* Vai trò: lớp vỏ trái đất là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên không khí, nước, sinh vật và là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài người 1,0 điểm Câu 3 3,0 điểm * Núi lửa là [r]
Trang 1Ngày soạn: 10/08/2015
Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU
A Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm được nội dung môn địa lí 6 nói riêng và bộ môn địa lí nói chung,phương pháp học bộ môn địa lí
- Kĩ năng: Đọc hiểu và trình bày vấn đề cần học tập
- TĐ: Giáo dục ý thức yêu bộ môn
B Phương pháp: Vấn đáp gợi mở; trực quan
C Chuẩn bị: - GV: Quả cầu, bản đồ, tranh ảnh
- HS: Tìm hiểu bài
D Tiến trình lên lớp:
1 Tổ chức(1 / )
2 Kiểm tra: Ở tiểu học đã học những kiến thức địa lí gì?
3 Bài mới (37/) :
*Giới thiệu bài(1/): Ở tiểu học các em đã làm quen với các kiến thức địa lí.Bắt đầu từ lớp 6 địa lí sẽ là một môn học riêng trong nhà trường phổ thông Vậymôn địa lí học về những nội dung gì, cách học ra sao chúng ta cùng tìm hiểu bàihôm nay
TG Hoạt động của GV và HS Nội dung
5’
18’
* GV: Giới thiệu chung về môn địa lí
+ Giúp các em có những hiểu biết về
trái đất- môi trường sống của con
người
+ Biết và giải thích được vì sao trên
mỗi miền trái đất đều có những phong
cảnh, đặc điểm tự nhiên riêng và con
người sống ở các miền ấycó những
cách làm ăn sinh hoạt riêng
+ Hiểu được thiên nhiên và cách thức
sản xuất của con người ở địa phương
mình, đất nước mình
+ mở rộng hiểu biết về các hiện tượng
địa lí xảy ra xung quanh, thêm yêu
thiên nhiên, quê hương, đất nước
HĐ1 Tìm hiểu nội dung môn địa lí 6
- Đọc kênh chữ mục 1 cho biết: Nội
dung của môn địa lí bao gồm những
gì?
- Khi học về trái đất chúng ta cần tìm
hiểu những đặc điểm nào?
- Các thành phần tự nhiên cấu tạo nên
trái đất gồm những gì?
1 Nội dung của môn địa lí ở lớp 6
- Trái đất- môi trường sống của conngười (Vị trí trong vũ trụ, hìnhdạng, kích thước và những vận độngcủa nó đã sinh ra những hiện tượnggì)
- Các thành phần tự nhiên của tráiđất (đất đá, không khí, nước, sinhvật…và các đặc điểm của chúng)
Trang 2- GV: Giới thiệu quả cầu và bản đồ
- HS: QSát
- Ngoài kiến thức, môn địa lí còn chú
ý đến những kĩ năng gì cho các em?
- GV: Đưa ra những ví dụ về kĩ năng
đọc bản đồ, đo tính khoảng cách, vẽ sơ
đồ
HĐ2 Tìm hiểu cách học môn địa lí
- HS đọc nội dung mục 2
- Chúng ta cần học môn địa lí như thế
nào?
- GV lấy ví dụ cụ thể và phân tích từng
nội dung
- Qua nội dung của môn địa lí em hãy
lấy ví dụ để chứng minh?
- GV tổng kết
- Bản đồ và phương pháp sử dụng bản đồ
- Hình thành và rèn luyện các kĩ năng về bản đồ, thu thập, phân tích,
xử lí thông tin, giải quyết các vấn đề
cụ thể
2 Cần học môn địa lí như thế nào?
- Quan sát các sự vật hiện tượng địa
lí trên tranh ảnh, hình vẽ, bản đồ
- Qsát và khai thác kiến thức ở cả kênh hình và kênh chữ
- Liên hệ những điều đã học với thực tế, quan sát các sự vật hiện tượng địa lí xảy ra xung quanh mình
để tìm cách giải thích chúng
4 Củng cố (5/):
- Môn địa lí 6 gồm những nội dung gì?
- Để học tốt môn địa lí 6 cần phải học như thế nào?
5 Hướng dẫn về nhà( 2/):
- Học bài
- Tìm hiểu vị trí, hình dạng và kích thước của trái đất
* Rút kinh nghiệm giờ day:
Ngày soạn: 17/8/2015
Chương I TRÁI ĐẤT
Tiết 2 VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
Trang 3A Mục tiêu:
- Kiến thức:+ Biết được vị trí của Trái đất trong hệ mặt trời; hình dạng và kích thước của Trái đất
+ Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc,
vĩ tuyến gốc; kinh tuyến đông, kinh tuyến tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến nam; nửa cầu đông, nửa cầu tây, nửa cầu bắc, nửa cầu nam
+ Hiểu khái niệm và công dụng của đường kinh, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
- Kĩ năng: Xác định được vị trí của của trái đất trong hệ MT trên hình vẽ
+ XĐ được: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến đông và kinh tuyến tây; vĩ tuyến gốc, các vĩ tuyến bắc và vĩ tuyến nam, nửa cầu Đông, NCT, NCB và NCN trên bản đồ
và quả Địa cầu
- TĐ: Khám phá thế giới - môi trường sống của con người
B Phương pháp: Trực quan, vấn đáp gợi mở, đàm thoại
C Chuẩn bị: - GV: Quả cầu, Tranh hệ mặt trời, lưới kinh- vĩ tuyến
- HS : Tìm hiểu bài
D Tiến trình lên lớp
1 Tổ chức(1/):
2 Kiểm tra(7/):- Cho biết nội dung môn địa lí6? HS:
- Cần học môn địa lí như thế nào? HS:
3 Bài mới(31/):
*Giới thiệu bài(1/):SGK
- Quan sát và cho biết hệ mặt trời
gồm mấy hành tinh? Kể tên theo
2 Hình dạng, kích thước của trái đất và hệ thống kinh vĩ tuyến
Trang 4phong tục bánh trưng bánh dày?
- QS ảnh trang 5 và H2, cho biết
- GV giới thiêu trên quả cầu: TĐ tự
quay quanh một trục tưởng tượng
gọi là địa trục địa trục tiếp xúc với
bề mặt TĐ ở 2 điểm, đó là 2 địa
cực: cực bắc và cực nam
- QS H3, cho biết các đường nối
liền 2 điểm cực bắc và nam trên
quả cầu là những đường gì? Độ dài
của chúng ntn?
- GV: - Nếu mỗi kt cách nhau 10 thì
trên quả cầu có 360 kt
- Các kt bên phải kt gốc gọi là kt
gì? bên trái gọi là kt gì? đối diện
với kt gốc là kt bao nhiêu độ?
