- Trình bày cách xác định vị trí số thứ tự, chu kì, nhóm, tính chất kim loại, phi kim, khí hiếm của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.. - Giải thích được sự biến đổi tính chất của cá[r]
Trang 1Chủ đề: bài kiểm tra cuối kỳ môn Hóa Học cơ bản học kỳ 1.
A BẢN ĐẶC TẢ ĐỂ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
I Mục đích của đề thi
- Viết cấu hình electron nguyên tử
- Áp dụng công thức để tìm ra nguyên tử khối trung bình của một nguyên tử, bài tập về đồng vị
- Trình bày cách xác định vị trí (số thứ tự, chu kì, nhóm), tính chất (kim loại, phi kim, khí hiếm) của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Giải thích được sự biến đổi tính chất của các nguyên tố theo bảng tuần hoàn
- Tính toán: Bài tập từ công thức với Oxi hoặc với Hiđro Xác định tên nguyên tố
- Tính toán: Bài tập liên quan đến số hạt p,n,e từ đó xác định tên nguyên tố hóa học
- So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận dựa vào sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Nhận biết được liên kết hóa học hình thành nên hợp chất
- Áp dụng qui tắc để xác định số oxi hóa của các hợp chất
- Nhận diện được phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử
- Phân biệt được các loại phản ứng trong hóa học vô cơ
- Nhắc lại được đâu là chất oxi hóa, đâu là chất khử
- Cân bằng được phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron
II Mục tiêu dạy học
+ Nhắc lại được các kiến thức đã học ở các chương học kỳ 1.
+ Áp dụng được các công thức để làm bài tập tính toán.
+ Thiết lập được các mối quan hệ giữa các chương và các bài.
Trang 2III Bảng ma trận trọng số nội dung và năng lực đánh giá
Bảng trọng số nội dung và năng lực đánh giá đề thi hết học kì I:
Nội dung/ Chủ đề Trọng số
(%)
Năng lực/ Cấp độ nhận thức
Chương 2: Bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa học và
định luật tuần hoàn
Chương 4: Phản ứng oxi hóa
IV Cấu trúc đề thi
Trang 3Cấu trúc của đề thi hết học kì I: Đề thi gồm 25 câu trắc nghiệm.
Nội dung/ Chủ
đề
Trọng số
(%)
Năng lực/ Cấp độ nhận thức Cấp độ nhớ
(Loại câu hỏi:
trắc nghiệm nhiều lựa chọn)
Cấp độ hiểu
(Loại câu hỏi:
trắc nghiệm nhiều lựa chọn)
Cấp độ áp dụng
(Loại câu hỏi: trắc nghiệm nhiều lựa chọn)
Chương 1:
Chương 2: Bảng
tuần hoàn các
nguyên tố hóa
học và định luật
tuần hoàn
Chương 3: Liên
Chương 4: Phản
ứng oxi hóa
-khử
Tổng thời gian 45
phút
B ĐỀ THI
Trang 41 Danh sách câu hỏi.
Chương 1: gồm 1câu nhớ, 1 câu hiểu, 5 câu vận dụng
Câu 1(h) Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tố phot pho (Z = 15) là
Câu 2(n) Nguyên tử 1327Al có:
Câu 3(vd) Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19 Cấu hình electron của nguyên tử M là
A [Ar]3d54s1 B [Ar]3d64s2 C [Ar]3d64s1 D [Ar]3d34s2
Câu 4(vd) Một nguyên tố thuộc nhóm VA có tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử bằng 21 Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó là :
A 1s2 2s2 2p6 B 1s2 2s2 2p4 C 1s2 2s2 2p5 D 1s2 2s2 2p3
Câu 5(vd) Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 147N(99,63%) và 157N
(0,37%) Nguyên tử khối trung bình của nitơ là:
Câu 6(vd) Khối lượng nguyên tử trung bình của brôm là 79.91 Brôm có hai đồng vị, trong đó đồng vị 3579Br chiếm 54.5 % Khối lượng nguyên tử của đồng vị thứ hai sẽ là:
Câu 7(vd).Trong phân tử M2X có tổng số hạt p, n, e là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt CTPT của
M2X là:
A K2O B Rb2O C Na2O D Li2O
Chương 2 3 câu nhớ, 1 câu hiểu, 4 câu vận dụng
Trang 5Câu 1(n) Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố sau:
X: 1s22s22p63s23p4 Y: 1s22s22p63s23p64s2 Z: 1s22s22p63s23p6
Nguyên tố nào là kim loại?
Câu 2(n) Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2 Công thức hợp chất khí của R với hiđro là:
Câu 3 (n) Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất ?
