Đánh giá những nhân tố tác động tới tiêu thụ năng lượng của ngành công nghiệp Việt Nam giai đoạn 1995 - 2005
Trang 1Bộ Công thương tập đoàn điện lực Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Quốc Khánh
Phòng kinh tế, dự báo và quản lý nhu cầu NL Trưởng phòng: Trần Mạnh Hùng
Viện trưởng: Phạm Khánh Toàn
ĐÁNH GIÁ NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI TIấU THỤ NĂNG LƯỢNG
CỦA NGÀNH CễNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995-2005
Trang 2
Bé C«ng th−¬ng tËp ®oµn ®iÖn lùc ViÖt Nam
ViÖn n¨ng l−îng
Mã số: I-146
Đề tài
ĐÁNH GIÁ NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1995-2005
Hà nội - 10/2008
Trang 4Bé C«ng th−¬ng tËp ®oµn ®iÖn lùc ViÖt Nam
Phßng kinh tÕ, dù b¸o vµ qu¶n lý nhu cÇu NL
ĐÁNH GIÁ NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995-2005
Trang 5Mục lục
1 Giới thiệu 6
1.1 Đặt vấn đề 6
1.2 Mục tiêu và giới hạn của đề tài 7
1.3 Cấu trúc của đề tài 7
2 Điều tra, khảo sát tình hình tiêu thụ năng lượng của ngành công nghiệp phân chia theo các phân ngành chính giai đoạn 1995-2005 8
3 Kết quả điều tra về tiêu thụ năng lượng của ngành công nghiệp 12
4 Đánh giá những nhân tốc tác động tới nhu cầu năng lượng của ngành công nghiệp giai đoạn 1990-2005 17
5 Một số ý nghĩa của kết quả đề tài 23
6 Tóm tắt và kết luận 27
Tài liệu tham khảo 30
Phụ lục 33
Phụ lục 1: Hệ số chuyển đổi 33
Phụ lục 2: Tiêu dùng năng lượng của khu vực công nghiệp phân chia theo loại nhiên liệu 34
Phụ lục 3: Tiêu dùng năng lượng của khu vực công nghiệp phân chia theo các phân ngành tiêu thụ năng lượng chính 35
Phụ lục 4: Tiêu dùng năng lượng của phân ngành sản xuất thép và luyện kim 36
Phụ lục 5: Tiêu dùng năng lượng của phân ngành sản xuất VLXD 37
Phụ lục 6: Tiêu dùng năng lượng của phân ngành hoá chất 38
Phụ lục 7: Tiêu dùng năng lượng của phân ngành giấy và bột giấy 39
Phụ lục 8: Tiêu dùng năng lượng của phân ngành dệt may 40
Danh mục bảng Bảng 1: Các số liệu thu thập được 10
Bảng 2: Tốc độ tăng giá trị sản xuất của các phân ngành công nghiệp 13
Bảng 3: Tỷ trọng đóng góp của các phân ngành công nghiệp vào giá trị sản xuất của ngành công nghiệp 13
Bảng 4: Tốc độ tăng sử dụng năng lượng của các phân ngành công nghiệp 14
Bảng 5: Tỷ trọng tiêu dùng năng lượng của các phân ngành công nghiệp trong tổng tiêu dùng năng lượng của ngành công nghiệp 14
Bảng 6: Cường độ năng lượng của ngành công nghiệp của Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới năm 2000 23
Bảng 7: Cường độ năng lượng của một số phân ngành công nghiệp của Việt nam và Nhật Bản 24
Trang 6Bảng 8: Cường độ năng lượng của một số đơn vị sản xuất xi măng của Việt Nam và
của Ấn độ 25 Bảng 9: Cường độ năng lượng của một số đơn vị sản xuất giấy của Việt nam và của