- Các vòng tròn trên quả cầu vuông
đông, kt tây,vĩ tuyến gốc, vt bắc, vt
nam trên quả cầu
- GV: Xác định nửa cầu Đông,
NCT, NCB, NCN trên bản đồ
- Cho biết công dụng của các
- TĐ có dạng hình cầu, quả cầu là môhình thu nhỏ của TĐ
- TĐ có kích thước rất lớn( S = 510triệu km2)
+ R= 6370km+ XĐ= 40076km
- Trên quả cầu có vẽ hệ thống kinh, vĩtuyến
* Kinh tuyến là đường nối liền 2 điểmcực bắc và cực nam trên bề mặt quảđịa cầu, có độ dài bằng nhau
+ Kt gốc: KT số 00, đi qua đài thiênvăn Grinuyt ở ngoại ô tp Luân Đôn-Anh
+ Kt đông: những kt nằm bên phảiKTgốc
+KT tây: những kt nằm bên tráiKTgốc
* Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mặt Địacầu vuông góc với kinh tuyến, có độdài nhỏ dần từ xđ về cực
+ Vĩ tuyến gốc: VT số 00 (Xích đạo)+ Vĩ tuyến Bắc: Những vĩ tuyến nằm
- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt Địa cầutính từ xích đạo đến cực Bắc
- Nửa cầu Nam: nửa bề mặt Địa cầutính từ xích đạo đến cực Nam
* Vai trò: Các đường kinh, vĩ tuyến
Trang 5đường kinh, vĩ tuyến? dùng để xđ vị trí của mọi điểm trên bề
mặt TĐ
4 Củng cố(5/):
- HS đọc phần ghi nhớ
- XĐ trên quả cầu các đường kinh, vĩ tuyến, KTG, VTG, NCB, NCN trên bản đồ TG
5 Hướng dẫn về nhà(2/):
- Làm bài tập 1,2
- Tìm hiểu về bản đồ, chuẩn bị tập bản đồ địa lí 6
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 24/8/2015
Tiết 3 THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ, LƯỢC ĐỒ
A Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm được cách sử dụng bản đồ khi học môn địa lí và các môn học khác
- Kĩ năng: Biết cách sử dụng bản đồ để khai thác kiến thức
- TĐ: Có nhu cầu tìm hiểu và sử dụng các bản đồ giáo khoa, bản đồ treo tường
B Phương pháp: Vấn đáp gợi mở; trực quan
C Chuẩn bị: - GV: Quả cầu, bản đồ, tranh ảnh
Trang 6- HS: SGK, tập bản đồ.
D Tiến trình lên lớp:
1 Tổ chức(1 / )
2 Kiểm tra: Chuẩn bị của HS.
Bước 1: HS đọc tên bản đồ, lược đồ
Bước 2: Đọc bảng chú giải (nắm được
nội dung được thể hiện trên bản đồ, từ
các điểm cực Bắc, cực Nam, kinh
tuyến, vĩ tuyến và các nửa cầu trên quả
cầu, đối chiếu lên bản đồ
- GV: Treo bản đồ các nước trên TG,
yêu cầu HS xác định trên bản đồ
- Giáp các nước: Trung Quốc, Lào,
Cam-pu-chia, có vùng biển Đông rộng
lớn
- Các đảo, quần đảo thuộc tỉnh nào sẽ
mang màu nền của tỉnh đó
- Trong đó thể hiện tên tỉnh, thành
phố, tên thủ đô, các thành phố trực
thuộc trung ương, các đường quốc lộ,
hệ thống sông
Ngoài ra còn có các nội dung khác: vị
trí Việt Nam trên TG, KV ĐNA; diện
+ Nửa cầu bắc, nửa cầu nam, nửacầu đông, nửa cầu tây
- Xác định giới hạn phần đất liền,phần biển trên bản đồ
- HS: chỉ và xác định ranh giới cáctỉnh, đọc tên các tỉnh, thành
Trang 7tích, dân số các tỉnh, thành…
4 Củng cố (5/):
- Giáo viên củng cố lại nội dung bài học
- Yêu cầu HS trình bày lại cách sử dụng bản đồ, lược đồ?
5 Hướng dẫn về nhà( 2/):
- Học bài
- Tìm hiểu trước bài: Tỉ lệ bản đồ
* Rút kinh nghiệm giờ day:
Ngày soạn: 1/9/2015
Tiết 4 TỈ LỆ BẢN ĐỒ
A Mục tiêu:
- Kiến thức: Định nghĩa đơn giản về bản đồ và tỉ lệ bản đồ
- Kĩ năng: Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế theo đường chim bay (đường thẳng) và ngược lại
- TĐ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn
B Phương pháp: Trực quan, vấn đáp gợi mở, đàm thoại
C Chuẩn bị :- GV: 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau
- HS : Thước tỉ lệ
C Tiến trình lên lớp :
1 Tổ chức(2/):
Trang 82 Kiểm tra(6/): ? Cho biết vị trí, hình dạng và kích thước TĐ?
? Thế nào là đường kinh tuyến, vĩ tuyến? Xác định trên quả cầu các đường kinhtuyến gốc, đông, tây và các đường vĩ tuyến gốc, bắc và nam?
HĐ1 Tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- GV: Treo và giới thiệu bản đồ và quả cầu
(Bề mặt TĐ là mặt cong, còn bản đồ là
mặt phẳng Vì vậy muốn vẽ được bản đồ,
người ta phải chiếu các điểm trên mặt
cong của TĐ hoặc dựa vào các pp toán học
để vẽ chúng lên mặt phảng của giấy
? Bản đồ là gì?
- Đưa ra các ví dụ về tỉ lệ
- Dùng 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau, giới
thịêu vị trí phần ghi tỉ lệ của mỗi bản đồ
- Yêu cầu HS lên bảng đọc rồi ghi tỉ lệ của
2 bản đồ đó ra bảng
- Vậy tỉ lệ bản đồ là gì?
- Đọc tỉ lệ của 2 bản đồ H8,9 và cho biết
điểm giống nhau và khác nhau ở 2 bản đồ?
- Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn, tại sao?
- Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí
chi tiết hơn, tại sao?
- Vậy mức độ chi tiết của nội dung bản đồ
phu thuộc vào yếu tố gì? Muốn bản đồ có
mức độ chi tiết cao cần sử dụng loại tỉ lệ
1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biếtkhoảng cách trên bản đồ đãthu nhỏ bao nhiêu lần so vớikích thước thực của chúngtrên thực tế
- Có 2 dạng tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ
số và tỉ lệ thước
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thìmức độ chi tiết của nội dungbản đồ càng cao
- Phân loại:
+ Tỉ lệ lớn: 1/200.000+ Tỉ lệ TB: 1/200.000 đến1/1000.000
+ Tỉ lệ nhỏ: nhỏ hơn1/1000.000
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước
Trang 9thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số
trên bản đồ
- Nêu trình tự cách đo khoảng cách dựa
vào tỉ lệ thước và tỉ lệ số
- Mỗi nhóm thảo luận 1 nội dung
+ N1- Đo và tính k/c thực địa theo đường
chim bay từ k/sạn Hải Vân đến Thu Bồn?
+ N2- Từ k/sạn Hoà Bình đến Sông Hàn
+ N3- Trần Quý Cáp đến Lí Tự Trọng
+ N4- Lí Thường kiệt đến Quang Trung
- GV: Hướng dẫn cách đo tính
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
hoặc tỉ lệ số trên bản đồ
- HS làm vào vở
4 Củng cố(5/): - So sánh các tỉ lệ sau: 1/100.000 và 1/900.000
- Hoàn thành bài tập
5 Hướng dẫn về nhà(2/): - Học bài
- Làm bài tập 2,3
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
Ngày soạn: 7/9/2015
Tiêt 5 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.
KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ
A Mục tiêu:
- KT: Biết phương hướng trên bđ và một số yếu tố cơ bản của bản đồ: lưới kinh, vĩ tuyến; hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm
- KN : Xác định được phương hướng, toạ độ địa lí của 1 điểm trên bđ và quả Địa cầu Sử dụng địa bàn để xác định phương hướng của một số đối tượng Địa lí trên thực địa: biết cách sử dụng địa bàn, cách xác dịnh hướng của các đối tượng địa lí trên thực địa
- TĐ: Tham gia tích cực vào các hoạt động thực tế
B Phương pháp dạy học : Đàm thoại, trực quan,thảo luận
C.Chuẩn bị : - GV: Bản đồ châu á
- HS : Tìm hiểu bài
D.Tiến trình lên lớp:
1 Tổ chức(1/):
Trang 10- Qs H.10, Cho biết cơ sở xđ phương
hướng trên bđ là dựa vào yêú tố nào?
- Hãy tìm điểm C trên H11 là chỗ gặp
nhau của đường kinh và vĩ tuyến nào?
- GV: k/c từ C đến ktg và vtg xđ kinh
độ và vĩ độ của điểm C
- Kinh độ của 1 điểm là gì? vĩ độ của
1 điểm là gì?
- Thế nào là toạ độ địa lí của 1 điểm?
