Để giúp HS hình thành khái niệm môi trường và tài nguyên thiên nhiên, GV cho HS quan sát tranh về thiên nhiên và môi trường, sử dụng phương pháp vấn đáp, kĩ thuật động não, tia chớp, yêu[r]
Trang 1PHỤ LỤC II PHIẾU THÔNG TIN VỀ NHÓM DỰ THI
- Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk
- Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Buôn Hồ.
- Trường: THCS Trần Phú.
- Địa chỉ: phường Đoàn Kết, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.
- Điện thoại: 05003872007 : Email:
- Họ và tên nhóm giáo viên:
Trang 2Phụ lục III Phiếu mô tả dự án dự thi của giáo viên
1 Tên dự án dạy học:
Tiết 22.23 - Bài 14.
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Môn: Giáo dục công dân lớp 7)
2 Mục tiêu dạy học
1
Kiến thức:
- Nêu được thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên
- Kể tên các yếu tố của môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên
- Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
- Nêu được vai trò của môi trường, tài nguyên thiên nhiên đối với đời sống con người
- Kể được những quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyênthiên nhiên
- Nêu được những biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên
2
Kỹ năng :
- Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, tài
nguyên thiên nhiên; biết báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí
- Biết bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng và biết nhắc nhở cácbạn cùng thực hiện
3.
Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên; ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên
- Lên án, phê phán, đấu tranh với những hành vi, biểu hiện vi phạm pháp luật về, bảo
vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên
- Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn: GDCD, Địa lí, Lịch
sử, Ngữ văn, tự nhiên, xã hội… để giải quyết các vấn đề dự án dạy học đặt ra
3 Đối tượng dạy học của dự án
Đối tượng dạy học của dự án là học sinh
Trang 3Số lượng: 23 em.
Số lớp thực hiện: 01 Lớp: 7A1
Một đặc điểm cần thiết khác của học sinh đã học theo dự án
+ Dự án mà nhóm chúng tôi thực hiện là một tiết Giáo dục Công dân lớp 7 đồngthời giảng dạy luôn đối với học sinh lớp 7 nên có nhiều thuận lợi trong quá trình thựchiện
+ Các em là học sinh lớp 7 nên việc tiếp cận với kiến thức của chương trình THCSđược hơn một năm Học sinh không còn bỡ ngỡ, lạ lẫm trước những đổi mới vềphương pháp, đổi mới về kiểm tra đánh giá mà các thầy cô giáo đã áp dụng trong quátrình giảng dạy
4 Ý nghĩa của dự án
Qua thực tế quá trình dạy học chúng tôi thấy rằng việc kết hợp kiến thức cácmôn học vào để giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việc làm hết sứccần thiết Điều đó đòi hỏi người giáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc môn mình dạy
mà còn phải không ngừng trau dồi kiến thức các môn học khác để tổ chức, hướng dẫncác em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanhnhất, hiệu quả nhất Nhóm giáo viên chúng tôi trình bày và thực hiện thử nghiệm một
dự án nhỏ đối với môn Giáo dục Công dân 7
Đồng thời chúng tôi thấy rằng “tích hợp” là một khái niệm được sử dụng trongnhiều lĩnh vực Đặc biệt trong giáo dục tích hợp kiến thức liên môn vào giải quyếtcác vấn đề trong một môn học sẽ giúp học sinh hiểu rộng hơn, sâu hơn về vấn đề đặt
mô và vĩ mô Từ các kiến thức liên môn đã được tích hợp trong dự án
Trong thực tế chúng tôi nhận thấy khi soạn bài có kết hợp các kiến thức của cácmôn học khác sẽ giúp giáo viên tiếp cận tốt hơn, hiểu rõ hơn, sâu hơn những vấn đềđặt ra Từ đó tổ chức hướng dẫn học sinh sẽ linh hoạt hơn, sinh động không Học sinh
có hứng thú học tập, tìm tòi, khám phá nhiều kiến thức và được suy nghĩ, sáng tạonhiều hơn
5 Thiết bị dạy học, học liệu
Trang 4GV: - Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên.
