25 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KINH TẾ DUYÊN HẢI .... Triển vọng của công ty về hoạt động xuất khẩu thủy sản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ II TẠI TP.HCM
-*** -
BÁO CÁO KIẾN TẬP GIỮA KHÓA
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh quốc tế
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH
TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KINH TẾ DUYÊN HẢI
Họ và tên sinh viên: Trần Việt Hà An
Mã sinh viên: 1101025003
Lớp: K50A
Khóa: K50 Người hướng dẫn khoa học: ThS
Phùng Minh Đức
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 8 năm 2014
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
……… ngày …… tháng …… năm ……
Ký tên
Trang 3MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY PHÁT TRIỂN KINH TẾ DUYÊN HẢI 9
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 9
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức hành chính và quản trị nhân sự 9
1.2.1 Chức năng 9
1.2.2 Nhiệm vụ 10
1.2.3 Cơ cấu tổ chức hành chính 10
1.2.4 Quản trị nhân sự 12
1.3 Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn từ năm 2011 – 2013 15
1.4 Vai trò của hoạt động xuất khẩu thủy sản đông lạnh đối với công ty 16
1.5 Các công việc thực hiên trong quá trình thực tập 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH CỦA CÔNG TY PHÁT TRIỂN KINH TẾ DUYÊN HẢI GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 19
2.1 Tình hình xuất khẩu thủy sản đông lạnh của công ty Phát Triển Kinh Tế Duyên Hải giai đoạn 2011 – 2013 19
2.1.1 Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu 19
2.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 20
2.1.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu 22
2.1.4 Phương thức thanh toán 24
2.2 Nhận xét chung 25
2.2.1 Điểm mạnh 25
2.2.2 Điểm yếu 25
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KINH TẾ DUYÊN HẢI 27
Formatted: Space After: 10 pt, Add space between
paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple 1.15 li
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, English (United States) Formatted: Vietnamese
Trang 43.1 Triển vọng của công ty về hoạt động xuất khẩu thủy sản đông lạnh 27
3.1.1 Cơ hội 27
3.1.2 Thách thức 27
3.2 Định hướng hoạt động của công ty đến năm 2015 28
3.3 Giải pháp 29
3.3.1 Giải pháp về nguồn nhân lực 29
3.3.2 Giải pháp về quản lý công tác thu mua nguyên liệu đầu vào 29
3.3.3 Giải pháp về hoạt động nghiên cứu thị trường 30
KẾT LUẬN 31
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Số thứ
Development Corporation
Công ty Phát Triển Kinh Tế Duyên Hải
Sài Gòn
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
5 Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản đông lạnh của
8
Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng các phương thức thanh toán trong
hoạt động xuất khẩu thủy sản đông lạnh tại COFIDEC giai
đoạn 2011 – 2013
24
Formatted: Font: 13 pt Formatted Table
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Justified
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not Bold
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Justified
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not Bold
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Justified
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, Not Bold
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Justified
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, Not Bold
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Justified
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, Not Bold
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Justified
