1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

ly thuyet va bai tap hoa 10 suy tam

39 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

AXIT CLOHIDRIC HCl dung dịch axit HCl có đầy đủ tính chất hoá học của một axit mạnh TÁC DỤNG CHẤT CHỈ THỊ dung dịch HCl làm quì tím hoá đỏ nhận biết axit HCl   H+ + ClTÁC DỤNG KIM LOẠ[r]

Trang 1

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

1 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Nguyên tử được cấu tạo bởi hai phần : vỏ và hạt nhân

1 VỎ NGUYÊN TỬ Gồm các hạt electron (e)

Mỗi hạt electron có:

- Điện tích là : –1,6 x 10-19 (c) hay

- Khối lượng là : 9,1x10-28 (g) hay 0,55x10-3 u

2 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ Gồm các hạt proton (p) và nơtron (n).

- Khối lượng là :1,67x10-24 (g) hay 1u

3 KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ là tổng khối lượng các hạt electron , proton , nơtron Nhưng vì khối lượng

electron quá bé do đó khối lượng nguyên tử được xem như là khối lượng của proton và nơtron

4 ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN (Z+) là điện tích dương của tổng các proton

Điện tích hạt nhân (Z+) = Số proton

5 SỐ KHỐI (A) là tổng số proton và số nơtron

A = Z + N A là số khối, Z là số proton, N là số nơtron

6 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

8 SỐ HIỆU NGUYÊN TỬ (Z) là giá trị đặc trưng cho nguyên tố hóa học vì:

Số hiệu nguyên tử (Z) = ĐTHN = Số proton = Số electron

10 ĐỒNG VỊ là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton, khác số nơtron.

11 CẤU TRÚC ELECTRON TRONG NGUYÊN TƯ trong nguyên tử các electron chuyển động không theo

một quỹ đạo xác định nào với vận tốc cực kỳ lớn tạo thành mây electron ở xung quanh hạt nhân

Trong đó mỗi electron có mức năng lượng tương ứng Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau tạothành lớp electron (tương ứng với số n, hiện nay có 7 lớp, đánh số : n = 1 đến 7 hay từ K đến Q) Các electron cómức năng lượng bằng nhau được xếp vào một phân lớp ( có nhiều phân lớp và được ký hiệu s, p, d, f…)

Trong nguyên tử các electron chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao theo dãy: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d4p 5s 4d 5p 6s …

Trang 2

VD : Viết cấu hình electron của các nguyên tố :

K(Z=19): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1

1 8 2

K Br(Z=25) 1s2 2s2 3p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p5

7 18 8

Br

2)8)8)1 2)8)18)7Vậy cấu hình e của Br là 1s2 2s2 3p6 3s2 3p6 3d104s2 4p5

Khi sắp xếp các electron vào các obitan thì ta tuân theo qui tắc Hund “Trong cùng phân lớp các electron

được phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân là tố đa”

VD :

O (Z = 8) 1s2 2s2 3p4

Từ cấu trúc electron, có thể tính số electron lớp ngoài cùng từ đó có thể biết được đặc điểm cơ bản của các nguyêntử: Lớp ngoài cùng có tối đa 8 e, nguyên tử có 8e ở lớp ngoài cùng đều rất bền vững đó là các khí hiếm ( riêng khíhiếm Heli chỉ có 2e ở lớp ngoài cùng), nguyên tử có 1,2,3 electron ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại,nguyên tử có 5,6,7 electron ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử phi kim

12 OBITAN Obitan là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó có khả năng hiện diện electron là lớn

và e, hạt không mang điện là n

Nguyên tử trung hòa điện: Z = số p = số e = /ĐTHN/

Trang 3

2 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – ĐỒNG VỊ1) Định nghĩa nguyên tố hóa học? Vì sao số hiệu nguyên tử lại đặc trưng cho một nguyên tố hóa học? 2) Nguyên tử là gì ? Phân tử là gì ? Phân tử của đơn chất và hợp chất khác nhau chỗ nào ?

3) Nêu sự khác nhau giữa điện tích hạt nhân và số khối? Định nghĩa đồng vị?

4) Hãy phân biệt các khái niệm: số khối, nguyên tử khối, khối lượng nguyên tử, khối lượng mol.

Trang 4

3 VỎ NGUYÊN TỬ

1) Dựa vào đâu để sắp xếp các e theo từng lớp trong vỏ nguyên tử? Trong nguyên tử, e thuộc lớp nào liên kết với

hạt nhân chặt nhất, yếu nhất? Trong nguyên tử, e nào quyết định tính chất hóa học của nguyên tố?

2) Viết cấu hình e của nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 1 đến 20 Nhận xét về sự biến đổi số e lớp ngoài cùng?

Những nguyên tố nào là kim loại? Phi kim? Khí hiếm? Vì sao?

Trang 5

4 HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

1) Căn cứ vào đâu mà người ta sắp xếp các nguyên tố thành chu kỳ, nhóm, phân nhóm?Thế nào là chu kỳ?

Trong hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu chu kỳ? Mỗi chu kỳ gồm bao nhiêu nguyên tố? Thế nào là nhóm,phân nhóm?Các nguyên tố trong cùng nhóm, phân nhóm có tính chất gì chung?

Trang 6

LIÊN KẾT HÓA HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN MENĐÊLÊEP

Nguyên tố thuộc PNC : e hóa trị là các e của lớp ngoài cùng

Nguyên tố thuộc PNP : e hóa trị là các e của lớp ngoài cùng và các e phân lớp có mức năng lượng cao nhất chưa bão hòa.

Al (Z = 13) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 có 3e hóa trị.

Sc (Z = 21) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d1 có 3e hóa trị

7 HÓA TRỊ là biểu thị khả năng nguyên tử nguyên tố này liên kết với một số nhất định nguyên tử

nguyên tố khác.

Điện hóa trị là hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion, tính bằng điện tích của ion đó Vd

CaCl2 là hợp chất ion, hóa trị Canxi là 2+ , Clo là

1-Cộng hóa trị là hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị, tính bằng số liên kết mà

nguyên tử của nguyên tố đó có thể tạo thành với nguyên tử của nguyên tố khác Vd CH4 là hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của Cacbon là 4, Hidrô là 1.

