Theo Nguyễn Thụy Kha * Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập: Câu 1: 1 điểm Bài văn miêu tả gì A.. Cảnh buổi [r]
Trang 1Trường TH Kiên Thọ
3
Giáo viên coi, chấm
thi
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II LỚP 4
Môn: Toán - Thời gian: 40 phút
Họ tên học sinh:
lớp: 4
Họ tên giáo viên dạy:
Năm học 2015-2016 Điểm Nhận xét của giáo viên ………
………
…… ………
………
………
……….
………
………
………
Phần I: (3 điểm) Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng 1 Phân số chỉ phần in đậm ở hình bên là: A 4 3 B 3 4 C 3 7 D 4 7 2 Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 2 tấn 75kg = kg là:
A 275 B 2750 C 20075 D 2075
3 Phân số
5
9 bằng phân số nào dưới đây ?
A
20
36 B
15
18 C
20
27 D
15 25
4 Kết quả phép cộng 13 + 14 là:
A
1
12 B
7
12 C
5
12 D
2 7
5 Tích của
12
7 Í
1
8 là:
Trang 2A
3
4 B
96
56 C
96
7 D
12 56
6 Thương của 6 :
9
4 là:
A
8
9 B
8
3 C
27
2 D
15 4
Phần II: (7 điểm)
1 (2 điểm) Viết các phân số
6
7 ;
6
6 ;
6
8 ;
6 9
a) Theo thứ tự từ lớn đến bé:
b) Theo thứ tự từ bé đến lớn:
2 (2 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm 5 thế kỉ 7 năm = năm 19 giờ 2 phút = phút
3 (3 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi là 1 925dm, chiều rộng bằng 3 4 chiều dài Diện tích của mảnh vườn đó là bao nhiêu mét vuông ?
Theo bài ra ta có sơ đồ: ………
………
Bài giải: ………
………
………
………
………
………
Trang 3………
………
………
ĐÁP ÁN MÔN TOÁN CUỐI HỌC KÌ II LỚP 4 Phần I: (3 điểm) Khoanh đúng mỗi câu ghi 0,5 điểm 1 D 4 7 2 D 2075 3 A 20 36 4 B 7 12 5 D 12 56 6 B 8 3
Phần II: (7 điểm) 1 (2 điểm) a) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 6 6 ; 6 7 ; 6 8 ; 6 9 b) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 6 9 ; 6 8 ; 6 7 ; 6 6 2 (2 điểm) 5 thế kỉ 7 năm = 507 năm 19 giờ 2 phút = 1142 phút 3 (3 điểm) Bài giải:
Vẽ đúng sơ đồ cho 0,5đ
Tổng số phần bằng nhau
4 + 3 = 7 (phần) (0,25 đ)
Chiều rộng của thửa ruộng là:
1925 : 7 x 3 = 825 (dm) (0,5 đ)
Chiều dài của thửa ruộng là:
1 925 - 825 = 1100 (dm) (0,5 đ)
Trang 4Diện tích của thửa ruộng là:
825 x 1100 = 907 500 (dm2) (0,5 đ)
907 500dm2 = 9 075 m2 (0,25 đ)
Đáp số: 9 075m2 (0,5 đ)
Trang 5Trường TH Kiên Thọ
3
Giáo viên coi, chấm
thi
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II LỚP 4
Môn: Tiếng Việt - Thời gian: 40 phút
Họ tên học sinh:
Lớp: 4
Họ tên giáo viên dạy:
Tờ số 1 Năm học 2015-2016 Điểm Đọc hiểu: Đọc thành tiếng: Tổng điểm đọc: Nhận xét của giáo viên ………
………
…… ………
………
………
………
………
………
………
A KIỂM TRA ĐỌC:
I Kiểm tra đọc hiểu (5 điểm) 20 phút.
