BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CẢM BIẾN VÀ KT ĐO LƯỜNG Y SINH Đề tài: CẢM BIẾN ÁP LỰC MÁU (HUYẾT ÁP) Giảng viên hướng dẫn: TS. DƯƠNG TRỌNG LƯỢNG Hà Nội, 8 2021 LỜI NÓI ĐẦU Trong bối cảnh thời đại khoa học công nghệ ngày một phát triển như ngày nay, con người ngoài việc áp dụng thành tựu khoa học công nghệ vào việc phát triển kinh tế, quân sự mà còn áp dụng nó để có thể chăm sóc sức khỏe cho con người. Các phép đo huyết áp có tầm quan trọng lớn trong công tác khám chữa bệnh vì nó được sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) và hạ huyết áp (huyết áp thấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những bệnh nguy hiểm khác. Tăng huyết áp có mối tương quan chặt chẽ với nguy cơ đột quỵ não và nhồi máu cơ tim. Hạ huyết áp có thể làm việc cung cấp máu cho não, tim và các mô khác kém hiệu quả. Do đó, trong cuộc sống hàng ngày, việc đo và kiểm soát huyết áp là cực kỳ cần thiết và hữu ích trong việc chăm sóc sức khỏe đóng vai trò dự phòng.. Trong giới hạn của báo cáo này, chúng em xin trình bày nghiên cứu và nhóm đã tìm hiểu về mạch đo huyết áp không xâm lấn, dựa trên lập trình nhúng, chi phí thấp, nhỏ gọn, sử dụng được tại nhà. Thiết bị được thiết kế sử dụng mạch đo bằng phương pháp quang học. Tín hiệu sau khi thu được sẽ được khuếch đại và kết nối, xử lí với bộ vi điều khiển. Các giá trị huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương được ghi lại, hiển thị trên màn hình LCD hoặc máy tính. Trong quá trình thực hiện đề tài này, nhóm chúng em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ dạy tận tình của TS.Dương Trọng Lượng giảng viên bộ môn Công nghệ Điện tử Kỹ thuật Y Sinh, viện Điện tử – Viễn thông, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Những sự chỉ dạy tận tình của thầy đã giúp đỡ nhóm chúng em rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài. Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn thầy. Vì nhiều lý do nên trong quá trình thực hiện đề tài nhóm chúng em còn mắc nhiều sai sót và hạn chế. Do đó nhóm em rất mong nhận được những lời nhận xét, đánh giá của thầy, cô để đề tài có thể phát triển và hoàn thiện hơn. Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU i MỤC LỤC ii TÓM TẮT BÁO CÁO iii PHẦN MỞ ĐẦU 1 Đặt vấn đề 1 Mục tiêu 1 Cấu trúc báo cáo 1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2 1.1. Giới thiệu về nguyên lý 2 1.1.1. Cơ sở lý thuyết về PPG 2 1.2. Sử dụng PPG để đo huyết áp 3 1.2.1. Nguyên lý hoạt động 3 1.2.2 Chỉ số Huyết áp 5 CHƯƠNG 2: SƠ ĐỒ KHỐI CỦA THIẾT BỊ ĐO 6 2.1. Sơ đồ khối 6 2.2. Nguyên lí hoạt động của các mạch trong từng khối 6 2.2.1. Cảm biến quang 6 2.2.2. Khối xử lí tín hiệu 7 2.2.3. Khối vi xử lí 8 2.2.4. Khối hiển thị và truyền dữ liệu, lưu trữ 8 CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG MẠCH XỬ LÍ TÍN HIỆU 10 3.1. Tính chất của tín hiệu PPG thu được từ cảm biến quang 10 3.2. Mô phỏng khối xử lí tín hiệu 10 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT 11 4.1. Khảo sát dòng điện, điện áo qua các tụ điện, điện trở 11 4.2. Khảo sát điện áp đầu vào, đầu ra các bộ khuếch đại 11 4.3. Khảo sát đáp ứng tần số của mạch 12 4.4. Nhận xét 12 KẾT LUẬN 13 TÀI LIỆU THAM KHẢO 14 TÓM TẮT BÁO CÁO Huyết áp là thông số thường được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡng trong y tế. Hầu hết các máy đo huyết áp không xâm lấn dựa trên hoặc là phương pháp nghe tim mạch hoặc phương pháp đo dao động. Phương pháp đo huyết áp phổ thông hiện nay là phương pháp Korotkoff (dùng bao hơi). Với một vài trường hợp điều trị đặc biệt, đặt catheter dùng để đo huyết áp động mạch xâm lấn cũng rất hiệu quả. Đối với các phương pháp không xâm lấn thì hầu hết chưa đạt đến độ chính xác tuyệt đối, song ưu điểm là dễ thực hiện, chi phí thấp,…, thường được biết đến như sử dụng dao động kí, sử dụng siêu âm, hay phương pháp quang học…. Mặc dù cả rất nhiều phương pháp đều được chấp nhận và sử dụng rộng rãi nhưng họ hạn chế nghiêm trọng khả năng vận động của bệnh nhân, họ yêu cầu còng khó chịu; chúng không thích hợp để chăm sóc tại nhà và không thể được sử dụng để theo dõi liên tục trong thời gian dài các ứng dụng. Đo huyết áp liên tục cho dịch vụ chăm sóc tại nhà yêu cầu một phương pháp chính xác và rẻ tiền đó là độc lập với chuyển động của bệnh nhân và không yêu cầu chăm sóc liên tục bởi một học viên. Báo