BÀI TẬP LUYỆN TẬP

2 MOL –TỶ KHỐI

1 MOL là lượng chất chứa 6,023.1023 hạt vi mô (Nguyên tử , phân tử hay ion)

Khối lượng mol là khối lượng của 1 mol hạt vi mô (6,023.1023 hạt vi mô), g/mol

2 ĐỊNH LUẬT AVOGADRO “Ở những điều kiện nhiệt độ và áp suất như nhau những thể tích bằng nhau của

mọi chất khí đều chứa cùng một số phân tử

Công thức liên quan PV = nRT (P:at, V:l, n:mol, R:22,4/273, T:0C+273)

Vậy: Cùng nhiệt độ , áp suất nếu VA = VB  nA = nB

Thể tích của một mol phân tử bất kỳ chất khí nào ở điều kiện tiêu chuẩn (0oC , 1atm) đều chiếmbằng 22,4 lít

3 TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ là tỉ số khối lượng của một thể tích khí này chia cho khối lượng của cùng thể tích

khí kia ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất dA B =

A B

M M

BÀI TẬP LUYỆN TẬP1) Tính tỷ khối hơi của:

a) Nitơ đối với Hyđro c) Oxy đối với Metan (CH4)

b) Clor đối với Oxy d) Khí cacbonic đối với Nitơ

2) Trong các khí sau, khí nào nặng hơn không khí; khí nào nhẹ hơn không khí: Cl2, CO2, O2, NH3, C2H6, C2H4,N2, NO

3) Ở đkc, 0,5 (l) khí X có khối lượng là 1.25 (g).

a) Tính khối lượng mol phân tử của khí X

b) Tính tỷ khối hơi của X đối với không khí, với CO2 và đối với CH4

Chương

II

Trang 7

ĐS: a) 56 ; b) 1,93 ; 1,27 ; 3,5

a) Tính phân tử lượng trung bình của hỗn hợp X

b) Tính tỷ khôí hơi của X so với CO2 và với Nitơ

ĐS: a) 21,71 ; b) 0,49 ; 0,78

5) Tính tỷ khối hơi trong các trường hợp sau:

a) Hỗn hợp khí X gồm 0,5 mol H2, 1,5 mol CO; 2 mol O2 đối vơí khí NO

b) Hỗn hợp khí Y gồm 11 gr CO2; 11,2 gr N2; 9,8 gr C2H4 đối với không khí

c) Hỗn hợp khí Z gồm 5 lit H2S; 8 lit CH4; 7lit O2 đối với CO2

d) Hỗn hợp khí G gồm 3,36 lit khíO2; 4,48 lit NO2; 5,6lit H2 ở đkc đối với CH4

e) Hỗn hợp khí A gồm 40% H2; 30% NH3; 30% NO theo thể tích đối với He

f) Hỗn hợp khí B đồng thể tích chứa Cl2 và O2 đối với Ne

g) Hỗn hợp khí C đồng khối lượng chứa C3H6 và N2 so với H2

8) Xác định công thức phân tử các chất trong các trường hợp sau:

a) A là oxit của lưu huỳnh có tỷ khối hơi so với Ne là 3,2

b) B là oxit của nitơ có tỷ khối hơi so với mêtan (CH4) là 1,875

c) C là hợp chất CxHy có tỷ khối hơi đối với H2 là 15 biết cacbon chiếm 80% khối lượng phân tử

9) A là hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R Ở đkc, khối lượng riêng của khí A là 1,579 (g/l) Hãy xác định

khối lượng mol phân tử? Công thức phân tử ? Công thức cấu tạo của khí A

ĐS: M A = 34.

10) Hai chất khí X và Y có đặc điểm:

- Tỷ khối hơi của hỗn hợp đồng thể tích ( X+Y) so với hỗn hợp 2 khí CO2 và C3H8 là 1,2045

- Tỷ khối hơi của hỗn hợp khối lượng (X+Y) so với khí NH3 là 3,09

a) Tính phân tử khối của X và Y

b) Tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo của X biết rằng X là đơn chất

c) Tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo của Y biết rằng Y là hiđrocacbon CxHy

ĐS: a) M X = 48 ; M Y = 58

Tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên bởi các nguyên tốbiến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

1 NGUYÊN TẮC SẮP XẾP các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn (HTTH) được sắp theo chiềutăng dần

của điện tích hạt nhân; những nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào một chu kỳ ( có bảy chu kỳ, trừchu kỳ 1 có hai nguyên tố là Hidrô và Heli, chu kỳ bảy chưa nay đủ, còn chu kỳ nào cũng bắt đầu là một nuyên tốkim loại kiềm và kết thúc là một nguyên tố khí hiếm); các nguyên tố có cấu trúc tương tự nhau (có cùng electronhóa trị) xếp vào cùng nhóm ( có 8 nhóm, gồm có phân nhóm chính chứa các nguyên tố họ s hay p và phân nhómphụ chứa các nguyên tố họ d hay f)

2 SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ

Trong một chu kỳ theo chiều Z tăng, tính phi kim, độ âm điện, tính axit của oxit cao nhất với oxi

và hidrôxit tương ứng tăng ( còn tính kim loại cũng như tính bazơ của các hợp chất tương ứng giảm)

Trong một PNC theo chiều Z tăng, tính phi kim, độ âm điện, tính axit của oxit cao nhất với oxi và hidrôxittương ứng giam ( còn tính kim loại cũng như tính bazơ của các hợp chất tương ứng tăng)

BÀI TẬP LUYỆN TẬP

Trang 8

1) Cho biết cấu hình electron của nguyên tố Al: 1s22s22p63s23p1 và nguyên tố S:1s22s22p63s23p4 Hãy suy ra vị trí,tính chất hoá học cơ bản của Al, S trong hệ thống tuần hoàn.