một số quốc gia trên thế giới 25 Bảng 10: Cơ cấu tiêu thụ năng lượng phân chia theo phân ngành của ngành công
nghiệp Việt Nam giai đoạn 1990-2005 27 Bảng 11: Tỷ trọng đóng góp của các phân ngành công nghiệp vào giá trị sản xuất
của ngành công nghiệp giai đoạn 1990-2005 27
Danh mục hình vẽ
Hình 1: Phương pháp luận điều tra, khảo sát số liệu tiêu thụ năng lượng 8 Hình 2: Sơ đồ khối tổng hợp số liệu 11 Hình 2: Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp giai đoạn 1990-2005 theo giá cố
định năm 1994 12 Hình 4: Cường độ năng lượng của các phân ngành công nghiệp Việt Nam giai đoạn
1990-2005 15 Hình 5: Những nhân tố làm thay đổi cường độ năng lượng của ngành công nghiệp
19 Hình 6: Những nhân tố làm thay đổi cường độ năng lượng của ngành công nghiệp
giai đoạn 1990-1995 20 Hình 7: Những nhân tố làm thay đổi cường độ năng lượng của ngành công nghiệp
giai đoạn 1995-2000 21 Hình 8: Những nhân tố làm thay đổi cường độ năng lượng của ngành công nghiệp
giai đoạn 2000-2005 22
Trang 7Trong khi việc thu thập số liệu về năng lượng được phần lớn các quốc gia trên thế giới thu thập như là một phần của công tác thống kê, ví dụ như tại Trung Quốc, việc thu thập số liệu năng lượng do Cục thống kê quốc gia (NBS) chịu trách nhiệm; ở Đức là Cơ quan thống kê (Deustat) thì ở Việt Nam số liệu năng lượng chủ yếu được Viện Năng Lượng thu thập thông qua các đề án được triển khai và thông qua phối hợp với các Cơ quan, đơn vị cung cấp và quản lý năng lượng như Tổng công ty dầu khí Việt Nam (Petrovietnam), Tổng công ty xăng dầu Việt nam (Petrolimex), Tập đoàn than và khoáng sản (Vinacomin), Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) và Tổng
cục Hải quan như đề án Xây dựng ngân hàng dữ liệu năng lượng và đầu mối hợp
tác với APEC giai đoạn 1990-2001 thực hiện năm 2003 (VNL, 2003), các đề án xây
dựng Tổng sơ đồ phát triển hệ thống điện Việt Nam (VNL, 2006), Nghiên cứu qui
hoạch tổng thể năng lượng giai đoạn 2006-2025 thực hiện năm 2007 (JICA, 2007)
Tuy nhiên, việc thu thập số liệu tiêu thụ năng lượng của các phân ngành tiêu thụ năng lượng chính như thép, VLXD, hoá chất trong khu vực công nghiệp; vận tải đường bộ, vận tải đường thuỷ trong khu vực giao thông vận tải chưa được điều tra ở qui mô phù hợp Cho nên đến nay chúng ta vẫn chưa phân tích và tổng hợp được chính xác cơ cấu tiêu thụ năng lượng của các thành phần tiêu thụ năng lượng chính trong mỗi khu vực tiêu thụ năng lượng và vì vậy chưa phân tích được các yếu tố tác động tới tiêu thụ năng lượng của các khu vực này
Phân tích các yếu tố tác động tới tiêu thụ năng lượng của một ngành cũng là một lĩnh vực nghiên cứu thu hút nhiều sự quan tâm Một số nghiên cứu đã được thực hiện gồm nghiên cứu của Bhattacharyya và Ussanarassamee (2005) đối với Thái Lan; Shi và Polenske (2005) đối với Trung Quốc; Tiwari (2000) đối với ấn độ; Ebohon và Ikeme (2004) đối với các quốc gia châu phi thuộc tiểu vùng sa mạc Sahara)