- Thông tin, tranh ảnh, videoclip về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Biểu đồ về sự biến đổi diện tích rừng ở Việt Nam qua các thời kì
- Phiếu câu hỏi cho hoạt động 3 và hoạt động 6
HS: Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên và môi trường
6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
a) Ổn định tổ chức.
b) Kiểm tra bài cũ ( Hoặc kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh)
c) Tổ chức các hoạt động dạy học
- Vào bài- kết nối: GV nêu yêu yêu cầu định hướng bài học:
Hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu kiến thức của bài 14 Để học tốt bài này thì đòi hỏi chúng ta vận dụng kiến thức của nhiều môn như: Địa lí, Sinh học, Lịch sử, Ngữ văn và kể cả kiến thức về chính trị xã hội…
Bài học được tiến hành trong 2 tiết học (90 phút)
Tiết 1: Tìm hiểu mục I và II
Tiết 2: Tìm hiểu mục III và IV
Tóm tắt nội dung chính của phần nội dung bài học mà GV hướng dẫn HS tìm hiểu như sau:
+ Mục I: Hình thành khái niệm môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Để giúp HS hình thành khái niệm môi trường và tài nguyên thiên nhiên, GV cho
HS quan sát tranh về thiên nhiên và môi trường, sử dụng phương pháp vấn đáp, kĩ thuật động não, tia chớp, yêu cầu HS kết hợp nhớ lại các kiến thức đã học ở bài GDCĐ 6 “Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên” và các kiến thức đã học ở môn Sinh học, Địa lý, Ngữ văn, các kiến thức tự nhiên, xã hội do học sinh tự tìm hiểu
+ Mục II: Tìm hiểu vai trò, tầm quan trọng của môi trường và tài nguyên thiên
nhiên đối với đời sống con người
Các phương pháp dạy học được sử dụng: quan sát, phân tích, thảo luận nhóm, vấn đáp Các kĩ thuật dạy học được áp dụng: động não, nhóm
Để giúp học sinh hiểu vai trò, tầm quan trọng của môi trường và tài nguyên thiên nhiên đối với đời sống con người, GV đưa ra các thông tin, sự kiện, câu chuyện,tranh ảnh…về vai trò của rừng, tài nguyên nước, về môi trường để học sinh phân tích, đánh giá, nhận xét, rút ra kết luận
Mục này cần tích hợp các kiến thức về lịch sử, xã hội, Ngữ văn, Sinh học, Địa lý
Trang 5+ Mục III: Tìm hiểu vì sao cần bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, trách
nhiệm của cá nhân và Nhà nước
Các phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng: thảo luận, vấn đáp, nhóm, lập dự án, động não…
Để giúp học sinh hiểu được bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là nhiệm vụ cấp bách hiện nay, GV giúp HS thấy được: môi trường sống của chúng ta đang bị ô nhiễm nặng, nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khai thác thiếu kế hoạch, bị tàn phá, săn bắt, khai thác đến mức cạn kiệt (qua các tranh ảnh, thông tin, …)
GV cho HS tìm hiểu tình huốn, phân tích thông tin để xác định trách nhiệm của
cá nhân và Nhà nước Từ đó lập dự án bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên Mục này cần tích hợp các kiến thức Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lí, kiến thức xã hội
để hình thành kiến thức và rèn luyện kĩ năng
+ Mục IV: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Các phương pháp và kĩ thuật dạy học được vận dụng ở mục này: luyện tập, thảo luận, vấn đáp, nhóm, quan sát, động não, tia chớp
Ngoài các bài tập trong sách giáo khoa cần giải quyết, GV cho HS làm thêm bài tập trò chơi ô chữ để khắc sâu kiến thức, và lập bản đồ tư duy để khái quát hóa nội dung bài học
7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Kiểm tra học sinh bằng hình thức kiểm tra 15 phút
Câu hỏi: Để xây dựng trường ta luôn xanh-sạch- đẹp, theo em học sinh chúng ta
cần thực hiện những công việc cụ thể nào ?
Yêu cầu: HS cần trình bày được các nội dung sau:
- Giữ gìn VS trường lớp sạch sẽ.
- Trồng và chăm sóc cây bóng mát, cây cảnh.
- Tuyên truyền bằng nhiều biện pháp trong trường (Kịch, vẽ tranh, Thi làm đồ dùng tự chế từ VL phế thải, thi viết về chủ đề MT ).
- Tuyên dương, khen thưởng, kỷ luật.
- Bố trí hợp lý các khu vệ sinh.
-Trang trí làm đẹp các khu vệ sinh,
Trang 7TUẦN 22-23 TIẾT 22-23
BÀI 14: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
- Nêu được thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên.
- Kê tên các yếu tố của môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên.
- Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Nêu được vai trò của môi trường, tài nguyên thiên nhiên đối với đời sống con người.
- Kể được những quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài
nguyên thiên nhiên.
- Nêu được những biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
2, Kỹ năng:
- Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, tài
nguyên thiên nhiên; biết báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí.
- Biết bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng và biết nhắc nhở các bạn cùng thực hiện.