2) Dựa vào vị trí của Brôm (Z = 35) trong hệ thống tuần hoàn hãy nêu tính chất hoá học cơ bản của nó:

- Là kim loại hay phi kim

- Hoá trị cao nhất

- Viết công thức của oxit cao nhất và hiđroxit Chúng có tính axit hay bazơ?

- So sánh tính chất hoá học của Br với Cl (Z = 17); I (Z = 53)

3) Dựa vào vị trí của Magie (Z = 12) trong hệ thống tuần hoàn hãy nêu tính chất hoá học cơ bản của nó:

- Là kim loại hay phi kim

- Hoá trị cao nhất

- Viết công thức của oxit và hiđroxit Có tính axit hay bazơ?

4) a) So sánh tính phi kim của 35Br; 53 I; 17Cl

b) So sánh tính axit của H2CO3 và HNO3

c) So sánh tính bazơ của NaOH; Be(OH)2 và Mg(OH)2

5) Một nguyên tố R ở nhóm IIA Trong hợp chất chất với oxy, R chiếm 71,43% về khối lượng.

a) Xác định nguyên tử khối của R

b) Cho 16 (g) R trên tác dụng hoàn toàn với nước thu được hiđroxit Tính khối lượng hiđroxit thu được

6) Nguyên tố R có oxit cao nhất là RO2, trong hợp chất với hiđro thì R chiếm 87,5% về khối lượng.

a) Xác định nguyên tử khối của R

b) Biết nguyên tử khối = số khối và số notron = số proton Viết cấu hình electron, xác định vị trí, tínhchất hoá học cơ bản R trong hệ thống tuần hoàn

c) Viết công thức electron, công thức cấu tạo của RO2

7) Một nguyên tố A ở nhóm IIIA Trong oxit cao nhất, Oxi chiếm 47,06% về khối lượng.

a) Xác định nguyên tử khối của A

b) Cho 15,3 gr oxit trên tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 25% Tính khối lượng dung dịch HCl 25%cần dùng

8) Xác định tên của các nguyên tố trong các trường hợp sau:

a) Cho 23,4 (g) kim loại kiềm M tác dụng với nước thu được 6,72 (l) khí H2 (đkc)

b) Cho 4,48 (l) khí halogen X tác dụng với đồng thu được 27 (g) muối

c) Cho 6,9 (g) kim loại kiềm M tác dụng với dung dịch H2SO4 ta thu được 21,3 (g) muối

d) Cho 12,75 (g) oxit của kim loại R hoá trị III tác dụng vừa đủ với 20 (ml) dung dịch HCl 3,75 (M)

9) Cho 6,75 (g) một kim loại R phản ứng vừa đủ với 8,4 (l) khí clor (đkc) Xác định tên nguyên tố R.

10) Hoà tan hoàn toàn 42,55 (g) hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ ở hai chu kỳ kế tiếp nhau vào nước thu được 8,96

(l) khí (đkc) và dung dịch A

a) Xác định hai kim loại A, B

b) Trung hoà dung dịch A bằng 200 (ml) dung dịch HCl Tính CM của dung dịch HCl đã dùng

11) X là hợp chất của A với hiđro có chứa 98,561% A về khối lượng Cho 5,07 (g) hợp chất Y tạo bởi A và lưu

huỳnh tác dụng với 20,95 (g) dung dịch axit HCl 12,196% thu được dung dịch D và V(l) khí H2S (đkc) a) Xác định MA và vị trí A trong bảng hệ thống tuần hoàn

b) Viết công thức electron, công thức cấu tạo của X, Y

c) Tính giá trị V và khối lượng dung dịch D

12) Trình bày và giải thích quy luật biến thiên tính chất kim loại và phi kim của các nguyên tố trong chu kỳ và

trong phân nhóm chính

13) Cho các nguyên tố thuộc chu kỳ 3: P, Si, Cl, S.

a) Sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần tính phi kim và giải thích.

b) Viết công thức phân tử các axit có oxi với số oxi hóa cao nhất của các nguyên tố trên và so sánh tính axit

của chúng

14) Dựa vào cấu tạo nguyên tử,hãy giải thích tại sao đi từ đầu đến cuối các chu kỳ,tính kim loại giảm và tính phi

kim tăng;còn đi từ trên xuống dưới trong phân nhóm chính,tính kim loại tăng và tính phi kim giảm?

15) Nguyên tố X có số thứ tự là 8,nguyên tố Y có số thứ tự là 17 và ngên tố Z có số thứ tự là 19

Trang 9

a) Viết cấu hình electron của chúng (theo các lớp và các phân lớp).

b) Chúng thuộc chu kỳ nào,nhóm nào trong hệ thống tuần hoàn.

c) Tính chất hóa học đặc trưng chung của các nguyên tố này.

16) Viết cấu hình electron của S(Z=16),công thức electron của SO2, SO3 Biết trong các hợp chất này, xung quanh

O có 8 electron

17) Ca ở ô thứ 20 ; Br ở ô thứ 35 trong bảng hệ thống tuần hoàn.

a) Viết cấu hình electron của Ca,Ca2+,Br,Br-

b) Xác định vị trí của Ca và Br (ở chu kỳ nào,phân nhóm nào?)

18) Cation M+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6

a) Viết cấu hình electron và trình bày sự phân bố các electron trên các obital (các ô vuông lượng tử) nguyên

tử M

b) Cho biết vị trí của M trong hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.Gọi tên M.

c) Anion X– có cấu hình electron giống của cation M+, X là nguyên tố nào ?

19) Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron như sau1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

a) Cho biết vị trí của R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố và tên của nó.

b) Những anion nào có cấu hình electron trên ?

20) Viết cấu hình lớp vỏ electron của nguyên tử Fe, ion Fe3+ ,ion Fe2+ ,nguyên tử Mn và ion Mn2+,biết rằng Fe ở ôthứ 26, Mn ở ô thứ 25 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

21) Crôm là nguyên tố có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d5 4s1 Viết cấu hình electron của nguyên tửCrôm và từ đó hãy xác định vị trí của Crôm trong bảng tuần hoàn Giải thích cách xác định

22) Viết cấu hình electron của nguyên tử F (Z = 9) và ion F– Xác định vị trí(ô,nhóm chu kỳ) của các nguyên tố X

và Y, biết rằng chúng tạo được anion X2– và cation Y+ có cấu hình electron giống F–

23) Các ion X+ , Y– và nguyên tử Z nào có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 ?