Trang 81.2 Mục tiêu và giới hạn của đề tài
Mục tiêu của nghiên cứu này là điều tra, chuẩn xác lại các số liệu tiêu thụ năng lượng của khu vực công nghiệp giai đoạn 1990-2005 phân chia theo các phân ngành tiêu thụ chính bao gồm ngành thép, vật liệu xây dựng, hoá chất, giấy và dệt may và theo loại nhiên liệu; và trên cơ sở đó đánh giá những nhân tố tác động tới tiêu thụ năng lượng của khu vực tiêu thụ năng lượng này, cụ thể là thay đổi cường độ năng lượng thông qua phương pháp phân tích chia tách
1.3 Cấu trúc của đề tài
Đề án được cấu trúc thành 5 chương và 4 phụ lục Chương I trình bày mục tiêu của
đề án Chương II trình bày về việc khảo sát các số liệu tiêu thụ năng lượng của khu vực công nghiệp phân chia theo các phân ngành tiêu thụ năng lượng chính cho giai đoạn 1990-2005 Chương III trình bày về kết quả tổng hợp số liệu tiêu thụ năng lượng của các phân ngành công nghiệp Chương IV đánh giá những nhân tố tác động tới tiêu thụ năng lượng của ngành công nghiệp trong giai đoạn này Chương V phân tích ý nghĩa của các kết quả của đề tài đối với công tác dự báo nhu cầu năng lượng và bảo tồn năng lượng Chương VI đưa ra các kết luận cùng các kiến nghị
Trang 92 Điều tra, khảo sát tình hình tiêu thụ năng lượng của ngành công
nghiệp phân chia theo các phân ngành chính giai đoạn 1995-2005 2.1 Phân ngành công nghiệp
Trên cơ sở đặc thù về công nghệ và số liệu sơ bộ về tiêu thụ năng lượng của các phân ngành công nghiệp, đề án đã tiến hành khảo sát, tổng hợp số liệu tiêu thụ năng lượng các phân ngành tiêu thụ nhiều năng lượng sau:
• Sản xuất thép và các sản phẩm luyện kim
• Vật liệu xây dựng (VLXD)
• Hoá chất
• Giấy và bột giấy
• Dệt may
2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát
Hình 1: Phương pháp luận điều tra, khảo sát số liệu tiêu thụ năng lượng
Phương pháp điều tra, khảo sát số liệu tiêu thụ năng lượng cho các phân ngành công nghiệp được mô tả ở Hình 1 Theo đó, đề án sẽ sử dụng nhiều nguồn dữ liệu khác nhau để tổng hợp dữ liệu tiêu thụ năng lượng cho các phân ngành Cụ thể, đề án sẽ:
- Phối hợp với các đơn vị sản xuất và cung ứng năng lượng để thu thập các số liệu về năng lượng mà các đơn vị này cung cấp cho các phân ngành liệt kê ở trên bao gồm Tổng công ty xăng dầu Việt nam (Petrovietnam) và Tổng công
ty xăng dầu Việt nam (Petrolimex) để thu thập các số liệu về các sản phẩm
Số liệu tiêu thụ năng lượng của một ngành Phân tích, tổng
hợp
Trang 10dầu và khí; Tập đoàn than và khoáng sản (Vinacomin) để thu thập các số liệu
về than; Tập đoàn điện lực Việt nam (EVN) để thu thập các số liệu về điện
