1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai 1 Con Rong chau Tien

154 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài học đường đời đầu tiên (Dế mèn phiêu lưu ký - Tô Hoài)
Tác giả Tô Hoài
Trường học Trường phổ thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 1941
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 576,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Teân vaên baûn Phương thức biểu đạt chính Thaïch Sanh Tự sự Lượm Tự sự, miêu tả, biểu cảm Möa Mieâu taû Bài học đường đời đầu tiên Tự sự, miêu tả Caây tre Vieät Nam Mieâu taû, bieåu caûm[r]

Trang 1

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi.

- Dế Mốn: một hỡnh ảnh đẹp của tuổi trẻ sụi nổi nhưng tớnh tỡnh bồng bột và kiờu ngạo

- Một số biện phỏp nghệ thuật xõy dựng nhõn vật đặc sắc trong đoạn trớch

2 Kĩ năng:

- Phỏt hiện trong văn bản truyện hiện đại cú yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miờu tả

- Phõn tớch cỏc nhõn vật trong đoạn trớch

- Vận dụng được cỏc biện phỏp nghệ thuật so sỏnh, nhõn húa khi viết văn miờu tả

3 Thỏi độ: Yờu quớ loài vật, cú ý thức bảo vệ MT thiờn nhiờn

II/ Chuẩn bị:

GV: bảng phụ, nội dung bài tập thảo luận

HS: bài soạn,

III/Phương phỏp: truyết trỡnh, vấn đỏp, thảo luận nhúm

IV/ Tiến trỡnh lờn lớp:

1/Ổn định (1 phỳt)

2/Kiểm tra: (5 phỳt) Kiờ̉m tra sự chuõ̉n bị của học sinh.

3/Bài mới: a Giới thiệu: (1 phỳt)

gian và hoàn cảnh nào? Thể loại?

GV: Đây là TP đợc in lại nhiều

lần, chuyển thể thành phim hoạt

hình, múa rối, đợc khán giả trong

+ Phần đầu: Giọng hào hứng, kiêu

hãnh vang to, nhấn giọng ở các

- Viết năm 21 tuổi, dựa vàonhững kỷ niệm tuổi thơ ởvùng Bởi quê hơng

- Viết năm 21 tuổi, dựa vàonhững kỷ niệm tuổi thơ ởvùng Bởi quê hơng

Trang 2

Bố cục.

- Dế Mèn -> NT nhân hoá

-> Hình ảnh DM và cáccon vật hiện lên sinh độngmang tâm hồn, tính cáchcon ngời, gần gũi với thếgiới loài ngời

- 2 phần:

+ P1: Từ đầu -> thiên hạ:

Miêu tả DM

+ P2: Còn lại: Bài học ờng đời đầu tiên của DM

đ 3 SV:

+ DM coi thờng Dế Choắt+ DM trêu chị Cốc dẫn đếncái chết của DC

- Dùng nhiều hình ảnh sosánh sinh động

- Miêu tả lần lợt từng bộphận cơ thể, gắn miêu tả

hình dáng với hành động

=> Chàng dế cờng tráng,khoẻ mạnh, hùng dũng,

đẹp đẽ và hấp dẫn, yêu đời

- Có

- Đạp phanh phách

- Nhai ngoàm ngoạp

- Trịnh trọng vuốt râu Đi

đứng oai vệ, cà khịa

trêu ghẹo

- Tởng mình sắp đứng đầuthiên hạ

=> Kiêu căng tự phụ, thiếuchín chắn, không coi ai ragì

- Đẹp: Về hình dáng khỏe

ngôI kể

- Dế Mèn

- Ngôi thứ 1 - Thứ tự thờigian và SV

2 Bố cục.

- Dế Mèn -> NT nhân hoá-> Hình ảnh DM và cáccon vật hiện lên sinh độngmang tâm hồn, tính cáchcon ngời, gần gũi với thếgiới loài ngời

- 2 phần:

+ P1: Từ đầu -> thiên hạ:Miêu tả DM

+ P2: Còn lại: Bài học ờng đời đầu tiên của DM

đ 3 SV:

+ DM coi thờng Dế Choắt+ DM trêu chị Cốc dẫn

đến cái chết của DC + DM rất ân hận

3 PTBĐ.

- Miêu tả + Tự sự

4 Phân tích.

4.1 Vẻ đẹp cờng tráng của Dế Mèn

=> Chàng dế cờng tráng,khoẻ mạnh, hùng dũng,

đẹp đẽ và hấp dẫn, yêu

đời

b Hành động , tính cách.

- Đạp phanh phách

- Nhai ngoàm ngoạp

- Trịnh trọng vuốt râu Đi

đứng oai vệ, cà khịa trêu ghẹo

- Tởng mình sắp đứng đầuthiên hạ

=> Kiêu căng tự phụ, thiếuchín chắn, không coi ai ragì

Trang 3

đáng phê phán.

- GV liên hệ với thực tế (lớp

thanh thiếu niên).

mạnh, đầy sức sống, ở tính yêu đời, tự tin

Cha đẹp : huênh hoang

- HS bộc lộ Hết tiết 1 4 Củng cố:3 - Em thấy hành động và tính cách Dế Mèn có gì đáng yêu và có gì đáng phê phán 5.Dặn dò về nhà:2 - Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lu kí - Nghiờn cứu tiếp phần cũn lại và túm tắt truyện khoảng 5 dũng RÚT KINH NGHIỆM

BỔ SUNG: .

Tuần 20

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết : 74

bài học đờng đời đầu tiên (TT)

(Dế mèn phiêu lu kí - Tô Hoài)

I/ Mục tiờu: Giỳp HS hiờ̉u:

1 Kiến thức:

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi

- Dế Mốn: một hỡnh ảnh đẹp của tuổi trẻ sụi nổi nhưng tớnh tỡnh bồng bột và kiờu ngạo

- Một số biện phỏp nghệ thuật xõy dựng nhõn vật đặc sắc trong đoạn trớch

2 Kĩ năng:

- Phỏt hiện trong văn bản truyện hiện đại cú yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miờu tả

- Phõn tớch cỏc nhõn vật trong đoạn trớch

- Vận dụng được cỏc biện phỏp nghệ thuật so sỏnh, nhõn húa khi viết văn miờu tả

3 Thỏi độ: Yờu quớ loài vật, cú ý thức bảo vệ MT thiờn nhiờn

II/ Chuẩn bị:

GV: bảng phụ, nội dung bài tập thảo luận

HS: bài soạn

III/ Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn đỏp, thảo luận

IV/Tiến trỡnh lờn lớp:

1/Ổn định (1 phỳt)

2/Kiểm tra: (3 phỳt)

- Em thấy hành động và tính cách Dế Mèn có gì đáng yêu và có gì đáng phê phán?

3/Bài mới: a Giới thiệu: (1 phỳt)

b N i dung ho t ộ ạ độ ng:

Hoạt động1: Hớng dẫn HS

tìm hiểu văn bản

KNS: Tự nhận thức và xác

I Tìm hiểu tác giả - tác phẩm.

II Tìm hiểu văn bản 4.1 Vẻ đẹp cờng tráng

Trang 4

tìm những chi tiết kể về thái độ,

cử chỉ của DM đối với DC?

- Hết coi thờng DC, DM lại gây

sự với chị Cốc Theo em vì sao

- Phân tích diễn biến tâm lí của

DM trong việc trêu chị Cốc dẫn

đến cái chết của DC?

- Sự thay đổi thái độ của DM

cho em hiểu thêm điều gì?

- Theo em, việc ăn năn hối lỗi

- Chao ôi, làm lại đợc

- Khinh thờng DC, trêu chịCốc dẫn đến cái chết củaDC

- HS tìm trong văn bản

-> Thái độ trịch thợng,khinh thờng, ra vẻ bề trên,không quan tâm giúp đỡ

=> Kiêu căng, tự phụ, hốnghách, không coi ai ra gì

- Cậy mình có nơi ẩn nấp antoàn

- Câu đùa xấc xợc, ác ý, chỉnói cho sớng miệng, khôngnghĩ đến hậu quả

- Không -> ngông cuồng,liều lĩnh, thiếu suy nghĩ

+ Khó có thể tha thứ, có hốilỗi cũng đã muộn, không thểcứu đợc mạng sống DC

-> Cay đắng vì lỗi lầm, xótthơng DC

+ Nhớ lại những việc mình

đã làm với DC Mong DCsống lại, suy nghĩ và thấmthía câu nói của DC

+ Nghĩ đến việc thay đổi lạicách sống

“ở đời mà có thói hung hăngbậy bạ, có óc mà không biếtsuy nghĩ, sớ muộn cũngmang vạ vào mình đấy”

của Dế Mèn 4.2 Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết cho dế Choắt

a Dế Mèn coi thờng Dế Choắt.

+ Đặt tên: DC

+ Xng hô: anh - chúmày

+ Lớn tiếng mắng mỏ,chê bai, không thèm giúp

đỡ

-> Thái độ trịch thợng,khinh thờng, ra vẻ bềtrên, không quan tâmgiúp đỡ

b Gây sự với Cốc

- Huênh hoang -> yên trí

ẩn nấp -> đắc chí -> nằm im thin thít ->mon men bò ra khỏihang

=> Xót thơng DC, cay

đắng nhận ra sai lầm củamình, thấm thía bài học

đờng đời đầu tiên

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật.

-Kể chuyện kết hợp với

Trang 5

của bản thân về giá trị nội

dung và nghệ thuật của

- Theo em, có những đặc điểm

nào của con ngời đợc gán cho

các con vật ở trong truyện? Em

biết có những truyện nào có

cách kể tơng tự?

- Vậy đâu là điểm khác biệt

trong cách viết của Tô Hoài với

động nhng không bị biếnthành những biểu tợng thuầntuý nêu lên những bài học

đạo đức nh trong truyện ngụngôn mà rất đúng với loàivật trong TGTN

- Quan sát tinh tế, miêu tả

loài vật đặc sắc, trí tởng tợngphong phú, dùng ngôi kể thứnhất

miêu tả

-Xây dựng hình tợngnhân vật gần gũi với trẻthơ

- Sử dụng hiệu quả cácphép tu từ

-Lựa chọn lời văn giàuhình ảnh, cảm xúc

2 Nội dung.

-Dế mèn có vẻ đẹp cờngtráng của tuổi trẻ nhngtính nết còn kiêu căng,xốc nổi Do bày trò trêuchọc chị Cốc nên đã gây

ra cáI chết thảm thơngcho Dế Choắt, Dế Mèhối hận và rút ra bài học

đờng đời đầu tiên cho

BỔ SUNG:

Tuõ̀n 20

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 75 PHÓ TƯ

I/ Mục tiờu: Giỳp HS hiờ̉u:

1 Kiến thức:

- Khỏi niệm phú từ:

+ í nghĩa khỏi quỏt của phú từ

+ Đặc điờ̉m ngữ phỏp của phú từ ( khả năng kết hợp , chức vụ ngữ phỏp của phú từ)

- Cỏc loại phú từ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết phú từ trong văn bản

- Phõn biệt cỏc loại phú từ

- Sử dụng phú từ đờ̉ đặt cõu

Trang 6

- GD: Kĩ năng tỡm hiờ̉u và giải quyết vấn đề.