1 Đọc thầm CHIỀU NGOẠI Ô
Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh Khi những tia nắng cuối cùng nhạt dần cũng là khi gió bắt đầu lộng lên Không khí dịu lại rất nhanh và chỉ một lát, ngoại ô đã chìm vào nắng chiều
Trang 6Những buổi chiều hè êm dịu, tôi thường cùng lũ bạn đi dạo dọc con kênh nước trong vắt Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh Rồi những rặng tre xanh đang thì thầm trong gió Đằng sau lưng là phố xá, trước mặt là đồng lúa chín mênh mông và cả một khoảng trời bao la, những đám mây trắng vui đùa đuổi nhau trên cao Con chim sơn
ca cất tiếng hót tự do, thiết tha đến nỗi khiến người ta phải ao ước giá mình có một đôi cánh Trải khắp cánh đồng là ráng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa chín và hương sen Vẻ đẹp bình dị của buổi chiều hè vùng ngoại ô thật đáng yêu
Nhưng có lẽ thú vị nhất trong chiều hè ngoại ô là được thả diều cùng lũ bạn Khoảng không gian vắng lặng nơi bãi cỏ gần nhà tự nhiên chen chúc những cánh diều Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Những cánh diều mềm mại như cánh bướm Những cánh diều như những mảnh hồn ấu thơ bay lên với biết bao khát vọng Ngồi bên nơi cắm diều, lòng tôi lâng lâng, tôi muốn gửi ước mơ của mình theo những cánh diều lên tận mây xanh
Theo Nguyễn Thụy Kha
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất
và hoàn thành tiếp các bài tập:
Câu 1: (1 điểm) Bài văn miêu tả gì
A Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất đẹp, hấp dẫn.
B Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất thanh bình.
C Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất ồn ào, náo nhiệt.
Câu 2: (1 điểm) Câu văn nào trong bài tả vẻ đẹp của rau muống ?
A Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh.
B Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống.
C Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người.
Câu 3: (1 điểm)
Điều gì làm tác giả cảm thấy thú vị nhất trong những buổi chiều hè ở vùng ngoại
ô ?
A Ngắm cảnh đồng quê thanh bình.
B Được hít thở bầu không khí trong lành.
C Thả diều cùng lũ bạn.
2 Luyện từ và câu: (2 điểm)
Câu 4: (0,5điểm) Từ cùng nghĩa với từ ước mơ là:
Câu 5: (0,5 điểm) Câu " Những cánh diều mềm mại như cánh bướm." thuộc mẫu câu
nào đã học?
Câu 6: (1điểm) Tìm trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu sau.
Trang 7Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn.
Trạng ngữ: Chủ ngữ:
Vị ngữ:
II Đọc thành tiếng: (5 điểm)
Kiểm tra học sinh đọc các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 34
Trường TH Kiên Thọ
3
Giáo viên coi, chấm
thi
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II LỚP 4
Môn: Tiếng Việt - Thời gian: 40 phút
Họ tên học sinh: lớp: 4
Họ tên giáo viên dạy:
Tờ số 2
Năm học 2015-2016
Điểm Nhận xét của giáo viên
………
………
………… ………
………
………
Trang 8………
………
………
B KIỂM TRA VIẾT:
I Chính tả: (5điểm) 15 phút
1 Bài viết (4 điểm) Con tê tê (TV4 - Tập II - Trang 127)
Viết đoạn: " Tê tê săn mồi trông thật lạ mắt nhai cả lũ kiến xấu số."
Trang 92 Bài tập: (1 điểm) Điền vào chỗ chấm r / d/ gi ?
ừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh ao gài thắt lưng Ngày xuân mơ nở trắng ừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi ang
Trường TH Kiên Thọ
3
Giáo viên coi, chấm
thi
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II LỚP 4
Môn: Tiếng Việt - Thời gian: 40 phút
Họ tên học sinh:
Tờ số 3
Năm học 2015-2016
Trang 10lớp: 4
Họ tên giáo viên dạy:
Điểm Tập làm văn: Chính tả: Tổng điểm viết:
TB đọcvà viết: Nhận xét của giáo viên ………
………
………… ………
………
………
………
………
………
………
II Tập làm văn: (5 điểm) 25 phút
Đề bài:Hãy tả một con vật nuôi mà em yêu thích
Bài làm:
Trang 12Trường TH Kiên Thọ
3
Giáo viên coi; chấm
thi
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 LỚP 4
Môn: L.S & Đ.L- Thời gian: 35 phút
Họ tên học sinh:
.Lớp: 4
Họ tên giáo viên dạy:
Năm học 2015-2016 Điểm Nhận xét của giáo viên ………
………
……
………
………
………
………
…
………
………
………
…
A Phần lịch sử: (10 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: (2đ) Nghĩa quân Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo chống quân xâm lược nào ? A Nam Hán B Minh C Mông Nguyên D Tống Câu 2: (2đ) Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện pháp gì giúp dân khẩn hoang? A. Dựng nhà cho dân khẩn hoang B. Cấp hạt giống cho dân gieo trồng C. Cấp lương thực trong nửa năm và một số nông cụ cho dân khẩn hoang Câu 3: (2đ) Từ năm 1802 đến năm 1858 Nhà Nguyễn, trải qua bao nhiêu đời vua ? A. Gia Long, Minh Mạng B. Thiệu Trị, Tự Đức
C. Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị
D. Gia Long Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức
Câu 4: (2đ) Nhà Nguyễn chọn kinh đô là:
A Hoa Lư
Trang 13B Thăng Long
C Phú Xuân (Huế)
D Cổ Loa
Câu 5: (2đ) Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã mang lại kết quả gì ?
. ……… ………
……….………
……….………
………
………
….………
Trang 14
Trường TH Kiên Thọ 3
Giáo viên coi, chấm thi
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 LỚP 4
Môn: L.S & Đ.L - Thời gian: 35 phút
Họ tên học sinh: Lớp: 4
Họ tên giáo viên dạy:
Năm học 2015-2016
……… ………
………
………
B Phần Địa lý: (10 điểm)
Khoanh tròn vào các chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: (2 điểm) Đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp vì:
A Đồng bằng ở ven biển B Đồng bằng có nhiều cồn cát
C Đồng bằng có nhiều đầm, phá D Núi lan ra sát biển
Câu 2: (2điểm) Biển miền Trung nước ta có hai quần đảo lớn là:
A Cái Bầu, Cát Bà B Hoàng Sa, Trường Sa C Phú Quốc, Côn Đảo
Câu 3: (2 điểm) Đồng bằng Nam bộ do những sông nào bồi đắp nên?
A Sông Tiền và sông Hậu
B Sông Mê công và sông Sài Gòn.
C Sông Mê công và sông Đồng Nai.
Câu 4: (2 điểm) Các dân tộc sống chủ yếu ở đồng bằng Nam Bộ là:
A. Kinh, Chăm, Hoa, Khơ - me
B. Thái , Mông, Dao, Kinh
Trang 15C. Kinh, Ba- na, Hoa, Hmong
Câu 5: (2 điểm) Em hãy nêu vai trò của biển Đông đối với nước ta?
Trang 16
Trường TH Kiên Thọ 3
Giáo viên coi, chấm thi
Phiếu Kiểm tra cuối học kì 2 lớp 4 Môn: Khoa học - Thời gian: 35 phút
Họ tên học sinh: Lớp: 4
Họ tên giáo viên dạy:
Năm học 2015-2016
……… ………
………
………
Khoanh tròn trước câu trả lời đúng:
Câu 1: (1,5đ) Trong thức ăn có chứa những chất dinh dưỡng nào?
A Chất bột đường B Chất đạm và chất béo
C Vi-ta-min và chất khoáng D Tất cả các nhóm trên
Câu 2: (1,5đ) Tại sao người ta phải sục khí vào trong nước ở bể cá?