- Gv hướng dẫn cách viết toạ độ địa lí
của 1 điểm: kinh độ ở trên
vĩ độ ở dưới
- Gọi 1 hs viết toạ độ đlí của điểm A,
B trên h12
- GV hdẫn hs xđ toạđộ của 1 điểm
trong trường hợp điểm cần tìm không
nằm trên các đường kinh- vĩ tuyến kẻ
1
P hương hướng trên bản đồ
- Cách xác định phương hướngtrên bđ:
+ Với bản đồ có kinh tuyến, vĩtuyến: phải dựa vào các đườngkinh tuyến và vĩ tuyến để XĐphương hướng
Đầu phía trên và dưới kinh tuyếnchỉ hướng bắc, nam
Đầu bên phải và bên trái vĩ tuyếnchỉ các hướng đông, tây
- Với các bđ không vẽ kinh , vĩtuyến: phải dựa vào mũi tên chỉhướng bắc trên BĐ để xđ hướngbắc, sau đó tìm các hướng còn lại
- Phương hướng trên bản đồ (8hướng chính)
Các hướng chính
2
K inh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
- Lưới kinh, vĩ tuyến:
+ Cách xác định vị trí của mộtđiểm trên bản đồ, quả Địa cầu: Vịtrí của một điểm trên bản đồ (hoặctrên quả Địa cầu) được xác định làchỗ cắt nhau của 2 đường kinhtuyến và vĩ tuyến đi qua điểm đó
- Kinh, vĩ độ của 1 điểm là k/c từkinh, vĩ tuyến đi qua điểm đó đếnkinh, vĩ tuyến gốc tính bằng số độ
- Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm
Trang 11sẵn
- Ngoài toạ độ địa lí, vtrí của 1 điểm
còn được xđ bởi độ cao
Từ Culalămpơ đi : + Băng cốc : TB + Manila : ĐB + Manila đi Băngcốc: Tây
4 Củng cố(6/): : + Căn cứ vào đâu để xđ phương hướng trên bản đồ?
+ Nêu cách viết toạ độ địa lí của 1 điểm, cho vd?
- KT: HS hiểu kí hiệu bđ là gì, biết đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bđ
- KN : Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ Đặc biệt là kí hiệu về
độ cao địa hình
- TĐ: Có ý thức bảo vệ các thành phần tự nhiên của môi trường
B Phương pháp dạy học : Đàm thoại, trực quan
+ Nêu quy ước xđ phướng trên bđ? Xđ các hướng còn lại trên hình vẽ?
+ Thế nào là kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm? Xđ trên hình vẽ?
3 Bài mới(31/):
Trang 12* GTB(1/): Kí hiệu bđ là những dấu hiệu quy ước dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bđ Muốn đọc và sử dụng bđ chúng ta phải đọc bảng chú giải để hiểu ý nghĩa của ngững kí hiệu đó
16’
14’
HĐ1 Tìm hiểu các loại kí hiệu
- GV: treo bđ kinh tế VN, giới thiệu
- Qsát H14, hãy kể tên 1 số đối tượng
địa lí được biểu hiện bằng các loại kí
hiệu : điểm, đường, diện tích?
+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?
+ Dựa vào k/c các đường đồng mức ở 2
sườn núi đông và tây hãy cho biết sườn
nào có độ dốc lớn hơn?
+ Đọc bảng phân tầng địa hình trên bđ
TN, cho biết: độ cao còn được thể hiện
- Gv: Giới thiệu quy ước thang màu:
+ 0 – 200 m: màu xanh lá cây
+ 200 - 500 m: màu vàng
+ 500 – 1000 m: màu đỏ
+ 2000 m trở lên : màu đỏ nâu
- Y/c HS dựa vào đường đồng mức xđ
độ cao các điểm trên hình vẽ
- GV : đường đẳng cao: số dương
đường đẳng sâu : số âm
- GV: Gọi HS xác định trên bản đồ
1 Các loại kí hiệu bản đồ
- Đa dạng (hình vẽ, màu sắc…)được dùng 1 cách quy ước để thểhiện các đối tượng địa lí trên bđ
- Bảng chú giải : giải thích nộidung và ý nghĩa của kí hiệu
- Có 3 loại kí hiệu: điểm, đường,diện tích
+ 3 dạng kí hiệu: hình học, chữ,tượng hình
- Kí hiệu bđ thể hiện vị trí, đặcđiểm của các đối tượng địa lítrên bđ
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
- Độ cao địa hình được biểu hiệnbằng thang màu hoặc đườngđồng mức
Các đường đồng mức càng gầnnhau thì địa hình càng dốc
Trang 134 Củng cố(5/): + Tại sao khi sử dụng bđ trước tiên ta phải đọc bảng chú giải? + Dựa vào KH bđ tìm ý nghĩa của từng loại kí hiệu khác nhau?
5 Hướng dẫn về nhà(2/): - Học và trả lời câu hỏi 1, 2, 3
- Xem lại cách xđ phương hướng trên bđ, tỉ lệ bđ
- KT:Củng cố kt về vị trí, hình dạng và kích thước của TĐ, phương hướng trên bđ
- KN : HS biết sử dụng địa bàn tìm phương hướng của các đối tượng địa lí
Biết đo các k/c trên thực địa và tính tỉ lệ khi đưa lên bđ
- TĐ: giáo dục lòng yêu môn học
B Phương pháp dạy học : Thảo luận, giải quyết vấn đề
C.Chuẩn bị :- GV: Bảng phụ, bản đồ, quả cầu
K iểm tra (5/): + Tại sao khi sd bđ trước tiên phải xem bảng chú giải?
+ Có mấy cách biểu hiện độ cao địa hình trên bđ? chỉ trên bđ?
3 Bài mới(34/): - GTB(1/): : GV nêu m c tiêu b i h cụ à ọ
6’ *GV: Hướng dẫn ôn tập
- GV : Y/c mỗi nhóm thảo luận 1 nội dung
câu hỏi
1 Vẽ hình minh hoạ cho TĐ và ghi các điểm
Nội dung ôn tập Câu 1
Trang 14+ Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bđ sau :
1/200.000 và 1/6000.000 cho biết 5cm trên
bđ tương ứng với bao nhiêu km trên t/tế?
4 Nêu quy ước xđ phương hướng trên bđ?
Xđ các hướng còn lại trên hình vẽ?
+ Kinh độ , vĩ độ, toạ độ địa lí của 1 điểm là
gì? Tìm trên hình vẽ toạ độ địa điểm A, B,
Trang 15kí hiệu bđ?
+ Các cách biểu hiện độ cao địa hình trên
bđ? Tìm độ cao của các điểm trên hình vẽ
sau (giáo viên vẽ đường đồng mức và yêu
5 Hướng dẫn về nhà (2/): : - Học bài, ôn tập các nội dung đã học
- Giờ sau kiểm tra viết 1 tiết ( Chuẩn bị giấy, compa, bút chì, thước kẻ)
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
B Hình thức kiểm tra:
Hình thức kiểm tra kết hợp: trắc nghiệm và tự luận
C Chuẩn bị: - GV: Đề kiểm tra, đáp án
- HS : Đồ dùng học tập + nháp
D.Tiến trình lên lớp:
1 Tổ chức:
2 Nhắc nhở yêu cầu giờ kiểm tra
3 Bài mới:
I Xây dựng ma trận đề kiểm tra
Trên c s phân ph i s ti t (t ti t 1 ơ ở ố ố ế ừ ế đến h t ti t 6), k t h p v i vi c xác ế ế ế ợ ớ ệ địnhchu n quan tr ng ta xây d ng ma tr n ẩ ọ ự ậ đề ể ki m tra nh sauư :
Trang 16= 2 đ
25%-0,5điểm
1,5đ
= 2,5 đ
60% TSĐ =1,5đ
40%=
1đPhương
- Xỏc địnhphươnghướng
- XĐ toạ độđịa lớ củamột điểmtrờn bản đồ50%TSĐ
2,5đ
1 cõu25%
2 điểm2cõu20%
1,5 điểm
2 cõu15%
1đ1cõu5%
2,5 điểm
1 cõu25%
II Viết đề kiểm tra từ ma trận
I Trắc nghiệm (3 điểm)
Cõu 1: Hóy khoanh trũn chữ cỏi đầu cõu trả lời mà em cho là đỳng:
Trong hệ mặt trời, Trỏi Đất ở vị trớ thứ mấy theo thứ tự xa dần mặt trời
A Thứ hai trong hệ mặt trời B Thứ ba trong hệ mặt trời
C Thứ tư trong hệ mặt trời D Thứ năm trong hệ mặt trời
Cõu 2: Kí hiệu bản đồ gồm các loại
a Điểm, đờng, diện tích b Điểm, đờng
c Điểm, đờng, hình học d Điểm, đờng, diện tích, hình học Cõu 3: Trong cỏc tỉ lệ bản đồ sau đõy, tờ bản đồ nào cú mức độ chi tiết cao nhất?