II/ Chuẩn bị:

+GV: bảng phụ, nội dung bài tập thảo luận

+HS: chuõ̉n bài

III/ Phương phỏp: Nờu vấn đề, thuyết trỡnh, thảo luận, cặp đụi trỡnh bày 1 phỳt

IV/ Tiến trỡnh lờn lớp:

1/Ổn định (1 phỳt)

2/Kiểm tra: (3 phỳt) Kiờ̉m tra sự chuõ̉n bị của học sinh

3/Bài mới: a Giới thiệu: (1 phỳt)

- Từ đợc bổ nghĩa: Là các ĐT

và TT

- động từ, tính từ

- Phó từ là những từ chuyên đikèm với ĐT, TT để bổ sung ýnghĩa cho ĐT và TT

-> lỗi lạc

b soi gơng <- đợc, to <- ra, rất -> bớng.

Trang 7

10 - Tìm , nêu ý nghĩa của phótừ?

Không thấy DM nhng chịCốc trông thấy DC đang loayhoay trớc cửa hang Chị Cốctrút cơn giận lên đầu DC

BỔ SUNG:

Tuần 21

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết: 76: Tập làm văn

tìm hiểu chung về văn miêu tả

I Mục tiêu bài học:

hiểu thế nào là văn miêu tả.

- Giáo viên dùng văn bản: Bài

học đờng đời đầu tiên làm

Trang 8

- Giáo viên đa ra tình huống

trong sách giáo khoa/15

(HSTL: Nhóm 1,2 tình huống

1; nhóm 3,4 tình huống 2;

nhóm 5,6 tình huống 3)

- Sau khi học sinh trình bày

các tình huống xong giáo

Học sinh nêu yêu cầu của bài

tập, sau đó thảo luận theo

nhóm và trình bày kết quả

-Chàng Dế thanh niên cờng tráng

-Đôi càng mẫm bóng-Vuốt: Cứng, nhọn hoắt-Cánh dài kín tận chấm đuôi-Cả ngời rung rinh một màu nâubóng mỡ

- Đầu to nổi từng tảng

- Râu dài rất đỗi hùng dũng

=> Chú Dế khoẻ mạnh, đẹp trai, a nhìn.

Đoạn1: Miờu tả đặc điờ̉m của Dế

- Tỡnh huống 2: Em muốn mua

một chiếc ỏo trong cửa hàng cú nhiều ỏo

- Tỡnh huống 3: Giỳp người khỏc

t-Bài 1/16-17: Hãy đọc các đoạn

văn trả trả lời câu hỏi

Đoạn 1: Tả hình dáng, điệu bộ của

Dế Mèn với đặc điểm nổi bật: tokhoẻ và cờng tráng

-Đôi càng mẫm bóng-Vuốt: Cứng, nhọn hoắt-Cánh dài kín tận chấm đuôi-Cả ngời rung rinh một màunâu bóng mỡ

- Đôi càng bè bè, nặng nề

- Râu ria cụt có một mẩu

=> Chú Dế gầy còm,

ốm yếu, xấu xí.

Văn miêu tả viết ra giúp

ng-ời đọc, ngng-ời nghe hình dungnhững đặc điểp tính chất của

sự vật hiện tợng, con ngời,phong cảnh …là cho nhữngcái đó hiện lên trớc mắt ngời

Trang 9

? Bài tập 2 yêu cầu nh thế

nào?

- Học sinh nêu yêu cầu và

làm giáo viên nhận xét, sửa

sai nếu có

Đoạn 2: Tái hiện hình ảnh chú béliên lạc (Lợm) với đặc điểm nổibật: Một chú bé nhanh nhẹn, vui

vẻ, hồn nhiên

Đoạn 3: Miêu tả cảnh một vùngbãi ven ao, hồ ngập nớc sau mùa

ma với đặc điểm nổi bật: Các loàichim đến săn mồi sinh động, ồn

ào, huyên náo

Bài 2/17:

a Cảnh mùa đông đến:

- Không khí rét mớt, gió bấc và

ma phùn

- Phun dài, ngắn ngày

- Bàu trời luôn âm u: Nh thấpxuống, ít thấy trăng sao, nhiềumây và sơng mù

- Cây cối trơ trọi, khẳng khiu: lá

vàng rụng nhiều

Mùa của hoa: Đào, mai, mận, mơ,hoa hồng và nhiều loài hoa khácchuẩn bị cho mùa xuân đến

Đoạn 2: Tái hiện hình ảnhchú bé liên lạc (Lợm) với

đặc điểm nổi bật: Một chú

bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồnnhiên

Đoạn 3: Miêu tả cảnh mộtvùng bãi ven ao, hồ ngập n-

ớc sau mùa ma với đặc điểmnổi bật: Các loài chim đếnsăn mồi sinh động, ồn ào,huyên náo

Bài 2/17:

a Cảnh mùa đông đến:

- Không khí rét mớt, gió bấc

và ma phùn

- Phun dài, ngắn ngày

- Bàu trời luôn âm u: Nhthấp xuống, ít thấy trăngsao, nhiều mây và sơng mù

- Cây cối trơ trọi, khẳngkhiu: lá vàng rụng nhiều Mùa của hoa: Đào, mai,mận, mơ, hoa hồng và nhiềuloài hoa khác chuẩn bị chomùa xuân đến

4 Củng cố: Học sinh nhắc lại nội dung bài học.

5 Dặn dò: Học thuộc bài: làm thêm bài tập sau: Viết đoạn văn ngắn tả cảnh mùa hè đến Soạn bài

“Sông nớc Cà Mau” và bài “So Sánh”

RÚT KINH NGHIỆM

BỔ SUNG:

Tuần 21

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 77 sông nớc cà mau

(Đất rừng Phơng Nam - Đoàn Giỏi)

I Mục tiêu bài học :

- Yêu quý ngời lao động

II Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

III Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn đỏp, thảo luận

Trang 10

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

GV : Trớc nấm mồ của Dế Choắt, Dế Mèn có những tâm trạng và những suy nghĩ thế nào? Bàihọc đầu tiên của Dế Mèn là gì?

HS : Lên bảng trả lời:

-Tâm trạng: Xót thơng, day dứt, ân hận

-Suy nghĩ: về bài học mà Dế Choắt dạy cho mình

-Bài học đầu tiên: Không đợc hung hăng bậy bạ, phải biết yêu thơng ngời khác

3 Bài mới :

Trang 11

trong cuốn truyện dài Nếu

tách ra, văn bản này có cấu

nào của thiên nhiên Cà Mau

gợi cho con ngời nhiều ấn

t-ợng khi đi qua vùng này?

- Bài sông nớc Cà Mau trích từchơng XVIII của truyện “ Đấtrừng phơng nam”- 1 trongnhững tác phẩm xuất sắc viếtcho thiếu nhi đã đợc chuyểnthể thành phim truyền hình đ-

ợc nhiều ngời yêu thích

2.Tác phẩm: Thờng víêt vềcuộc sống, thiên nhiên vàcon ngời Nam Bộ

- Bài sông nớc Cà Mau trích

từ chơng XVIII của truyện “

Đất rừng phơng nam”- 1trong những tác phẩm xuấtsắc viết cho thiếu nhi đã đợcchuyển thể thành phimtruyền hình đợc nhiều ngờiyêu thích

a Ấn tượng ban đầu:

- Sông ngòi, kênh rạch chichít nh mạng nhện

- Trời, nớc, cây toàn một sắcxanh

- Âm thanh rì rào của gió,của rừng, của sóng biển đều

đều ru vỗ triền miên

-Cảm nhận qua thị giỏc, thớnh giỏc

Trang 12

4 Củng cố: 3

Em có cảm nhận gì về sông nớc Cà Mau?

5: Hớng dẫn học bài:2

- Học thuộc nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Đọc kỹ văn bản, nhớ những chio tiềt miêu tả đặc sắc, các chi tiết sử dụng phép so sánh

- Chuẩn bị bài: So sánh

RÚT KINH NGHIỆM

BỔ SUNG:

Tuần 21

- Có ý thức sử dụng phép so sánh thích hợp trong các trờng hợp cần so sánh

II Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ

- Học sinh: Đọc trớc bài

III Phương phỏp: Thảo luận, nờu vấn đề, thuyết trỡnh

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

b “rừng đớc” và “hai dãy ờng thành vô tận”

tr Trẻ em so sánh với búp trêncành

-Rừng đớc dựng lên cao ngất

so với dãy trờng thành vô tận

- Vì sự tơng đồng (giống nhau

về hình thức, tính chất, vị trí,chức năng…) giữa sự vật, sựvịêc này với sự vật sự việckhác

- Mục đích: Tạo hình ảnh mới

mẻ cho sự vật, sự vịêc quenthuộc gợi cảm giác cụ thể hấp

I So sánh là gì?