cáo của nhóm em sẽ tập trung đi sâu tìm hiểu khảo sát mạch đo huyết áp bằng phương pháp PPG photoelectric plethysmography technique. PHẦN MỞ ĐẦU Đặt vấn đề Huyết áp (HA) là phép đo lực tác dụng trên thành mạch khi tim bơm máu qua cơ thể người. Hơn nữa, đo huyết áp được biết đến như một của các dấu hiệu quan trọng và được sử dụng rộng rãi để theo dõi tình trạng sinh lý của con người cùng với các các dấu hiệu như nhịp tim, nhịp thở, độ bão hòa oxy và nhiệt độ. Huyết áp có thể được coi là hai biến thể huyết áp tâm thu (SBP) và huyết áp tâm trương (DBP), và tâm thu là đỉnh hoặc áp suất tối đa trên thành động mạch xảy ra khi tâm thất của trái tim đang tiếp xúc. Trong khi, tâm trương là mức tối thiểu áp lực trong động mạch, xảy ra gần cuối của chu kỳ tim khi tâm thất chứa đầy máu. Thông thường, các giá trị đo được cho một người trưởng thành khỏe mạnh, đang nghỉ ngơi là 115 milimét thủy ngân (mmHg) (15 kilopascal kPa) tâm thu và 75 mmHg (10 kPa) tâm trương. Tâm thu và tâm trương các phép đo huyết áp không phải lúc nào cũng tĩnh và Máu áp suất có xu hướng thay đổi trong ngày. Đo HA liên tục cho dịch vụ chăm sóc tại nhà yêu cầu một phương pháp chính xác và rẻ tiền đó là độc lập với chuyển động của bệnh nhân và không yêu cầu chăm sóc liên tục bởi một học viên. Những yêu cầu này có thể được được tìm thấy trong hệ thống giám sát này sẽ được thiết kế bằng cách sử dụng kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính quang điện (PPG). Mục tiêu Qua những vấn đề đã được nêu ở phần mở đầu, mục tiêu của đề tài hiểu nguyên lý, phương pháp, sơ đồ khối, sơ đồ mạch đo huyết áp không xâm lấn tự động của một máy đo huyết áp tự động hoặc của module đo huyết áp không xâm lấn gắn trong thiết bị theo dõi bệnh nhân đa thông số bất kỳ. Cấu trúc báo cáo Ngoài phần mở đầu trong báo cáo này nhóm chúng em có chia thành 4 phần chính như sau: Chương 1: Tìm hiểu lý thuyết nguyên lý, phương pháp đo huyết áp không xâm lấn tự động của phương pháp PPG. Chương 2: Sơ đồ khối, sơ đồ mạch đo huyết áp không xâm lấn tự động của phương pháp PPG. Chương 3: Dùng một phần mềm thiết kế mạch để vẽ sơ đồ mạch nguyên lý của mạch cảm biến huyết áp không xâm lấn. Chương 4: Dùng các tool trong phần mềm đo điện áp DC, AC (nếu có) tại các điểm đầu vào đầu ra và các điểm khác trong mạch. Nhận xét về mạch đo đã tìm hiểu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CẢM BIẾN VÀ KT ĐO LƯỜNG Y SINH
Đề tài: CẢM BIẾN ÁP LỰC MÁU (HUYẾT ÁP)
Hà Nội, 8 - 2021
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh thời đại khoa học công nghệ ngày một phát triển như ngày nay, conngười ngoài việc áp dụng thành tựu khoa học công nghệ vào việc phát triển kinh tế,quân sự mà còn áp dụng nó để có thể chăm sóc sức khỏe cho con người
Các phép đo huy t áp ết áp có t m quan tr ng l nầm quan trọng lớn ọng lớn ớn trong công tác khám ch a b nhữa bệnh ệnh
vì nó được sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)c s d ng đ phát hi n tăng huy t áp (huy t áp cao)ử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ệnh ết áp ết áp và h huy t ápạ huyết áp ết áp (huy t áp th p) – y u t d n đ n b nh tim m nh và bi n ch ng c a nh ngết áp ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ết áp ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ết áp ệnh ạ huyết áp ết áp ứng của những ủa những ữa bệnh
b nh nguy hi m khác ệnh ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) Tăng huy t áp có ết áp m i ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những tương quan chặt chẽ với nguy cơng quan ch t chẽ v i nguy cặt chẽ với nguy cơ ớn ơng quan chặt chẽ với nguy cơ
đ t qu não và nh i máu c tim H huy t áp có th làm vi c cung c p máu choồi máu cơ tim Hạ huyết áp có thể làm việc cung cấp máu cho ơng quan chặt chẽ với nguy cơ ạ huyết áp ết áp ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ệnh ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của nhữngnão, tim và các mô khác kém hi u qu ệnh ả Do đó, trong cu c s ng hàng ngày, ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những vi c đoệnh
và ki m soát huy t áp là c c kỳ c n thi t và ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ết áp ực kỳ cần thiết và ầm quan trọng lớn ết áp h u ích ữa bệnh trong vi c chăm sóc s cệnh ứng của những
kh e ỏe đóng vai trò d phòng ực kỳ cần thiết và