3 Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên; ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
- Lên án, phê phán, đấu tranh với những hành vi, biểu hiện vi phạm pháp luật
về, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên
II Các kĩ năng sống cơ bản được áp dụng:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về tình hình môi trường, tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương.
- Kĩ năng tư duy phê phán đối với những hành vi bảo vệ môi trường, tài ngyuên thiên nhiên và những hành vi gây hại với môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
- Kĩ năng tư duy sáng tạo về biện pháp hành động để bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
III Các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực:
- Động não.
- Kĩ thuật hỏi chuyên gia.
- Thảo luận nhóm.
Trang 8- Xử lý tình huống hoặc đóng vai
IV Chuẩn bị:
GV: - Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên.
- Thông tin, tranh ảnh, về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- Biểu đồ về sự biến đổi diên tích rừng ở Việt Nam qua các thời kì.
- Phiếu câu hỏi cho hoạt động 3 và hoạt động 6.
HS: Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
V Tiến trình dạy học:
1 Khám phá:
Tìm hiểu những kinh nghiệm đã có của HS về môi trường tài nguyên thiên nhiên.
GV nêu yêu yêu cầu định hướng bài học:
- Hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu kiến thức của bài 14 Để học tốt bài này thì đòi hỏi chúng ta vận dụng kiến thức của nhiều môn như: Địa lí, Sinh học, Lịch sử, Ngữ văn và kể cả kiến thức về chính trị xã hội…
GV: Ghi đầu bài lên bảng.
Hoạt động 1: QUAN SÁT VÀ ĐÀM THOẠI TÌM HIỂU VỀ MÔI TRƯỜNG,
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mục tiêu: Học sinh hiểu thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên và các yếu tố của môi trường, tài nguyên thiên nhiên
- Rèn luyện KNS trình bày suy nghĩ/ ý tưởng
GV cho HS quan sát một
số bức tranh và nhấn
mạnh Đây là những bức
tranh mô tả thiên nhiên và
môi trường sống quanh
ta
GV đặt câu hỏi:
Qua quan sát hình ảnh, và
qua những kiến thức bài
“Yêu thiên nhiên sống hòa
hợp với thiên nhiên” ở
- Những điều kiện tự nhiên có sẵn trong tự nhiên (Rừng,núi, sông), hoặc do con người tạo ra (Nhà máy, đường
sá, công trình thuỷ lợi, rác, khói bụi…)
b.Tài nguyên thiên nhiên: Là những của cải có sẵn trong
tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sửdụng phục vụ cuộc sống của con người (tài nguyên rừng,
TN đất, TN nước, SV biển, khoáng sản…)
Trang 9Địa lí và Sinh học em hãy
cho biết:
- Em hiểu môi trường là
gì? Thiên nhiên bao gồm
những yếu tố nào?
HS: Trả lời
GV hỏi
? Những yếu tố thiên
nhiên vừa kể trên có cần
thiết với con người
không? Nó có giá trị như
thế nào đối với đời sống
đa dạng; tài nguyên nước;
có 2360 con sông dài trên
10km Sinh vật; thực vật
có tới 14600 loài Động
vật có 11200 loài;
GV các em đã hình thành
hai khái niệm em hãy cho
biết tài nguyên thiên nhiên
và môi trường có quan hệ
với nhau như thế nào?
Cho ví dụ cụ thể
TNTN là một bộ phận thiết yếu của môi trường Mọihoạt động khai thác TN đều có ảnh hưởmg đến MT
Trang 10tại, phát triển của con
người và thiên nhiên
- Tài nguyên thiên nhiên
yếu của môi trường, có
quan hệ chặt chẽ với môi
trường
GV: Nhấn mạnh môi
trường ở bài học này là
môi trường sinh thái khác
hẳn môi trường xã hội,
như “môi trường giáo
GV đưa bảng thông tin
trong sách giáo khoa về
tình hình môi trường, tác
động của con người và
hậu quả của những tác
động đó đối với môi
II Vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có tầm quan trọngđặc biệt đối với đời sống con người
- Tạo csvc để phát triển KT-VH-XH
- Tạo phương tiện sống, phát triển trí tuệ đạo đức conngười
Trang 11trường, tài nguyên.
Cho Hs nghiên cứu thông
rừng che phủ thay đổi như
thế nào và giải thích tại
sao có sự thay đổi đó?