1 Ví dụ

a Trẻ em nh búp trên cành

b Rừng đớc dựng lên caongất nh hai dãy tờng thành vôtận

2 Nhận xét

- Dựa vào sự tơng đồng(giống nhau về hình thức,tính chất, vị trí, chức năng…)giữa sự vật, sự vịêc này với sựvật sự việc khác

- Mục đích: Tạo hình ảnh mới

mẻ cho sự vật, sự vịêc quenthuộc gợi cảm giác cụ thể hấpdẫn

Trang 13

-So sánh cái cụ thể với cái

trừu tợng, trừu tợng với cụ

-có hai vế (vế A sự vật đợc sosánh) và vế B sự vật dùng để

so sánh Giữa hai vế có thể có

từ, tổ hợp từ chỉ phơng diện sosánh và từ so sánh-> Từ , tổhợp từ chỉ phơng diện so sánh( hình thức , vị trí, chứcnăng…)

HS vẽ mô hình cấu tạo phép

so sánhVếA (sự vật

đợc ss

Ph diện so sánh

Từ so sánh VếB (sựvật dùng

so sánh)

trẻ em Rừn g

đớc

Dựn

g lên cao ngất

Nh

Nh

Búp trên cành Hai dãy

tt vô tận

a.So sánh đồng loại:

So sánh ngời với ngời:

Ngời là Cha, là Bác, là AnhQuả tim lớn lọc trăm dòngmáu đỏ

- So sánh vật với vật:

đờng vô xứ Nghệ quanhquanh

non xanh nớc biếc nh tranhhoạ đồ

+ Thân em nh chẽn lúa đòng

đòngPhất phơ dới ngọn nắng hồngban mai

- So sánh cái cụ thể vớicái trừu tợng, trừu tợngvới cụ thể:

VếA (sự vật

đợc ss

Ph diện so sánh

Từ so sánh VếB (sựvật dùng

so sánh)

trẻ em Rừn g

đớc

Dựn

g lên cao ngất

Nh

Nh

Búp trên cành Hai dãy

- ngời với ngời:

Ngời là cha, là bác, là anhQuả tim lớn lọc trăm dòngmáu nhỏ

b So sánh khác loại

Đôi ta nh lửa mới nhen

Nh trăng mới mọc, nh đènmới khêu ( Ca dao)

- Đờng nở ngực những hàngdơng nhỏ, đã lên xanh nh tóctuổi mời lăm ( Tố Hữu)

Trang 14

BỔ SUNG:

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩ của truyện

- Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật trong tác phẩm

2 Kỹ năng

- Cảm nhận và biết phân tích văn bản miêu tả

3 Thái độ

- Yêu mến và có ý thức tìm hiểu văn miêu tả

II Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

III Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn đỏp, thảo luận, gợi tỡm

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : 5

Câu hỏi: 1 Cảnh sông nớc Cà Mau và chợ Năm Căn hiện lên nh thế nào?

2 Còn học tập đợc gì về nghệ thuật tả cảnh từ bài “sông nớc Cà Mau”?

3 Bài mới :

Giới thiệu bài: (1)Trong cuộc sống không ai là không mắc phải lỗi lầm nào đó.

Điều quan trọng là ta sẽ hối lỗi và trởng thành nh thế nào từ những lầm lỗi ấy, để tâm hồn trong trẻo và lắng dịu hơn Câu chuyện về hai anh em bạn Kiều Phơng mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ là bài học bổ ích, thiết thực và thấm thía

Trang 15

trung tâm là ngời anh vì sự

thức tỉnh của ngời anh là chủ

Gv: Trong truyện này, nhân vật

ngời em hiện lên với những nét

đáng yêu, đáng quý nào? ( Về

tính tình? Về tài năng?)

Tìm những chi tiết thể hiện điều

đó

Gv: Theo em, tài năng hay tấm

lòng của cô em gái có cảm hoá

đợc ngời anh không?

Gv: Dù ngời anh có giận, có

ghét em gái thì đối với ngời em,

anh vẫn là ngời thân thuộc

nhất, gần gũi nhất Em vẫn

phát hiện ra ở anh bao điều tốt

.“Bức tranh của em gái tôi”

đoạt giải cao nhất trong cuộcthi víêt “ Tơng lai vẫy gọi” củabáo thiếu niên tiền phong

Hs: kể tóm tắt khoảng 10 câu

Hs: chia 4 phần

Hs: cả hai Ngời anh, vì truyện khôngnhằm ca ngợi tài năng ở cô emgái mà chú yếu thức tính ngờianh vợt lên đợc hạn chế củamình

Có tài năng hội hoạ:( vẽ sựvật) vẽ rất giỏi

- Tính tình: hồn nhiên, trongsáng, nhân hậu

HS dựa SGK để phát biểuHs: Cả tài năng và tấm lòng,song nhiều hơn ở tấm lòngtrong sáng, hồn nhiên, độ l-ợng dành cho anh trai

(1956)2.“Bức tranh của em gáitôi” đoạt giải cao nhấttrong cuộc thi víêt “ Tơnglai vẫy gọi” của báo thiếuniên tiền phong

3 Từ khó 4.Đọc tóm tắt

II Tìm hiểu văn bản:

1 Bố cục: 4 phần

- Phần 1:Từ đầu “ là đợc”giới thiệu về nhân vật ng-

ời em

- Phần 2: Ngời em bí mật

vẽ, tài năng đợc phát hiện(tiếp theo tài năng)

4 Củng cố:3 Em có cảm nhận gì về Kiều Pơng?

5 Hớng dẫn học bài: 2

- Đọc kỹ truyện, nắm đợc những sự việc chính của truyện, kể tóm tắt đợc truyện

- Nắm đợc nội dung nghệ thuật của truyện

- Chuẩn bị bài: luyện nói về quan sát tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 16

BỔ SUNG:

- Yêu thích học và rèn luyện viết văn miêu tả

II Chuẩn bị của GV- HS:

Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ

Học sinh: Đọc trớc bài

III Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn đỏp, thảo luận, gợi tỡm

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là văn miêu tả?

- Yêu cầu đối với ngời víêt văn miêu tả?

3 Bài mới :

Giới thiệu bài: Yêu cầu quan trọng đối với ngời viết văn miêu tả là phải quan sát kĩ để tìm ra

những đặc điểm nổi bật của ngời cảnh…Song bên cạnh năng lực quan sát, ngời viết văn miêu tả cầnphải biết tởng tợng, so sánh và nhận xét

HS thảo luận , trình bày

- Đoạn 1: Tả chàng dế choắtgầy gò, ốm yếu, đáng thơng;

các từ: gầy gò, lêu nghêu, bè

I Quan sát, t ởng t ợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả:

bè, nặng nề, ngẩn ngẩn ngơngơ

- Đoạn 2: Tả cảnh đẹp, thơmộng và hùng vĩ của Sông n-

ớc Cà mau: Giăng chi chít

nh màng nhện, trời xanh, nớcxanh, rừng xanh, rì rào bất

Trang 17

? So sánh đoạn văn của Đoàn

Giỏi(mục2) với đoạn văn 2

- Đoạn 3: Tả cảnh mùa xuân

đẹp vui náo nức nh ngày hội,chim ríu rít, Cây gạo nh tháp

đèn khổng lồ, ngàn hoa lửa,ngàn búp nến, nến trong xanh

Để viết đợc những đoạn văntrên, ngời viết cần có năng lựcquan sát, tởng tợng, so sánh vànhận xét sâu sắc dồi dào, tinhtế

H: nh gã nghiện thuốc phiện,

nh ngời cởi trần mặc áo ghilê,

nh mạng nhện, nh thác, nh

ng-ời bơi ếch, nh dãy trờng thànhvô tận; nh tháp đèn, nh ngọnlửa, nh nến xanh

- Các hình ảnh so sánh tợngliên tởng đều đặc sắc vì nó thểhiện đúng, rõ cụ thể về đối t-ợng, gây bất ngờ thú vị

- Tất cả những từ bị lợc bỏ lànhững động từ, tính từ những

so sánh liên tởng và tởng tợng -> đoạn văn trở nên chungchung khô khan

- Giúp chọn đợc những chi tiếtnổi bật của đối tợng đợc miêutả

- Giúp ngời đọc hình dung đợc

đối tợng miêu tả một cách cụthể, sinh động, hấp dẫn

- Hiểu đợc tình cảm của ngờiviết

Muốn miêu tả, ta phải biếtquan sát, rồi từ đó nhận xét,liên tởng, tởng tợng, ví von, sosánh…để làm nổi bật lênnhững đặc điểm tiêu biểu của

sự vật

tận, mênh mông, ầm ầm nhthác…

- Đoạn 3: Tả cảnh mùa xuân

đẹp vui náo nức nh ngày hội,chim ríu rít, Cây gạo nh tháp

đèn khổng lồ, ngàn hoa lửa,ngàn búp nến, nến trongxanh

* Để viết đợc những đoạn văntrên, ngời viết cần có nănglực quan sát, tởng tợng, sosánh và nhận xét sâu sắc dồidào, tinh tế

- Các hình ảnh so sánh tợngliên tởng đều đặc sắc vì nóthể hiện đúng, rõ cụ thể về

đối tợng, gây bất ngờ thú vị

- Giúp chọn đợc những chitiết nổi bật của đối tợng đợcmiêu tả

- Giúp ngời đọc hình dung

đ-ợc đối tợng miêu tả một cách

cụ thể, sinh động, hấp dẫn

- Hiểu đợc tình cảm của ngờiviết

? Muốn miêu tả đợc ta phảilàm gì?

Muốn miêu tả, ta phải biếtquan sát, rồi từ đó nhận xét,liên tởng, tởng tợng, ví von,

so sánhđể làm nổi bật lênnhững đặc điểm tiêu biểu của

sự vật

* Ghi nhớ (SGK)

4 Củng cố: 3 Muốn miêu tả đợc ta phải làm gì?

5 Hớng dẫn học bài:

- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: “Bức tranh của em gái tôi”

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 18

- Yêu thích học và rèn luyện viết văn miêu tả

II Chuẩn bị của GV- HS:

Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ…

Học sinh: Đọc trớc bài

III Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn đỏp, thảo luận, gợi tỡm

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : 5

- Muốn miêu tả đợc ta phải làm gì?

3 Bài mới :

Giới thiệu bài: Yêu cầu quan trọng đối với ngời viết văn miêu tả là phải quan sát kĩ để tìm ra

những đặc điểm nổi bật của ngời cảnh…Song bên cạnh năng lực quan sát, ngời viết văn miêu tả cần phải biết tởng tợng, so sánh và nhận xét.

II Luyện tập:

Bài 1 SGK/28.

-Hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu: +Mặt hồ

Trang 19

+đầu: to, nổi từng tảng.

+Răng: đen, ngoàm ngoạp

+Râu: uốn cong

Mặt trời: Nh chiếc mâm lửa,quả cầu lửa

bé đứng bên nhau

-Núi (đồi):(nh) chiếc bát đấtnung nằm úp xuống, cuakềnh

đứng trang nghiêm;(nh) hàngngàn chiếc ô xanh lớn, bé

đứng bên nhau

-Núi (đồi):(nh) chiếc bát đấtnung nằm úp xuống, cuakềnh

-Những ngôi nhà

4 Củng cố:3

Muốn miêu tả đợc ta phải làm gì?