24) Viết cấu hình electron của các nguyên tử trung hòa X và Y Ứng với mỗi nguyên tử nêu một tính chất hóa học

đặc trưng và một phản ứng để chứng minh

25) Các nguyên tố A, B, C có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng lần lượt là: 3s2 3p1, 3s2 3p4, 2s2 2p2

a) Hãy xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, phân nhóm) và tên của A, B, C.

b) Hãy viết các phương trình phản ứng khi cho A lần lượt tác dụng với B và C ở nhiệt độ cao Gọi tên sản

phẩm tạo thành

26) Cho các nguyên tố N,S có điện tích hạt nhân lần lượt là7+,16+, hãy viết cấu hình electron của N, N-3, N+2, S, S

-2, S+4

27) Viết cấu hình electron của Fe và S biết Fe ở ô thứ 26 còn S ở ô thứ 16 của bảng hệ thống tuần hoàn Từ đó suy

ra cấu hình electron của ion Fe2+ và ion Fe3+ Hai ion Fe2+ và Fe3+ ion nào bền hơn ? Tại sao ?

28) Viết cấu hình electron của nguyên tố R có điện tích hạt nhân bằng 17+.Cho biết số oxi hóa dương cực đại và

số oxi hóa âm cực đại của nguyên tố R Viết công thức oxit bậc cao RxOy

29) Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tố có hai electron độc thân ở lớp ngoài cùng với điều kiện: nguyên

tử số Z < 20

a) Có bao nhiêu nguyên tố ứng với từng cấu hình electron nói trên,cho biết tên của chúng.

b) Viết công thức phân tử của các hợp chất có thể có được chỉ từ các nguyên tố nói trên Viết công thức cấu

tạo các hợp chất đó và giải thích liên kết hóa học

30) Thế nào là obital nguyên tử Hãy nêu mặt giới hạn trong không gian của obital s và p.

31) Cu có Z = 29 Viết cấu hình electron của Cu Cấu hình đó có bình thường không ? Tại sao ? Đồng có thể có số

oxi hoá bằng bao nhiêu?Tại sao?Xét ví dụ hợp chất với oxi

32) Độ âm điện là gì ? Biến thiên độ âm điện của các nguyên tố trong một chu kỳ, trong một nhóm ? Dựa vào độ

âm điện người ta phân loại liên kết như thế nào ?

Trang 10

PHẢN ỨNG OXY HÓA – KHỬ

PHẢN ỨNG ÔXI HÓA KHỬ là phản ứng trong đó nguyên tử (hay ion) này nhường electron cho nguyên

tử (hay ion) kia

Trong một phản ứng oxi hoa - khử thì quá trình oxi hoá và quá trình khử luôn luôn xảy ra đồng thời.Điều kiện phản ứng ôxihóa khử là chất ôxihóa mạnh tác dụng với chất khử mạnh để tạo thành chất oxihóa

và chất khử yếu hơn

1 CHẤT ÔXIHÓA là chất nhận electron, kết quả là số oxihóa giảm.

Nếu hợp chất có nguyên tử (hay ion) mang soh cao nhất là chất ôxihóa (SOH cao nhất ứng với STTnhóm) hay soh trung gian (sẽ là chất khử nêu gặp chất oxihóa mạnh)

Ion kim loại có soh cao nhất Fe3+, Cu2+, Ag+…

 trong môi trường axit là chất ôxihóa mạnh (sản phẩm tạo thành là NO2, NO, N2O, N2, hay

NH4

); trong môi trường kiềm tạo sản phẩm là NH3 (thường tác dụng với kim loại mà oxit và hiđrôxit là chấtlưỡng tính); trong môi trường trung tính thì xem như không là chất oxihóa

H 2 SO 4 ĐẶC là chất oxihóa mạnh( tạo SO2, S hay H2S)

MnO4 còn gọi là thuốc tím (KMnO4) trong môi trường H+ tạo Mn2+ (không màu hay hồng nhạt), môitrường trung tính tạo MnO2 (kết tủa đen), môi trường OH- tạo MnO42- (xanh)

HALOGEN

ÔZÔN

2 CHẤT KHỬ là chất nhường electron, kết quả là số oxhóa tăng.

Nếu hợp chất có nguyên tử (hay ion) mang soh thấp nhất là chất khử (soh thấp nhất ứng với 8 - STTnhóm)hay chứa soh trung gian (có thểlà chất oxihóa khi gặp chất khử mạnh)

Đơn chất kim loại , đơn chất phi kim (C, S, P, N…)

Hợp chất (muối, bazơ, axit, oxit) như: FeCl2, CuS2 ,Fe(OH)3, HBr, H2S, CO, Cu2O…

Ion (cation, anion) như: Fe2+, Cl-, SO32 …

3 QUÁ TRÌNH OXIHÓA là quá trình (sự) nhường electron.

4 QUÁ TRÌNH KHỬ là quá trình (sự) nhận electron.

5 SỐ OXI HOÁ là điện tích của nguyên tử (điện tích hình thức) trong phân tử nếu giả định rằng các cặp electron

chung coi như chuyển hẳn về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn

Qui ước 1 Số oxi hoá của nguyên tử dạng đơn chất bằng không Fe0 Al0 H02 O02 Cl02

Qui ước 2 Trong phân tử hợp chất , số oxi hoá của nguyên tử Kim loại nhóm A là +n; Phi kim nhóm A

trong hợp chất với kim loại hoặc hyđro là 8 - n (n là STT nhóm)

Kim loại hoá trị 1 là +1 : Ag+1Cl Na21SO4 K+1NO3

Kim loại hoá trị 2 là +2 : Mg+2Cl2 Ca+2CO3 Fe+2SO4

Kim loại hoá trị 3 là +3 : Al+3Cl3 Fe23

(SO4)3 Của oxi thường là –2 : H2O-2 CO22

 H2SO42

 KNO32

Riêng H2O21

 F2O+2 Của Hidro thường là +1 : H+1Cl H+1NO3 H21

S

Qui ước 3 Trong một phân tử tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng không.