Trong gi i h n c a báo cáo này, chúng em xin trình bày nghiên c u và nhóm ớn ạ huyết áp ủa những ứng của những
đã tìm hi u v m ch đo huy t áp không xâm l n, d a trên l p trình nhúng, chi ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ạ huyết áp ết áp ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ực kỳ cần thiết và ập trình nhúng, chi phí th p, nh g n, s d ng đấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ỏe ọng lớn ử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ược sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ạ huyết ápc t i nhà Thi t b đết áp ị được thiết kế sử dụng mạch ược sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)c thi t k s d ng m ch ết áp ết áp ử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ạ huyết áp
đo b ng phương quan chặt chẽ với nguy cơng pháp quang h c Tín hi u sau khi thu đọng lớn ệnh ược sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)c sẽ được sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)c khu ch đ i ết áp ạ huyết áp
và k t n i, x lí v i b vi đi u khi n Các giá tr huy t áp tâm thu, huy t áp tâm ết áp ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ớn ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ị được thiết kế sử dụng mạch ết áp ết áp
trương quan chặt chẽ với nguy cơng được sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)c ghi l i, hi n th trên màn hình LCD ho c máy tính.ạ huyết áp ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ị được thiết kế sử dụng mạch ặt chẽ với nguy cơ
Trong quá trình thực hiện đề tài này, nhóm chúng em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉdạy tận tình của TS.Dương Trọng Lượng giảng viên bộ môn Công nghệ Điện tử & Kỹthuật Y Sinh, viện Điện tử – Viễn thông, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Những
sự chỉ dạy tận tình của thầy đã giúp đỡ nhóm chúng em rất nhiều trong quá trình thựchiện đề tài Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn thầy
Vì nhiều lý do nên trong quá trình thực hiện đề tài nhóm chúng em còn mắc nhiềusai sót và hạn chế Do đó nhóm em rất mong nhận được những lời nhận xét, đánh giácủa thầy, cô để đề tài có thể phát triển và hoàn thiện hơn
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!
i
Trang 3MỤC LỤC
L I NÓI Đ U ỜI NÓI ĐẦU ẦU i
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC ii
TÓM T T ẮT BÁO CÁO iii
PH N M Đ U ẦU Ở ĐẦU ẦU 1
Đ t v n đặt chẽ với nguy cơ ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những 1
M c tiêuụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) 1
C u trúc ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những báo cáo 1
CH ƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT NG 1 C S LÝ THUY T ƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Ở ĐẦU ẾT 2
1.1 Gi i thi u v nguyên lýớn ệnh 2
1.1.1 C s lý thuy t v PPGơng quan chặt chẽ với nguy cơ ở lý thuyết về PPG ết áp 2
1.2 S d ng PPG đ đo huy t ápử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ết áp 3
1.2.1 Nguyên lý ho t đ ngạ huyết áp 3
1.2.2 Ch s Huy t ápỉ số Huyết áp ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ết áp 5
CH ƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT NG 2: S Đ KH I C A THI T B ĐO ƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Ồ KHỐI CỦA THIẾT BỊ ĐO ỐI CỦA THIẾT BỊ ĐO ỦA THIẾT BỊ ĐO ẾT Ị ĐO 6
2.1 S đ kh iơng quan chặt chẽ với nguy cơ ồi máu cơ tim Hạ huyết áp có thể làm việc cung cấp máu cho ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những 6
2.2 Nguyên lí ho t đ ng c a các m ch trong t ng kh iạ huyết áp ủa những ạ huyết áp ừng khối ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những 6
2.2.1 C m bi n quangả ết áp 6
2.2.2 Kh i x lí tín hi uố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ệnh 7
2.2.3 Kh i vi x líố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) 8
2.2.4 Kh i hi n th và truy n d li u, l u trố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ị được thiết kế sử dụng mạch ữa bệnh ệnh ư ữa bệnh 8
CH ƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT NG 3: MÔ PH NG M CH X LÍ TÍN HI U ỎNG MẠCH XỬ LÍ TÍN HIỆU ẠCH XỬ LÍ TÍN HIỆU Ử LÍ TÍN HIỆU ỆU 10
3.1 Tính ch t c a tín hi u PPG thu đấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ủa những ệnh ược sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ừng khối ả c t c m bi n quangết áp .10