5 Hớng dẫn học bài:2

- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ

- Chuẩn bị phần còn lại bài: “Bức tranh của em gái tôi”

RÚT KINH NGHIỆM

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩ của truyện

- Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật trong tác phẩm

2 Kỹ năng

- Cảm nhận và biết phân tích văn bản miêu tả

3 Thái độ

- Yêu mến và có ý thức tìm hiểu văn miêu tả

II Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

III Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn đỏp, thảo luận, gợi tỡm

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

Trang 20

miêu tả chủ yếu ở đời sống

tâm trạng theo dõi truyện, em

thấy tâm trạng ngời anh diễn

biến qua các thời điểm nào?

Gv: Khi phát hiện em gái chế

thuốc vẽ từ nhọ nồi, ngời anh

nghĩ gì? Tìm câu văn?

Gv: ý nghĩ ấy đã nói lên thái

độ gì của ngời anh đối với

em?

Gv: Thái độ này còn thể

hiện ở việc đặt tên em là

Meò, ở việc bí mật theo dõi

việc làm của em và ở giọng

điệu kẻ cả khi kể về em.

Gv: Khi mọi ngời phát hiện

ra tài vẽ của Kiều Phơng, ai

cũng vui duy chỉ có ngời anh

là buồn Vì sao?

Gv: Với tâm trạng ấy, ngời

anh xử xự với em gái nh thế

nào?

Gv: Ngời anh còn có hành

động gì nữa?

Gv: Tại sao sau khi xem

tranh, ngời anh lại lén trút

một biểu hiện tâm lí dễ gặp

ở mọi ngời, nhất là ở tuổi

thiếu niên, đó là lòng tự ái

và mặc cảm, tự ti khi thấy ở

ngời khác có tài năng nổi

bật Ngòi bút tinh tế của

nhà văn đã khám phá và

miêu tả rất thành công nét

tâm lý ấy.

Gv: Ngời anh đã “ muốn

Hs 5 thời điểm: Khi phát hiện

em chế thuốc vẽ; Khi tài nănghội hoạ của em đợc phát hiện;

Khi lén xem những bức tranh;

Khi tranh của em đoạt giải; Khi

đứng trớc bức tranh của emtrong phòng trng bày

Hs: “Trời ạ! Thì ra nó chế thuốcvẽ”

Hs: Ngạc nhiên, xem thờng

Hs: Vì thấy mình bất tài, bị đẩy

ra ngoài, bị cả nhà quên lãng

Hs: Không thể thân, hay gắtgỏng

Hs: Xem trộm tranh của em

Hs: Vì thấy em có tài thật, cònmình thì kém cỏi, vô dụng

Tâm trạng: buồn, bực bội, khóchịu vì ghen tị với ngời hơnmình

- Khi đứng trớc bức tranh đoạtgiải của em

Hs: Suy nghĩ rồi thảo luận trớclớp.(3nhóm)

- Ngỡ ngàng: Vì không ngờ ngời

em mình vẫn không coi thờng,không giận ghét lại vẽ mình

Thái độ coi thờng,

- Khi tài năng hội hoạ của

Trang 21

8

khóc” khi nào?

Gv: Bức tranh đẹp quá, cậu

bé trong tranh hoàn hảo quá

Nên khi nhìn vào bức tranh

tôi thì…”Con hiểu điều gì ẩn

sau dấu(…) Hãy tởng tợng

mình là ngời anh và diễn tả

bằng lời?

Gv: Cuối truyện, ngời anh

muốn nói: “ Không phải con

đâu Đấy là tâm hồn và lòng

nhân hậu của em con đấy”

câu nói đó gợi cho em suy

tình yêu và niềm hãnh diện

của em gái, bức chân dung

Gv: Ngoài nội dung đó,

truyện còn mang những nội

dung, ý nghĩa nào?

Hoạt động 3: Hớng dẫn

luyện tập

- Viết đoạn văn thuật lại tâm

trạng của ngời anh khi đứng

tr-trong bức tranh dự thi, coi mình

là ngời thân thuộc nhất Và bứctranh đẹp quá, ngoài sức tởng t-ợng

- Hãnh diện: Vì mình đợc đa vàotrong tranh mà lại là bức tranh

đoạt giải, vì mình thật đẹp, thậthoàn hảo, vì em mình thật giỏi,thật tài năng

- Xấu hổ: Vì mình xa lánh em,ghen tị với em, không hiểu em vàtầm thờng hơn em

Hs: Thì em tôi thật đáng ghét,thật bẩn, thật nghịch ngợm, nóichung thì thật bình thờng

 Ngời anh đã nhận ra thói xấucủa mình, nhận ra tình cảm trongsáng, lòng nhân hậu của em gái,thực sự xấu hổ, hối hận

Hs:

- Sự chiến thắng của tình cảmtrong sáng, nhân hậu đốivới( tình cảm) tính ghen ghét, đốkị

- Truyện còn đề cao sức mạnhcủa nghệ thuật: nghệ thuật chânchính có sức cảm hoá mạnh mẽ

đối với con ngời, hớng con ngờitới những điều tốt đẹp

- Khi đứng trớc bức tranh

đoạt giải của em

- Ngỡ ngàng: Vì khôngngờ ngời em mình vẫnkhông coi thờng, khônggiận ghét lại vẽ mình trongbức tranh dự thi, coi mình

là ngời thân thuộc nhất Vàbức tranh đẹp quá, ngoàisức tởng tợng

- Hãnh diện: Vì mình đợc

đa vào trong tranh mà lại làbức tranh đoạt giải, vì mìnhthật đẹp, thật hoàn hảo, vì

em mình thật giỏi, thật tàinăng

- Xấu hổ: Vì mình xa lánh

em, ghen tị với em, khônghiểu em và tầm thờng hơnem

 Ngời anh đã nhận ra thóixấu của mình, nhận ra tìnhcảm trong sáng, lòng nhânhậu của em gái, thực sựxấu hổ, hối hận

IV: Tổng kết

1 Nội dung

- Tình cảm trong sáng hồnnhiên và lòng nhân hậu củangời em gái đã giúp chongời anh rút ra phần hạnchế ở chính mình

2 Nghệ thuật:

- Kể chuyện bằng ngôi thứnhất hồn nhiên, chân thực

- Miêu tả tinh tế, diễn biếntâm lí nhân vật

Trang 22

ớc bức tranh của cô em gái.

IV Luyện tập:

4 Củng cố:

5 Hớng dẫn học bài: 2

- Đọc kỹ truyện, nắm đợc những sự việc chính của truyện, kể tóm tắt đợc truyện

- Nắm đợc nội dung nghệ thuật của truyện

- Chuẩn bị bài: luyện nói về quan sát tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

RÚT KINH NGHIỆM

-Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói

- Những kiến thức đã học về Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trng văn miêu tả

-Những bớc cơ bản về lựa chọn chi tiết hay

2 Kỹ năng

- Học sinh biết trình bày miệng tơng đối trôi chảy những nội dung về quan sát, nhận xét, tởng ợng, so sánh khi miêu tả

t-3 Thái độ

- Có ý thức luyện nói để có khả năng trình bày một vấn đề trớc đám đông

II Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ… Su tầm một số tranh ảnh về

cảnh biển buổi sớm, cảnh đêm trăng, cảnh mùa thu

- Học sinh: Đọc trớc bài: + Mỗi tổ chuẩn bị một đề: Lập dàn ý ra nháp Trao đổi trớc trong tổ.

+ Cử một học sinh đại diện cho tổ trình bày trớc lớp

III Phương phỏp: Thuyết trỡnh, thảo luận và trỡnh bày ý kiến

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

Trang 23

có tâm hồn trong sáng và lòngnhân hậu Em hồn nhiên ở chỗluôn vui vẻ, thân thiện với mọingời, mặt luôn tự bôi bẩn, cònmiệng thì hát hò vui vẻ thậm chíkhi bị anh mắng thì mặt xiụxuống, miệng dẩu ra trông rấtngộ chứ không bực tức, cãi lại.

Cô bé ấy còn có tài năng hội hoạ

đặc biệt Tuy còn rất bé mà đã tựmày mò chế thuốc vẽ Em vẽ tấtcả những gì thân thuộc quanhmình: con mèo vằn, bát múccơm, mà cái gì vào tranh cũngngộ nghĩnh, sinh động, đángyêu…

Nhóm 2:

- Đó là một đêm trăng tròn( trăng rằm ) rất đẹp

- Bầu trời là một tấm áo màu xámnhạt với những bông hoa sao li ti

- Mặt trăng tròn vành vạnh nhchiếc cúc áo bằng bạc đính khéoléo trên chiếc áo da trời

- Bóng trăng lồng bóng cây inbóng xuống mặt đất nh hàngngàn đốm hoa lửa đang nhảynhót

- Phố phờng huyền ảo hơn, sangtrọng hơn trong ánh sáng dịudàng, lan toả của trăng đêm

II Luyện nói về quan sát t - ởng t ợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả:

1 Miêu tả hình ảnh Kiều

Ph-ơng:

- Hình dáng nhỏ bé, nhanhnhẹn, tóc ngắn buộc hai bên

nh hai chiếc đuôi gà hoevàng, mắt đen tròn sáng longlanh, khuôn mặt tròn hay tựbôi bẩn nh cô bé lọ lem trongtruyện cổ tích

- Tính tình: Vui vẻ, hồnnhiên, tinh nghịch, a hoạt

- Bầu trời là một tấm áo màuxám nhạt với những bông hoasao li ti

- Mặt trăng tròn vành vạnh

nh chiếc cúc áo bằng bạc đínhkhéo léo trên chiếc áo da trời

- Bóng trăng lồng bóng cây inbóng xuống mặt đất nh hàngngàn đốm hoa lửa đang nhảynhót

- Phố phờng huyền ảo hơn,sang trọng hơn trong ánhsáng dịu dàng, lan toả củatrăng đêm

4 Củng cố:

5- Hớng dẫn học bài:4

- Học thuộc kiến thức về quan sát tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Viết một bài văn miêu tả hoàn chỉnh một trong các đề vừa luyện nói

- Chuẩn bị tiết sau trỡnh bày tiếp

RÚT KINH NGHIỆM

BỔ SUNG:

Trang 24

-Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói.

