngày thứ 05: Huế- Hà Nôi
08h00’ Sau bữa sáng, xe đa Quý khách về Hà Nội
20h00’ Đến Hà Nội Chia tay Quý khách Kết thúc chơng trình.
Trang 37Chơng 2.cơ hội và thách thức đối với các công ty lữ hành việt nam sau khi việt nam gia nhập wto
2.1.khái quát về wto và quá trình việt nam gia nhập wto và quá
trình việt nam gia nhập wto 2.1.1.khái quát về wto
WTO là chữ viết tắt của World Trade Organization (Tổ chứcThơng mại thế giới) - tổ chức quốc tế duy nhất đ a ra những nguyêntắc thơng mại giữa các quốc gia trên thế giới Hiện nay, WTO có 150quốc gia thành viên, và trụ sở của WTO đ ợc đặt tại Geneva (ThụySỹ) Trọng tâm của WTO chính là các hiệp định đã và đang đ ợc cácnớc đàm phán và chính là các hiệp định đã và đang đợc các nớc đàmphán và ký kết WTO có các chức năng chính nh : Quản lý các hiệp
định về thơng mại quốc tế; Diễn đàn cho các vòng đàm phán thơngmại; Giải quyết các tranh chấp thơng mại; Giám sát các chính sáchthơng mại; Trợ giúp về kỹ thuật và đạo tạo cho các quốc gia đangphát triển; Hợp tác với các tổ chức quốc tế khác
WTO đợc thành lập ngày 1/1/1995, kế tục và mở rộng phạm vi
điều tiết thơng mại quốc tế của tổ chức tiền thân GATT- Hiệp địnhchung về Thuế quan Thơng mại GATT ra đời sau chiến tranh thế giớilần thứ II, khi mà trào lu hình thành hàng loạt cơ chế đa biên điều tiếtcác hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế đang diễn ra sôi nổi, điển hình
là Ngân hàng Quốc tế Tái thiết và Phát triển, th ờng đợc biết đến nh làNgân hàng Thế giới (World Bank) và Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) ngàynay
Với ý tởng hình thành những nguyên tắc thể lệ, luật chơi chothơng mại quốc tế nhằm điều tiết các lĩnh vực về công ăn việc làm,thơng mại hàng hóa, khắc phục tình trạng hạn chế, ràng buộc các hoạt
động này phát triển, 23 nớc sáng lập GATT đã cùng một số nớc kháctham gia Hội nghị về thơng mại và việc làm và dự thảo Hiên chơng
La Havana để thành lập Tổ chức Thơng mại Quốc tế (ITO) với t cách
là chuyên môn của Liên Hiệp Quốc Đồng thời, các n ớc này đã cùngnhau tiến hành các cuộc đàm phán về thuế quan và xử lý những biệnpháp bảo hộ mậu dịch đang áp dụng tràn lan trong th ơng mại quốc tế
Trang 38từ đầu những năm 30, nhằm thực hiện mục tiêu tự do hóa mậu dịch,
mở đờng cho kinh tế và thơng mại phát triển, tạo công ăn việc làm,nâng cao thu nhập và đời sống của nhân dân các nớc thành viên
Hiến chơng thành lập Tổ chức thơng mại Quốc tế (ITO) nói trên
đã đợc thỏa thuận tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc về th ơng mại và việclàm ở Havana từ 11/1947 đến 24/4/1948, nhng do một số quốc giagặp khó khăn trong phê chuẩn, nên việc thành lập Tổ chức th ơng mạiQuốc tế (ITO) đã không thực hiện đợc
Mặc dù vậy, kiên trì mục tiêu đã định, và với kết quả đángkhích lệ đã đạt đợc ở vòng đàm phán thuế quan đầu tiên là 45.000 u
đãi về thuế áp dụng giữa các bên tham gia đàm phán, chiếm khoảng1/5 tổng lợng mậu dịch thế giới, 23 nớc sáng lập đã cùng nhau kí hiệp
định chùng về Thuế quan và thơng mại (GATT), chính thức có hiệulực vào tháng 1/1948
Từ đó tới nay, GATT đã tiến hành 8 vòng đàm phán chủ yếu vềThuế quan Tuy nhiên, từ thập kỷ 70 và đặc biệt từ hình thành cácchuẩn mực, luật chơi điều tiết các hàng rào phi quan thuế, về thơngmại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, các biện pháp đầu t có liên quan tớithơng mại, về thơng mại hàng nông sản, hàng dệt may, về cơ chế giảiquyết tranh chấp Với diện điều tiết của hệ thống th ơng mại đa biên
đợc mở rộng, nên Hiệp định chung về Thuế quan và Th ơng mại (G
ÂT) vốn chỉ là một sự thỏa thuận có nhiều nội dung ký kết mang tínhchất tùy ý đã tỏ ra không thích hợp Do đó, ngày 15/4/1994, tạiMarrkesh (Maroc), các bên đã kết thúc hiệp định thành lập Tổ chứcthơng mại thế giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp GATT.WTO chính thức đợc thành lập độc lập với hệ thống Liên Hiệp Quốc
và đi vào hoạt động từ 1/1/1995
Hiện nay WTO có 150 nớc thành viên, lãnh thổ thành viên,chiếm 97% thơng mại toàn cầu và hơn 30 quốc gia khác đang trongquá trình đàm phán gia nhập
Hầu hết các quyết định của WTO đều đợc thông qua trên cơ sở
đồng thuận Trong một số trờng hợp nhất định, khi không đạt đợc sựnhất trí chung, các thành viên có thể tiến hành bỏ phiếu Khác với các
Trang 39tổ chức khác, mỗi thành viên WTO chỉ có quyền bỏ một phiếu và cácphiếu bầu của các thành viên có giá trị ngàng nhau.
Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là Hội nghị Bộ tr ởng, họp
ít nhất hai năm một lần Dới Hội nghị Bộ trởng là Đại hội đồng - ờng họp nhiều lần trong một năm tại trụ sở chính của WTO ở Geneva.Nhiệm vụ chính của Đại hội đồng là giải quyết tranh chấp th ơng mạigiữa các nớc thành viên và rà soát các chính sách của WTO
th-Dới Đại hội đồng là Hội đồng Thơng mại hàng hóa, Hội đồngthơng mại dịch vụ và Hội đồng giám sát về các vấn đề liên quan đếnquyền sở hữu trí tuệ (TRIPS)
2.1.1.1 Các mục tiêu của WTO.
WTO với t cách là một tổ chức thơng mại của tất cả các nớctrên thế giới, thực hiện những mục tiêu đã đợc nêu trong lời nói đầucủa Hiệp định GATT 1947 là nâng cao mức sống của nhân dân các n -
ớc thành viên, đảm bảo việc làm và thúc đẩy tăng tr ởng kinh tế và
th-ơng mại, sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của thế giới
Cụ thể WTO có 3 mục tiêu sau:
- Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị tr ờng, giải quyết các bất
đồng và tranh chấp thơng mại giữa các nớc thành viên trong khuônkhổ của hệ thống thơng mại đa phơng, phù hợp với các nguyên tắc cơbản của công pháp quốc tế, bảo đảm cho các n ớc đang phát triển và
đặc biệt là các nớc kém phát triển nhất đợc thụ hởng những lợi íchthực sự từ sự tăng trởng của thơng mại quốc tế, phù hợp với nhu cầuphát triển kinh tế của các nớc này và khuyến khích các nớc này ngàycàng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới
- Thúc đầy tăng trởng thơng mại hàng hóa và dịch vụ trên thếgiới phục vụ cho sự phát triển, ổn định bền vững và bảo vệ môi tr ờng
- Nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho ngời dân các
nớc thành viên, bảo đảm các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu đ
-ợc tôn trọng
2.1.1.2 Các chức năng của WTO.
Trang 40WTO thực hiện 5 chức năng sau:
- Thống nhất quản lý việc thực hiện các Hiệp định và thỏathuận thơng mại đa phơng và nhiều bên: giám sát, tạo thuận lợi, kể cảtrợ cấp kỹ thuật cho các nớc thành viên thực hiện các nghĩa vụ thơngmại quốc tế của họ
- Là khuôn khổ thể chế để biến thành các vòng đàm phán th ơngmại đa phơng trong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị
Bộ trởng WTO
- Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các n ớc thành viên liênquan đến việc thực hiện và giải thích Hiệp định WTO và các Hiệp
định thơng mại đa phơng và nhiều bên
- Là cơ chế kiểm điểm chính sách thơng mại của các nớc thànhviên, bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đầy tự do hóa th ơng mại vàtuân thủ các quy định của WTO Hiệp định thành lập WTO đã quy
định một số cơ chế kiểm điểm chính sách thơng mại áp dụng chung
đối với tất cả các thành viên
- Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác
nh Quỹ tiền tệ quốc tế và Ngân hàng thế giới trong việc hoạch địnhnhững chính sách và dự báo về những xu hớng phát triển tơng lại củakinh tế toàn cầu
2.1.1.3 Các nguuyên tắc chính của WTO.
- Không phân biệt đối xử (một nớc không đợc phân biệt đối xửgiữa các đối tác thơng mại của mình dành quy chế tối huệ quốc NFNcho tất cả các thành viên WTO, không đợc phân biệt đối xử giữa cácsản phẩm, dịch vụ và công dân của nớc mình và nớc ngoài - tất cảphải đợc hởng chế độ đãi ngộ quan trọng - NT)
- Thúc đẩy thơng mại tự do hơn (thông qua thơng lợng loại bỏcác hàng rào cản thuế quan và phi thuế quan)
- Đảm bảo tính ổn định/tiên đoán đợc bằng các cam kết, minhbạch hóa (các công ty, các nhà đầu t và chính phủ nớc ngoài phải đợc
đảm bảo rằng, các rào cản thơng mại, kể cả thuế, các rào cản phi