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, Not Bold
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Justified
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Not Bold
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Justified
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2006 đánh dấu mốc son quan trọng trong công cuộc hội nhập, đổi mới
và phát triển kinh tế của Việt Nam khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên
của Tổ chức Thương mại Thế Giới (WTO) Sự kiện này mở ra cơ hội mới cho sự
phát triển đất nước và cả những thách thức cần phải vượt qua khi Việt Nam được
tham gia vào tổ chức thương mại lớn nhất toàn cầu Đến nay sau hơn 7 năm, dù tình
hình biến động phức tạp khó lường, đặc biệt là hứng chịu cuộc khủng hoảng kinh tế
toàn cầu, kinh tế Việt Nam vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, tiềm lực và quy
mô kinh tế ngày một tăng lên Trong đó, xuất khẩu là động lực phát triển của nền
kinh tế khi tạo nguồn ngoại tệ chủ yếu cho hoạt động nhập khẩu phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát
triển sản xuất, góp phần giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân
Để đạt được những điều này, ngoài những chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà
nước, phải kể đến một phần công sức không nhỏ của các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu, nơi trực tiếp tham gia vào quá trình mua
bán, trao đổi hàng hóa với nước ngoài
Nhận thức được điều này nên sau một thời gian tích lũy kiến thức trên giảng
đường và theo yêu cầu của Nhà trường về đợt kiến tập giữa khóa, tác giả đã xin
được kiến tập tại Công ty Phát Triển Kinh Tế Duyên Hải – doanh nghiệp chuyên
chế biến và xuất khẩu thủy hải sản đông lạnh với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về
hoạt động xuất khẩu của công ty và chọn đề tài “HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KINH TẾ DUYÊN
HẢI” cho bài báo cáo thực tập giữa khóa của mình Bài báo cáo có kết cấu 3 phần
chính như sau:
- Phần Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Phát Triển Kinh
Tế Duyên Hải
- Phần Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu thủy sản đông
lạnh tại Công ty Phát Triển Kinh Tế Duyên Hải giai đoạn 2011 – 2013
- Phần Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động xuất
khẩu thủy sản đông lạnh tại Công ty Phát Triển Kinh Tế Duyên Hải
Formatted: Font: (Default) +Headings (Times New Roman),
13 pt, Bold, Italic
Formatted: Normal, Indent: First line: 1.27 cm, No bullets
or numbering
Trang 8Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc cùng các anh chị phòng xuất nhập khẩu của Công ty Phát Triển Kinh Tế Duyên Hải đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả kiến tập tại Công ty cũng như hướng dẫn, chỉ dạy tận tình những kinh nghiệm quý báu cho tác giả trong suốt thời gian qua Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn ThS Phùng Minh Đức đã hết lòng hướng dẫntác giả cách chọn đề tài
và chỉnh sửa nội dung bài viết Đồng thời tác giả cũng cảm ơn Quý Thầy Cô cơ sở 2 – Trường Đại học Ngoại thương tại TP Hồ Chí Minh đã hướng dẫn và giúp tác giả hoàn thành bài thu hoạch này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên
đề tài không tránh được những sai sót và nhược điểm Vì vậytác giả kính mong Quý Thầy Cô góp ý thêm để đề tài của được hoàn thiện hơn
Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 8 năm 2014
Trần Việt Hà An
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY PHÁT TRIỂN