3.2 Mô ph ng kh i x lí tín hi uỏe ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ệnh 10
CH ƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT NG 4: K T QU VÀ NH N XÉT ẾT Ả VÀ NHẬN XÉT ẬN XÉT 11
4.1 Kh o sát dòng đi n, đi n áo qua các t đi n, đi n trả ệnh ệnh ụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ệnh ệnh ở lý thuyết về PPG 11
4.2 Kh o sát đi n áp đ u vào, đ u ra các b khu ch đ iả ệnh ầm quan trọng lớn ầm quan trọng lớn ết áp ạ huyết áp 11
4.3 Kh o sát đáp ng t n s c a m chả ứng của những ầm quan trọng lớn ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ủa những ạ huyết áp 12
4.4 Nh n xétập trình nhúng, chi 12
K T LU N ẾT ẬN XÉT 13
TÀI LI U THAM KH O ỆU Ả VÀ NHẬN XÉT 14
ii
Trang 4TÓM TẮT BÁO CÁO
Huy t áp là thông s thết áp ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ường được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡngng được sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)c đo nh t và đấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ược sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)c nghiên c u kỹ lứng của những ưỡngngtrong y t H u h t các máy đo huy t áp không xâm l n d a trên ho c là phết áp ầm quan trọng lớn ết áp ết áp ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ực kỳ cần thiết và ặt chẽ với nguy cơ ương quan chặt chẽ với nguy cơngpháp nghe tim m ch ho c phạ huyết áp ặt chẽ với nguy cơ ương quan chặt chẽ với nguy cơng pháp đo dao đ ng Phương quan chặt chẽ với nguy cơng pháp đo huy t ápết áp
ph thông hi n nay là ph# ệnh ương quan chặt chẽ với nguy cơng pháp Korotkoff (dùng bao h i) V i m t vàiơng quan chặt chẽ với nguy cơ ớn
trường được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡngng h p đi u tr đ c bi t, đ t catheter dùng đ đo huy t áp đ ng m ch xâmợc sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ị được thiết kế sử dụng mạch ặt chẽ với nguy cơ ệnh ặt chẽ với nguy cơ ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ết áp ạ huyết áp
l n cũng r t hi u qu Đ i v i các phấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ệnh ả ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ớn ương quan chặt chẽ với nguy cơng pháp không xâm l n thì h u h t ch aấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ầm quan trọng lớn ết áp ư
đ t đ n đ chính xác tuy t đ i, song u đi m là d th c hi n, chi phí th p,…,ạ huyết áp ết áp ệnh ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ư ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ễ thực hiện, chi phí thấp,…, ực kỳ cần thiết và ệnh ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những
thường được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡngng được sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)c bi t đ n nh s d ng dao đ ng kí, s d ng siêu âm, hay phết áp ết áp ư ử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ương quan chặt chẽ với nguy cơngpháp quang h c….ọng lớn
M c dù c r t nhi u phặt chẽ với nguy cơ ả ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ương quan chặt chẽ với nguy cơng pháp đ u được sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)c ch p nh n và s d ng r ngấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ập trình nhúng, chi ử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)rãi nh ng h h n ch nghiêm tr ng kh năng v n đ ng c a b nh nhân, h yêuư ọng lớn ạ huyết áp ết áp ọng lớn ả ập trình nhúng, chi ủa những ệnh ọng lớn
c u còng khó ch u; chúng không thích h p đ chăm sóc t i nhà và không thầm quan trọng lớn ị được thiết kế sử dụng mạch ợc sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ạ huyết áp ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)
được sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)c s d ng đ theo dõi liên t c trong th i gian dài các ng d ng Đo huy t ápể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ờng được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡng ứng của những ụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ết áp liên t c cho d ch v chăm sóc t i nhà yêu c u m t phụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ị được thiết kế sử dụng mạch ụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ạ huyết áp ầm quan trọng lớn ương quan chặt chẽ với nguy cơng pháp chính xác và rẻ