- Những kiến thức đã học về Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trng văn miêu tả

-Những bớc cơ bản về lựa chọn chi tiết hay

2 Kỹ năng

- Học sinh biết trình bày miệng tơng đối trôi chảy những nội dung về quan sát, nhận xét, tởng ợng, so sánh khi miêu tả

t-3 Thái độ

- Có ý thức luyện nói để có khả năng trình bày một vấn đề trớc đám đông

II Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ… Su tầm một số tranh ảnh về

cảnh biển buổi sớm, cảnh đêm trăng, cảnh mùa thu

- Học sinh: Đọc trớc bài: + Mỗi tổ chuẩn bị một đề: Lập dàn ý ra nháp Trao đổi trớc trong tổ.

+ Cử một học sinh đại diện cho tổ trình bày trớc lớp

III Phương phỏp: Thuyết trỡnh, thảo luận và trỡnh bày ý kiến

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

lồ vắt ngang bờ biển

I Kỉểm tra phần chuẩn bị:

II Luyện nói về quan sát t - ởng t ợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả:

3 Miêu tả cảnh bình minh trên biển:

- Mặt trời nh lòng đỏ quả trứnggà

- Bầu trời nh chiếc đĩa bạc

4 Miêu tả cảnh mùa thu (theo

Trang 25

tranh vẽ về đề tài mùa thu

( Dựa theo bài Thu Điếu của

nhà thơ Nguyễn Khuyến)

Gv: Bức tranh vẽ cảnh gì?

( Mùa nào ? ở đâu?)

Hình ảnh nào giúp con nhận

ra điều đó? (ao, cây, lá, bầu

diện của mỗi tổ lên trình bày

Gv: đọc bài “ Thu Điếu” để

- Mặt nớc trong veo nh tấm

g-ơng phản chiếu sắc trời xanhbiếc

- Bầu trời trong xanh, cao vờivợi kiêu hãnh trong chiếc áochoàng màu ngọc bích trang

điểm những đốm hoa mâytrắng

- Ngõ trúc nh những chú rắnlục uốn mình quanh thônxóm

- Lá vàng chao theo chiều gió

nh những chiếc thuyền nhỏngoài biển khơi xa xôi chậpchờn thu sóng nớc

- Không gian đều hiu quạnh,vắng, man mác buồn

tranh vẽ):

- Bức tranh vẽ cảnh mùa thu ở

vùng đồng bằng Bắc Bộ

- Mặt nớc trong veo nh tấm

g-ơng phản chiếu sắc trời xanhbiếc

- Bầu trời trong xanh, cao vờivợi kiêu hãnh trong chiếc áochoàng màu ngọc bích trang

điểm những đốm hoa mâytrắng

- Ngõ trúc nh những chú rắnlục uốn mình quanh thôn xóm

- Lá vàng chao theo chiều gió

nh những chiếc thuyền nhỏngoài biển khơi xa xôi chậpchờn thu sóng nớc

- Không gian đều hiu quạnh,vắng, man mác buồn

4 Củng cố:

5- Hớng dẫn học bài:3

- Học thuộc kiến thức về quan sát tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Viết một bài văn miêu tả hoàn chỉnh một trong các đề vừa luyện nói

- Chuẩn bị bài “ Vợt thác”

RÚT KINH NGHIỆM

BỔ SUNG:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên sông Thu Bồn và vẻ đẹp của

ng-ời lao động đợc miêu tả trong bài

- Nắm đợc nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt động của con ngời

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát, tởng tợng, miêu tả

3 Thái độ

- Yêu quý, tích cực rèn luyện văn miêu tả

II Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

III Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn đỏp, thảo luận, gợi tỡm

Trang 26

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đứng trớc bức tranh của em gái, tâm trạng ngời anh nh thế nào?

? Đến đây con có nhận xét gì về một ngời anh?

Thay đổi phù hợp với nội

dung từng đoạn Đoạn đầu

khi dữ dội, hiểm trở.

Gv: Cảnh bờ bãi ven sông

Tác phẩm

- Văn bản trích từ truyện “Quê nội”-Tác phẩm viết vềcuộc sống ở một làng quê vensông Thu Bồn ở miền Trung

- Đoạn 2: Từ “ đến phờnglanh” “Thuyền vợt qua cổ cò”

- Đoạn 3: Phần còn lại

Cảnh thiên nhiên:

Hs: Vị trí trên con thuyền

đang di động vợt thác thíchhợp, vì phạm vi cảnh rộng,thay đổi, cần điểm nhìn trựctiếp và di động

-Hai phạm vi miêu tả cảnhdòng sông và cảnh hai bên bờ

* Cảnh dòng sông:

thuyền( Cánh buồm nhỏ căngphồng rẽ sóng vợt bonbon…)Con thuyền là sự sốngcủa sông miêu tả thuyền làmiêu tả sông Nớc từ caophóng xuống

* Cảnh hai bên bờ:

- Bãi dâu trải ra bạt ngàn

- Những chòm cổ thụ dángmãnh liệt đứng trầm ngâm lặngnhìn xuống nớc

- Những dãy núi cao sừngsững

- Những cây to mọc giữa bụi

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả :

- Võ Quảng sinh năm 1920,quê ở tỉnh Quảng Nam, lànhà văn chuyên viết cho thiếunhi

2 Tác phẩm

- Văn bản trích từ truyện “Quê nội”-Tác phẩm viết vềcuộc sống ở một làng quê vensông Thu Bồn ở miền Trung

- Đoạn 2: Từ “ đến phờnglanh” “Thuyền vợt qua cổcò”

- Đoạn 3: Phần còn lại

2- Phân tích:

a Cảnh thiên nhiên:

Hai phạm vi miêu tả cảnhdòng sông và cảnh hai bênbờ

* Cảnh dòng sông:

thuyền( Cánh buồm nhỏ căngphồng rẽ sóng vợt bonbon)Con thuyền là sự sốngcủa sông miêu tả thuyền làmiêu tả sông Nớc từ caophóng xuống

* Cảnh hai bên bờ:

- Bãi dâu trải ra bạt ngàn

- Những chòm cổ thụ dángmãnh liệt đứng trầm ngâmlặng nhìn xuống nớc

- Những dãy núi cao sừng

Trang 27

hào hùng, phấn chấn của

con ngời tiếp tục tiến lên

phía trớc.

Gv: Nhận xét về nghệ

thuật miêu tả?

Gv: Qua ngòi bút miêu tả

của tác giả, cảnh thiên

nhiên hiện lên nh thế nào?

trung miêu tả nh thế nào?

Gv: Nét nghệ thuật nào nổi

Nghệ thuật miêu tả:

- Dùng nhiều từ láy gợihình( trầm ngâm, sừng sững,lúp xúp…)

- Phép nhân hai( Những chòm

cổ thụ dáng trầm ngâm), phép

so sánh(Những cây to … nh)Cảnh rõ nét, sinh động

Thiên nhiên đa dạng, phongphú, giàu sức sống; vừa tơi

đẹp, vừa nguyên sơ, cổ kính

Tác giả có khả năng quan sát,tởng tợng, có sự am hiểu và cótình cảm yêu mến cảnh vật quêhơng

Cảnh vợt thác của dợng

H-ơng Th:

*Hoàn cảnh: Lái thuyền “ vợt

thác” giữa mùa nớc to

Khó khăn, nguy hiểm

Hs: Đọc đoạn văn : “ DợngHơng Th…hùng vĩ”

* Hình ảnh dợng Hơng Th:

- Ngoại hình: Nh một pho

t-ợng đồng đúc, nh một hiệp sĩcủa Trờng Sơn oai linh Rắnchắc, dũng mãnh, t thế hàohùng

- Động tác: Co ngời phóng sào

xuống lòng sông, ghì chặt trên

đầu sào, thả sào, rút sào rậpràng nhanh nh cắt, ghì trênngọn sào

Nghệ thuật miêu tả:

- Dùng nhiều từ láy gợihình( trầm ngâm, sừng sững,lúp xúp…)

- Phép nhân hai( Nhữngchòm cổ thụ dáng trầmngâm), phép so sánh(Nhữngcây to … nh) Cảnh rõ nét,sinh động

Thiên nhiên đa dạng, phongphú, giàu sức sống; vừa tơi

đẹp, vừa nguyên sơ, cổ kính

Tác giả có khả năng quansát, tởng tợng, có sự am hiểu

và có tình cảm yêu mến cảnhvật quê hơng

2 Cảnh vợt thác của dợng Hơng Th:

*Hoàn cảnh: Lái thuyền “

v-ợt thác” giữa mùa nớc to

Khó khăn, nguy hiểm

* Hình ảnh dợng Hơng Th:

- Ngoại hình: Nh một pho

t-ợng đồng đúc, nh một hiệp sĩcủa Trờng Sơn oai linh Rắnchắc, dũng mãnh, t thế hàohùng

- Động tác: Co ngời phóng

sào xuống lòng sông, ghì chặttrên đầu sào, thả sào, rút sàorập ràng nhanh nh cắt, ghìtrên ngọn sào

Mạnh mẽ, dứt khoát

Trang 28

Nếu còn thời gian học

sinh sẽ làm tại lớp Nếu

không về nhà làm

Tổng kết

1 Nội dung:

Bài văn miêu tả cảnh vợtthác của con thuyền trên sôngThu Bồn, làm nổi bật vẻ hùngdũng và sức mạnh của con ng-

ời lao động trên, nên cảnhthiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ

2 Nghệ thuật:

- Chọn điểm nhìn thuận lợi

cho việc quan sát

- Có trí tởng tợng phong phú,linh hoạt

- Có cảm xúc với đối tợngmiêu tả

IV Tổng kết

1 Nội dung:

Bài văn miêu tả cảnh vợtthác của con thuyền trên sôngThu Bồn, làm nổi bật vẻ hùngdũng và sức mạnh của conngời lao động trên, nên cảnhthiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ

2 Nghệ thuật:

- Chọn điểm nhìn thuận lợi

cho việc quan sát

- Có trí tởng tợng phong phú,linh hoạt

- Có cảm xúc với đối tợngmiêu tả

BỔ SUNG:

- Nắm đợc hai kiểu so sánh cơ bản: ngang bằng và không ngang bằng

- Hiểu đợc các tác dụng chính của so sánh

2 Kỹ năng

- Bớc đầu tạo đợc một số phép so sánh

3 Thái độ:

- Có thái độ sử dụng phép so sánh một cách phù hợp

II Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ…

- Học sinh: Đọc trớc bài

III Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn đỏp, thảo luận, gợi tỡm

Trang 29

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức : 1

2 Kiểm tra bài cũ : 5

Thế nàolà so sánh? Lấy một ví dụ và chỉ rõ cấu tạo của phép so sánh đó?