H2SO4 2(+1) + x + 4(-2) = 0 x = +6

K2Cr2O7 2(+1) + 2x + 7(-2) = 0 x = +6

Qui ước 4 Với ion mang điện tích thì tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng điện tích ion Mg2+ số oxihoá Mg là +2, MnO4 số oxi hoá Mn là : x + 4(-2) = -1 x = +7

6 CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ:

B1 Xác định số oxi hoá các nguyên tố Tìm ra nguyên tố có số oxi hoá thay đổi

B2 Viết các quá trình làm thay đổi số oxi hoá

Chất có oxi hoá tăng : Chất khử - ne số oxi hoá tăng

Chất có số oxi hoá giảm: Chất oxi hoá + me số oxi hoá giảm

B3 Xác định hệ số cân bằng sao cho số e cho = số e nhận

B4 Đưa hệ số cân bằng vào phương trình , đúng chất và kiểm tra lại theo trật tự : kim loại – phi kim – hidro – oxi

Chương

III

Trang 11

Fe2 O3 + H2   Fe0 + H2 O-2

2Fe+3 + 6e    2Fe0 quá trình khử Fe3+

2H0 – 2e   2H+ quá trình oxi hoá H2

(2Fe+3 + 3H2    2Fe0 + 3H2O)

 + SO23

 + OH-    MnO24

 + SO24

 + H2OMôi trường trung tính : MnO4 + SO23 + H2O  MnO2 + SO24 +OH-

  

KCl + 32 O2Phản ứng tự oxihóa- tự khử là phản ứng oxihóa – khử trong đó chất khử và chất oxi hóa đều thuộc cùngmột nguyên tố hóa học, và đều cùng bị biến đổi từ một số oxi hóa ban đầu

Cl2 + 2 NaOH   NaCl + NaClO + H2O

8 CÂN BẰNG ION – ELECTRON

Phản ứng trong môi trường axit mạnh ( có H+ tham giaphản ứng ) thì vế nào thừa Oxi thì thêm H+ để tạonước ở vế kia

Phản ứng trong môi trường kiềm mạnh ( có OH- tham gia phản ứng ) thì vế nào thừa Oxi thì thêm nước đểtạo OH- ở vế kia

Phản ứng trong môi trường trung tính ( có H2O tham gia phản ứng) nếu tạo H+, coi như H+ phản ứng; nếutạo OH- coi như OH- phản ứng nghĩa là tuân theo các nguyên tắc đã nêu trên

10 DÃY ĐIỆN HÓA là dãy những cặp oxihóa khử được xếp theo chiều tăng tính oxihóa và chiều giảm tính khử

Chất oxihóa yếu Chất oxihóa mạnh

Chất khử mạnh Chất khử yếu

11 CÁC CHÚ Ý ĐỂ LÀM BÀI TẬP

Khi hoàn thành chuỗi phản ứng tính số oxihóa để biết đó là phản ứng oxihóa–- khử hay không

Để chứng minh hoặc giải thích vai trò của một chất trong phản ứng thì trước hết dùng số oxihóa để xác địnhvai trò và lựa chất phản ứng

Toán nhớ áp dụng định luật bảo toàn electron dựa trên định luật bảo toàn nguyên tố theo sơ đồ

Một chất có hai khả năng axit-bazơ mạnh và oxihóa-khử mạnh thì xét đồng thời

Riêng một chất khi phản ứng với chất khác mà có cả 2 khả năng phản ứng axit- bazơ và oxihoá- khử thì đượcxét đồng thời ( thí dụ Fe3O4 +H+ + NO3-

Hỗn hợp gồm Mn+, H+, NO3- thì xét vai trò oxihóa như sau (H+, NO3-), H+, Mn+

Trang 12

BÀI TẬP LUYỆN TẬP1) Phân biệt các khái niệm sau đây Cho ví dụ: Phản ứng oxy hóa khử – Phản ứng trao đổi.Quá trình oxy hóa-

Quá trình khử Chất oxy hóa – Chất khử

2) Hãy xác định số oxi hoá của lưu huỳnh, clor, mangan trong các chất:

a) H2S, S, H2SO3, SO3, H2SO4, Al2(SO4)3, SO42-, HSO4-

b) HCl, HClO, NaClO2, KClO3, Cl2O7, ClO4

.

4) Xác định số oxy hoá của C trong;

CH4 CO2 CH3OH Na2CO3 Al4C3

CH2O C2H2 HCOOH C2H6O C2H4O2

5) Tính SOH của Cr trong các trường hợp sau : Cr2O3, K2CrO4, CrO3, K2Cr2O7, Cr2(SO4)4.

6) Viết sơ đồ electron biểu diễn các quá trình biến đổi sau và cho biết quá trình nào là quá trình ôxihóa, quá trình

D Dạng phản ứng nội oxi hoá khử (các nguyên tố thay đổi SOH nằm trong cùng 1 chất):

E Dạng phản ứng oxi hoá khử phức tạp (trên 3 nguyên tố thay đổi SOH ).

8) Cân bằng các phản ứng oxy hoá khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron Xác định chất khử, chất oxi

hoá:

9) Thế nào là hoá trị và số oxi hoá của nguyên tử của một nguyên tố ? Viết công thức cấu tạo của clorua vôi và 2–cloetan, cho biết hóa trị và số oxi hóa của mỗi nguyên tử trong các phân tử này.

10) Nêu qui tắc xác định số oxi hóa

11) Định nghĩa phản ứng oxi-hóa khử, chất oxi–hóa, chất khử.

Các loại phản ứng : hóa hợp, phân tích, thế, thủy phân có phải là các phản ứng oxi hóa–khử không ? Cho ví

dụ minh họa

1) Dựa vào số oxi hóa người ta có thể chia các phản ứng hóa học thành mấy loại ? Đó là những loại phản ứng

hóa học gì ? Cho ví dụ

2) Hãy cho biết chiều phản ứng của các cặp oxi hóa–khử.