KINH TẾ DUYÊN HẢI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Phát Triển Kinh Tế Duyên Hải là công ty Nhà nước trực thuộc Tổng
Công tTy Thương mMại Sài Gòn (SATRA), được thành lập theo Quyết định số
22/QĐ-UB ngày 15/01/1993 của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh, có
mã số thuế 0300100037 – 012
Tên công ty: Công Ty Phát Triển Kinh Tế Duyên Hải
Tên đối ngoại: Coastal Fisheries Development Corporation
Tên viết tắt: COFIDEC
Trụ sở chính: 177 Đinh Tiên Hoàng, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành
Tiền thân của công ty Phát Triển Kinh Tế Duyên Hải là công ty Liên Doanh
Thủy Hải Sản Duyên Hải được thành lập ngày 17/07/19871987 theo Quyết định số
hai lĩnh vực: xuất nhập khẩu và nuôi trồng thủy sản trong giai đoạn 1987 – 1992
Từ tháng 1/1993 đến nay Công ty chuyển đổi cơ chế hoạt động thành Doanh nghiệp
nhà nước với vốn nhà nước 100% theo Nghị định số 388/HĐBT và đăng ký hoạt
động với tên gọi là Công ty Phát Triển Kinh Tế Duyên Hải (gọi tắt là COFIDEC)
theo Quyết định số 22/QĐ-UB ngày 15/01/1993 của Ủy Ban Nhân Dân Thành phố
Hồ Chí Minh
Từ khi thành lập đến nay Công ty đã không ngừng nỗ lực cố gắng phát triển
hoạt động sản xuất, chế biến và xuất khẩu thủy sản sang nhiều thị trường khác nhau
trên thế giới, góp phần đem lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, tạo việc làm cho
người lao động cũng như hoàn thành tốt các nhiệm vụ, kế hoạch được Tổng Công ty
Thương mại Sài Gòn đề ra
Từ khi được thành lập đến nay Công ty đã có hơn 25 năm kinh nghiệm hoạt động trong ngành thủy sản nói chung và hơn 20 năm hoạt động trong lĩnh vực chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu Nhà máy chế biến thủy sản đầu tiên của Công ty được xây dựng vào năm 1991 cũng là một trong mười đơn vị đầu tiên sản xuất và xuất khẩu thủy sản đông lạnh tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Hiện nay lĩnh vực hoạt động chính của Công ty vẫn tập trung ở việc duy trì và phát triển kinh doanh chế biến các mặt hàng thủy sản đông lạnh xuất khẩu, bên cạnh đó phát triển thêm mặt hàng nông sản đông lạnh xuất khẩu và các sản phẩm chế biến đang tiêu thụ tại thị trường nội địa
Formatted: French (France) Formatted: French (France)
Commented [V1]: Có thể gộp với đoạn trên và viết ngắn gọn
Formatted: French (France) Commented [V2]: Cty khong có thành tích gì hả em? Chẳng
hạn như bằng khen, hay huân chương gì đó Còn nếu không thì viết vài câu dạng như Từ khi thành lập công ty đã không
Trang 101.2.1 Chức năng
Như đã đề cập từ trước, Công ty Phát Triển Kinh Tế Duyên Hải – COFIDEC
có tiền thân là Công ty Liên Doanh Thủy Hải Sản Duyên Hải, được thành lập với mục đích tăng cường và phát huy tiềm năng khai thác, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản vùng Duyên hải Thành Phố Hồ Chí Minh Vì vậy, Công ty có các chức năng như sau:
- Tập trung khai thác mọi tiềm năng và thế mạnh vùng Duyên Hải Thành Phố
Hồ Chí Minh để tổ chức nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy hải sản
- Tổ chức thu mua nguyên vật liệu ở các vùng nguyên liệu hoặc thu mua tại chỗ để cung cấp kịp thời cho sản xuất, chế biến hàng thủy hải sản xuất khẩu
- Liên doanh liên kết hợp tác với các đơn vị kinh tế và cá nhân trong và ngoài nước theo luật đầu tư khai thác, phát triển nuôi trồng và chế biến nông – lâm – thủy hải sản cho sản xuất và tiêu dùng trong nước
- Tổ chức công tác đào tạo lực lượng, đội ngũ công nhân có trình độ kĩ thuật
và tay nghề cao phục vụ cho sản xuất nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt
- Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý nhằm tăng cường,
mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh
- Quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn nhằm thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
- Chịu sự kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ của Tổng Công Ty, tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo Bộ Luật Lao Động của Nhà nước
Trang 11- Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường
1.2.3 Cơ cấu tổ chức hành chính
Bộ máy tổ chức của Công ty được xây dựng theo cơ cấu trực tuyến – chức năng, tận dụng được ưu điểm của cả hai cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng Quyền quyết định tập trung chủ yếu ở Giám đốc, trách nhiệm quản lý do các phòng ban chức năng, các trưởng phòng thực hiện
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức Công ty Phát Triển Kinh Tế Duyên Hải
(Nguồn: phòng Nhân sự - Hành chính quản trị)
Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Ban Giám đốc trực tiếp tổ chức và điều hành những hoạt động của Công ty
theo đúng luật, đúng điều lệ Công ty quy định, xác định mục tiêu, xây dựng phương hướng phát triển của Công ty ở mọi lĩnh vực công tác kế hoạch, tài chính, đầu tư
phát triển, sản xuất,…
Phòng Kế hoạch Kinh doanh lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm
trình cho Tổng Công ty phê duyệt, tổ chức thu mua quản lý nguyên vật liệu, vật tư phục vụ cho sản xuất, tổ chức quản lý hàng hóa thành phẩm tồn kho chờ tiêu thụ,
GIÁM ĐỐC
Phó Giám đốc Kinh doanh
Phó Giám đốc sản xuất
Phó Giám đốc Thường trực
Phòng
Kế toán Tài chính
Phòng Quản lý Sản xuất
Cửa hàng Thực phẩm Duyên hải
Phòng Nhân sự
- Hành chính Quản trị
Trang 12nghiên cứu mở rộng thị trường xuất khẩu, tìm đối tác kinh doanh trong và ngoài nước, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về hoạt động xuất nhập
khẩu của Công ty
Phòng Quản lý sản xuất chịu trách nhiệm tổ chức bố trí sản xuất chặt chẽ
phù hợp với tình hình thực tế về sản xuất và trình độ tay nghề của công nhân, tổ
chức quản lý khâu nhập nguyên liệu cho sản xuất
Phòng Kế toán Tài chính chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc về các hoạt
động quản lý tài chính, giám sát mọi vấn đề trong việc thu chi tài chính của đơn vị,
tổ chức quản lý tình hình công nợ, vật tư, tiền vốn nhằm báo cáo những biến động kịp thời về tài chính, đảm bảo cân đối nguồn vốn Ngoài ra phòng Kế toán Tài chính còn tổ chức công tác hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo dõi mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của đơn vị, tổ chức quỹ tiền mặt tại đơn vị
Phòng Quản lý chất lượng lập và tổ chức thực hiện các quy trình chế biến
kiểm tra chất lượng sản phẩm, tổ chức quản lý và thực hiện quy trình quản lý chất
lượng sản phẩm đảm bảo đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn hàng hóa xuất khẩu
Phòng Nhân sự - Hành chính quản trị quản lý về mặt hành chính và nhân
sự, căn cứ vào nhu cầu và nhiệm vụ sản xuất mà xây dựng kế hoạch định biên lao động, qũy lương để Tổng Công ty xét duyệt hằng năm, theo dõi tình hình khen thưởng kỉ luật, phòng chống cháy nổ và an toàn lao động, tập hợp chấm công, lập bảng tính lương hàng tháng phải trả cho người lao động Ngoài ra phòng Tổ chức
Hành chính Quản trị còn tổ chức công tác bảo vệ văn thư, y tế,…
1.2.4 Quản trị nhân sự
Trang 13Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số lượng %
Số lượng %
Số lượng %
(Nguồn: Phòng Nhân sự - Hành chính quản trị)
Trong giai đoạn 2011 – 2013, đội ngũ nhân viên dưới 30 tuổi của Công ty
luôn chiếm ưu thế với tỷ lệ trung bình mỗi năm là 62,43% Cụ thể, năm 2011 số
lượng nhân viên dưới 30 tuổi của Công ty là 443 người, chiếm 62,04% tổng số lao
