Thế năng hấp dẫn Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn.. Thế năng đàn hồi.[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO HOÀI NHƠN
TRƯỜNG THCS TAM QUAN BẮC
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ
GIỜ MÔN VẬT LÝ- LỚP 8A4
Giáo viên : ĐỖ ĐỨC THẠI
Trang 2Câu 1: Khi nào có công cơ học?
Câu 2: Viết công thức tính công? Nêu kí hiệu và đơn vị đo của các đại lượng trong công thức?
KIỂM TRA BÀI CŨ
TRẢ LỜI
Câu 1: Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.
Câu 2: Công thức tính công: A= F.s
Trong đó:
F là lực tác dụng vào vật (N)
s là quãng đường di chuyển của vật theo phương của lực tác dụng (m)
A là công của lực F (J)
Trang 3Hàng ngày, ta thường nghe nói đến từ “năng lượng” Ví dụ, nhà máy thuỷ điện hoà bình đã biến năng lượng của dòng nước thành năng lượng điện Con người muốn hoạt động phải có năng lượng Vậy năng lượng là gì? Nó tồn tại dưới dạng nào?
Trong bài học hôm nay, chúng ta tìm hiểu dạng năng lượng đơn giản nhất là cơ năng
Trang 4CƠ NĂNG: THẾ NĂNG, ĐỘNG NĂNG Tiết 20:
I Cơ năng
- Vật có cơ năng khi vật có khả
năng thực hiện công cơ học.
II Thế năng
1 Thế năng hấp dẫn
Cơ năng của vật phụ thuộc
vào độ cao của vật so với mặt
đất hoặc so với một vị trí khác
được chọn làm mốc tính độ
cao gọi là thế năng hấp dẫn.
Chú ý: Thế năng hấp dẫn phụ
thuộc:
+ mốc tính độ cao (h) + Khối lượng của vật (m)
2 Thế năng đàn hồi
- Đơn vị: Jun (J)
Trang 5CƠ NĂNG: THẾ NĂNG, ĐỘNG NĂNG Tiết 20:
I Cơ năng
- Vật có cơ năng khi vật có khả
năng thực hiện công cơ học.
II Thế năng
1 Thế năng hấp dẫn
Cơ năng của vật phụ thuộc
vào độ cao của vật so với mặt
đất hoặc so với một vị trí khác
được chọn làm mốc tính độ
cao gọi là thế năng hấp dẫn.
Chú ý: Thế năng hấp dẫn phụ
thuộc:
+ mốc tính độ cao (h) + Khối lượng của vật (m)
2 Thế năng đàn hồi
- Đơn vị: Jun (J)
Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
III Động năng
1 Khi nào vật có động năng?
Trang 6III Động năng
C3: Hiện tượng xảy ra như thế nào?
chuyển động.
C4: Chứng minh rằng quả cầu A đang chuyển động có
khả năng thực hiện công?
công
C5 Một vật chuyển động có khả năng ……… tức là có cơ năng.
thực hiện công Thí nghiệm 1: Cho quả cầu bằng thép từ vị trí (1) trên
máng nghiêng xuống đâp vào miếng gỗ B.
Trang 7CƠ NĂNG: THẾ NĂNG, ĐỘNG NĂNG Tiết 20:
I Cơ năng
- Vật có cơ năng khi vật có khả
năng thực hiện công cơ học.
II Thế năng
1 Thế năng hấp dẫn
Cơ năng của vật phụ thuộc
vào độ cao của vật so với mặt
đất hoặc so với một vị trí khác
được chọn làm mốc tính độ
cao gọi là thế năng hấp dẫn.
Chú ý: Thế năng hấp dẫn phụ
thuộc:
+ mốc tính độ cao (h) + Khối lượng của vật (m)
2 Thế năng đàn hồi
- Đơn vị: Jun (J)
Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
III Động năng
1 Khi nào vật có động năng?
Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động
năng.
2 Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Trang 8C6: Độ lớn vận tốc quả cầu A lúc đập vào miếng gỗ B
thay đổi thế nào so với thí nghiệm 1? So sánh công thực hiện lúc này so với lúc trước? Từ đó suy ra động năng quả cầu A phụ thuộc như thế nào vào vận tốc của nó?
A ở vị trí (2) cao hơn lăn với vận tốc lớn hơn đập vào B chuyển động nhanh hơn trước và đi được quãng đường dài hơn động năng quả cầu A thí nghiệm 2 lớn hơn.
Vậy : Vận tốc càng lớn Động năng càng lớn.
Thí nghiệm 2: Cho quả cầu từ vị trí 2 cao hơn vị trí 1 tới đập vào miếng gỗ B.
Trang 9C7: Hiện tượng xảy ra có gì khác với thí nghiệm 2? So
sánh công thực hiện quả cầu A và A’ Từ đó suy ra động năng quả cầu phụ thuộc như thế nào vào khối lượng của nó?
B chuyển động quảng đường dài hơn Chứng tỏ A’ thực hiện công lớn hơn A
Vậy: Khối lượng vật càng lớn động năng càng lớn.
C8: Các thí nghiệm trên cho thấy động năng phụ thuộc
vào những yếu tố gì và phụ thuộc thế nào?
Động năng phụ thuộc vào:
+ Vận tốc của vật (Vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn) + Khối lượng của vật (Khối lượng càng lớn thì động năng càng lớn)
Thí nghiệm 3: Thay quả cầu A bằng quả cầu A’ có khối
lượng lớn hơn và cho lăn trên máng nghiêng từ vị trí (2),
đập vào miếng gỗ B.
Trang 10CƠ NĂNG: THẾ NĂNG, ĐỘNG NĂNG Tiết 20:
I Cơ năng
- Vật có cơ năng khi vật có
khả năng thực hiện công cơ
học.
II Thế năng
1 Thế năng hấp dẫn
2 Thế năng đàn hồi
- Đơn vị: Jun (J)
III Động năng
1 Khi nào vật có động năng?
2 Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Động năng của vật phụ thuộc vào:
- Vận tốc chuyển động của vật
- Khối lượng vật.
Chú ý: Cơ năng của một vật bằng tổng động năng và thế năng.
IV Vận dụng
Trang 11Thế năng đàn hồi
Động năng Thế năng
hấp dẫn
Tiết 20:
IV Vận dụng
C10 Cơ năng từng vật hình 16.4a, b, c thuộc dạng cơ năng nào?
Trang 12CƠ NĂNG: THẾ NĂNG, ĐỘNG NĂNG Tiết 20:
Trang 13HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Học bài cũ
Làm bài tập bài 16.1 16.5 SBTVL8
Xem và soạn trước bài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học
Trang 14Bài học kết th úc tại
đây!
Trang 15Hãy chọn đáp án đúng rồi khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đã chọn trong các câu sau:
1 Các vật sau đây, vật nào có cơ năng?
A Vật nặng ở trên cao
B Viên đạn vừa bắn ra khỏi nòng súng
C Người nhảy dù vừa tiếp đất
D Khẩu súng hơi đã lên đạn.
2 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Động năng là cơ năng của vật có được do chuyển động.
B Vật có động năng có khả năng sinh công.
C Động năng của vật không đổi khi vật chuyển động đều.
D Động năng chỉ phụ thuộc vào vận tốc, không phụ thuộc vào khối lượng.