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt

? Em hãy cho biết trong đoạn

thơ của Trần Quốc Minh có

? Vậy qua tiết học ngày hôm

nay em thấy có mấy kiểu so

- Không có các từ đó

* 2 phép so sánh:

- Phép so sánh: “ Những ngôisao thức ngoài kia chẳng bằng

+ Từ so sánh: là

- Khác nhau:

+ Chẳng bằng: là vế A khôngbằng vế B

+ Là: vế A bằng vế B-So sánh ngang bằng: là, nh,

nh là, giống, tựa nh, nh thể,bao nhiêu bấy nhiêu

Vd: Con đi trăm núingàn khe, Cha bằng muôn nỗitái tê lòng bầm

- Từ so sánh: Chẳng bằng

- Phép so sánh thứ 2:

+ Vế A: Mẹ+ Vế B : ngọn gió

+ Từ so sánh: là

1.So sánh ngang bằng: A là B

vd: Em nh cây quếgiữa rừng thơm tho ai biếtngát lừng ai hay

2 So sánh hơn kém ( không ngang bằng) A chẳng bằng B.

Vd: Con đi trăm núingàn khe, Cha bằng muônnỗi tái tê lòng bầm

* Ghi nhớ

II Tác dụng của so sánh:

* Ví dụ SGK

Phép so sánh trong đoạn

Trang 30

? Trong đoạn văn phép so

sánh có tác dụng gì đối với

việc miêu tả sự vật sự việc?

- Nó giúp cho ngời đọc ,

ngời nghe dễ hình dung về sự

? Tác dụng đối việc thể hiện t

tởng, tình cảm của ngời viết?

Gv: Nhận xét:

-Phép so sánh trong đoạn văn

giúp ngời đọc hình dung rõ nét

các điệu rơi của lá

-Thể hiện quan tâm của tác giả

cái trừu tợng với cái cụ thể

giúp ngời đọc cảm nhận rõ nét

cụ thể, sinh động giúp ngời

đọc, ngời nghe dễ hình dung về

sự vật, sự việc

- Đối với việc thể hiện t tởng,tình cảm của ngời viết, tạo ranhững lối nói hàm súc, giúpngời đọc dễ nắm bắt t tởngtình cảm tác giả gửi gắm

Bài tập 1SGK/ 43.

a Tâm hồn tôi là một buổi tra

hè -> kiểu so sánh ngangbằng

- Tác dụng: Làm bật lên tìnhyêu quê hơng của tác giả

b Từ so sánh cha bằng”

-> So sánh không ngang bằng

-> Nhấn mạnh nỗi vất vả, khónhọc của những ngời mẹ cócon đi chiến trận

c Từ so sánh nh:

- Kiểu so sánh ngang bằng

Bài tập 2SGK/ 43.

-Những động tác thả sào, rútsào rập ràng nhanh nh cắt

-ợng Hơng Th nh một pho ợng đồng đúc…

t Dọc sờn núi về phía trớc…

- Có chiếc lá nh sợ hãi

- Đối với việc miêu tả sựvật, sự việc: Tạo ra nhữnghình ảnh cụ thể, sinh độnggiúp ngời đọc, ngời nghe dễhình dung về sự vật, sựviệc

- Đối với việc thể hiện t ởng, tình cảm của ngờiviết, tạo ra những lối nóihàm súc, giúp ngời đọc dễnắm bắt t tởng tình cảm tácgiả gửi gắm

t-III Luyện tập:

Bài tập 1SGK/ 43.

a Tâm hồn tôi là một buổi

tra hè -> kiểu so sánhngang bằng

- Tác dụng: Làm bật lêntình yêu quê hơng của tácgiả

b Từ so sánh cha bằng”

-> So sánh không ngangbằng

-> Nhấn mạnh nỗi vất vả,khó nhọc của những ngời

mẹ có con đi chiến trận

c Từ so sánh nh:

- Kiểu so sánh ngang bằng

Bài tập 2SGK/ 43.

-Những động tác thả sào,rút sào rập ràng nhanh nhcắt

-Dợng Hơng Th nh mộtpho tợng đồng đúc

-Dọc sờn núi về phía trớc

4 Củng cố:

5 - Hớng dẫn học bài:

- Học thuộc kiến thức về phép so sánh, làm bài tập 3

- Chuẩn bị bài : “Chơng trình địa phơng”

RÚT KINH NGHIỆM

BỔ SUNG:

Tuần 24

Ngày soạn :

Ngày dạy:

Trang 31

Tiết 87 Chương trình địa phương phần Tiếng Việt

- Sửa 1 số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cánh phát âm địa phương

- Rèn luyện kỹ năng phát âm đúng lỗi chính tả ở 1 số từ thường mắc

3 Thái độ:

- Có ý thức khắc phục trong việc nói và viết đúng chính tả

II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

Thầy: Soạn giảng, bảng phụ, một số đoạn văn.

Trò : Chú ý những lỗi mình hay mắc phải.

III Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận, gợi tìm

IV- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn dịnh tổ chức:1

2-Kiểm tra bài cũ:15 (Có đề kèm theo)

3- Bài mới:

Giới thiệu bài mới:1

Hi n nnay, l i chúng ta m c ph i nhi u nh t l chính t V y hôm nay, chúng ệ ỗ ắ ả ề ấ à ả ậ

+ Nêu những nội dung cần luyện

tập, các phụ âm, nguyên âm, các

dấu thanh mà học sinh thường

sinh khác viết vào vở.

+ Thảo luận và trình bày bài

vào phiếu học tập.

Sửa bài.

I- Nội dung luyện tập:

1- Viết đúng các cặp phụ âm đầu: s/x; d/gi; ng/ngh

2- Viết đúng các cặp phụ âm cuối; c/t; n/ng

3- Viết đúng một số nguyên

âm dễ mắc lỗi: i/iê; o/ô.4- Viết đúng các thanh dễ mắc lỗi: ?/~

II- Luyện tập:

Bài 1:

Nghe viết chính tả đoạn văn

sau: “ Đến phường rạnh quay đầu chạy về lại Hoà Phước”

Bài 2:

Điền vào chỗ trống: sa mạc,

xa lánh, cười sằng sặc, xằng bậy, sững sờ, dõng dạc, thăng gián, giành giật, diêm nghiệp, ngư nghiệp, ngành nghề, đồng nghiệp, đồng liệu,khâm liệm, lim diêm, lóc cóc,chóng vánh, dòng kẻ, rắc rối,

Trang 32

nghiệp, …ư nghiệp, …ành nghề,

bài, thu và sửa.

lọt lưới, xoen xoét, xoặc chân

4 Cñng cè:

5 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

Khi viết chú ý những lỗi chính tả thường sai

Chuẩn bị bài “Phương pháp tả cảnh”

RÚT KINH NGHIỆM

- Nắm đước cách tả cảnh và bố cục hình thức của một đoạn, một bài văn tả cảnh

- Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn; kĩ năng trình bày những điều quan sát, lựa chọn theo thứ tự hợp lí

II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

Thầy: soạn giảng, tham khảo thêm tài liệu.

Trò : Đọc 3 văn bản và trả lời các câu hỏi.

III Phương pháp : Thuyết trình, gợi tìm, thỏa luận, nêu vấn đề

Trang 33

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là văn miêu tả?

Dự kiến trả lời:

Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh làm cho những cái đó như hiện lên trươc mắt người đọc, người nghe

3-Bài mới:

Giới thiệu bài mới:1

Như ta đã biết, Ta đã tìm hiểu về văn miêu tả trong đó có tả vật, tả việc, tả cảnh Hôm nay chúnh ta tìm hiểu “ Phương pháp tả cảnh”

20’

15’

Hoạt động 1:

+ Hướng dẩn HS thảo luận nhóm,

tìm hiểu văn bản theo 3 nhóm, ba

văn bản

+ Ba nhóm tím hiểu 3 đoạn văn

Ghi ý kiến của mình ra giấy, trao

đổi với các bạn trong nhóm

+ Cử đại diện mỗi nhóm lên trính

Hương Thư đang vượt thác

Qua các động tác của nhân vật ta biết khúc sông đó có nhiều thác dữ

b) Văn bản 2: Tả quan cảnh

dòng sông Năn Căn cảnh vật được miêu tả từ dưới sông lên bờ, từ xa đến gần

c) Văn bản 3:

Phần 1: Giới thiệu khái quát

về luỹ tre làng

Phần 2: miêu tả cụ thể, lần lượt ba vòng tre của luỷ làng

Phần 3: Phát biểu cảm

+ Hs tìm hiểu mục ghi nhớ.

HS đọc + Thảo luận nhóm, đại diện

nhóm phát biểu những học sinh khác nhận xét, bổ sung

I- Phương pháp viết văn tả cảnh:

1- Bài tập:

a) Văn bản 1: tả cảnh dượng

Hương Thư đang vượt thác Qua các động tác của nhân vật ta biết khúc sông đó có nhiều thác dữ

b) Văn bản 2: Tả quan cảnh

dòng sông Năn Căn cảnh vậtđược miêu tả từ dưới sông lên bờ, từ xa đến gần

c) Văn bản 3:

Phần 1: Giới thiệu khái quát

về luỹ tre làng

Phần 2: miêu tả cụ thể, lần lượt ba vòng tre của luỷ làng.Phần 3: Phát biểu cảm nghĩ

và nhận xét về luỹ tre

Ghi nhớ :sgk/47 II- Luyện tập:

Bài 1:

Tả quan cảnh lớp học cần chọn những hình ảnh tiêu biểu: cô giáp không khí lớp, quan cảnh chung, học sinh

Trang 34

Bài 2:

Tả quang cảnh sõn trường giờ ra chơi: Theo trỡnh tự khụng gian hoặc thời gian

-Kết bài: Nhận xột vỡ suy nghĩ về sự thay đổi cảnh sắc của biờ̉n

4 Củng cố:

5 Dặn dũ cho tiết học tiếp theo:

Học bài

Chuõ̉n bị bài “ Buổi học cuối cựng ”

Viết bài văn số 5 ở nhà- tuõ̀n sau nộp.Đề:Hãy tả quang cảnh dòng sông quê em

RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 25

Ngày soạn :

Ngày dạy:

Tiết 89 BUỔI HỌC CUỐI CÙNG

(Chuyện của một em bộ người An - dỏt - An – phụng – xơ Đụ - đờ)

I Mức độ cõ̀n đạt:

1.Ki ến thức :

- Cốt truyện, tỡnh huống truyện, nhõn vật, người kờ̉ chuyện, lời đối thoại và lời độc thoại

trong tỏc phõ̉m

- í nghĩa, giỏ trị của tiếng núi dõn tộc

- Tỏc dụng của một số biện phỏp nghệ thuật được sử dụng trong truyện

- GD tình yêu ngôn ngữ DT, yêu đất nớc

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề:

1-Thõ̀y: Soạn giảng, tham khảo thờm tài liệu

Trang 35

2- Trị : Đọc, trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản.