- Phối hợp với các cơ quan, hiệp hội quản lý ngành như Tổng công ty thép, Bộ xây dựng, Tổng công ty xi măng, Tổng công ty hoá chất, Tổng công ty giấy, Hiệp hội giấy, Tổng công ty dệt may, Hiệp hội dệt may… để thu thập số liệu
về số lượng sản phẩm, giá trị sản xuất, định mức tiêu thụ năng lượng và tiêu thụ năng lượng của ngành tương ứng
- Phối hợp với Tổng cục thống kê để điều tra về giá trị sản xuất của các ngành Ngoài ra đề án còn tiến hành điều tra chi tiết tiêu thụ năng lượng của một số đơn
vị đại diện cho mỗi phân ngành nhằm xác định hiện trạng công nghệ và để kiểm chứng số liệu thu thập Song song, đề án cũng tham khảo các đề tài, đề án đã thực hiện có liên quan đến số liệu về năng lượng
b Lựa chọn các đơn vị đại diện cho mỗi phân ngành để tiến hành điều tra
c Liên hệ và gửi phiếu điều tra tới các đầu mối cung cấp số liệu
d Nhận kết quả điều tra
Trang 112.4 Các số liệu thu thập được
Bảng 1 thể hiện các số liệu thu thập được từ việc phối hợp với các đơn vị cung cấp năng lượng, các đơn vị quản lý ngành và trên cơ sở khảo sát tại một số đơn vị đại diện cho mỗi ngành cũng như tham khảo các đề tài, các đề án có sẵn
Bảng 1: Các số liệu thu thập được
PetroVietnam, Petrolimex, Vinacomin,
Số liệu về cung cấp các SP dầu, khí
Số liệu về cung cấp điện
Số liệu về
sử dụng
NL
Giá trị sản xuất Số lượng sản phẩm Định mức tiêu thụ NL Tiêu thụ NL của
một số đơn
vị đại diện
Số liệu tiêu thụ NL
Số liệu có đầy đủ và cho cả giai đoạn 1990-2005
Số liệu không đầy đủ và/hoặc thiếu một số năm
Số liệu sơ sài
Không có số liệu
* Danh mục các đầu mối cung cấp số liệu được liệt kê trong phần Tài liệu tham khảo của đề án
Nguồn số liệu
Ngành SX
Trang 122.5 Phương pháp tổng hợp
Số liệu tiêu thụ năng lượng cho các ngành được tổng hợp theo tiêu chí: số liệu tiêu
thụ cho một ngành luôn được kiểm tra từ các số liệu thu được từ chiều ngược lại
Cụ thể, số liệu tiêu thụ năng lượng cho một ngành sẽ trước tiên dựa vào số liệu thống kê của các đơn vị quản lý ngành và số liệu của các đơn vị cung cấp năng lượng Nếu các dữ liệu này khớp nhau thì tiến hành bước tiếp theo: kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu này thông qua định mức năng lượng (do các đơn vị đại diện ngành cung cấp hoặc có được từ việc tiến hành điều tra tại các đơn vị đại diện) và
số lượng sản phẩm do các đơn vị ngành cung cấp và/hoặc từ Tổng cục thống kê Nếu số liệu tổng hợp theo phương pháp từ dưới lên này khớp với số liệu do các đơn
vị quản lý ngành cung cấp thì việc tổng hợp số liệu tiêu thụ năng lượng cho ngành này kết thúc Trong trường hợp có sự khác biệt thì sự khác biệt này sẽ được làm rõ thông qua tham vấn các đơn vị quản lý ngành và đơn vị cung cấp năng lượng
Qui trình này được thể hiện dưới dạng sơ đồ khối ở hình 2 và kết quả tổng hợp được trình bày ở phần 3 của báo cáo
Hình 2: Sơ đồ khối tổng hợp số liệu
Kh«ng
Cã khíp kh«ng?
