LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI Các nhà nước trong các thời kỳ phát triển khác nhau của lịch sử loàingười có bản chất cụ thể khác nhau, kiểu nhà nước là một khái niệm giúpchúng ta nhận thức c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-o0o -TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN:
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
ĐỀ TÀI: TRÌNH BÀY VÀ SO SÁNH CÁC KIỂU NHÀ
NƯỚC TRONG LỊCH SỬ
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9, năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-o0o -ĐỀ TÀI: TRÌNH BÀY VÀ SO SÁNH CÁC KIỂU NHÀ
NƯỚC TRONG LỊCH SỬ
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9, năm 2021
Trang 3đề tài: Trình bày và so sánh các kiểu nhà nước trong lịch sử gửi đến thầy cô.
Tuy nhiên, kiến thức về đề tài và kinh nghiệm làm tiểu luận của chúng em vẫn còn một số hạn chế nhất định Do đó, không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận này Mong cô xem và góp ý để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn.
Kính chúc cô hạnh phúc và thành công hơn nữa trong sự nghiệp “trồng người” và chúc cô luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục dìu dắt thế hệ học trò đến những bến bờ tri thức.
Em xin chân thành cảm ơn!”
Nhóm 5
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: Trình bày và so sánh các kiểu Nhà nước trong lịch sử
do nhóm 5 nghiên cứu và thực hiện
Nhóm em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành
Kết quả bài làm của đề tài: Trình bày và so sánh các kiểu Nhà nước trong lịch
sử là trung thực và không sao chép từ bất kỳ bài tập của người khác
Các tài liệu được sử dụng trong tiểu luận có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
Kí và ghi rõ họ tên
Nhóm 5
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1
PHẦN NỘI DUNG 2
1 CÁC KIỂU NHÀ NƯỚC TRONG LỊCH SỬ 2
1.1 Kiểu nhà nước chủ nô: 2
1.1.1 Sự hình thành nhà nước chủ nô: 2
1.1.2 Bản chất: 2
1.1.3 Chức năng: 2
1.1.4 Bộ máy nhà nước: 3
1.1.5 Hình thức nhà nước: 3
1.2 Kiểu nhà nước phong kiến: 4
1.2.1 Sự ra đời của nhà nước phong kiến: 4
1.2.2 Bản chất: 4
1.2.3 Chức năng: 4
1.2.4 Bộ máy nhà nước: 5
1.2.5 Hình thức nhà nước: 5
1.3 Kiểu nhà nước tư sản: 5
1.3.1 Sự ra đời của nhà nước tư sản: 5
1.3.2 Bản chất: 6
Nhóm 5
Trang 61.3.3 Chức năng: 6
1.3.4 Bộ máy nhà nước: 7
1.3.5 Hình thức nhà nước: 7
1.4 Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa 7
1.4.1 Sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa: 7
1.4.2 Bản chất: 8
1.4.3 Chức năng: 8
1.4.4 Bộ máy nhà nước: 9
1.4.5 Hình thức nhà nước: 9
2 SO SÁNH CÁC KIỂU NHÀ NƯỚC 9
KẾT LUẬN 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Nhóm 5
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
Các nhà nước trong các thời kỳ phát triển khác nhau của lịch sử loàingười có bản chất cụ thể khác nhau, kiểu nhà nước là một khái niệm giúpchúng ta nhận thức cụ thể, sâu sắc sự khác nhau về tính chất giai cấp, vai trò
xã hội và những đặc trưng của nhà nước ở các thời kỳ lịch sử khác nhau đó.Lịch sử xã hội loài người cho đến nay đã trải qua 5 hình thái kinh tế xã hội,trong đó có 4 hình thái kinh tế xã hội có giai cấp và tương ứng có 4 kiểu nhànước: nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xãhội chủ nghĩa Nghiên cứu về các kiểu nhà nước giúp chúng ta hiểu đầy đủ hơnnội dung, bản chất của quyền lực nhà nước, biết được một nhà nước cụ thể nào
đó là giai cấp nào, bảo vệ và phục vụ trước hết lợi ích giai cấp nào trong xãhội
2 MỤC ĐÍCH VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Nhà nước phong kiến
