- Các chú công nhân đang chữa đờng - Ngoài đờng ờng3,mọi ngời đã đi lại nhộn nhịp... Chất kết tinh của vị ngọt.[r]
Trang 1KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
Trang 2Thø b y ả ngµy 31 th¸ng 10 n¨m 2015
LuyÖn tõ vµ c©u
KiÓm tra bµi cò
Trang 3Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a, Chín
-Lúa ngoài đồng đã chín vàng
-Tổ em có chín học sinh
-Nghĩ cho chín rồi hãy nói
b, Đ ờng
- Bát chè này nhiều đ ờng nên rất ngọt
- Các chú công nhân đang chữa đ ờng dây điện thoại
- Ngoài đ ờng, mọi ng ời đã đi lại nhộn nhịp
c,Vạt
- Những vạt n ơng màu mật Lúa chín ngập lòng thung
Nguyễn Đình ảnh
- Chú T lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những ng ời Giáy, ng ời Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng Nhuôm xanh cả nắng chiều
Nguyễn Đình ảnh
Trang 43 =
chín
(9) học sinh
?
Trang 5
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
chín(1)
chín(2)
chín(3)
chín(1): Hoa, quả,hạt ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất đến mức thu hoạch đ ợc
chín(2): Số 9 trong dãy số tự nhiên
chín(3): suy nghĩ kỹ càng
Kết luận :
Chín(1 ) và chín(3) là từ nhiều nghĩa, đồng âm với chín(2).
Trang 6b ,Đ ờng
- Bát chè này nhiều đ ờng nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đ ờng dây điện thoại.
- Ngoài đ ờng ,mọi ng ời đã đi lại nhộn nhịp.
đ ờng(2)
Kết luận :
Đường (2 ) và đường (3) là từ nhiều nghĩa, đồng âm với đường (1).
đ ờng(1)
đ ờng(3)
đường (1) Chất kết tinh của vị ngọt
đ ường (2) Vật nối liền hai đầu
đ ường (3) Chỉ lối đi lại
Trang 7• c/ Vạt
• Những vạt nương màu mật.
• Lúa chín ngập lòng thung.
• Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc
gậy tre.
• Những người Dáy, người Dao
• Đi tìm măng, hái nấm
• Vạt áo chàm thấp thoáng
• Nhuộm xanh cả nắng chiều
Trang 8Vạt nương
Vạt áo Vạt tre
vạt
Trang 9c, Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lỳa chớn ngập lũng thung
Nguyễn Đỡnh Ảnh
- Chỳ Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Giỏy, người Dao
Đi tỡm măng hỏi nấm
Vạt ỏo choàng thấp thoỏng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đỡnh Ảnh
vạt(2)
vạt (1)
Vạt(3)
vạt(3) vạt(2) vạt(1)
Kết luận :
Vạt (1) và vạt(3 ) là từ nhiều nghĩa,đồng âm với vạt (2).
Trang 10Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
a Cao
• - Có chiều cao lớn hơn mức bình thường
• - Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường
b Nặng
• - Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường
• - Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường
c Ngọt
• - Có vị như vị của đường ,mật
• - (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe
• - (Âm thanh)nghe êm tai
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ nói trên
Trang 11a) Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn bình thường.
Trang 13b) Nặng
-Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
-Có mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
Trang 15c) Ngọt
- Có vị như vị của đường, mật.
- ( Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
- (Âm thanh) nghe êm tai.