Sè liÖu tiªu thô n¨ng l−îng
§Þnh møc tiªu thô NL
Sè l−îng s¶n phÈm Kh«ng
Cã
Cã
Sè liÖu TTNL tæng hîp
Trang 133 Kết quả điều tra về tiêu thụ năng lượng của ngành công nghiệp
3.1 Giá trị sản xuất công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá cố định 1994 giai đoạn 1990-2005 đã tăng từ 47.245 tỷ lên 359.614 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trung bình 14,5 %/năm1 Trong đó, thời kỳ 5 năm sau cao hơn thời kỳ 5 năm trước, cụ thể:
- giai đoạn 1990-1995 tăng bình quân 12,6%
- giai đoạn 1995-2000 tăng bình quân 13,6%, và
- giai đoạn 2000-2005 tăng bình quân 17,4%
Hình 3: Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp giai đoạn 1990-2005 theo giá cố định năm 1994
Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất trong giai đoạn này là 7,1% vào năm 1990 và cao nhất là 19% vào năm 2005
Đóng góp của các phân ngành tới tốc độ tăng trưởng chung của ngành công nghiệp được thể hiện ở Bảng 2 Theo đó, tăng trưởng của ngành công nghiệp giai đoạn 1990-1995 có sự đóng góp của tất cả các ngành Những phân ngành có tốc độ tăng trưởng cao gồm: thép, VLXD, hoá chất và giấy Trong đó, ngành VLXD có tỷ trọng lớn nhất, chiếm 8,6% vào năm 1990 và 10,8% vào năm 1995
Tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 1995-2000 cao hơn giai đoạn 1990-1995
do tốc độ tăng trưởng của ngành dệt may và giấy được cải thiện Các ngành: VLXD, hoá chất có tốc độ tăng trưởng thấp hơn giai đoạn trước những vẫn cao hơn tốc độ
1 Giá trị này không bao gồm giá trị sản xuất của ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt cũng như của ngành công nghiệp khai thác than và dầu thô và khí tự nhiên để đảm bảo thống nhất với số liệu năng lượng của ngành công nghiệp (không bao gồm số liệu sử dụng năng lượng của các ngành sản xuất điện, khai thác than và khí tự nhiên do tiêu dùng năng lượng không phải là tiêu dùng cuối cùng)
Trang 14Bảng 2: Tốc độ tăng giá trị sản xuất của các phân ngành công nghiệp
Sự thay đổi về tốc độ tăng trưởng của các phân ngành đã dẫn đến sự dịch chuyển về
tỷ trọng đóng góp của các phân ngành vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp Năm ngành được liệt kê ở trên đều có tỷ trọng hoặc được cải thiện hoặc ổn định trong khi ngành công nghiệp khác (các ngành còn lại ngoài 5 ngành được liệt kê) có tỷ trọng giảm, từ 66,3% năm 1990 xuống còn 57,7% năm 2005 (Bảng 3) Ngành thép là ngành có mức độ cải thiện về tỷ trọng lớn nhất, từ 1,5% năm 1990 lên 3,2% năm
2005, theo sau là ngành hoá chất với tốc độ cải thiện tương đối đều, từ 6,3% năm
1990 lên 10,9% năm 2000 và 11,7% năm 2005 Ngành VLXD có tỷ trọng khoảng 8,6% năm 1990 tăng lên 11,3% năm 2000, và đạt tỷ trọng lớn nhất vào năm 2002, 11,9% có lẽ là do sự bùng phát của thị trường địa ốc dẫn tới nhu cầu VLXD tăng
Trang 15sự tương đồng về phát triển của các ngành này với ngành công nghiệp nói chung
3.2 Tiêu dùng năng lượng
Tổng tiêu dùng năng lượng của ngành công nghiệp năm 2005 là 11,988 Mtoe, chiếm 31,5% tổng tiêu dùng năng lượng Giai đoạn 1990-2005, tiêu dùng năng lượng tăng với tốc độ trung bình 6,5%/năm, trong đó giai đoạn 1990-2000 là 5,7%