- Nhà nước tư sản
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp lịch sử
Trang 8- Phương pháp phân tích – tổng hợp lý thuyết
PHẦN NỘI DUNG
1 CÁC KIỂU NHÀ NƯỚC TRONG LỊCH SỬ
1.1 Kiểu nhà nước chủ nô:
1.1.1 Sự hình thành nhà nước chủ nô:
Nhà nước chủ nô là nhà nước xuất hiện đầu tiên trong lịch sử loài ngườidựa trên sự tan rã của xã hội cộng sản nguyên thủy gắn liền với sự xuất hiện sởhữu tư nhân hình thành nên các giai cấp đầu tiên là chủ nô và nô lệ
1.1.2 Bản chất:
sâu sắc và mâu thuẫn giữa chủ nô và nô lệ rất rõ rệt Nô lệ là bộ phận dân
cư đông đảo và có địa vị vô cùng thấp, bị coi là tài sản Trong nhà nướcphương Đông, nô lệ không phải là lực lượng sản xuất chính mà là công xãnông thôn
phát triển chung của toàn xã hội như tổ chức quản lý kinh tế ở quy môlớn, quản lý đất đai, khai hoang… làm cho đất nước phát triển, nâng caođời sống của nhân dân Sự ra đời và phát triển của nhà nước chủ nô là mộtbước tiến lớn trong lịch sử nhân loại, tạo ra tiền đề cho sự phát triển kinhtế, văn hóa của các xã hội sau này
1.1.3 Chức năng:
chất của nhà nước chủ nô Vì thế giai cấp chủ nô có quyền sở hữu tuyệtđối về tư liệu sản xuất và nô lệ Nhà nước chủ nô còn quy định nhữngbiện pháp nhằm trừng trị những hành vi xâm phạm tới sở hữu của chủ nô
Trang 9Bên cạnh việc đàn áp nô lệ bằng biện pháp quân sự, giai cấp chủ nô cònsử dụng biện pháp đàn áp về tư tưởng.
nô lệ Chiến tranh là phương tiện chủ yếu của nhà nước chủ nô sử dụng để
mở rộng lãnh thổ Nhà nước chủ nô cũng chú trọng tới phòng thủ đấtnước nhằm chống lại các cuộc xâm lược từ bên ngoài, thực hiện chứcnăng này dựa trên lực lượng quân đội, xây dựng các pháo đài, thành lũy…
1.1.4 Bộ máy nhà nước:
Khi nhà nước chủ nô vừa mới ra đời, bộ máy nhà nước còn kế thừa hệthống quyền lực thị tộc Về sau bộ máy nhà nước ngày càng được tổ chứcmột cách quy củ và mang tính chuyên nghiệp hơn Nhà nước phương Tâythiết lập hệ thống quyền quản lý và xét xử bởi các thẩm phán được bầu theođịnh kỳ Còn phương Đông, quyền xét xử nằm trong tay vua và các quanchức phụ thuộc nhà vua
1.1.5 Hình thức nhà nước:
Chính thể quân chủ: có hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương xuốngđịa phương nhưng chủ yếu là những người có quan hệ dòng họ hoặc thân cậnvới vua, điển hình là nhà nước Ai Cập cổ đại
Chính thể cộng hòa: cơ quan quyền lực nhà nước hoạt động theo nhiệm
kỳ và được hình thành bằng con đường bầu cử, tồn tại ở nhà nước Sparta (thế
kỷ VII – IV TCN) và La Mã (thế kỷ V – II TCN)
nhất Cùng với sự phát triển, các đơn vị hành chính lãnh thổ mới từngbước được thiết lập
Trang 101.2 Kiểu nhà nước phong kiến:
Nhà nước phong kiến là nhà nước ra đời trên cơ sở của sự sụp đổ của xãhội chiếm hữu nô lệ, ở một số quốc gia nhà nước phong kiến là kiểu nhà nướcđầu tiên Ví dụ: Việt Nam, Triều Tiên…
1.2.1 Sự ra đời của nhà nước phong kiến:
Cơ sở hình thành của nhà nước là quan hệ sản xuất phong kiến mà đặctrưng là chế độ chiếm hữu ruộng đất của giai cấp này Các địa chủ phong kiếnnắm trong tay đủ mọi quyền lực, còn nông dân chỉ có quyền sở hữu nhỏ phụthuộc vào địa chủ và hầu như không có quyền gì
1.2.2 Bản chất:
Tính giai cấp: là công cụ để thực hiện và bảo vệ lợi ích, quyền, địa vịthống trị của giai cấp địa chủ, quý tộc phong kiến trong xã hội trên cả 3 lĩnhvực: Kinh tế, Chính trị, Thông tin
Tính xã hội: là đại diện chính thức của toàn xã hội nên Nhà nước Phongkiến có nhiệm vụ tổ chức và điều hành các hoạt động chung của xã.Tính xãhội mờ nhạt, hạn chế, tính giai cấp thể hiện công khai, rõ rệt
1.2.3 Chức năng:
- Chức năng bảo vệ và phát triển chế độ sở hữu phong kiến, duy trì sựbóc lột của phong kiến đối với nông dân và các tầng lớp nhân dân laođộng khác
- Chức năng đàn áp sự chống đối của nông dân và các tầng lớp nhândân lao động khác
- Chức năng đàn áp tư tưởng
Trang 11 Các chức năng đối ngoại cơ bản của nhà nước phong kiến:
- Chức năng tiến hành chiến tranh xâm lược
- Chức năng phòng thủ chống xâm lược
1.2.4 Bộ máy nhà nước:
Trong giai đoạn nhà nước phong kiến phân quyền cát cứ, chính quyền trungương của nhà nước phong kiến yếu, quyền lực thực sự nằm trong tay các lãnhchúa phong kiến Các lãnh chúa có quân đội riêng và toà án riêng, toàn quyềntrong lãnh địa của mình
Tới giai đoạn nhà nước quân chủ trung ương tập quyền, bộ máy nhà nướcphong kiến được tổ chức tương đối chặt chẽ từ trung ương xuống đến địaphương Ở trung ương, đứng đầu triều đình là vua (hoặc quốc vương), giúp việccho vua có các cơ quan với các chức vụ quan lại khác nhau giúp vua thực hiệnsự cai trị Ở địa phương, cách tổ chức các cơ quan nhà nước còn đơn giản, hầunhư chưa có sự phân biệt giữa chức năng hành pháp và tư pháp, đội ngũ quan lạiđịa phương cũng do vua bổ nhiệm
Trong nhà nước phong kiến, các cơ quan: quân đội, cảnh sát, toà án vẫn là bộphận chủ đạo trong bộ máy nhà nước
1.2.5 Hình thức nhà nước:
Hình thức chính thể phổ biến trong nhà nước phong kiến là quân chủ, lịchsử tổ chức quyền lực nhà nước phong kiến cho thấy sự tồn tại và phát triển củachính thể quân chủ với những biểu hiện cụ thể: quân chủ phân quyền cát cứ,quân chủ trung ương tập quyền, quân chủ đại diện đẳng cấp và cộng hoà phongkiến
Trang 121.3 Kiểu nhà nước tư sản:
1.3.1 Sự ra đời của nhà nước tư sản:
Vào khoảng thế kỷ XV, XVII, chế độ phong kiến ở các nước Châu Âuchứng kiến sự khủng hoảng đặc biệt là trong quan hệ sản xuất phong kiến.Tầng lớp thị dân ngày càng trở nên đông đúc Thế kỷ thứ XVI nền sản xuất
tư bản ra đời và có ưu thế phát triển, dẫn đến sự ra đời của giai cấp tư sản
địa chủ, phong kiến sang tay giai cấp tư sản Nhà nước tư sản ra đời là kếtquả của cách mạng Tư sản
1.3.2 Bản chất:
- Bản chất của nhà nước tư sản do chính những điều kiện nội tại của xã hội
tưởng
- Cơ sở kinh tế của nhà nước tư sản là nền kinh tế tư bản chủ nghĩa dựa trên
chế độ tư hữu tư sản
- Cơ sở xã hội của nhà nước tư sản là mâu thuẫn giai cấp có tính đối kháng
giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
- Về mặt tư tưởng giai cấp tư sản luôn tuyên truyền về tư tưởng dân chủ đa
nguyên Trên thực tế giai cấp tư sản luôn tìm mọi cách đảm bảo quyềnlực, ngăn cản mọi sự phát triển và tuyên truyền tư tưởng cách mạng, tiến
1.3.3 Chức năng:
- Củng cố và bảo vệ chế độ tự hữu tư sản
- Trấn áp các giai cấp bị trị về mặt chính trị
- Trấn áp giai cấp bị trị về mặt tư tưởng
Trang 13- Nhà nước can thiệp vào các hoạt động kinh tế, đảm bảo vật chất, pháp
lý cho các hoạt động sản xuất kinh doanh,…
- Nhà nước áp dụng các biện pháp bảo vệ nền sản xuất trong nước trướcsức ép của thị trường kinh tế quốc tế
- Nhà nước tư sản giải quyết các vấn đề xã hội như: việc làm, thấtnghiệp, dân số, giáo dục, y tế,…
cách mạng thế giới
- Trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản tư do cạnh tranh Các nước tư sản tìmmọi cách xâm lược các vùng đất mới hoặc gây chiến tranh với các nhànước tư sản khác để chia lại quyền thống trị trên các vùng lãnh thổ
- Chống phá, ngăn chặn sự pháp triển và mở rộng của XHCN
- Phòng thủ bảo vệ đất nước khỏi các nước xâm lược bên ngoài
1.3.4 Bộ máy nhà nước:
Được tổ chức theo nguyên tắc phân chia quyền lực: quyền lập pháp,quyền hành pháp, quyền tư pháp nhằm tạo ra cơ chế đối trọng kiềm chế, kiểmsoát nhau Về cơ cấu có nghị viện, nguyên thủ quốc gia, chính phủ, tòa án
1.4 Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa
1.4.1 Sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa:
Khát vọng về một xã hội công bằng, dân chủ, bình đẳng và bác ái đã xuấthiện từ lâu trong lịch sử Xuất phát từ nguyện vọng của nhân dân lao động
Trang 14muốn thoát khỏi sự áp bức, bất công và chuyên chế, ước mơ xây dựng một
xã hội dân chủ, công bằng và những giá trị của con người được tôn trọng,bảo vệ và có điều kiện để phát triển tự do tất cả năng lực của mình, nhà nước
xã hội chủ nghĩa ra đời là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp vô sản vànhân dân lao động tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
1.4.2 Bản chất:
Về chính trị, nhà nước xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp côngnhân, giai cấp có lợi ích phù hợp với lợi ích chung của quần chúng nhân dânlao động Trong xã hội chủ nghĩa, giai cấp vô sản là lực lượng giữ địa vịthống trị về chính trị Nhà nước xã hội chủ nghĩa là đại biểu cho ý chí chungcủa nhân dân lao động
Về kinh tế, bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa chịu sự quy định của
cơ sở kinh tế của xã hội xã hội chủ nghĩa, đó là chế độ sở hữu xã hội về tưliệu sản xuất chủ yếu Do đó, không còn tồn tại quan hệ sản xuất bóc lột
Về văn hóa, xã hội, nhà nước xã hội chủ nghĩa được xây dựng trên nềntảng tinh thần là lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và những giá trị văn hóatiên tiến, tiến bộ của nhân loại, đồng thời mang những bản sắc riêng của dântộc Sự phân hóa giữa các giai cấp, tầng lớp từng bước được thu hẹp, các giaicấp, tầng lớp bình đẳng trong việc tiếp cận các nguồn lực và cơ hội để pháttriển
Trang 15Căn cứ vào lĩnh vực tác động của quyền lực nhà nước, chức năng củanhà nước xã hội chủ nghĩa được chia thành chức năng chính trị, kinh tế, vănhóa, xã hội,
Căn cứ vào tính chất của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nướcđược chia thành chức năng giai cấp (trấn áp) và chức năng xã hội (tổ chức vàxây dựng)
1.4.4 Bộ máy nhà nước:
Bộ máy nhà nước XHCN được tổ chức theo nguyên tắc : Quyền lực nhànước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nướctrong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp Tuy được tổ chứctheo nguyên tắc tập quyền nhưng trong bộ máy nhà nước XHCN lại có sựphân công rành mạch giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp và các cơquan khác nhằm tránh sự chồng chéo, mâu thuẫn, lẫn lộn giữa ba quyền lậppháp, hành pháp, tư pháp cũng như giữa , các chức năng, nhiệm vụ của từng
cơ quan, bảo đảm phối kết hợp có hiệu quả giữa các cơ quan với nhau
1.4.5 Hình thức nhà nước:
- Công xã Pari năm 1871
- Nhà nước Xô viết – nhà nước công nông và sử dụng nhà nước đó xâydựng một xã hội mới – xã hội chủ nghĩa, không có áp bức, bóc lột
- Nhà nước dân chủ nhân dân ra đời sau thắng lợi vĩ đại của nhân dân Liên
Xô và các lực lượng tiến bộ đói với chủ nghĩa phát xít quốc tế Hàng loạt cácnước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu như Ba Lan, Tiệp Khắc, Hungari…, ởChâu Á như Việt Nam, Triều Tiên, Trung Quốc là những nhà nước ra đờitheo hình thức này
- Nhà nước đơn nhất
Trang 16- Nhà nước liên bang
2 SO SÁNH CÁC KIỂU NHÀ NƯỚC
Nhà nước chủ nô Nhà nước phong kiến Nhà nước tư sản Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Bản chất
- Tính giai cấp: Hai giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ Chủ nô có quyền lực tuyệt đối với
nô lệ.