3) Cho 3 phản ứng minh họa rằng trong phản ứng oxi–hóa khử, các axit có thể đóng vai trò chất oxi hóa, chất

khử, môi trường Viết phương trình phản ứng xảy ra và cân bằng

4) Phản ứng oxi hóa khử là gì ? Cho phản ứng

c) KBrO3 + KBr + H2SO4  K2SO4 + Br2 + H2O

d) FeS + HNO3  Fe(NO3) 3 + H2SO4 + NO + H2O

e) As2S3 + KClO3 + H2O  H3AsO4 + H2SO4 + KCl

6) Hoàn thành các phương trình sau

a) Al + HNO3  N2 + E + D

b) KMnO4 + H2S + H2SO4  S + MnSO4 + M + D

7) Hãy cân bằng các phương trình phản ứng oxi hóa–khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

a) K2S + K2Cr2O7 + H2SO4  S + Cr2 (SO4) 3 + K2SO4 + H2O

Trang 13

b) Fe3O4 + HNO3  Fe(NO3) 3 + NO + H2O

c) K2SO3 + KMnO4 + KHSO4  K2SO4 + MnSO4 + H2O

d) SO2 + KMnO4 + H2O  K2SO4 + MnSO4 + H2SO4

e) K2S + KMnO4 + H2SO4  S + MnSO4 + K2SO4 + H2O

f) Mg + HNO3  Mg(NO3) 2 + NH4NO3 + H2O

g) CuS2 + HNO3  Cu(NO3) 2 + H2SO4 + N2O + H2O

h) K2Cr2O7 + KI + H2SO4  Cr2(SO4) 3 + I2 + K2SO4 + H2O

i) FeSO4 + Cl2 + H2SO4  Fe2(SO4) 3 + HCl

j) KI + KClO3 + H2SO4  K2SO4 + I2 + KCl + H2O

k) Cu2S + HNO3 (loãng)  Cu(NO3)2 + CuSO4 + NO + H2O

l) FeS2 + HNO3  NO + SO42- + …

m) FeBr2 + KMnO4 + H2SO4  …

n) FexOy + H2SO4 đặc   t O

SO2 + …

o) Fe(NO3)2 + HNO3 loãng  NO + …

p) FeCl3 + dung dịch Na2CO3  khí A + …

8) Viết các phương trình phản ứng sau

m) FeO + HNO3  Fe(NO3) 3 + NO + …

y) Ca(OH) 2 dung dịch, dư + NH4HCO3 

z) FeSO4 + HNO3  NO + A + B + D

9) Các chất và ion dưới đây có thể đóng vai trò chất oxi hóa hay chất khử: Al, Cl2, S, SO2, Fe 2+, Ag+ và NO3 Viết các phương trình phản ứng minh họa

10) Trong các chất và ion sau đây đóng vai trò gì (chất oxi hóa hay chất khử) trong các phản ứng oxi hóa–khử xảy

ra trong dung dịch Cl–, SO32–, SO2, S, S2–

11) Hãy sắp xếp các ion cho dưới đây theo chiều tăng dần tính (khả năng) oxi hóa, cho phản ứng minh họa: Al3+,

Fe3+, Cu2+,

12) Cho các cặp oxi hóa–khử sau Na+/NaCu2+/Cu ; Al3+/Al ; Fe3+/ Fe2+ ; 2H+/H2 ; Fe2+/Fe Hãy sắp xếp các cặp theothứ tự tăng dần khả năng oxi hóa của các dạng oxi hóa Dẫn ra phương trình phản ứng minh họa sự sắp xếpđó

13) Dự đoán các phản ứng sau có xảy ra không ? Viết phương trình phản ứng nếu có

a) Cu + FeCl3 

b) SnCl2 + FeCl3 

14) Cho biết 4 cặp oxi hóa–khử sau Fe2+/Fe ; Fe3+/ Fe2+ ; Cu2+/Cu ; 2H+/H2 Hãy sắp xếp thứ tự tính oxi hóatăng dần của các cặp trên Từ đó cho biết chất nào có thể phản ứng với nhau trong các chất sau

a) Cu, Fe, dung dịch HCl.

b) Dung dịch CuSO4 ; dung dịch FeCl2 ; dung dịch FeCl3

Trang 14

15) Trong môi trường axit, MnO2, O3, MnO4, Cr2O42– đều oxi hóa được Cl- thành Cl2 và Mn4+ bị khử thành Mn2+,

Mn+7 bị khử thành Mn+2, Cr+6 bị khử thành Cr+3 và O3 thành O2

Viết các phương trình phản ứng xảy ra

16) Cho dung dịch CuSO4, Fe2(SO4) 3, MgSO4 , AgNO3 và kim loại Cu, Mg, Ag, Fe Những cặp chất nào phản ứngđược với nhau ? Viết phương trình phản ứng Hãy xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của ion và tính khửcủa kim loại

C6H12O6, H2O2 và H2S (phản ứng sinh ra S)

dụng với dung dịch H2SO4 được khí Cho các khí A, B, C tan trong dung dịch NaOH Nêu nhận xét về tính oxihóa khử của mỗi khí trong phản ứng với dung dịch NaOH

19) Viết các phương trình của Cu, CuO với H2; dung dịch H2SO4 loãng ; dung dịch H2SO4 đặc, nóng; dung dịchAgNO3 ; dung dịch HNO3 loãng

Trang 15

PHÂN NHÓM CHÍNH NHÓM VII – NHÓM HALOGEN

1 VỊ TRÍ CÁC HALOGEN TRONG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN

Gồm có các nguyên tố 9F 17Cl 35Br 53I 85At Phân tử dạng X2 như F2 khí màu lục nhạt, Cl2 khí màuvàng lục, Br2 lỏng màu nâu đỏ, I2 tinh thể tím

Dễ nhận thêm một electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm

2 CLO trong tự nhiên Clo có 2 đồng vị 1735Cl (75%) và 3717Cl (25%)  M Cl=35,5

Cl2 có một liên kết cộng hóa trị, dễ dàng tham gia phản ứng, là một chất oxihóa mạnh

Cl 2 tham gia phản ứng với H 2 , kim loại tạo clorua với soh-1.