và giai đoạn 2000-2005 là 8,3% Tốc độ tiêu dùng năng lượng này thấp hơn nhiều
so với tốc độ tăng của giá trị sản xuất công nghiệp Hệ số đàn hồi của tiêu dùng năng lượng của ngành công nghiệp theo GDP chỉ khoảng 0,5
Trong khi tốc độ tăng của giá trị sản xuất công nghiệp tăng đều, giai đoạn sau cao hơn giai đoạn trước thì tốc độ tiêu dùng năng lượng của ngành công nghiệp lại giảm
ở giai đoạn giữa (1995-2000): 5,5% so với 5,7% giai đoạn 1990-1995 và 8,3% giai đoạn 2000-2005
Bảng 4: Tốc độ tăng sử dụng năng lượng của các phân ngành công nghiệp
Trang 16Đóng góp của các phân ngành vào tốc độ tăng tiêu dùng năng lượng của toàn ngành công nghiệp được thể hiện ở Bảng 4 Theo đó, ngành thép là ngành có tốc độ tăng tiêu dùng năng lượng lớn nhất với tốc độ giai đoạn 1990-1995, 1995-2000 và 2000-
2005 lần lượt là 23,3%; 16% và 18,8%, tiếp sau là ngành hoá chất với tốc độ trung bình giai đoạn 1990-2005 là 13,3% Tuy nhiên ngành có tỷ lệ tiêu dùng năng lượng lớn nhất trong các phân ngành được liệt kê lại là ngành VLXD, chiếm hơn 24% năm 1990 và 42,2% năm 2005 (Bảng 5) Tốc độ tăng trưởng tiêu dùng của ngành VLXD tương đối ổn định trong suốt giai đoạn, trong khoảng 9 đến trên 11 %
Ngành giấy và bột giấy có tỷ trọng tiêu dùng năng lượng không thay đổi, dao động
ở mức 2,1-2,4%.Ngành duy nhất có tỷ trọng tiêu dùng năng lượng giảm là ngành dệt may, từ 3,1% năm 1990 còn 1,8% năm 1995, nhưng tỷ trọng của ngành này đang có dấu hiệu hồi phục
3.3 Thay đổi của cường độ năng lượng
Do hai xu hướng trái ngược nhau: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng với tốc độ càng ngày càng cao trong khi tiêu dùng năng lượng lại có xu hướng chậm lại ở giai đoạn giữa nên cường độ năng lượng, là thương số giữa tổng tiêu dùng năng lượng và giá trị sản xuất của ngành công nghiệp giảm mạnh, từ mức 0,0987 toe/triệu đồng năm
1990 (theo giá cố định năm 1994) xuống còn 0,0333 toe/triệu đồng năm 2005 Mức giảm đã diễn ra liên tục, năm sau thấp hơn năm trước (Hình 4)
Hình 4: Cường độ năng lượng của các phân ngành công nghiệp Việt Nam giai đoạn 1990-2005
Trong các phân ngành được phân loại, ngành VLXD là ngành có cường độ năng lượng cao nhất, tiếp sau là ngành giấy, thép, dệt may và hoá chất (Hình 2) Cường
Trang 17độ năng lượng của ngành VLXD tăng từ 0,276 toe/triệu đồng năm 1990 lên 0,307 toe/triệu đồng năm 1991, sau đó giảm mạnh và xuống mức 0,184 toe/triệu đồng năm 1997 Giai đoạn 1997-1999 cường độ năng lượng của ngành này tương đối ổn định, ở mức 0,181-0,184 toe/triệu đồng nhưng sau đó lại giảm mạnh Năm 2005, cường độ năng lượng của ngành VLXD là 0,137 toe/triệu đồng Ngành giấy có xu thế về cường độ năng lượng tương đối giống ngành VLXD Cường độ năng lượng tăng năm đầu tiên, giảm mạnh sau đó, ổn định ở giai đoạn 1996-1998 và cuối cùng giảm đều Mặc dù đứng thứ hai về cường độ năng lượng nhưng về trị tuyệt đối thì cường độ năng lượng của ngành này chỉ bằng khoảng 30% cường độ năng lượng của ngành VLXD