III Phương pháp : Thuyết trình, gợi tìm, thỏa luận, nêu vấn đề

IV Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp 1

2 Kiểm tra bài cũ :5

a Qua văn bản Vượt Thác, cảnh tượng thiên nhiên và con người hiện lên như thế nào?

17’

Hoạt động 1

Gọi HS đọc chú thích  để

nắm vững về tác giả, tác phẩm

Nhấn mạnh và giới thiệu thêm

vài nét về tác giả, tác phẩm

?Lí do gì truyện cĩ tên là “Buổi

học cuối cùng”?

Hướng dẫn HS đọc

GV đọc mẫu một đoạn gọi HS

đọc các đoạn cịn lại

?Văn bản cĩ thể chia làm mấy

đoạn?Ý chính của mỗi đoạn?

?Truyện được kể theo ngơi thứ

mấy? Nhân vật chính của

Đọc văn bản

TL Văn bản chia làm 3đ1-từ đầu vắng mặt con2-tiếp buổi học cuối cùng này3- cịn lại

TL: Prăng vừa là người kể

chuyện vừa là nhân vật chính

Thầy Ha-men cũng là nhân vậtchính

- Trang phục: mặc bộ trangphục đẹp nhất trước đĩ thầy

I- Giới thiệu chung

1- Tác giả :An-phơng-xơ Đơ-đê là nhà văn Pháp (1840-1897)2- Tác phẩm :

SGK

Đọc -tìm hiểu từ khĩ

*Bố cục : 3 đoạn1-Trước buổi học2-Diễn biến buổi học3-Kết thúc buổi học cuối cùng

II Đọc- Hiểu văn bản

1 Thầy Hamen

Trang 36

15’ Thầy Hamen

?Hãy tìm chi tiết trong truyện

miêu tả thấy Hamen qua trang

phục như thế nào?

?Thái độ của thầy đối với HS

như thế nào hôm nay Phrăng đi

trễ, không thuộc bài?

?Lời nói của thầy đối với việc

học tiếng Pháp như thế nào?

?Thái độ, cử chỉ, hành động

của thầy Hamen có gì khác

thường? Vì sao như vậy?

?Qua những chi tiết, lời nói, cử

chỉ trên diễn tả tâm trạng thầy

Hamen trong buổi học cuối

cùng như thế nào?

?Qua đó em hiểu gì về thầy

Hamen nói “Khi một dân tộc

+ Thái độ khi giảng bài + Chưa bao giờ nhiệt tình nhưthế

- Hình ảnh thầy giáo cuối buổihọc tái nhợt, không nói đượcnên lời quay lại bảng viết

“nước Pháp muôn năm”

 Tâm trạng đau đớn, xúc độngđến tột đỉnh

=> Yêu tiếng Pháp, yêu đấtnước Pháp

- Trang phục: mặc bộ trangphục đẹp nhất trước đó thầychỉ mặc bộ này vào dịp phátthưởng hoặc thanh tra

HS đi trẻ, không thuộc bàinhưng thầy không quở mắng

- Lời nói:

+ Tiếng Pháp là ngôn ngữđẹp nhất trong sáng nhất + Thái độ khi giảng bài + Chưa bao giờ nhiệt tìnhnhư thế

- Hình ảnh thầy giáo cuốibuổi học tái nhợt, không nóiđược nên lời quay lại bảngviết “nước Pháp muôn năm”

 Tâm trạng đau đớn, xúcđộng đến tột đỉnh

=> Yêu tiếng Pháp, yêu đấtnước Pháp

4 Cñng cè: 3 Diễn biến tâm trạng Phrăng trước buổi học ntn ?

5 Hướng dẫn tự học: 2 Vài nét về tác giả và diễn biến tâm trạng Phrăng trước buổi học?

- Đọc lại toàn bộ văn bản và chuẩn bị tiết tiếp theo

RÚT KINH NGHIỆM

- Ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện

Trang 37

- GD tình yêu ngôn ngữ DT, yêu đất nớc

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề:

1-Thõ̀y: Soạn giảng, tham khảo thờm tài liệu

2- Trũ : Đọc, trả lời cõu hỏi phần đọc hiờ̉u văn bản.

III Phương phỏp : Thuyết trỡnh, gợi tỡm, thỏa luận, nờu vấn đề

IV Cỏc bước lờn lớp

? Giải thớch từ “cỏo thị”?

?Quang cảnh lớp học hụm

nay cú gỡ khỏc?

?Tõm trạng của Prăng như

thế nào?

? Đoạn văn “bài học … phải

từ gió” thờ̉ hiện rừ tõm trạng

gỡ của Phrăng?

?Tõm trạng Phrăng càng õn

hận hơn khi nào?

TL Vỡ đi học trễ, vỡ chưa thuộc bài Phrăng định trốn học

TL Quanh cảnh ồn ào trước bảng cỏo thị như ngầm bỏo hiệuđiều chẳng lành

Im lặng như ngày chủ nhật Phrăng bước nhẹ vào lớp , thầygiỏo núi dịu dàng, cau cảm thấyngạc nhiờn

- Choỏng vỏng, a quan khốnnạn đú

 Bất ngờ, tức giận hiờ̉u ra tất cả

- Chẳng bao giờ được học nữa

ư, phải dừng ở đõy ư?

 Hối tiếc, õn hận, đau đớn

- Khi khụng thuộc bài: lỳngtỳng, lũng rầu rĩ khụng dỏmngõ̉ng đầu lờn

 Nỗi õn hận quỏ lớn và chuyờ̉nthành sự xấu hổ

- Khi nghe thầy Hamen giảng

II Đọc – Hiểu văn bản:

2 Nhõn vật Phrăng:

 Diễn biến tõm trạng Phrăngtrong buổi học cuối cựng

- Choỏng vỏng, a quan khốnnạn đú

 Bất ngờ, tức giận hiờ̉u ra tất

cả

- Chẳng bao giờ được họcnữa ư, phải dừng ở đõy ư?

 Hối tiếc, õn hận, đau đớn

- Khi khụng thuộc bài: lỳngtỳng, lũng rầu rĩ khụng dỏmngõ̉ng đầu lờn

 Nỗi õn hận quỏ lớn vàchuyờ̉n thành sự xấu hổ

- Khi nghe thầy Hamengiảng ngữ phỏp, kinh ngạcthấy sao mỡnh hiờ̉u đến thế

- Chưa bao giờ chăm chỳnghe đến thế

Trang 38

8

?Buổi học cuối cùng ấy

Phrăng đã học như thế nào?

Với thái độ và tình cảm gì?

?Em có nhận xét gì về suy

nghĩ, tâm trạng của Phrăng

trong buổi học cuối cùng

tiếng Pháp này?

?Qua đó nó thể hiện tình cảm

gì của Phrăng đối với quê

?Buổi học cuối cùng là một

chân lý quan trọng và phổ

biến được khẳng định trong

truyện đó là chân lý nào?

Em có thể khái quát ý nghĩa

tư tưỡng của truyện như thế

nào?

?Bài học này em cần ghi nhớ

nghệ thuật và nội dung gì?

=> Yêu đất nước Pháp

- Cụ già Hô – de : Đến lớpchăm chú nghe giảng, run run,xác động

- Người đưa thư, các em nhỏkhác chăm chú nghe giảng

 Họ nhận thức được học tiếngcủa dân tộc mình là điều cầnthiết thiêng liêng

và tâm trạng -Ngôn ngữ tự nhiên với giọng

kể chân thành và xúc động

 Nhận thức, thái độ đã có sựbiến đổi sâu sắc Phrăng hiểu

ý nghĩa thiêng liêng của việchọc tiếng Pháp

=> Yêu đất nước Pháp

3.Các nhân vật khác

- Cụ già Hô – de : Đến lớpchăm chú nghe giảng, runrun, xác động

- Người đưa thư, các em nhỏkhác chăm chú nghe giảng

 Họ nhận thức được họctiếng của dân tộc mình làđiều cần thiết thiêng liêng

III Tổng kết: ghi nhớ SGK

1 Nghệ thuật

-Cách kể chuyện hấp dẫn -Miêu tả nhận vật qua ý nghĩ và tâm trạng

-Ngôn ngữ tự nhiên với giọng kể chân thành và xúc động

- Đọc kỹ truyện, nhớ những sự việc chính, kể tóm tắt được truyện

- Sưu tầm những bài văn, thơ bàn về vai trò của tiếng nói dân tộc

- Chuẩn bị bài mới :

+ Tìm hiểu ví dụ để đi đến khái niệm về biện pháp tu từ nhân hóa

+ Tìm hiểu ví dụ để tìm ra các kiểu nhân hóa

Trang 39

+ Chuõ̉n bị cỏc bài tập của phần luyện tập

RÚT KINH NGHIỆM

1.Kiến thức: Nắm được khỏi niệm nhõn hoỏ, cỏc kiờ̉u nhõn hoỏ Tỏc dụngcủa nhõn hoỏ

2.Kĩ năng: Nhận biết, phõn tớch giỏ trị của phộp tu từ nhõn húa.

Rốn luyện kỹ năng võn dụng nhõn hoỏ vào bài viết Tập làm văn

3.Thỏi độ: í thức giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng Việt

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề :

Thõ̀y : Soạn giảng tham khảo tài liệu, bài giảng điện tử

Trũ : Đọc trả lời cõu hỏi tỡm hiờ̉u bài

III Phương phỏp : Thuyết trỡnh, gợi tỡm, thỏa luận, nờu vấn đề

IV.Tiến trỡnh bài dạy:

1.Ổn định lớp:1

2.Kiểm tra bài cũ:

*: So sỏnh là gỡ? Cấu tạo của phộp so sỏnh ?Cú mấy Kiểu so sỏnh? Cho Vớ dụ? ( 9 điểm)

* Đỏp ỏn: So sỏnh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật , sự việc khỏc cú nột tương đồng đờ̉ làmtăng sức gợi hỡnh, gợi cảm cho sự diễn đạt Cấu tạo của phộp so sỏnh gồm: Vế A, phương diện so sỏnh,

từ ngữ so sỏnh và vế B

- Cú hai kiờ̉u so sỏnh : so sỏnh ngang bằng và so sỏnh khụng ngang bằng

3 Bài mới: * Giới thiệu bài: Ở tiết trước ta học phộp tu từ so sỏnh Hụm nay chỳng ta học phộp tu từ

nhõn hoỏ Nhõn hoỏ là gỡ? Cú mấy kiờ̉u nhõn hoỏ? Tỏc dụng của nhõn hoỏ

15’ Hoạt động 1 GV gọi HS đọc

đoạn thơ trong SGK

KNS: Ra quyết định: lựa chọn

cách sử dụng phép nhân hoá,

phù hợp vói mục đích giao tiếp

Đoạn thơ núi về những sự vật

nào?