TÁC DỤNG VỚI KIM LOẠI (đa số kim loại và có t0 để khơi màu phản ứng) tạo muối clorua

Cl 2 còn tham gia phản ứng với vai trò vừa là chất ôxihóa, vừa là chất khử.

TÁC DỤNG VỚI NƯỚC khi hoà tan vào nước , một phần Clo tác dụng (Thuận nghịch)

Cl02 + H2O HCl+ HClO ( Axit hipo clorơ)

TÁC DỤNG VỚI NaOH tạo nước Javen

Cl2 + 2NaOH   NaCl + NaClO + H2O

3 FLO là chất oxihóa mạnh, tham gia phản ứng với hầu hết các đơn chất và hợp chất tạo florua với soh -1.

Khí HF tan vào nước tạo dung dịch HF Dung dịch HF là axit yếu, đặc biệt là hòa tan được SiO2

4HF + SiO2  t0 2H2O + SiF4 (sự ăn mòn thủy tinh được ứng dụng trong kĩ thuật khắc trên kính như vẽtranh khắc chữ)

Trang 16

TÁC DỤNG VỚI KIM LOẠI tạo muối tương ứng

2 HI phản ứng xảy ra thuận nghịch

Độ hoạt động giảm dần từ Cl  Br  I

Các khí HBr, HI tan vào nước tạo dung dich axit

HBr    H O 2  ddaxit HBr HI     H O 2  dd axit HI.

Về độ mạnh axit thì lại tăng dần từ HCl < HBr < HI

5 AXIT CLOHIDRIC (HCl) dung dịch axit HCl có đầy đủ tính chất hoá học của một axit mạnh

TÁC DỤNG CHẤT CHỈ THỊ dung dịch HCl làm quì tím hoá đỏ (nhận biết axit)

TÁC DỤNG OXIT BAZƠ , BAZƠ tạo muối và nước

NaOH + HCl   NaCl + H2O

CuO + 2HCl  t0 CuCl2 + H2O

Fe2O3 + 6HCl  t0 2FeCl3 + 3H2O

TÁC DỤNG MUỐI (theo điều kiện phản ứng trao đổi)

CaCO3 + 2HCl   CaCl2 + H2O + CO2

AgNO3 + HCl    AgCl + HNO3

( dùng để nhận biết gốc clorua )

Ngoài tính chất đặc trưng là axit , dung dịch axit HCl đặc còn thể hiện vai trò chất khử khi tác dụng

4HCl- + MnO2  t0 MnCl2 + Cl02  + 2H2O

 như NaCl ZnCl2 CuCl2AlCl3

NaCl dùng để ăn, sản xuất Cl2, NaOH, axit HCl

I2 + hồ tinh bột  xanh lam

8 HỢP CHẤT CHỨA ÔXI CỦA CLO

Trong các hợp chất chứa ôxi của clo, clo có soh dương, được điều chế gián tiếp

Cl2O Clo (I) oxit Cl2O7 Clo(VII) oxit

Trang 17

HClO Axit hipo clorơ NaClO Natri hipoclorit

HClO2 Axit clorơ NaClO2 Natri clorit

HClO3 Axit cloric KClO3 kali clorat

HClO4 Axit pe cloric KClO4 kali pe clorat

Tất cả hợp chất chứa oxi của clo điều là chất ôxihóa mạnh

dẫn khí Clo vào dung dịch NaOH (KOH)

Cl2 + 2NaOH   NaCl + NaClO + H2O

(Cl2 + 2KOH    KCl + KClO + H2O)

KALI CLORAT công thức phân tử KClO3 là chất ôxihóa mạnh thường dùng điều chế O2 trong phòng thínghiệm

2KClO3    MnO 2t0

2KCl + O2

KClO3 được điều chế khi dẫn khí clo vào dung dịch kiềm đặc đã được đun nóng đến 1000c

3Cl2 + 6KOH   1000 5KCl + KClO3 + 3H2O

dung dịch Ca(OH)2 đặc

Cl2 + Ca(OH)2    CaOCl2 + H2O

Nếu Ca(OH) 2 loãng 2Ca(OH) 2 + 2Cl 2   CaCl2 + Ca(OCl)2 + 2H2O

9 ĐIỀU CHẾ CLO nguyên tắc là khử các hợp chất Cl- tạo Cl0

TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM cho HCl đậm đặc tác dụng với các chất ôxihóa mạnh

2KMnO4 + 16HCl    2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2  + 8H2O

MnO2 + 4HCl  t0 MnCl2 + Cl2 + 2H2O

TRONG CÔNG NGHIỆP dùng phương pháp điện phân

2NaCl + 2H2O    ÑP DD CMN H2 + 2NaOH + Cl2

2NaCl   ÑP NC 2Na+ Cl2

10 ĐIỀU CHẾ HCl

2NaCltt + H2SO4   t cao0  Na2SO4 + 2HCl

NaCltt + H2SO4   t0thaáp NaHSO4 + HCl

PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP đốt hỗn hợp khí hidro và khí clo

H2 + Cl2 as 2HCl hidro clorua

11 ĐIỀU CHẾ HF bằng phương pháp sunfat

CaF2(tt) + H2SO4(đđ)  t0 CaSO4 + 2HF 

BÀI TẬP LUYỆN TẬP 1.2 CÁC HALOGEN CLO 1) Nêu điểm giống và khác nhau giữa các Halogen về cấu tạo và hóa tính.

2) Từ cấu tạo của nguyên tử clo, hãy nêu tính chất hóa học đặc trưng và viết các phản ứng minh họa.

3) Vì sao clo ẩm có tính tẩy trắng còn clo khô thì không?