ti n đó là đ c l p v i chuy n đ ng c a b nh nhân và không yêu c u chăm sócập trình nhúng, chi ớn ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ủa những ệnh ầm quan trọng lớnliên t c b i m t h c viên.ụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ở lý thuyết về PPG ọng lớn
Báo cáo c a nhóm em sẽ t p trung đi sâu tìm hi u ủa những ập trình nhúng, chi ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) kh o sát m ch đo huy tả ạ huyết áp ết áp
áp b ng phương quan chặt chẽ với nguy cơng pháp PPG - photoelectric plethysmography technique
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU Đặt vấn đề
Huy t áp (HA) là phép đo l c tác d ng trên thành m ch khi tim b m máuết áp ực kỳ cần thiết và ụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ạ huyết áp ơng quan chặt chẽ với nguy cơqua c th ngơng quan chặt chẽ với nguy cơ ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ường được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡngi H n n a, đo huy t áp đơng quan chặt chẽ với nguy cơ ữa bệnh ết áp ược sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)c bi t đ n nh m t c a các d uết áp ết áp ư ủa những ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những
hi u quan tr ng và đệnh ọng lớn ược sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)c s d ng r ng rãi đ theo dõi tình tr ng sinh lý c a conể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ạ huyết áp ủa những
ngường được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡngi cùng v i các các d u hi u nh nh p tim, nh p th , đ bão hòa oxy và nhi tớn ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ệnh ư ị được thiết kế sử dụng mạch ị được thiết kế sử dụng mạch ở lý thuyết về PPG ệnh
đ Huy t áp có th đết áp ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ược sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)c coi là hai bi n th huy t áp tâm thu (SBP) và huy t ápết áp ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ết áp ết áp tâm trương quan chặt chẽ với nguy cơng (DBP), và tâm thu là đ nh ho c áp su t t i đa trên thành đ ng m chỉ số Huyết áp ặt chẽ với nguy cơ ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ạ huyết áp
x y ra khi tâm th t c a trái tim đang ti p xúc Trong khi, tâm trả ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ủa những ết áp ương quan chặt chẽ với nguy cơng là m c t iứng của những ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của nhữngthi u áp l c trong đ ng m ch, x y ra g n cu i c a chu kỳ tim khi tâm th t ch aể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ực kỳ cần thiết và ạ huyết áp ả ầm quan trọng lớn ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ủa những ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ứng của những
đ y máu Thông thầm quan trọng lớn ường được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡngng, các giá tr đo đị được thiết kế sử dụng mạch ược sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)c cho m t ngường được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡngi trưở lý thuyết về PPGng thành kh eỏe
m nh, đang ngh ng i là 115 milimét th y ngân (mmHg) (15 kilopascal [kPa])ạ huyết áp ỉ số Huyết áp ơng quan chặt chẽ với nguy cơ ủa nhữngtâm thu và 75 mmHg (10 kPa) tâm trương quan chặt chẽ với nguy cơng Tâm thu và tâm trương quan chặt chẽ với nguy cơng các phép đohuy t áp không ph i lúc nào cũng tĩnh và Máu áp su t có xu hết áp ả ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ướnng thay đ i#trong ngày
Đo HA liên t c cho d ch v chăm sóc t i nhà yêu c u m t phụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ị được thiết kế sử dụng mạch ụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ạ huyết áp ầm quan trọng lớn ương quan chặt chẽ với nguy cơng phápchính xác và r ti n đó là đ c l p v i chuy n đ ng c a b nh nhân và không yêuẻ ập trình nhúng, chi ớn ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ủa những ệnh
c u chăm sóc liên t c b i m t h c viên Nh ng yêu c u này có th đầm quan trọng lớn ụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ở lý thuyết về PPG ọng lớn ữa bệnh ầm quan trọng lớn ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ược sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)c được sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)ctìm th y trong h th ng giám sát này sẽ đấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ệnh ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ược sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)c thi t k b ng cách s d ng kỹết áp ết áp ử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)thu t ch p c t l p vi tính quang đi n (PPG).ập trình nhúng, chi ụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ắt lớp vi tính quang điện (PPG) ớn ệnh