Trời được gọi bằng gỡ?

Từ ụng được dựng đờ̉ gọi ai?

Gọi trời bằng ụng cú tỏc dụng

gỡ?

? “trời, cõy mớa, kiến” đang làm

HS đọc đoạn thơ trongSGK

- Trời, cõy mớa, kiến

- Được gọi bằng “ụng”

- Gọi người

I/ Nhõn hoỏ là gỡ?

-Dùng những từ dành chocon ngời để chỉ vật

Trang 40

Việc dựng những hoạt động của

con người đờ̉ miờu tả sự vật cú

tỏc dụng gỡ?

Tỏc giả đó dựng những từ ngữ

chỉ hoạt động của con người để

núi về loài vật, cõy cối, làm cho

chỳng trở nờn giống người.

Vậy ta núi tỏc giả đó sử dụng

phộp nhõn hoỏ

? Thế nào là phộp nhõn hoỏ?

Hoạt động 2 : Cỏc kiểu nhõn

hoỏ:

GV gọi HS đọc bài/ 57

Trong 3 cõu a), b), c), sự vật

nào được nhõn hoỏ?

? Trong ba cõu đú cỏc sự vật

được nhõn hoỏ bằng cỏch nào?

? Em hóy tỡm thờm một số vớ dụ

về cỏc kiờ̉u nhõn hoỏ đú?

Vậy cú bao nhiờu kiờ̉u nhõn hoỏ?

Đú là cỏc kiờ̉u gỡ?

Hoạt động 2 : luyện tập

KNS : Giao tiếp : trình bày suy

nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia

- trời -> mặc ỏo giỏp ra trận

- cõy mớa -> mỳa gươm

- kiến -> hành quõn

=> chỉ dành cho con người-Sự vật, con vật được miờu tảsinh động hơn, tăng tớnh biờ̉ucảm cho sự biờ̉u đạt

HS đọc ghi nhớ

HS đọc mẫu SGK

HS thảo luận a) miệng, tay, mắt, chõn, taib) tre

c) trõua) dựng từ vốn gọi người đờ̉

gọi vậtb) dựng từ vốn chỉ hoạt động,tớnh chất của người đờ̉ chỉhoạt động, tớnh chất củavật

c) trũ chuyện, xưng hụ vớivật như đối với ngưởi

HS tự tỡm

HS đọc ghi nhớ/ 58

- Phép nhân hoá: đông vui,mẹ,con, anh, em tíu tít, bậnrộn

=>Tác dụng: Làm cho quangcảnh bến cảng đợc miêu tả

sống động hơn, ngời đọc dễhình dung đợc cảnh nhộn nhịp,bận rộn của các phơng tiệntrên cảng

=> Nhõn hoỏ

* Ghi nhớ: SGK/ 57

II/ Cỏc kiểu nhõn hoỏ:

=>Dựng từ vốn gọi ngườiđờ̉ gọi vật

=>Dựng từ chỉ hoạt động,tớnh chất của người đờ̉ chỉtớnh chất, hoạt động củavật

=>Trũ chuyện xưng hôvới vật như đối với người

* Ghi nhớ: SGK/ 58

III/ Luyện tập:

Bài 1/ 58

Đoạn 1:Dùng nhiều phépnhân hoá nên câu văn sinh

động, giàu hình ảnh vàgợi cảm hơn

Bài 2/58.

Ngày đăng: 28/09/2021, 04:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: bảng phụ, nội dung bài tập thảo luận HS: bài soạn,  - Bai 1 Con Rong chau Tien
b ảng phụ, nội dung bài tập thảo luận HS: bài soạn, (Trang 1)
1. Hình dáng, tính cách Dế Mèn. - Bai 1 Con Rong chau Tien
1. Hình dáng, tính cách Dế Mèn (Trang 2)
- Cuối truyện là hình ảnh DM đứng lặng hồi lâu trớc nấm mồ bạn.  Em   thử   hình   dung   tâm trạng của DM lúc đó? - Bai 1 Con Rong chau Tien
u ối truyện là hình ảnh DM đứng lặng hồi lâu trớc nấm mồ bạn. Em thử hình dung tâm trạng của DM lúc đó? (Trang 4)
-Xây dựng hình tợng nhân   vật   gần   gũi  với   trẻ thơ - Bai 1 Con Rong chau Tien
y dựng hình tợng nhân vật gần gũi với trẻ thơ (Trang 5)
+GV: bảng phụ, nội dung bài tập thảo luận +HS: chuõ̉n bài  - Bai 1 Con Rong chau Tien
b ảng phụ, nội dung bài tập thảo luận +HS: chuõ̉n bài (Trang 6)
RÚT KINH NGHIỆM - Bai 1 Con Rong chau Tien
RÚT KINH NGHIỆM (Trang 7)
Gọi 2 HS lên bảng viết. Bài tập 3: - Bai 1 Con Rong chau Tien
i 2 HS lên bảng viết. Bài tập 3: (Trang 7)
Đoạn2: Tái hiện hình ảnh chú bé liên   lạc   (Lợm)   với   đặc   điểm   nổi bật: Một chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên. - Bai 1 Con Rong chau Tien
o ạn2: Tái hiện hình ảnh chú bé liên lạc (Lợm) với đặc điểm nổi bật: Một chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên (Trang 9)
H: đọc vd 3SGK (bảng phụ) ? Hai con vật này có điểm nào giống và khác nhau? - Bai 1 Con Rong chau Tien
c vd 3SGK (bảng phụ) ? Hai con vật này có điểm nào giống và khác nhau? (Trang 13)
Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ Học sinh: Đọc trớc bài.          - Bai 1 Con Rong chau Tien
i áo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ Học sinh: Đọc trớc bài. (Trang 16)
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, - Học sinh: Soạn bài. - Bai 1 Con Rong chau Tien
i áo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, - Học sinh: Soạn bài (Trang 19)
Tìm những hình ảnh tởng tợng,   so   sánh   để   cảnh   đêm trăng đẹp và sinh động. - Bai 1 Con Rong chau Tien
m những hình ảnh tởng tợng, so sánh để cảnh đêm trăng đẹp và sinh động (Trang 23)
Hình ảnh nào giúp con nhận ra điều đó? (ao, cây, lá, bầu trời, không khí...) - Bai 1 Con Rong chau Tien
nh ảnh nào giúp con nhận ra điều đó? (ao, cây, lá, bầu trời, không khí...) (Trang 25)
- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ… - Học sinh: Đọc trớc bài. - Bai 1 Con Rong chau Tien
i áo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ… - Học sinh: Đọc trớc bài (Trang 28)
G: Treo bảng phụ: - Bai 1 Con Rong chau Tien
reo bảng phụ: (Trang 29)
Miêu tả chi tiết ngoại hình, cử chỉ,lời nói,hành động   -Mái   tóc   bạc,dáng   đi khoan thai - Bai 1 Con Rong chau Tien
i êu tả chi tiết ngoại hình, cử chỉ,lời nói,hành động -Mái tóc bạc,dáng đi khoan thai (Trang 43)
Hình ảnh Bỏc Hồ hiện lờn - Bai 1 Con Rong chau Tien
nh ảnh Bỏc Hồ hiện lờn (Trang 45)
Thõ̀y: SGK, SGV. Soạn giảng, bảng phụ, tỡm thờm vớ dụ. - Bai 1 Con Rong chau Tien
h õ̀y: SGK, SGV. Soạn giảng, bảng phụ, tỡm thờm vớ dụ (Trang 50)
GV treo bảng phụ - Bai 1 Con Rong chau Tien
treo bảng phụ (Trang 68)
+ Viết cõu mẫu lờn bảng. - Bai 1 Con Rong chau Tien
i ết cõu mẫu lờn bảng (Trang 73)
+Gọi học sinh lờn bảng, đặt cõu. - Bai 1 Con Rong chau Tien
o ̣i học sinh lờn bảng, đặt cõu (Trang 74)
1.2. Hình ảnh cây tre mang nhiều ý nghỉa: - Bai 1 Con Rong chau Tien
1.2. Hình ảnh cây tre mang nhiều ý nghỉa: (Trang 79)
- Lờn bảng xỏc định CN – VN cỏc cõu trần thuật. - Bai 1 Con Rong chau Tien
n bảng xỏc định CN – VN cỏc cõu trần thuật (Trang 85)
+Đọc SGK, SGV, lập bảng thống kờ, bảng phụ ghi thống kờ. - Bai 1 Con Rong chau Tien
o ̣c SGK, SGV, lập bảng thống kờ, bảng phụ ghi thống kờ (Trang 92)
+Đọc SGK, SGV, lập bảng thống kờ, bảng phụ ghi thống kờ. - Bai 1 Con Rong chau Tien
o ̣c SGK, SGV, lập bảng thống kờ, bảng phụ ghi thống kờ (Trang 98)
Gv treo bảng phụ vd SGK - Bai 1 Con Rong chau Tien
v treo bảng phụ vd SGK (Trang 101)
- Qua đoạn văn, em hình dung   giới   thiệu   vị   trí   và những con đờng vào động? - Bai 1 Con Rong chau Tien
ua đoạn văn, em hình dung giới thiệu vị trí và những con đờng vào động? (Trang 125)
- GV: Bảng phụ, phấn màu. - HS: Giấy A4, bút dạ. - Bai 1 Con Rong chau Tien
Bảng ph ụ, phấn màu. - HS: Giấy A4, bút dạ (Trang 126)
4. Hớng dẫn học tập: - Bai 1 Con Rong chau Tien
4. Hớng dẫn học tập: (Trang 128)
- Lập bảng hệ thống cỏc phương thức biểu đạt thể - Bai 1 Con Rong chau Tien
p bảng hệ thống cỏc phương thức biểu đạt thể (Trang 144)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w