Ngành thép có cường độ năng lượng tương đối ổn định, dao động ở mức khoảng 0,028-0,036 toe/triệu đồng Giai đoạn 1990-1995, cường độ năng lượng của ngành này giảm từ 0,032 toe/triệu đồng xuống 0,026 toe/triệu đồng Giai đoạn 1995-1999, cường độ năng lượng của ngành thép tăng, đạt mức cao nhất là 0,036 toe/triệu đồng năm 1999 Tuy nhiên, kể từ năm 1999, cường độ năng lượng của ngành này bắt đầu giảm, đến năm 2005 chỉ còn 0,027 toe/triệu đồng Ngành dệt may có cường độ giảm tới một nửa chỉ trong 4 năm từ 1990-1994 nhưng tốc độ giảm chậm lại sau đó Ngành hoá chất là ngành duy nhất có cường độ năng lượng tăng trong giai đoạn đầu, từ 0,016 toe/triệu đồng năm 1990 lên 0,023 toe/triệu đồng năm 1993 nhưng sau
đó cũng như các ngành khác cường độ năng lượng của ngành này giảm đều và đến năm 2005 chỉ còn 0,007 toe/triệu đồng
Trang 18
giai đoạn qua là do yếu tố nào: (i) do cơ cấu sản xuất của ngành công nghiệp thay
đổi, và/hay (ii) do cường độ năng lượng của các phân ngành công nghiệp thành phần thay đổi Đây chính là lý do cho việc phân tích dưới đây
Gọi:
E= tổng tiêu thụ năng lượng của khu vực công nghiệp (ktoe)
E i = tiêu thụ năng lượng của phân ngành công nghiệp i (ktoe)
Y= tổng giá trị sản xuất của khu vực công nghiệp (tỷ đồng, theo giá cố định năm
Trang 19Ta có cường độ năng lượng (I t):
Y E I
i i
hay
) / )(
/
i i
và tương đương:
I y I
i i
Khi đó, thay đổi của cường độ năng lượng của năm T so với năm 0 (năm gốc), tính
theo đơn vị phần trăm sẽ (Chỉ số cường độ năng lượng) được tính như sau:
0
/ I
I
và các yếu tố tác động tới sự thay đổi này bao gồm (i) thay đổi cơ cấu sản xuất của
ngành công nghiệp, và (ii) thay đổi cường độ năng lượng của các phân ngành công nghiệp thành phần sẽ được lượng hoá như sau:
Giả sử các biến số trong Phương trình (3) có tính liên tục và được xem xét tại thời điểm t, áp dụng lý thuyết tốc độ tăng trưởng tức thời cho Phương trình (3) ta có:
[d y dt d I dt]
w d
I
i i
/ )
trong đó Wi=Ei/E là tỷ trọng của tiêu thụ năng lượng của phân ngành công nghiệp i trong tổng tiêu thụ năng lượng của ngành công nghiệp, thể hiện tỷ trọng của phân ngành trong hàm tổng Tích phân phương trình (5) cho khoảng từ 0 đến T ta có:
[d y dt]dt w [d I dt]dt w
I I
T
i i
i
T
i i
i
0 0
i str
0
/ ) ln(
Trang 20),(w i,0 w i,T w i,T w i,0 w i,T w i,0
i i
Trong đó mẫu số của vế phải là tổng của trọng số của tất cả các phân ngành
Khi đó, các tác nhân tới sự thay đổi cường độ năng lượng tổng thể được thể hiện lại như sau:
i T i i
4.2 Phân tích kết quả
Phương pháp phân tích trên đã được tiến hành cho ba giai đoạn, 1990-1995,
1995-2000 và 1995-2000-2005 và với các phân ngành gồm sản xuất thép, VLXD, hoá chất, giấy, dệt may và ngành công nghiệp khác Kết quả phân tích được trình bày ở dưới đây
Hình 5: Những nhân tố làm thay đổi cường độ năng lượng của ngành công nghiệp
Trong giai đoạn 1990-1995, cường độ năng lượng của ngành công nghiệp giảm từ 0,0987 toe/triệu đồng xuống 0,072 toe/triệu đồng Như hình 5 chỉ ra, sự suy giảm cường độ năng lượng này là do tác động của hai xu hướng trái chiều nhau Thay đổi