HS Trả lời
GV tích hợp môn lịch
sử cung cấp thông tin:
Ngày 10 - 8 - 1961, khi
chiếc máy bay trực thăng
H34 của không lực Hoa
Kỳ thực hiện chuyến bay
rải chất độc khai quang
đầu tiên dọc theo quốc lộ
14 từ Kon Tum lên Đắc
Tô bắt đầu cuộc chiến
tranh hoá học dã man bậc
nhất trong lịch sử nhân
loại với mật danh “Ranch
Hand”; cho tới khi kết
người Đioxin – loại chất
độc đe dọa trực tiếp đến
sự sống của mỗi loài động
vật Là vùng rừng dày đặc,
Quảng Trị sớm trở thành
một trọng điểm trong kế
hoạch thiết lập “vành đai
trắng” của giặc Khoảng
15.000 nạn nhân, trong đó
gần 2.000 người chết do
- Tạo cuộc sống tin thần cho con người
Làm con người vui tươi, khoẻ mạnh, làm giàu đời sốngtin thần
Trang 12nhiễm độc quá nặng Cóhơn 1.500 ha rừng, hoamàu thời đó đã bị chết dochất độc từ máy bay Mỹthả xuống, chủ yếu tậptrung vào hai xã CamChính, Cam Nghĩa thuộchuyện Cam Lộ ngàynay… Những cánh rừngnối tiếp bám rễ vào đấtnhư muốn hút hết chất độccòn lại để con người đượcnằm xuống yên bình, màchẳng được Rồi lớp lớpngười từ chiến trường xưakia bị nhiễm độc trở về,dẫu có “tích đức” hàngchục vạn năm vẫn khôngnắn lại được hình ngườicủa họ, của con họ, cháu
họ Đó là đỉnh điểm, cũng
là tận cùng của di chứngtội ác
Trên toàn lãnh thổ ViệtNam hiện có hàng nghìncháu bé bị dị tật bẩm sinh
do nhiễm chất độcđioxin…
Việc Đế quốc Mỹ dội bomxuống các cánh rừngTrường Sơn không nhữnglàm giảm diện tích rừngche phủ của ta, mà cònlàm cho môi trường bị ônhiễm nặng mà còn kéodài qua rất nhiều năm, rấtkhó khắc phục
GV cho HS đọc mục b (sựkiện)
GV giải thích khái niệm lũống, lũ quét
- Lũ ống: Xuất hiện khi
Trang 13mưa có cường độ lớntrong thời gian ngắn, trêndiện tích hẹp, có tốc độcao, sức tàn phá mạnh,hàm lượng bùn lớn.
Lũ quét: Xuất hiện donước mưa không thấmxuống đất, ào ạt chảyxuống triền núi với sứcmạnh không gì ngăn cảnnổi, kéo theo đất đá
Thảo luận nhóm (Chia lớp thành 3 nhóm)
Câu 1: Hãy cho biếtnguyên nhân (do conngười gây ra) dẫn đếnhiện tượng lũ lụt?
Câu 2: Em hãy nêu mốiquan hệ giữa thông tin và
sự kiện trên?
Câu 3: Nêu tác dụng củarừng đối với đời sống conngười?
GV chốt lại nội dung thảoluận của HS
Câu 1: Khai thác rừng bừabãi, không theo quyhoạch, không tuân thủbiện pháp lâm sinh, khôngtái sinh rừng
- Lâm tặc hoành hành
- Nạn du canh du cư, phárừng lấy đất canh tác,nhiều vụ cháy rừng, xâmhại tới tài nguyên
- Diện tích rừng phòng hộ
Trang 14bị thu hẹp.
Câu 2: Tất cả những thôngtin đưa ra trên có thể nói
là nguyên nhân dẫn đếnhậu quả của những sự kiện
đã nêu Rừng bị tàn phá,thiên nhiên bị tàn phá đãlàm ảnh hưởng đến môitrường sống của con ngườidẫn đến hiện tượng lũ ống,
lũ quét thiệt hại về người
và của
Câu 3:Tác dụng của rừngđối với đời sống conngười
Rừng là tài nguyên vôcùng quý giá mà có thểkhai thác, chế biến, sửdụng phục vụ cho đờisống của con người
GV cho tình huống:
- GV kể: Trong tác phẩmvăn học “Nắng đồngbằng” của Chu Lai, cómột chi tiết rất đáng chúý: Trong đoàn người chạyloạn, không tìm ra nguồnnước uống, mấy tên línhnguỵ chiếm một hố bom
có một ít nước, chúng bắtmọi người phải đổi những
đồ trang sức quý giá đểlấy một ca nước uống và
ai cũng chấp nhận
- Từ câu chuyện trên emhãy cho biết giá trị củanguồn tài nguyên nướctrong đời sống của conngười?