động của Công ty Năm 2012 con số này là 477 người, đạt 62,51%, tăng 0,47% so
với năm 2011 Năm 2013 tỷ lệ lao động dưới 30 tuổi của Công ty tiếp tục tăng với
mức tăng là 0,24%, đạt 512 người,chiếm 62,75% tổng số lao động toàn công ty
Nhìn chung, trong giai đoạn 2011 – 2013 đội ngũ lao động dưới 30 tuổi của Công ty
luôn chiếm tỷ lệ cao và ngày một tăng, với mức tăng trung bình mỗi năm là 0,36%
Điều này chứng tỏ Công ty đang thực hiện chiến lược trẻ hóa nguồn nhân lực, tạo
thuận lợi cho việc phát triển sản xuất, chế biến nông sản, thủy sản xuất khẩu nhằm
đạt được năng suất cao hơn và chất lượng tốt hơn Tuy nhiên, tốc độ thực hiện vẫn
còn chậm
Tương tự độ tuổi, có sự khác biệt khá lớn trong tỷ lệ giới tính của đội ngũ
nhân viên của COFIDEC giai đoạn 2011 – 2013 Trong giai đoạn này, lao động nữ
Formatted Table
Trang 14luôn chiếm tỷ lệ cao hơn hẳn so với lao động nam Cụ thể, năm 2011 tỷ lệ số lượng lao động
nữ của Công ty là 419 người, chiếm tỷ lệ 58,68%, trong khi đó số lượngtỷ lệ lao động nam chỉ là 295 người, chiếm tỷ lệ 41,32%, chênh lệch giữa tỷ lệ nam và nữ là 17,36% Năm 2012 tỷ lệ lao động nữ có sự giảm nhẹ 0,1% so với năm 2011 còn 58,58%, kéo theo sự tăng nhẹ 0,1% trong tỷ lệ lao động nam lên 41,42%, rút ngắn sự chênh lệch tỷ lệ đi chỉ còn 17,16% Sang năm 2013 mức chênh lệch này lại tăng lên là 17,4% do tỷ lệ lao động nữ tăng 0,12% so với năm 2012 đạt 58,7%, khiến tỷ lệ lao động nam chỉ còn 41,3% Sự chênh lệch giữa số lượng lao động nam và nữ này của COFIDEC bắt nguồn từ đặc thù ngành nghề hoạt động của Công ty Do hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chế biến nông sản, thủy sản xuất khẩu, vốn không yêu cầu nhiều về thể lực, sức mạnh mà đòi hỏi
sự nhanh nhẹn, khéo léo và tỉ mỉ, vì vậy lao động nữ là lựa chọn tối ưu hơn cho Doanh nghiệp so với lao động nam Điều này dẫn đến sự chênh lệch tỷ lệ nam, nữ trong lực lượng lao động của Công ty
COFIDEC có lực lượng lao động ở nhiều trình độ khác nhau: Đại học, Cao đẳng, Trung cấp và Trung học phổ thông Trong đó trình độ Trung học phổ thông luôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu nhân sự của Công ty giai đoạn 2011 – 2013 Năm 2011 tỷ lệ lao động trình độ Trung học phổ thông chiếm tỷ lệ 78,99%, trong khi đó tỷ lệ lao động trình độ Trung cấp chỉ chiếm 9,66%, Cao đẳng là 2,67% và Đại học là 8,68% Năm 2012 tỷ lệ lao động trình độ Trung học phổ thông giảm 2,19% còn 76,8%, trong khi đó tỷ lệ lao động trình độ Trung cấp tăng 0,56% đạt 10,22%, trình độ Cao đẳng tăng 1% đạt 3,67% và trình độ Đại học tăng 0,63% Năm 2013 tỷ lệ lao động trình độ Trung học phổ thông tiếp tục giảm 1,31% còn 75,49%, sự suy giảm này kéo theo sự tăng lên của cả ba trình độ Trung cấp, Cao đẳng và Đại học, cụ thể trình độ Trung cấp tăng 0,2% đạt 10,42%, trình độ Cao đẳng tăng 0,74% đạt 4,41% và trình độ Đại học tăng 0,37%, đạt 9,86% Nhìn chung trong giai đoạn 2011 – 2013 nhân sự của COFIDEC tập trung chủ yếu ở trình độ Trung học phổ thông với tỷ lệ bình quân là 77,09%/năm Mặc dù tỷ lệ này ngày càng giảm qua các năm với mức giảm bình quân là 1,75%/năm tuy nhiên đây vẫn là một con số lớn, cho thấy đội ngũ nhân sự của Công ty có trình độ chuyên môn không cao, điều này khiến cho Công ty gặp khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như phát huy các tiềm năng sẵn có của Doanh nghiệp Có thể thấy trong giai đoạn 2011 – 2013 Công ty cũng có đầu tư hơn trong việc tuyển dụng
Trang 15nhân sự, thể hiện ở việc cải thiện tỷ lệ lao động trình độ Trung học phổ thông, nâng
cao tỷ lệ lao động trình độ Trung cấp, Cao đẳng và Đại học, tuy nhiên mức độ cải