A Để cung cấp khí các-bô-níc cho cá B Để cung cấp khí ô-xi cho cá
C Để cung cấp khí ni-tơ cho cá D Để cung cấp hơi nước cho cá
Câu 3: (1,5đ) Lấy một cốc nước từ tủ lạnh ra, lau khô bên ngoài Một lát sau
ta thấy thành ngoài của cốc ướt Kết quả này được giải thích như sau:
A Nước lạnh có thể thấm qua cốc thủy tinh
B Nước trong cốc có thể bay ra ngoài thành cốc
C Cốc đưa từ trong tủ lạnh ra ngoài bị bay hơi
D Trong không khí có hơi nước, gặp thành cốc lạnh hơi nước ngưng tụ lại thành
những giọt nước ở bên ngoài cốc
Câu 4: (1,5đ) Thành phần không khí nào quan trọng nhất đối với hoạt động hô
hấp của con người?
A Khí ô-xi B Khí cac-bô-níc C Hơi nước D Khí ni-tơ
Câu 5: (1đ) Người khỏe mạnh có nhiệt độ cơ thể là:
Trang 17A 35o C B 37o C
C 36o C D 40o
Câu 6: (3đ) Viết chữ Đ vào trước câu đúng, chữ S vào trước câu sai
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
I Đọc hiểu
1 B
2 A
3 C
4 B
5 C
6 TN: Mùa hè
CN: rau muống
VN: lên xanh mơn mởn
II Chính tả:
Thứ tự các từ cần điền là: Rừng, dao, rừng, giang
ĐÁP ÁN MÔN TOÁN CUỐI HỌC KÌ II LỚP 4
Phần I: (3 điểm)
Khoanh đúng mỗi câu ghi 0,5 điểm
1 D
4
7 2 D 2075 3 A
20 36
4 B
7
12 5 D
12 56
6 B
8
3
Phần II: (7 điểm)
1 (2 điểm)
a) Theo thứ tự từ lớn đến bé:
6
6 ;
6
7 ;
6
8 ;
6 9
b) Theo thứ tự từ bé đến lớn:
6
9 ;
6
8 ;
6
7 ;
6 6
2 (2 điểm)
5 thế kỉ 7 năm = 507 năm 19 giờ 2 phút = 1142 phút
Đọc sách dưới ánh sáng quá mạnh thì sẽ làm hại mắt, còn ánh sáng yếu thì
chỉ nhìn không rõ chứ không có hại mắt
Đọc sách dưới ánh sáng càng mạnh càng tốt
Đọc sách dưới ánh sáng quá mạnh hay quá yếu thì cũng đều có hại cho mắt
Trang 18
3 (3 điểm) Bài giải:
Vẽ đúng sơ đồ cho 0,5đ
Tổng số phần bằng nhau
4 + 3 = 7 (phần) (0,25 đ)
Chiều rộng của thửa ruộng là:
1925 : 7 x 3 = 825 (dm) (0,5 đ)
Chiều dài của thửa ruộng là:
1 925 - 825 = 1100 (dm) (0,5 đ)
Diện tích của thửa ruộng là:
825 x 1100 = 907 500 (dm2) (0,5 đ)
907 500dm2 = 9 075 m2 (0,25 đ)
Đáp số: 9 075m2 (0,5 đ)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ LỚP 4
A Phần Lịch sử: (10 điểm)
1 B Minh 2đ
2 D Cấp lương thực trong nửa năm và một số nông cụ cho dân khẩn
3 D Gia Long Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức 2đ
5 - Ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát
triển Tình đoàn kết giữa các dân tộc ngày càng bền chặt 2đ
B Phần Địa lý: (10 điểm)
5
- Biển đông là kho muối vô tận, đồng thời có nhiều khoáng sản,
hải sản quý và có vai trò điều hòa khí hậu Ven bờ có nhiều bãi
biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch
và xây dựng các cảng biển
2đ
HƯỚNG DẨN CHẤM MÔN KHOA HỌC KHỐI 4
Trang 19Câu 1: D (1,5 đ)
Câu 2: B (1,5 đ)
Câu 3: D (1,5 đ)
Câu 4: A (1.5 đ)
Câu 5: B (1đ)
Câu 6: Điền lần lượt là: S, S, Đ Mỗi câu đúng 1đ