Cấu trúc báo cáo
Ngoài ph nầm quan trọng lớn mở lý thuyết về PPG đ uầm quan trọng lớn trong báo cáo này nhóm chúng em có chia thành 4
ph nầm quan trọng lớn chính nh sau:ư
Ch ương 1: Tìm hi u lý thuy t nguyên lý, ph ng ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ết áp ương quan chặt chẽ với nguy cơng pháp đo huy t áp không ết áp
xâm l n t đ ng c a ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ực kỳ cần thiết và ủa những phương quan chặt chẽ với nguy cơng pháp PPG
Ch ương 2: S đ kh i, s đ m ch đo huy t áp không xâm l n t đ ng ng ơng quan chặt chẽ với nguy cơ ồi máu cơ tim Hạ huyết áp có thể làm việc cung cấp máu cho ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ơng quan chặt chẽ với nguy cơ ồi máu cơ tim Hạ huyết áp có thể làm việc cung cấp máu cho ạ huyết áp ết áp ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ực kỳ cần thiết và
c a ủa những phương quan chặt chẽ với nguy cơng pháp PPG
Ch ương 3: Dùng m t ph n m m thi t k m ch đ vẽ s đ m ch nguyên ng ầm quan trọng lớn ết áp ết áp ạ huyết áp ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ơng quan chặt chẽ với nguy cơ ồi máu cơ tim Hạ huyết áp có thể làm việc cung cấp máu cho ạ huyết áp
lý c a m ch c m bi n huy t áp không xâm l n ủa những ạ huyết áp ả ết áp ết áp ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những
1
Trang 6Ch ương ng 4: Dùng các tool trong ph n m m đo đi n áp DC, AC (n u có) t iầm quan trọng lớn ệnh ết áp ạ huyết ápcác đi m đ u vào/ đ u ra và các đi m khác trong m chể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ầm quan trọng lớn ầm quan trọng lớn ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ạ huyết áp Nh n xét v m ch đoập trình nhúng, chi ạ huyết áp
đã tìm hi u ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)
2
Trang 7CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương quan chặt chẽ với nguy cơng này sẽ tìm hi u lý thuy t nguyên lý, phể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ết áp ương quan chặt chẽ với nguy cơng pháp đo huy t ápết áp không xâm l n t đ ng c a ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ực kỳ cần thiết và ủa những phương quan chặt chẽ với nguy cơng pháp PPG
1.1 Giới thiệu về nguyên lý
1.1.1 Cơ sở lý thuyết về PPG
Chụp cắt lớp vi tính (PPG) là một công nghệ khá đơn giản với chi phí thấp, được
sử dụng phổ biến trong y tế để đo nhịp tim và độ bão hòa oxy Phương pháp này dựavào sự phản chiếu ánh sáng của da và đo lường những thay đổi trong khả năng hấp thụánh sáng của nó Nó thường được thực hiện với một điốt phát sáng (LED) để chiếu sáng
da và một bộ tách sóng quang (điốt quang) để đo lượng ánh sáng truyền qua hoặc phản
xạ từ da
Sự thay đổi màu sắc do sự hấp thụ ánh sáng của mô được điều chỉnh bởi tuần hoànmáu trong cơ thể, được điều khiển bởi tâm thu và tâm trương của tim đang đập HA củamột người tăng do hệ quả của cơ tim co bóp trong thời gian tâm thu, đẩy máu ra ngoại
vi cơ thể Sự lan truyền sóng xung huyết này dẫn đến tăng HA Tương tự, HA giảm khitim giãn ra để chứa đầy máu trong thời kỳ tâm trương Điều này dẫn đến một tín hiệutuần hoàn với các đỉnh tâm thu rõ ràng và rõ ràng (lượng máu đi qua đầu tiên khi nóđược đẩy từ tim trong thì tâm thu) và các đỉnh tâm trương (máu trở lại từ ngoại vi về timtrong thời kỳ tâm trương) Mỗi chu kỳ lặp lại định kỳ chứa một đỉnh tâm thu và mộtđỉnh tâm trương duy nhất Thông số trước thường dễ dàng phát hiện và có thể dùng đểxác định nhịp tim (Heart Rate) trong khi thông số sau đôi khi rõ ràng, nhưng thường thìrất khó phát hiện đúng cách
Hình 1.1: Nguyên lý làm việc của PPG
Trang 8Phương pháp này ứng dụng nguyên lý của phép đo quang phổ, trong đó sự truyềnlại ánh sáng trong đám rối tĩnh mạch dưới da được phát hiện như một phép đo lường sựthay đổi thể tích máu trong da Hertzman là người đầu tiên áp dụng kỹ thuật này đểnghiên cứu động mạch vào năm 1937, sau đó Abramowitz chuyển sang ứng dụng chotĩnh mạch Thông số chính của phép đo biến thiên thể tích tạo ảnh tĩnh mạch là thời giantái đổ đầy tĩnh mạch.