thiện vẫn còn khá chậm
1.4.1.3 Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
giai đoạn từ năm 2011 – 2013
Bảng 1 21 Kết quả kinh doanh của COFIDEC giai đoạn 2011 – 2013
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của COFIDEC từ 2011 – 2013)
Nhìn chung tình hình kinh doanh của COFIDEC trong 3 năm qua khá khả
quan, doanh thu tăng đều, báo hiệu sự phục hồi sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn
cầu với tốc độ tăng trưởng khá cao (trung bình 5,09%/năm) Cụ thể năm 2011,
doanh thu của Công ty đạt 302,8 tỷ đồng, đến năm 2012 con số này là 311,3 tỷ
đồng, tăng 2,8% so với cùng kỳ năm 2011, mức tăng này khá thấp do trong năm
2012 ngành tôm Việt Nam hứng chịu dịch bệnh Hội chứng tôm chết sớm (EMS)
khiến sản lượng tôm nguyên liệu đầu vào giảm sút, giá thành biến đổi thất thường
ảnh hưởng đến sản lượng xuất khẩu của Công ty, ngoài ra trong năm 2012 Nhật Bản
áp dụng kiểm tra Ethoxyquin đối với tôm nhập khẩu từ Việt Nam, khiến kim ngạch
tôm xuất khẩu sang Nhật Bản của Công ty cũng giảm mạnh, ảnh hưởng đến doanh
thu của Công ty Đến năm 2013 doanh thu của COFIDEC đạt 334,2 tỷ đồng, tăng
7,37% so với năm 2012, gấp 3 lần tốc độ tăng năm 2012 Năm 2013 sản lượng tôm
trên toàn cầu bị sụt giảm mạnh do ảnh hưởng từ dịch bệnh Hội chứng tôm chết sớm
(EMS), bên cạnh đó việc dịch bệnh EMS đã lắng dịu tại Việt Nam cũng khiến cho
sản lượng tôm nguyên liệu đầu vào ổn định hơn, khiến cho giá tôm xuất khẩu của
Commented [V3]: Các đoạn này cần sử dụng con số nhưng
không cần thiết phải quá nhiều số liệu thế này, đọc hơi loá măt Em chỉ cần dùng những con số quan trọng và đại diện thôi, quan trọng là nhận xét của em
Formatted Table
Trang 16Công ty nói riêng và các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản nói chung đều tăng cao, điều này khiến doanh thu năm 2013 tăng trưởng tốt hơn so với năm 2012
Năm 2011 chi phí hoạt động của COFIDEC là 286,2 tỷ đồng, sang năm 2012 con số này là 302,3 tỷ đồng, tăng 5,62% so với năm 2011 Đến năm 2013 chi phí hoạt động của Công ty là 313,2 tỷ đồng, tăng 3,62% so với năm 2012 Có thể thấy năm 2012 mức tăng chi phí khá cao so với năm 2013 Như đã đề cập ở trên, năm
2012 là một năm khá biến động đối với ngành tôm Việt Nam khi xảy ra dịch bệnh Hội chứng tôm chết sớm EMS khiến sản lượng tôm nguyên liệu đầu vào sụt giảm mạnh, giá thành biến động thất thường, vì vậy trong năm 2012 để đáp ứng đủ nguyên liệu phục vụ sản xuất và xuất khẩu, Công ty phải tiến hành nhập khẩu tôm nguyên liệu từ Thái Lan, khiến cho chi phí trong năm 2012 tăng khá cao Sang năm
2013 do dịch bệnh tôm chết sớm EMS đã lắng dịu tại Việt Nam, vì vậy sản lượng tôm nguyên liệu đầu vào được đảm bảo hơn, nhu cầu nhập tôm từ Thái Lan cũng giảm, vì vậy chi phí năm 2013 được kiểm soát tốt hơn, mức tăng vì thế cũng thấp hơn so với năm 2012
Lợi nhuận của COFIDEC năm 2011 đạt 16,6 tỷ đồng, sang năm 2012 con số này chỉ còn là 9 tỷ đồng, giảm mạnh 45,88% so với năm 2011 Năm 2013 lợi nhuận của Công ty đạt 21 tỷ đồng, tăng hơn 133% so với năm 2012 Như đã phân tích ở trên, do doanh thu của Công ty trong năm 2012 tăng khá chậm (chỉ 2,8%), trong khi
đó chi phí lại tăng cao (5,62%) khiến cho lợi nhuận so với năm 2011 giảm sút khá mạnh Sang năm 2013 do tình hình xuất khẩu tôm tiến triển khả quan hơn, cũng như sản lượng tôm nguyên liệu đầu vào ổn định hơn khiến cho doanh thu năm 2013 tăng khá cao (7,37%), chi phí vì vậy cũng được kiểm soát tốt hơn (chỉ tăng 3,62%), điều này khiến cho lợi nhuận năm 2013 của Công ty tăng mạnh hơn 133%
1.5.1.4 Vai trò của hoạt động xuất khẩu thủy sản đông lạnh đối với Công
ty