- Tính xã hội:
tổ chức quản
lý kinh tế ở quy mô lớn, quản lý đất đai, khai hoang… làm cho đất nước phát triển, nâng cao đời sống của nhân dân
- Tính giai cấp:
là công cụ để thực hiện và bảo vệ lợi ích, quyền, địa vị thống trị của giai cấp địa chủ, quý tộc phong kiến trong xã hội
- Tính xã hội: tổ chức và điều hành các hoạt động chung của xã hội
vì sự tồn tại và lợi ích chung của cả
cộng đồng, phát triển kinh tế - xã hội.
Thể hiện trên 3 mặt:
- Về kinh tế: Thiết lập dựa trên chế độ
sở hữu tư nhân về
tư liệu sản xuất và bóc lột thặng dư.
- Về xã hội: Giai cấp tư sản nắm quyền, chiếm thiểu số Giai cấp vô sản chiếm đa số, bị bóc lột sức lao động.
Ngoài ra còn có cái tầng lớp khác như:
nông dân, tiểu tư sản, …
- Về tư tưởng:
Chuyên chính tư sản, ngăn cản tư tưởng cách mạng, tiến bộ của giai cấp
vô sản.
Thể hiện trên 3 mặt:
- Về chính trị: mang bản chất của giai cấp công nhân, giai cấp có lợi ích phù hợp với lợi ích chung của quần chúng nhân dân lao động.
- Về kinh tế: Quan hệ sở hữu
xã hội về tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Về văn hóa, xã hội: Nền tảng tinh thần là chủ nghĩa Mác -Lênin
sở hữu.
Đàn áp bằng quân sự đối với sự chống đối của nô lệ.
Đàn áp về tư tưởng.
Đàn áp người lao động bằng phương tiện tàn bạo.
Nô dịch về tư tưởng.
Phát triển và củng cố các phương thức sản xuất.
Thẳng tay đàn áp cuộc đấu tranh bằng nhiều hình
Thức và biện pháp.
Trấn áp về tư tưởng.
Tăng cường phát triển kinh tế, các hoạt động sản xuất,
y tế, giáo dục…
Phát triển kinh tế nhiều thành phần theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Đẩy mạnh nền giáo dục, bồi dưỡng nhân tài Đảm bảo ổn định, trật tự, an toàn xã hội.
Đối
ng
oại
Tiến hành chiến tranh xâm lược để tăng nô lệ và
mở rộng lãnh thổ.
Xây dựng các pháo đài, thành lũy để bảo vệ đất
Tiến hành chiến tranh xâm lược để
mở rộng lãnh thổ.
Xây dựng thành luỹ kết hợp chính sách ngoại giao.
Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống phá các phong trào cách Mạng thế giới.
Xây dựng các lực lượng vũ trang tinh nhuệ và thiết lập các mối quan hệ
ngoại giao.
Bảo vệ vững chắc nhà nước xhcn, ngăn ngừa mọi nguy cơ chống phá và xâm lược Thiết lập, cũng cố các mối quan hệ ngoại giao dựa trên nguyên tắc hoà bình, ổn định