Từ con mắt cảm biến quang học trên vòng tay sẽ chiếu 1 chùm ánh sáng xanh lục
và hồng ngoại để chiếu vào mạch máu Họ cho biết rằng máu màu đỏ vì nó phản xạ ánhsáng đỏ và hấp thụ ánh sáng xanh lục Đèn LED xanh lục đi kèm với diode cảm quang
độ nhạy cao sẽ phát hiện ra lượng máu chảy qua mạch ở cổ tay tại một thời điểm cụ thể.Khi tim bạn đập, lượng máu chảy qua cổ tay tăng lên, ánh sáng xanh bị hấp thụ nhiềuhơn Đèn LED sẽ chớp hàng trăm lần mỗi giây nhằm tính toán số lần tim đập mỗi phút
và đó chính là kết quả nhịp tim của người dùng Mặt khác, cảm biến trên vòng tay cũng
sử dụng ánh sáng hồng ngoại để đo nhịp tim của người đeo trong 10 phút Tuy nhiên,nếu ánh sáng hồng ngoại không thể cung cấp dữ liệu khả dụng thì vòng tay sẽ chuyểnsang dùng LED xanh lục Mặt khác, bộ cảm biến nhịp tim được thiết kế với khả năng tự
bù đắp tín hiệu thấp bằng cách tăng độ sáng đèn LED và tỷ lệ lấy mẫu
Hình 1.2: Dạng sóng lý tưởng và các biến dị thường thấy do phương pháp đo này thu được
1.2 Sử dụng PPG để đo huyết áp
1.2.1 Nguyên lý hoạt động
Mối quan hệ giữa PPG và HA được thiết lập rõ ràng nếu PPG được sử dụng để đotốc độ của dòng máu, thường được gọi là vận tốc sóng xung (pulse wave velocity -PWV) Khi các mạch cứng hơn hoặc co lại nhiều hơn, máu di chuyển nhanh hơn và tạo
ra nhiều áp lực hơn Tương tự như vậy, khi các mạch giãn ra hoặc đàn hồi hơn, máu đichậm hơn và tạo áp lực ít hơn Thời gian để một mạch máu xuất phát từ tim đến một
Trang 9điểm ngoại vi của cơ thể được gọi là thời gian vận chuyển xung ( pulse transit time PTT) Khi PTT ngắn hơn, cho thấy HA cao hơn, trong khi PTT dài hơn cho thấy HAthấp hơn
-Tín hiệu điện cơ được tạo ra trong tim người do sự co bóp của tâm thất tạo ra mộtlàn sóng áp lực hệ thống vào cây động mạch là 1 thái cực và áp lực trong động mạchgiữa hai nhịp là thái cực thứ 2 Sóng áp suất thay đổi theo chu kỳ giữa hai thái cực này
và nó gây ra sự giãn nở của các thành động mạch Hơn nữa, trên đường đi của nó, nó dichuyển nhanh hơn cả dòng máu Áp suất này có thể được phát hiện bằng cách đo sựthay đổi của hàm lượng oxy trong máu, gây ra bởi dòng máu oxy khi sóng áp suất đến.Tín hiệu PPG được sử dụng để xác định và ghi lại các biến thể của lưu lượng máutrong cơ thể, xảy ra ở mỗi nhịp tim PPG được ghi lại bởi một máy đo oxy xung đượccấu tạo bởi một nguồn sáng và một máy dò ánh sáng: Máy phát hiện sóng xung timmạch lan truyền trong cơ thể
Nguồn sáng phát ra ánh sáng ở một bước sóng cố định nhất định và lượng ánhsáng tán xạ ngược tới máy dò ánh sáng tương ứng với sự thay đổi của thể tíchmáu Bằng cách này, chúng ta có thể biết phần trăm hemoglobin bão hòa oxy so vớitoàn bộ lượng hemoglobin trong thể tích Điều này là do các đặc tính hấp thụ khác nhaucủa oxy- và deoxy-hemoglobin
Tín hiệu PPG có thành phần AC và DC Thành phần AC là kết quả của những thayđổi xung nhịp trong lượng máu động mạch đồng bộ với nhịp tim Thành phần DC cóliên quan đến lượng máu trung bình và các mô Thành phần AC phải được lọc ra khỏithành phần DC để có được tín hiệu xung cần thiết
Hình 1.3 Hai thành phần của tín hiệu PPG Nguyên tắc của phép đo quang phổ (PPG) ( a ) Sơ
đồ của đèn LED và bộ thu: đèn LED phát ra ánh sáng ở bước sóng cụ thể mà tại đó sự hấp thụ hemoglobin là cực đại; máy thu thu ánh sáng tán xạ phía sau ( b ) Tín hiệu PPG được cấu tạo bởi thành phần DC, do phần không thay đổi trong mô và thành phần AC do máu có nồng độ oxy- và deoxy- hemoglobin thay đổi khi xung.