A 1: 7.500 B 1: 15.000 C 1: 200.000 D 1: 1.000.000Cõu 4: Dựng cỏc từ trong ngoặc điền vào dấu (…) sao cho đỳng:
Trang 17(Đường xích đạo, cực bắc, cực nam, nửa cầu bắc, nửa cầu nam, kinh tuyến, vĩtuyến)
a Các đường nối liền 2 điểm (………) và (………) trên bềmặt quả địa cầu là những đường (……… )
b Những vòng tròn trên quả địa cầu nhỏ dần về 2 cực và vuông góc với đườngkinh tuyến là những đường (………) Đường vĩ tuyến dài nhất có số
độ là 00- đường này được gọi là (……… )
c Từ xích đạo đến cực bắc gọi là (……….), từ xích đạo đến cựcnam gọi là (………)
II Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (4 điểm): Nêu quy ước xác định phương hướng trên bản đồ? Hãy xác địnhcác hướng còn lại trên hình vẽ sau:
a Cho biết ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?
b Dựa vào số ghi tỉ lệ của bản đồ sau đây : 1 : 200.000, cho biết 5cm trên bản đồứng với bao nhiêu km trên thực địa ?
III Hướng dẫn chấm và biểu điểm
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10, làm trò số đến 0,5 điểm
- Cho điểm tối đa khi HS trình bày đủ các ý và bài làm sạch đẹp
Trang 18- Ghi chú : HS có thể không trình bày các ý theo thứ tự như hướng dẫn trả lời nhưng đủ ý và hợp lí, sạch đẹp vẫn cho điểm tối đa Thiếu ý nào sẽ không cho điểm ý đó.
Câu 4 : a Cực bắc, cực nam, kinh tuyến
b vĩ tuyến, đường xích đạo
c Nửa cầu bắc, nửa cầu nam
II Tự luận (7 điểm)
- Phía trên và dưới kinh tuyến chỉ hướng bắc, nam
- Phía bên phải và trái vĩ tuyến chỉ hướng đông, tây
+ Nếu bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến ta phải dưa vào mũi tên chỉ
hướng bắc để xác định hướng băc, rồi xác định các hướng còn lại
* Đúng mỗi phương hướng 0,2 điểm
0 N
1đ
khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất
- Với tỉ lệ: 1: 200.000, thì 5cm trên bản đồ= 1000.000cm= 10km
trên thực tế
1đ1đ
Trang 194 Giỏo viờn thu bài, nhận xột giờ kiểm tra.
5 Hướng dẫn về nhà: Tỡm hiểu sự vận động của TĐ quanh trục
- Chuẩn bị giờ sau: mỗi tổ 1 đốn pin, 1 quả búng
* Rút kinh nghiệm giờ kiểm tra:
Ngày soạn: 01/10/2015
Tiết 9 SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ
CÁC HỆ QỦA
A Mục tiờu:
- KT: Trỡnh bày được chuyển động tự quay quanh trục của TĐ (Hướng cđ của nú
là từ tõy sang đụng Thời gian tự quay 1 vũng quanh trục của TĐ là 24h(1 ngàyđờm)
+ TB được hệ qủa chuyển động tự quay quanh trục của TĐ: hiện tượng ngày vàđờm kế tiếp nhau ở khắp nơi, mọi vật cđộng trờn bề mặt TĐ đều bị lệch hướng
- KN : Sử dụng hỡnh vẽ để mụ tả chuyển động tự quay của TĐ: Dựa vào hỡnh vẽ
mụ tả hướng chuyển động tự quay, sự lệch hướng chuyển động của cỏc vật thể trờn
bề mặt TĐ
+ Biết dựng qủa địa cầu chứng minh hiện tượng TĐ tự quay quanh trục và hiệntượng ngày đờm kế tiếp, biết dựng quả cầu để tớnh giờ quốc tế
+ TĐ: Yờu quý Trỏi đất, muốn khỏm phỏ vũ trụ
B Phương phỏp dạy học : Đàm thoại, trực quan
C.Chuẩn bị :- GV: Quả cầu, đốn pin, tranh TĐ quay quanh trục
- GTB(1/):: TĐ cú nhiều vđộng Trong đú vận động tự quay quanh trục là vđộng
chớnh.Bài học hụm nay chỳng ta cựng tỡm hiểu về s v n ự ậ động t quay quanh c aự ủtrỏi đấ àt v cỏc h q aệ ủ
19’ Hoạt động 1: Tỡm hiểu vận động của Trái đất
- Trỏi đất tự quay quanh mộttrục tưởng tượng nối liền 2
Trang 20? Trái đất quay quanh trục theo hớng nào.
? Vậy thời gian Trái đất tự quay quanh nó trong
vòng 1 ngày đêm đợc qui ớc là bao nhiêu giờ
? Vậy mỗi khu vực ( mỗi múi giờ ,chênh nhau
bao nhiêu giờ, mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu
kinh tuyến (360:24=15kt) )
Sự chia bề mặt trái đất thành 24khu vực giờ có
ý nghĩa gì ?
-GV để tiện tính giờ trên toàn thế giới năm
1884 hội nghị quốc tế thống nhất lấy khu vực
có kt gốc làm KVgiờ gốc Từ khu vực giờ gốc
về phía đông là khu có thứ tự từ 1-12
- Yêu cầu HS quan sát H 20 cho biết
Nớc ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?(7)
- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nớc ta là
mấy giờ?(19giờ )
- Nh vậy mỗi quốc gia có giờ quy định riêng
trái đất quay từ tây sang đông đi về phía tây qua
15 kinh độ chậm đi 1giờ (phía đông nhanh hơn
1giờ phía tây )
- GV để trách nhầm lẫn có quy ớc đờng đổi
ngày quốc tế kt 1800
* Hoạt động 2 : Tỡm hiểu hệ quả sự vận động
tự quay quanh trục của Trái đất
GV: Yêu cầu HS quan sát H 21 cho biết:
- Trái đất có hình gì?
- Em hãy giải thích cho hiện tợng ngày và đêm
trên Trái đất?
GV: Yêu cầu HS quan sát H 22 và cho biết:
? Hớng chuyển động của vật ở nửa cầu Bắc, ở
nửa cầu Nam
GV: Chuẩn kiến thức
cực và nghiờng 66033’ trờnmặt phẳng quỹ đạo
- Hướng tự quay: từ Tõysang đụng
- Tgian tự quay 1 vũngquanh trục là 24h (1 ngàyđờm) Vỡ vậy, bề mặt trỏiđất được chia ra thành 24
KV giờ, mỗi khu vực giờ cú
1 giờ riờng ->gọi là giờ khuvực
- KV cú kinh tuyến gốc điqua gọi là KV giờ gốc (khuvực giờ 0)
2 Hệ quả của sự vận động
tự quay quanh trục
a, Do TĐ quay quanh trụctheo hướng từ Tõy sangđụng nờn khắp mọi nơi trờn
TĐ đều lần lượt cú ngày vàđờm
b, Cỏc vật chuyển động trờn
bề mặt TĐ đều bị lệchhướng
- Nếu nhỡn xuụi theo chiềucđộng:
+ NCB : vật cđộng lệch vềbờn phải
Trang 21+ Vẽ hình minh hoạ sự chuyển động lệch hướng của các vật trên TĐ?