A I B Cl C F D Br
Câu 4 (h) Cation X+ và anion Y2- đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong BTH là:
A X có STT 19, chu kì 4, nhóm IA; Y có STT 17, chu kì 3, nhóm VIIA
B X có STT 18, chu kì 3, nhóm VIIIA; Y có STT 17, chu kì 3, nhóm VIIA
C X có STT 19, chu kì 4, nhóm IA; Y có STT 16, chu kì 3, nhóm VIA
D X có STT 18, chu kì 3, nhóm VIIIA; Y có STT 16, chu kì 3, nhóm VIA
Câu 5(vd) Công thức oxit cao nhất của nguyên tố R là RO2 Trong hợp chất khí với hiđro thì R chiếm 94,81 % về khối lượng Nguyên tố R là: (Cho H = 1, O = 16)
A C (12 đvC) B Si (28 đvC) C Ge (73 đvC) D Sn (119 đvC)
Câu 6(vd) Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kỳ 3, có công thức oxit cao nhất là YO3 Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64%
về khối lượng Kim loại M là
Câu 7(vd).A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 phân nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH Tổng số proton trong hạt nhân 2 nguyên tử là 30 A, B là nguyên tố nào sau đây?
Câu 8(vd) Cho 30 gam hỗ hợp hai kim loại nhóm IA, thuộc hai chu kì liên tiếp, tác dụng hét với dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí hiđro (đktc) Các kim loại đó là (Cho: Li = 7; Na = 23; K = 39; Rb = 85,5; Cs = 133)
Trang 6Chương 3: 3 câu hiểu
Câu 1(h) Số oxi hóa của S trong Na2SO3, SO42− ¿¿
và HS− ¿ ¿
lần lượt là
A +4; +6; -2 B +6; +6; -2 C +4; +4: -2 D +6; +4; -2
Câu 2(h).Độ âm điện của nitơ bằng 3,04; của clo là 3,16 khác nhau không đáng kể nhưng ở điều kiện thường khả năng phản ứng của N2 kém hơn Cl2 là do
A Cl2 là halogen nên có hoạt tính hóa học mạnh
B điện tích hạt nhân của N nhỏ hơn của Cl
C N2 có liên kết ba còn Cl2 có liên kết đơn
D trên trái đất hàm lượng nitơ nhiều hơn clo
Câu 3(h) Dãy chất nào sau đây chỉ chứa liên kết cộng hóa trị có cực?
A HBr, H2O, NH3 B CO2, SO2, NaNO3
C N2, O2, Br2 D HCl, H2S, H2
Chương 4: 1 câu nhớ, 2 câu hiểu, 4 câu vận dụng
Câu 1(9 - h): Cho các phản ứng sau:
(1) 4KClO3 → 3KClO4 + KCl (2) HNO3 + KOH → KNO3 + H2O
(3) 3Fe + 2O2 → Fe3O4 (4) 3Mg + 2Al(NO3)3→ 3Mg(NO3)2 + 2Al
Có bao nhiêu phản ứng oxi hóa - khử?
Câu 2 (h) Cho từng chất Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, FeSO4,
Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc nóng Số lượng phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử là
A 8 B 6 C 5 D 7
Câu 3(n) Trong phản ứng KClO3 + 6HBr → 3Br2 + KCl + 3H2O thì HBr
A vừa là chất oxi hóa, vừa là môi trường B là chất khử
C vừa là chất khử, vừa là môi trường D là chất oxi hóa
Câu 4 (vd)Trong phản ứng FexOy + HNO3 -> N2 + Fe(NO3)3 + H2O thì một phân tử
FexOy sẽ
A nhường (2y – 3x) electron B nhận (3x – 2y) electron
C nhường (3x – 2y) electron D nhận (2y – 3x) electron
Câu 5( vd) Cho phản ứng hóa học: Cu + HNO3→ Cu(NO3)2 + NO + H2O
Trang 7Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản nhất) của tất cả các chất trong phản ứng trên là:
Câu 6 (vd) Kim loại m tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng theo sơ đồ:
M + H2SO4 → M2(SO4)3 + SO2 + H2O Hòa tan hoàn toàn 14,04 gam kim loại M trong dung dịch H2SO4 dư thấy thoát ra 9,072 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Kim loại M là
Câu 7.(vd) Cho phản ứng: HCl + KMnO4→ MnCl2 + Cl2 + KCl + H2O
Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng Giá trị của k là
2 Đề thi.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - 2016
Trang 8Môn: Hóa Học – Khối 10 Thời gian làm bài: 45 phút Câu 1 Cho các phản ứng sau:
(1) 4KClO3 → 3KClO4 + KCl (2) HNO3 + KOH → KNO3 + H2O
(3) 3Fe + 2O2 → Fe3O4 (4) 3Mg + 2Al(NO3)3→ 3Mg(NO3)2 + 2Al
Có bao nhiêu phản ứng oxi hóa - khử?
Câu 2 Độ âm điện của nitơ bằng 3,04; của clo là 3,16 khác nhau không đáng kể nhưng ở
điều kiện thường khả năng phản ứng của N2 kém hơn Cl2 là do
A Cl2 là halogen nên có hoạt tính hóa học mạnh
B điện tích hạt nhân của N nhỏ hơn của Cl
C N2 có liên kết ba còn Cl2 có liên kết đơn
D trên trái đất hàm lượng nitơ nhiều hơn clo
Câu 3 Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất ?