Trang 10oxy-Các đ ng m ch trung tâm đ y máu đ n các đ ng m ch xa b ng cách giãn nạ huyết áp ẩy máu đến các động mạch xa bằng cách giãn nở ết áp ạ huyết áp ở lý thuyết về PPGtrong th i kỳ tâm thu và co l i trong th i kỳ tâm trờng được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡng ạ huyết áp ờng được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡng ương quan chặt chẽ với nguy cơng Tính đàn h i c a đ ngồi máu cơ tim Hạ huyết áp có thể làm việc cung cấp máu cho ủa những
m ch quy t đ nh t c đ lan truy n: V n t c sóng xung (PWV).ạ huyết áp ết áp ị được thiết kế sử dụng mạch ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ập trình nhúng, chi ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những Phương quan chặt chẽ với nguy cơng trìnhBramwell – Hills và Moens – Kortweg, đ i di n cho m i quan h gi a áp su t (P)ạ huyết áp ệnh ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ệnh ữa bệnh ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những
và PWV; do đó, Th i gian tr (ờng được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡng ễ thực hiện, chi phí thấp,…, T i m e D e l a y) đ i v i đ ng m ch có chi u dàiố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ớn ạ huyết áp L
Phương quan chặt chẽ với nguy cơng trình này ch ra r ng s gia tăng áp su t, v i các thông s khác khôngỉ số Huyết áp ực kỳ cần thiết và ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ớn ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những
đ i, sẽ d n đ n s gia tăng PWV và có tác đ ng ng# ẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ết áp ực kỳ cần thiết và ược sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)c đ n Đ tr th i gian.ết áp ễ thực hiện, chi phí thấp,…, ờng được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡng Tínhđàn h iồi máu cơ tim Hạ huyết áp có thể làm việc cung cấp máu cho E c a đ ng m ch quy t đ nh t c đ lan truy n.ủa những ạ huyết áp ết áp ị được thiết kế sử dụng mạch ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những Vì v y, có th bi u thập trình nhúng, chi ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ị được thiết kế sử dụng mạch PWV dướni d ng Áp su t ch t l ng (ạ huyết áp ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ấp) – yếu tố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ỏe P ) b ng cách bao g m m t đ máu (ồi máu cơ tim Hạ huyết áp có thể làm việc cung cấp máu cho ập trình nhúng, chi ρ),
đường được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡngng kính đ ng m ch (ạ huyết áp d ), đ dày đ ng m ch (ạ huyết áp h ),α dướn ạ huyết ápi d ng thông s tàu (số dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của nhữngEuler) và E0 mô đun Young cho đ đàn h i áp l c đ ng m ch b ng không.ồi máu cơ tim Hạ huyết áp có thể làm việc cung cấp máu cho ực kỳ cần thiết và ạ huyết áp
1.2.2 Chỉ số Huyết áp
Trong b i c nh này, PTT đ c p đ n th i gian, đố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ả ập trình nhúng, chi ết áp ờng được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡng ược sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)c th c hi n b i m t sóngực kỳ cần thiết và ệnh ở lý thuyết về PPG
áp l c, di chuy n gi a hai v trí đ ng m ch và có liên quan ngh ch v i HA.ực kỳ cần thiết và ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ữa bệnh ị được thiết kế sử dụng mạch ạ huyết áp ị được thiết kế sử dụng mạch ớn Nó có
th thu để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ược sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)c b ng cách quan sát hai sóng PPG xa nhau.ở lý thuyết về PPG
Các phương quan chặt chẽ với nguy cơng trình Bramwell – Hills và Moens – Kortweg đ a ra m i quan hư ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ệnhlogarit gi a BP và Đ tr th i gian.ữa bệnh ễ thực hiện, chi phí thấp,…, ờng được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡng Gi s không đ i đ i v i m t đ i tả ử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) # ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ớn ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ược sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)ng: tỷ
tr ng c a máu (ọng lớn ủa những ρ), đường được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡngng kính c a đ ng m ch (ủa những ạ huyết áp d ), đ dày c a đ ng m ch (ủa những ạ huyết áp h ),
kho ng cách mà Đ tr th i gian thu đả ễ thực hiện, chi phí thấp,…, ờng được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡng ược sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) L ) và thông s đ đàn h i (c ( ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ồi máu cơ tim Hạ huyết áp có thể làm việc cung cấp máu cho E0), chúng
ta có th có m i quan h c a BP và Đ tr th i gian để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ệnh ủa những ễ thực hiện, chi phí thấp,…, ờng được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡng ược sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao)c bi u di n nh sau:ể phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ễ thực hiện, chi phí thấp,…, ư
HA = a*loge(Th i gian tr ) + bờng được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡng ễ thực hiện, chi phí thấp,…,
HA= a * ( Th i gian trờng được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡng ễ thực hiện, chi phí thấp,…, ) + b
HA= a * ( Th i gian trờng được đo nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡng ễ thực hiện, chi phí thấp,…, ) + b * HR + c
M t s nghiên c u khác đã tích h p thu t toán BP tuy n tính (Phố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ứng của những ợc sử dụng để phát hiện tăng huyết áp (huyết áp cao) ập trình nhúng, chi ết áp ương quan chặt chẽ với nguy cơng trình(3)) v i các y u t nh hớn ết áp ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ả ưở lý thuyết về PPGng khác, ch ng h n nh HR và Ch s đ c ng đ ngẳng hạn như HR và Chỉ số độ cứng động ạ huyết áp ư ỉ số Huyết áp ố dẫn đến bệnh tim mạnh và biến chứng của những ứng của những