4) Viết 3 phương trình phản ứng chứng tỏ clo có tính oxi hóa, 2 phương trình phản ứng chứng tỏ clo có tính khử 5) Clo có thể tác dụng với chất nào sau đây? Viết phương trình phản ứng xảy ra: Al (to) ; Fe (to) ; H2O ; KOH ;KBr; Au (tO) ; NaI ; dung dịch SO2

6) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

a)MnO2  Cl2  HCl  Cl2  CaCl2  Ca(OH)2 Clorua vôi

b) KMnO4  Cl2  KCl  Cl2  axit hipoclorơ

 NaClO  NaCl  Cl2  FeCl3

Trang 18

c) KOH + Cl2  KCl + KClO3 + H2O

d) Cl2 + SO2 + H2O  HCl + H2SO4

e) Fe3O4 + HCl  FeCl2 + FeCl3 + H2O

f) CrO3 + HCl  CrCl3 + Cl2 + H2O

g) Cl2 + Ca(OH)2  CaCl2 + Ca(OCl)2 + H2O

8) a) Từ MnO2, HCl đặc, Fe hãy viết các phương trình phản ứng điều chế Cl2, FeCl2 và FeCl3

b) Từ muối ăn, nước và các thiết bị cần thiết, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế Cl2 , HCl và nướcJavel

9) Đốt nhôm trong bình đựng khí clo thì thu được 26,7 (g) muối Tìm khối lượng clo và nhôm đã tham gia phản

ứng?

ĐS: 21,3 (g) ; 5,4 (g)

10) Tính thể tích clo thu được (đkc) khi cho 15,8 (g) kali pemanganat (KMnO4) tác dụng axit clohiđric đậm đặc.

ĐS: 5,6 (l)

11) Điều chế một dung dịch axit clohiđric bằng cách hòa tan 2 (mol) hiđro clorua vào nước Đun axit thu được với

mangan đioxit có dư Hỏi khí clo thu được sau phản ứng có đủ tác dụng với 28 (g) sắt hay không?

ĐS: Không

12) Gây nổ hỗn hợp ba khí A, B, C trong bình kín Khí A điều chế bằng cách cho axit HCl dư tác dụng 21,45 (g)

Zn Khí B thu được khi phân hủy 25,5 (g) natri nitrat (2NaNO3  t o NaNO2 + O2) Khí C thu được do axitHCl dư tác dụng 2,61 (g) mangan đioxit Tính nồng độ phần trăm của chất trong dung dịch thu được sau khigây nổ

3 HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIĐRIC – MUỐI CLORUA

1) Hãy viết các phương trình phản ứng chứng minh rằng axit clohiđric có đầy đủ tính chất hóa học của một axit 2) Viết 1 phương trình phản ứng chứng tỏ axit HCl có tính oxi hóa, 1 phương trình phản ứng chúng tỏ HCl có

tính khử

3) Cho các chất sau: KCl, CaCl2 , MnO2 , H2SO4 đặc Trộn 2 hoặc 3 chất với nhau Trộn như thế nào để tạo thànhhiđro clorua? Trộn như thế nào để tạo thành clo? Viết phương trình phản ứng

4) Viết 3 phương trình phản ứng điều chế sắt (III) clorua.

5) Nêu hiện tượng xảy ra khi đưa ra ngoài ánh sáng ống nghiệm chứa bạc clorua có nhỏ thêm ít giọt dung dịch

8) Từ KCl, H2SO4 đặc, MnO2 , Fe, CuO, Zn, hãy điều chế FeCl3 , CuCl2 , ZnCl2

9) Từ NaCl, H2O, Fe và các thiết bị cần thiết, hãy điều chế FeCl3 , FeCl2 , Fe(OH)2 , Fe(OH)3.

10) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học:

a) KOH, K2SO4 , KCl, K2SO4 , KNO3

b) HCl, NaOH, Ba(OH)2 , Na2SO4

c) HCl, HNO3 , H2SO4 , HBr

d) KCl, K2SO4 , KNO3 , KI

e) BaCl2 , K2SO4 , Al(NO3)3 , Na2CO3

11) Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học:

a) NaNO3 , NaCl, HCl

b) NaCl, HCl, H2SO4

12) Hòa tan 1 (mol) hiđro clorua vào nước rồi cho vào dung dịch đó 300 (g) dung dịch NaOH 10% Dung dịch thu

được có phản ứng gì? Axit, bazơ hay trung hòa?

ĐS: Tính axit

Trang 19

13) Cho axit H2SO4 đặc tác dụng hết với 58,5 (g) NaCl, đun nóng Hòa tan khí tạo thành vào 146 (g) nước Tính C

% dung dịch thu được

ĐS: 33,3%

14) Có một dung dịch chứa đồng thời HCl và H2SO4 Cho 200 (g) dung dịch đó tác dụng dung dịch BaCl2 dư tạođược 46,6 (g) kết tủa Lọc kết tủa, trung hoà nước lọc phải dùng 500 (ml) dung dịch NaOH 1,6 (M) Tính C%mỗi axit trong dung dịch đầu

khối lượng từng chất trong A

ĐS: 21,2 (g) Na 2 CO 3 ; 10 (g) CaCO 3

khối lượng từng chất trong B

ĐS: 19,42% Al ; 80,58% Fe

H2 và CO2 (đkc) Tính % khối lượng từng chất trong G

ĐS: 30% Mg ; 70% MgCO 3

20) Hòa tan 34 (g) hỗn hợp G gồm MgO và Zn vào dung dịch HCl dư thu được 73,4 (g) hỗn hợp muối G’ Tính %

khối lượng từng chất trong G

ĐS: 23,53% MgO ; 76,47% Zn

21) Cho 31,4 (g) hỗn hợp G gồm Al và Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 2 (M) thu được 15,68 (l) H2 (đkc).

a) Tính % khối lượng từng chất trong G

b) Tính thể tích HCl đã dùng

ĐS: 17,20% Al ; 82,80% Zn

được 124,5 (g) hỗn hợp muối khan G’

a) Tính % khối lượng từng chất trong X

b) Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng

muối CaCl2 và 4480 (ml) khí CO2 (đkc)

a) Tính khối lượng hỗn hợp A

b) Tính nồng độ HCl đã dùng

ĐS: 25,6 (g) ; 2 (M)

Ngày đăng: 28/09/2021, 00:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w