5 Hướng dẫn về nhà(2 /): - Học và trả lời câu hỏi 2, 3
- Đọc trước bài 8: Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
+ Trình bày được các hệ quả chuyển động của Trái đất
2 KN : Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động của TĐ quanh mặt trời: Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động, quỹ đạo chuyển động, độ nghiêng và hướng nghiêng của trục trái đất khi chuyển động trên qũy đạo; trình bày hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên trái đất theo mùa
3 TĐ: Yêu quý trái đất – môi trường sống của con người
B Phương pháp dạy học : Đàm thoại, trực quan
C.Chuẩn bị :- GV: Mô hình + tranh vẽ sự cđộng của TĐ quanh MT, phiếu bài tập
? Trái đất quay quanh trục sinh ra các hệ quả gì?
3 Bài mới: (31 /):
- GTB(1/
): Ngo i và động t quay quanh tr c, T còn có cự ụ Đ động quanh MT S Cự Đ
n y ã sinh ra nh ng h qu qtr ng ntn, có ý ngh a l n lao v i s s ng trên à đ ữ ệ ả ọ ĩ ớ đ ớ ự ố
T ra sao? ó l n i dung c a b i hôm nay.Đ Đ à ộ ủ à
12’ HĐ1 cả lớp
- Bước1: GV cho HS qsát mô hình sự cđộng
của TĐ quanh MT và H.23SGK cho biết:
- TĐ cùng 1 lúc tham gia mấy cđộng? Tên
của các cđộng?
- Hướng của các cđộng?
- GV gọi HS trả lời-> GV chốt lại: Ngoài sự
vận động tự quay quanh trục, TĐ còn cđộng
quanh MT theo 1 quỹ đạo hình elíp gần tròn
1 Sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời
- Trái đất chuyển độngquanh mặt trời theo một quỹđạo có hình elíp gần tròn
Trang 22theo hướng từ tây sang đông(quỹ đạo của TĐ
quanh MT là đường di chuyển của TĐ quanh
MT Hình elíp là hình bầu dục nhưng có khi
người ta vẽ đơn giản nó là hình tròn)
- Bước 2: Hãy qsát lại 1 lần nữa mô hình
cđộng của TĐ quanh MT, H.23 SGK và cho
biết:
+ Thời gian TĐ quay quanh MT?
+ Nhận xét về trục hướng và độ nghiêng của
trục TĐ trong khi cđộng quanh MT?
- Thời gian TĐ cđộng quanh MT 1 vòng là
365 ngày 6 giờ Trong khi cđộng quanh MT,
TĐ lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng và
hướng nghiêng của trục không đổi-> cđộng
tịnh tiến
Chuyển ý: Như vậy qua phần 1 chúng ta đã
nắm được sự cđộng của TĐ quanh MT CĐ
đó sinh ra những hệ quả gì ? chúng ta cùng
tìm hiểu ở phần 2
*HĐ2: Nhóm
Bước 1:(GV thuyết trình trên H.23-SGK):
Do trục TĐ nghiêng và không đổi hướng
trong khi cđ quanh MT nên TĐ có lúc ngả
NCB- nam về phía MT sinh ra hiện tượng
các mùa Vậy cụ thể các mùa ở 2 nửa cầu
diễn ra ntn?
? Hãy dựa vào H.23 SGK, phần 2 (tr 26
SGK) và hoàn thành bảng sau (phiếu bài
tập):
- GV: y/c 1 nhóm trình bày , các nhóm khác
bổ sung-> GV tổng kêt, chốt lại
- Hướng chuyển động: từ tâysang đông
- Tgian trái đất cđộng 1 vòngquanh mặt trời là 365 ngày 6giờ
- Trong khi cđộng trên quỹđạo quanh MT, trục TĐ lúcnào cũng giữ nguyên độnghiêng 66033’ trên mặtphẳng quỹ đạo và hướngnghiêng của trục không đổi
Đó là sự cđộng tịnh tiến
2 Hiện tượng các mùa
*Sự p/bố a/s, lượng nhiệt vàmùa ở 2 nửa cầu trái ngượcnhau
Trang 235 Hướng dẫn về nhà(2 /): - Học và trả lời câu hỏi 1, 2, Đọc trước bài 9.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- TĐ: Tìm hiểu về thế giới tự nhiên
B Phương pháp dạy học : Đàm thoại, trực quan, thảo luận
19’ HĐ1 Cá nhân, nhóm
+ Bước 1( cá nhân): GV y/ c HS qsát
H.24 và giới thiệu đường sáng, tối:
phân chia sáng tối, BN là trục TĐ
? Dựa vào kiến thức đã học, hãy giải
thích vì sao trục TĐ và đường phân
chia sáng tối không trùng nhau?
- GV gọi HS trình bày trên hình
vẽ->chốt lại.Do TĐ hình cầu nên MT chỉ
chiếu sáng 1/2 bề mặt quả đất do đó
đường phân chia sáng tối là đường
1 Hiện tượng ngày đêm dài ngắn
ở các vĩ độ khác nhau trên trái đất
Trang 24thẳng mà trục TĐ lại luôn nghiêng 1
góc 66033,-> không trùng nhau
->phần được chiếu sáng và trong bóng
tối ( hay ngày đêm) ở mỗi nửa cầu có
Gọi 2 HS đại diện cho 2 nhóm đọc nội
dung BT1 của nhóm mình trong phiếu
BT- HS làm việc theo nhóm
Phiếu bài tập- nhóm 1
?BT1: QS H.25 và cho biết độ dài
ngày, đêm ở các địa điểm B, A, C, A,,
B, trong ngày 22/6 rồi điền vào bảng
sau (Bảng phụ lục)
Bước 3: GV treo H.25 lên bảng
- Treo phần chuẩn bị của nhóm 1- Gọi
? Qua kết quả của 2 nhóm các em có
nhận xét gì về độ dài ngày, đêm của
các địa điểm khác nhau trên TĐ?
- GV gọi HS trả lời-> chốt lại, ghi bảng
* Nguyên nhân
-Do trục TĐ nghiêng so với đường
phân chia sáng tối
- Ngày 22/6 NCB chúc về phía MT
nhiều nhất-> mùa hạ ở BBC
- ngày 22/12 NCB xa MT nhất ->
mđông ở NCB
-Ngày 21/3&23/9 ASMT chiếu vuông
góc với XĐ-> 2 nửa cầu được chiếu
sáng như nhau
*HĐ2:
- Bước 1:GV phát phiếu BT theo nhóm
và gọi HS đại diện từng nhóm đọc nội
dung BT2 trong phiếu BT
*Kết quả
- Trừ XĐ còn các vĩ độ khác nhau trên TĐ đều có hiện tượng ngày đêmdài ngắn khác nhau
- Càng đi về phía 2 cực hiện tượng chênh lệch giữa ngày và đêm càng lớn
- ở XĐ có ngày và đêm dài bằngnhau
Phiếu bài tập- nhóm 2
BT2: QS vị trí trí trục TĐ và vị tríđường phân chia sáng tối trong H24,
25 SGK và cho biết:
+ Vì sao ngày 22/12 các địa điểm A,
Trang 25+ Vì sao ngày 22/6 các địa điểm A, B ở
NCB có ngày dài hơn đêm?
+ Vị trí a/s MT chiếu vuông góc với
mặt đất vào ngày 22/6 là đường nào?
- B3: GV treo H24, 25 lên bảng Treo
phần chuẩn bị của từng nhóm , gọi đại
diện từng nhóm trbày, nhxét, bổ sung
- B4: GV chốt laị trên hình vẽ, ghi bảng
? Theo em, có khi nào mặt trời chiếu
thẳng góc với xích đạo ? Nếu có thì đó
là ngày nào trong năm?