A I B Cl C F D Br
Câu 4 Một nguyên tố thuộc nhóm VA có tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên
tử bằng 21 Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó là :
A 1s2 2s2 2p6 B 1s2 2s2 2p4 C 1s2 2s2 2p5 D 1s2 2s2 2p3
Câu 5.Cho từng chất Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, FeSO4,
Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc nóng Số lượng phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử là
A 8 B 6 C 5 D 7
Câu 6 Số oxi hóa của S trong Na2SO3, SO42−¿¿ và HS− ¿ ¿
lần lượt là
A +4; +6; -2 B +6; +6; -2 C +4; +4: -2 D +6; +4; -2
Câu 7 Cation X+ và anion Y2- đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong BTH là:
A X có STT 19, chu kì 4, nhóm IA; Y có STT 17, chu kì 3, nhóm VIIA
Trang 9B X có STT 18, chu kì 3, nhóm VIIIA; Y có STT 17, chu kì 3, nhóm VIIA
C X có STT 19, chu kì 4, nhóm IA; Y có STT 16, chu kì 3, nhóm VIA
D X có STT 18, chu kì 3, nhóm VIIIA; Y có STT 16, chu kì 3, nhóm VIA
Câu 8.Trong phân tử M2X có tổng số hạt p, n, e là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt CTPT của M2X là:
A K2O B Rb2O C Na2O D Li2O
Câu 9 Trong phản ứng KClO3 + 6HBr → 3Br2 + KCl + 3H2O thì HBr
A vừa là chất oxi hóa, vừa là môi trường B là chất khử
C vừa là chất khử, vừa là môi trường D là chất oxi hóa
Câu 10 Dãy chất nào sau đây chỉ chứa liên kết cộng hóa trị có cực?
A HBr, H2O, NH3 B CO2, SO2, NaNO3
C N2, O2, Br2 D HCl, H2S, H2
Câu 11 Công thức oxit cao nhất của nguyên tố R là RO2 Trong hợp chất khí với hiđro thì R chiếm 94,81 % về khối lượng Nguyên tố R là: (Cho H = 1, O = 16)
A C (12 đvC) B Si (28 đvC) C Ge (73 đvC) D Sn (119 đvC)
Câu 12 Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tố phot pho (Z = 15) là
Câu 13 Cho phản ứng: HCl + KMnO4→ MnCl2 + Cl2 + KCl + H2O
Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng Giá trị của k là
Câu 14.A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 phân nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn Tổng số proton trong hạt nhân 2 nguyên tử là 30 A, B là nguyên tố nào sau đây?
Câu 15. Nguyên tử 1327Al có:
Trang 10C 13p, 14e, 13n D 14p, 14e, 13n.
Câu 16.Trong phản ứng FexOy + HNO3 -> N2 + Fe(NO3)3 + H2O thì một phân tử
FexOy sẽ
A nhường (2y – 3x) electron B nhận (3x – 2y) electron
C nhường (3x – 2y) electron D nhận (2y – 3x) electron
Câu 17 Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kỳ 3, có công thức oxit cao nhất là YO3
Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64%
về khối lượng Kim loại M là
Câu 18 Khối lượng nguyên tử trung bình của brôm là 79.91 Brôm có hai đồng vị, trong
đó đồng vị 3579Br chiếm 54.5 % Khối lượng nguyên tử của đồng vị thứ hai sẽ là:
Câu 19 Cho phản ứng hóa học: Cu + HNO3→ Cu(NO3)2 + NO + H2O
Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản nhất) của tất cả các chất trong phản ứng trên là:
Câu 20 Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố sau:
X: 1s22s22p63s23p4 Y: 1s22s22p63s23p64s2 Z: 1s22s22p63s23p6
Nguyên tố nào là kim loại?
Câu 21 Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 147N(99,63%) và 157N
(0,37%) Nguyên tử khối trung bình của nitơ là:
Câu 22 Kim loại m tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng theo sơ đồ:
M + H2SO4→ M2(SO4)3 + SO2 + H2O Hòa tan hoàn toàn 14,04 gam kim loại M trong dung dịch H2SO4 dư thấy thoát ra 9,072 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Kim loại M là
Câu 23 Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2 Công thức hợp chất khí của R với hiđro là:
Trang 11Câu 24 Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19 Cấu hình electron của nguyên tử M là
A [Ar]3d54s1 B [Ar]3d64s2 C [Ar]3d64s1 D [Ar]3d34s2
Câu 25 Cho 30 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IA, thuộc hai chu kì liên tiếp, tác dụng
hết với dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí hiđro (đktc) Các kim loại đó là (Cho: Li = 7; Na = 23; K = 39; Rb = 85,5; Cs = 133)
C ĐÁP ÁN.
Trang 124D 9C 14B 19B 24B