- Gv gọi HS trả lời- chỉ trên H.23 và
chốt lại, ghi bảng
HĐ3
-Bước1: GV y/c HS qsát H.25 và trả
lời câu hỏi in nghiêng ở phần 2 SGK
- Bước 2: HS trả lời-> GV chốt lại
? Qua đó , em có nhận xét gì về hiện
tượng ngày , đêm ở 2 miền cực?
- Hs trả lời- GV chốt lại-> ghi bảng
B ở NCB có ngày ngắn hơn đêm? + Vị trí a/s MT chiếu vuông góc vớimặt đất vào ngày 22/12 là đg nào? + NCN là mùa gì?
2 Ở hai miền cực có số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa
- Vào các ngày 22/6&22/12, các địa điểm ở vtuyến 66033,B&N có 1ngày hoặc đêm dài suốt 24 h
- Các địa điểm nằm từ 66033,B&N đến 2 cực có số ngày có ngày, đêm dài 24h giao động theo mùa từ 1 ngày đến 6 tháng
- Các địa điểm nằm ở cực B và N có ngày, đêm dài suốt 6 tháng
4 Củng cố(5 /): Dựa vào kt đã học hãy gt câu tục ngữ:
“Đêm tháng 5 chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
5 Hướng dẫn về nhà(2 /): - Học và trả lời câu hỏi 1, 2, 3
- Đọc trước bài 10: Cấu tạo bên trong của TĐ
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 26B’(Vĩđộ: ) Ngày soạn: 27/10/2015
Tiết 12 CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
A Mục tiêu:
- KT: + Hiểu và trình bày được cấu tạo bên trong của TĐgồm 3 lớp: Vỏ, trunggian, lõi Mỗi lớp có đặc điểm riêng về độ dày, trạng thái vật chất và nhiệt độ + Biết cấu tạo của vỏ TĐ gồm những địa mảng lớn, nhỏ khac nhau, chúng có thể dichuyển tách ra hoặc xô chờm vào nhau tạo ra động đất, núi lửa, các dãy nui ngầmdưới đáy đại dương hoặc ven bờ lục địa
+ Trình bày được vai trò của lớp vỏ trái đất
- KN : Quan sát và nhận xét về vị trí, độ dày của các lớp cấu tạo bên trong TĐ trênhình vẽ
- TĐ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn
* THGD ƯP với BĐKH (liên hệ)
B Phương pháp dạy học : Đàm thoại, trực quan, thảo luận
mà với trình độ kt hiện tại con
người chỉ mới khoan sâu vào
? Dựa vào H26 và bảng trang
32 , trình bày đặc điểm cấu tạo
bên trong của TĐ?
1 Cấu tạo bên trong của trái đất
Lớp Độ dày Trạng thái Nhiệt độVỏ
TĐ
5-70km Rắn chắc Càng
xống sâunhiệt độcàngcao, tốiđa
10000C Trung
gian
Gần3000km
Từ quánhdẻo đếnlỏng
15000
C-47000C
LõiTĐ
trên3000km
Lỏng ởngoài, rắn
ở trong
Cao nhất
50000C
Trang 27- GV: Kết luận, ghi bảng
? Nêu vai trò của lớp vỏ đối với
sản xuất và đ/s con người?
* THGD ƯP với BĐKH (liên hệ)
? Con người có khă năng sử
dụng nguồn địa nhiệt không?
Nêu lợi ích của việc này? (Sử
dụng nguồn năng lượng địa nhiệt
thay thế nguồn năng lượng hóa
- Đặc điểm cấu tạo của lớp vỏ?
? Dựa vào H27, chỉ và nêu số
4 Củng cố(5 /): + Cấu tạo bên trong của TĐ gồm mấy lớp? Đặc điểm từng lớp? + Nêu vai trò và cấu tạo cuả lơp vỏ TĐ?
5 Hướng dẫn về nhà (2 /):- Học và trả lời theo câu hỏi SGK
- Làm BT3
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 4/11/2015
Trang 28Tiết 13 THỰC HÀNH: SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG
- TĐ: Giáo dục tinh thần yêu thích muốn khám phá TĐ
B Phương pháp dạy học : Đàm thoại, trực quan, thảo luận
- Giống: Có phần đất nổi và đại dương
- Khác: Phần đất nổi có ở NCB nhiều hơn
NCN
? QS H28 cho biết tỉ lệ cụ thể giữa diện tích
LĐ và ĐD cả 2 bán cầu?
HĐ2.Nhóm
- GV: giải thích k/n lục địa: là phần đất liền
rộng lớn hàng triệu km2 có các đại dương
bao bọc xung quanh
? QS BĐTNTG và hoàn thành bảng sau:
thuộc BCB
Vị trí thuộc BCN
Cả 2 báncầu
-> GV y/c HS đại diện nhóm trình bày, chốt
lại và điền vào bảng trên
HĐ3 Nhóm
+ N1: Cho biết: Có mấy đại dương? Diện
1 Sự phân bố lục địa và đại dương
Tỉ lệ LĐ(%)
Tỉ lệ ĐD(%)
* KL: Lục địa phân bố chủ yếu
ở nửa cầu Bắc còn đại dương phân bố chủ yếu ở nửa cầu nam
2 Vị trí và diện tích các lục địa trên thế giới
3 Các đai dương trên thế giới
- Có 4 Đại dương:
Thái Bình dương, Đại Tây
Trang 29tích các đại dương?
- Chỉ vị trí các đai dương trên bản đồ?
+ N2: Nếu diên tích trái đất là 510 triệu
km2, hãy tính tỉ lệ % diện tích đại dương và
nhận xét?
-> GV y/c HS trình bày, bổ sung, chốt lại
dương, Ấn độ dương, BBD
* KL: khoảng 2/3 diện tích bề mặt trái đất là đại dương và 1/3
Ngày soạn: 12/11/2015
CHƯƠNG II CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT
Tiết 14 TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC HÌNH
THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT.
Trang 30- TĐ: Giáo dục ý thức phòng tránh thiên tai.
* THGD ƯP với BĐKH (liên hệ)
B Phương pháp dạy học : Đàm thoại, trực quan, thảo luận
C.Chuẩn bị :- GV: BĐTNTG, tranh núi lửa
? Xđ khu vực tập trung nhiều núi
cao? Tên núi? đỉnh cao nhất TG?
nên dạng đh chủ yếu nào?
- Nguyên nhân có nội lực?( do trạng
thái v/chất trong lòng đất : nhiệt độ
cao, vật chất lỏng-> quánh dẻo)
- GV: y/c 1 vài HS trình bày phần
chuẩn bị của mình -> bổ sung->
của nội và ngoại lực -> đh bề mặt
1 Tác động của nội lưc và ngoại lực
- Nội lực: là những lực sinh ra từ bêntrong TĐ làm thay đổi đh bề mặt TĐ,hình thành núi non, đứt gãy, uốn nếp,núi lửa, động đất
- Ngoại lực: Là những lực sinh ra ởbên ngoài, trên bề mặt TĐ, chủ yếugồm 2 qt : phong hoá và xâm thực
- Tác động của nội lực và ngoại lực:+ Nội lực và ngoại lực là 2 lực đốinghịch nhau nhưng xảy ra đồng thời
và tạo nên đh bề mặt TĐ
Trang 31? Núi lửa được hình thành ntn? Hoạt
động của núi lửa tác động như thế
nào đến bầu khí quyển?
+ Núi lửa phun gây tác hại ntn?
+ Tại sao quanh núi lửa vẫn có dân
thiệt hại do đđ, núi lửa gây ra?
+ Tác động của nội lực thường làmcho bề mặt TĐ thêm ghồ ghề, còn tácđộng của ngoại lực lại thiên về sanbằng, hạ thấp địa hình
+ Do tác động của nội và ngoại lựcnên địa hình trên TĐ có nơi cao, nơithấp, có nơi bằng phẳng, có nơi ghồghề
2 Núi lửa và động đất
a, Núi lửa: là hình thức phun trào
mắcma ở dưói sâu lên mặt đất Trênthế giới có những núi lửa tắt hoặc núilửa đang hoạt động
* Tác hại: tro bụi và dung nham núilửa vùi lấp thành thị, làng mạc, ruộngnương Nhưng các vùng đất đỏ phìnhiêu do dung nham bị phân hủythuận lợi cho phát triển nông nghiệp
b, Động đất: là hiện tượng xảy ra đột
ngột từ 1 điểm ở dưới sâu, trong lòngđất làm cho các lớp đất đá gần mặtđất bị rung chuyển
- Những trận động đất lớn làm chonhà cửa, đường sá, cầu cống bị pháhuỷ và làm chết nhiều người
4 Củng cố(5 /): - Hoàn thành sơ đồ sau:
5 Hướng dẫn về nhà(2 /): - Học bài
- Sưu tầm tranh ảnh về các loại núi, hang động đá vôi
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 19/11/2015
Tiết 15 ÔN TẬP HỌC KÌ I
A Mục tiêu:
- KT: Củng cố các kt về 2 vận động chính của TĐ và các hệ quả
Cấu tạo bên trong của TĐ, vị trí và tên các lục địa và đại dương trên TG
Phân biệt nội và ngoại lực, những tác động của chúng lên bề mặt TĐ, núi lửa, động đất và tác hại của chúng
- KN : Xác lập mqh địa lí, phân tích và đánh giá vấn đề địa lí
Nội lựcSinh ra từ
Tác động tới lớp
Ngoại lực(do nước, gió)Qúatrình Qúatrình
Trang 32
- TĐ: Giáo dục tinh thần say mê học tập bộ môn
B Phương pháp dạy học : Đàm thoại, trực quan, thảo luận
- GTB(1/): GV nêu mục tiêu bài học
* GV: Gọi 1 HS nhắc lại nội dung môn địa lí 6, các n i dung ã h c?ộ đ ọ
quanh trục của TĐ( Hướng, thời gian,
cách tính giờ)? Khi ở Anh là 6 giờ, thì
lúc đó HN, Bắc Kinh, TôKiô là mấy
giờ?
2 Các hệ qủa? Vẽ hình minh hoạ sự
lệch hướng của các vật cđ trên TĐ ở 2
nửa cầu?
Nhóm 2: Phiếu học tập số 2
1 Trình bày sự cđ cuả TĐ quanh mặt
trời? (Hướng, thời gian, các hệ quả)?
2 Nhìn vào hình vẽ trình bày vị trí
của TĐ trong các ngày 22/6, 22/12,
21/3, 23/9 và hiện tượng các mùa?
Hiện tượng ngày đêm ở các vĩ độ
3 Chỉ và đọc tên các lục địa và đại
dương trên BĐTG? So sánh diện
1 Sự vận động tự quay quanh trục của trái đất
2 Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
- Hướng : T- Đ
- TG cđ 1 vòng trên quỹ đạo : 365 ngày 6h
* Hệ quả :
- Hiện tượng các mùa
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa
3 Cấu tạo bên trong của TĐ:
* Gồm 3 lớp: Vỏ, trung gian, lõi
* Cấu tạo của lớp vỏ TĐ:
- Là lớp mỏng nhất chỉ chiếm 1% thể tích và 0,5% khối lượng TĐ
- Vai trò: Là nơi tồn tại các tp TN: không khí, nước, sinh vật và xh loài
Trang 33* Bước 2: Đại diện nhóm báo cáo kết
quả, các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung
- GV: chuẩn kiến thức và tổng hợp
1.Thế nào là nội và ngoại lực? Tác
động của chúng lên bề mặt TĐ như
thế nào?
2 Thế nào là động đất, núi lửa?
Nguyên nhân và tác hại của chúng?
người
- Cấu tạo bởi 1số địa mảng nằm kề nhau.Các điạ mảng di chuyển rất chậm Hai địa mảng: + tách xa nhau:ở chỗ tiếp xúc ht núi ngầm dưới đáy đại dương
+ Xô vào nhau: ht núi, núi lửa, độngđất
* 6 lục địa
* 4 đại dương
4 Nội lực và ngoại lực
* Nội lực: là những lực sinh ra ởtrong lòng TĐ, có tác động nén épcác lớp đất đá, uốn nếp, đứt gãy,động đất, núi lửa
* Ngoại lực: sinh ra ở bên ngoài trên
bề mặt TĐ, làm phong hóa, xâmthực đá-> san bằng, hạ thấp địahình
* Núi lửa: là hình thức phun tràomắc ma từ dưới sâu lên mặt đất
* Động đất: Là những dung chuyểncủa các lớp đất đá gần mặt đất
* Nguyên nhân: do nội lực sinh ra
* Tác hại: Gây thiệt hại về người vàcủa
4 Củng cố(5 /):
- GV hệ thống nội dung ôn tập: các vận động của trái đất, cấu tạo bên trong của tráiđất, nội lực và ngoại lực
- Giải đáp thắc mắc của HS (nếu có)
5 Hướng dẫn về nhà(2 /): - Học bài và làm bài tập
- Ôn tập từ bài 7 đến bài 13, giờ sau kiểm tra học kì I
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng của
HS sau khi học nội dung của chủ đề: 1 Các chuyển động cuả trái đất và hệ quả, 2 Cấu tạo bên trong của trái đất và các thành phần tự nhiên cuả Trái đất (địa hình)
B Hình thức kiểm tra: Tự luận.
C.Chuẩn bị :- GV: Đề bài, đáp án
- HS : Giấy , ĐDHT
D.Tiến trình lên lớp:
Trang 341 Tổ chức
2 Nhắc nhở yêu cầu giờ kiểm tra
3 Bài mới
I Xây dựng ma trận đề kiểm tra
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp
100%TSĐ
=2 điểmCấu tạo của
33,3%TSĐ
=1điểm
Đặc điểm,cấu tạo vàvai trò củalớp vỏ TráiĐất đối vớiđời sống vàhoạt độngcủa conngười?
66,7%TSĐ=
2điểmTác động của
Động đất?
Nêu nguyênnhân và táchại củachúng?
66,7%TSĐ
=2điểm
Con người đã cónhững biện pháp
gì để giảm bớtnhững thiệt hại dođộng đất gây ra?
33,3%TSĐ
=1 điểmĐịa hình bề
100%TSĐ=
2 điểm
Trang 353điểm 4 điểm 2 điểm 1điểm
II Viết để kiểm tra từ ma trận:
Câu 1 (2 điểm):
Hãy trình bày vận động tự quay quanh trục của trái đất và các hệ quả của nó?
Câu 2 (3 điểm): Cho biết cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Nêu đặc
điểm, cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất đối với đời sống và hoạt động của conngười?
Câu 3 (3 điểm): Thế nào là núi lửa? Động đất? Nêu nguyên nhân và tác hại của
chúng? Con người đã có những biện pháp gì để giảm bớt những thiệt hại do độngđất gây ra?
Câu 4 (2 điểm): Núi già và núi trẻ khác nhau ở những điểm nào?
III Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm Câu 1 (2 điểm):
* Trình bày sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất:
- Trái đất tự quay quanh 1 trục tưởng tượng theo hướng từ Tây sang đông
- Thời gian tự quay hết 1 vòng quanh trục là 1 ngày đêm (24 giờ)
- Người ta chia bề mặt trái đất ra 24 khu vực Mỗi khu vực có một giờ riêng Đó là giờ khu vực
* Cấu tạo bên trong trái đất gồm 3 lớp (0,25 điểm)
- Lớp vỏ trái đất là một lớp rất mỏng ở ngoài cùng(0,25 điểm)
- Dưới lớp vỏ là lớp trung gian (0,25 điểm)
- Trong cùng là lớp lõi trái đất, đây là lớp dày nhất(0,25 điểm)
* Đặc điểm: Vỏ trái đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của trái đất Rất mỏng, chỉ chiếm 1% thể tích và 0,5% khối lượng của trái đất(0,5 điểm)
* Vỏ trái đất được cấu tạo do 1 số địa mảng nằm kề nhau(0,5 điểm)
* Vai trò: lớp vỏ trái đất là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên (không khí, nước, sinh vật) và là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài người (1,0 điểm)
Trang 36- Các trận động đất lớn làm cho nhà cửa, đường sá, cầu cống bị phá hủy và làm chết nhiều người (0,25điểm).
* Các biện pháp (1,0 điểm)
+ Xây nhà chịu được các chấn động lớn
+ Lập các trạm nghiên cứu, dự báo động đất
+ Sơ tán dân ra khỏi vùng nguy hiểm
Cách đây vài chục triệu năm, tiếp tục được nâng cao
NhọnHẹp
4 Giáo viên thu bài kiểm tra
5 Hướng dẫn về nhà: Tìm hiểu các dạng địa hình : đồng bằng, cao nguyên, đồi.
* Rút kinh nghiệm giờ kiểm tra :
Trình bày sự phân loại núi theo độ cao, 1 số đặc điểm của đh núi đá vôi
- KN : Chỉ trên BĐ 1 số núi già, núi trẻ
- TĐ: Giáo dục vai trò của vùng núi
* THGDBVMT: Mục 3: Địa hình cac xtơ và các hang động
- KT: Biết được các hang động là những cảnh đẹp thiên nhiên hấp dẫn khách dulịch
- KN: Nhận biết địa hình cactơ qua tranh ảnh và trên thực địa
- TĐ, hành vi:
+ Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ các cảnh đẹp tự nhiên trên trái đất nóichung và ở Việt nam nói riêng
Trang 37+ Không có hành vi tiêu cực làm giảm vẻ đẹp của các quang cảnh tự nhiên
* TH sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
B Phương pháp dạy học : Đàm thoại, trực quan, thảo luận
C.Chuẩn bị :- GV: BĐTNTG, tranh núi đá vôi
+ Thế nào là nội lực? Ngoại lực? Tại sao nói chúng là 2 lực đối nghịch nhau?
+ Thế nào là động đất, núi lửa? Nguyên nhân? Tác hại?
? Mô tả núi-> rút ra kết luận về núi?
-> GV y/c HS trả lời, chốt lại, ghi bảng
Núi là dạng đh nhô cao rõ rệt trên mặt đất,
độ cao 500m so với mực nước biển.Chỗ
tiếp giáp giữa núi và mặt đất bằng phẳng
-> chân núi Sườn núi càng dốc-> chân
núi càng rõ
* B2:GV y/c HS quan sát H34 và cho
biết:
? Cách tính độ cao tuyệt đối của núi khác
với cách tính độ cao tương đối ntn?
-> HS trình bày hiểu biết của mình qua
hình vẽ-> bổ sung-> chốt lại: độ cao tuyệt
đối được tính bằng k/c chênh lệch từ đỉnh
núi-> mực nước biển TB Độ cao tương
đối : từ đỉnh núi-> chân núi
? Cho biết đỉnh núi Acó độ cao tương
đối , tuyệt đối là bao nhiêu m?
- GV: lưu ý : trên BĐ-> độ cao tuyệt đối
* B3: GV đưa 1 số tên núi và độ cao->
HS qsát bảng số liệu trang 42 và xắp xếp
theo bảng p/loại
- Bà Đen: 986m - Tam Đảo:1591m
- Tản Viên: 1287 - Phan xipăng: 3143m
-> Căn cứ vào độ cao ngươi ta chia các
loại núi: Thấp, TB, cao
? Chỉ trên BĐTN Việt Nam các vùng núi
thấp, TB, Cao?
HĐ2.Nhóm
1 Núi và độ cao của núi
- Núi là 1 dạng địa hình nhô cao
- Căn cứ và độ cao phân ra:
+ Núi thấp: <1000m+ Núi TB: 1000-2000m+ Núi cao: 2000m trở lên
2 Núi già, núi trẻ
Trang 38+ B1: HS quan sát H35 và đọc phần 2,
cho biết:
- Hãy hoàn thành bảng bên?
- H36 là núi gì theo p/loại ở trên?
-> Đại diện nhóm trả lời GV chốt lại và
? Nêu địa danh đh cacxtơ, thạch nhũ,
hang động ở VN? Giá trị kinh tế?
? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ?
- Phong Nha, Tam thanh, Hương tích
- Đọc bài đọc thêm
Hìnhthái
Núi già Núi trẻ
ĐỉnhSườnT.LũngNg.nhânVD
TrònThoảiRộngNgoại lựcXcăngđinavi
NhọnDốcHẹpNội lựcHimalaya
3 Địa hình Cacxtơ và các hang động
- Đh núi đá vôi: đỉnh nhọn, sắc,sườn dốc đứng-> đh cacxtơ : cónhiều hang động đẹp-> có giá trị
du lịch
4 Củng cố(5 /):
- GV vẽ sơ đồ H34-> y/c HS điền độ cao tuyệt đối, tương đối
- GV vẽ hình núi già, núi trẻ-> HS lên bảng điền
5 Hướng dẫn về nhà(2 /):
- Học bài và làm bài tập
- Ôn tập từ bài 7 dến bài 13
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 8/12/2015
Tiết 18 ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TIẾP THEO)
A Mục tiêu:
- KT: Nêu được đặc điểm hình dạng, độ cao của 3 dạng địa hình ( đồng bằng, caonguyên, đồi) thông qua quan sát tranh ảnh, hình vẽ Ý nghĩa của các dạng địa hìnhđối với sản xuất nông nghiệp
- KN : Nhận biết được 4 dạng địa hình qua tranh ảnh, mô hình, chỉ và đọc tênchúng trên BĐ TNTG
+ Đọc bản đồ địa hình tỉ lệ lớn
- TĐ: Giáo dục ý thức trong khai thác tự nhiên
B Phương pháp dạy học : Đàm thoại, trực quan, thảo luận
+ Núi là gì? Cách phân loại theo độ cao? Nêu giá trị cuả miền núi?
+ Phân biệt núi già và núi trẻ? Địa hình cacxtơ là gì?
Trang 39SGK, hãy trình bày về đặc điểm hình thái, phân
loại, giá trị kinh tế của đồng bằng theo dàn ý
và trình bày về đặc điểm hình thái, phân loại,
giá trị kinh tế của cao nguyên theo dàn ý sau:
- Quan sát H40, tìm những điểm giống nhau và
khác nhau giữa cao nguyên và đồng bằng?
- Cao nguyên có giá trị KT gì?
- Tìm và chỉ trên BĐ các cao nguyên lớn ở
- Nước ta có đồi không? ở đâu?
HĐ2: GV gọi đại diện các nhóm lần lượt trình
bày phần chuẩn bị của mình, các nhóm khác bổ
sung-> GV chốt lại và ghi bảng
Đặc
điểm
Độ cao Độ cao tuyệt
- Dạng địa hình nhô cao,
có đỉnh tròn, sườn thoải
- Là dạng địa hình thấp, có
bề mặt bằng phẳng hoặchơi gợn sóng
-2 loại: Bào mòn và bồitụ
Trang 40- Tây nguyên - Bồi tụ: Hoàng Hà, SCL,
HồngGiá trị
- Chăn thả g/súc
- Thuận lợi phát triển NN:Trồng cây LT, TP,dân cưđông đúc
- Tập trung nhiều thànhphố lớn
4 Củng cố(5 /): Hoàn thành bảng so sánh về ĐB và cao nguyên:
- Cây CN, c/nuôi gia súc
5 Hướng dẫn về nhà (2 /):- Học bài và làm bài tập
- Sưu tầm 1 sô mẫu K/S có ở địa phương
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 02/01/2016
HỌC KÌ II Tiết 19 CÁC MỎ KHOÁNG SẢN