Chúng ta đi vào tìm hiểu văn bản theo bố Nhiệm vụ Công Nguồn cục mà các em đã xác định của văn dụng của gốc của GV: hs đọc lại phần 1 chương văn văn GV: Theo em, Hoài Thanh quan niệm chư[r]
Trang 1Bài 24 Tiết 95 Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG Hoài Thanh
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Về kiến thức: giúp học sinh
- Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chương
- Hiểu được phần nào phong cách nghị luận của Hoài Thanh
- Biết cách tìm hiểu một văn bản nghị luận
- Tích hợp với một số kiến thức văn học, tiếng việt và tập làm văn được học
2 Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bố cục, dẫn chứng, lí lẽ
3 Thái độ:
- Thêm hiểu và yêu văn chương
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- SGK, SGV, một số sách tham khảo liên quan.
- Các tư liệu ảnh về tác giả Hoài Thanh và các tác phẩm tiêu biểu của ông, phim tư liệu kỉ niệm
100 ngày sinh của ông
- Máy chiếu projecter, bảng phụ, thước, giấy rôki, bút lông, nam châm,…
- Phiếu học tập, trò chơi ô chữ, các phần thưởng,…
- Chuẩn bị kĩ tiến trình nội dung bài dạy
2 Học sinh:
- Học kĩ bài cũ
- Tìm hiểu kĩ 12 chú thích ở SGK
- Soạn các câu hỏi theo định hướng SGK
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: (Hoạt động 1: Khởi động)
? Qua văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, em học tập được gì theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh?
2 Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh.
Học từ mới.
Nối các từ bên cột trái với phần giải thích nghĩa thích hợp bên cột phải
1 Thi sĩ A Sâu sắc, kín đáo, không dễ dàng để lộ ra bên ngoài những tình cảm, ý nghĩa của mình
2 Tâm linh B Những gì thuộc về tâm hồn
3 Mãnh lực C Sức mạnh ghê gớm về tinh thần
4 Thâm trầm D Người làm thơ
Trang 25 Thi nhân E Nhà thơ.
6 Phù phiếm F Dời đổi, di chuyển
7 Văn nhân G Người có học thức, có thể làm văn, làm thơ
8 Thi ca H Vì người khác
9 Vị tha M Thơ ca
10 Di dịch N Viển vông, không thiết thực
2 Giới thiệu bài mới:
Ngay từ nhỏ, chúng ta được nghe bà kể chuyện cổ tích, nghe mẹ hát ru bằng những điệu dân ca ngọt ngào Lớn lên, chúng ta được học những bài thơ, những truyện ngắn, được đọc những cuốn tiểu thuyết dài… Cổ tích, ca dao, những bài thơ, những tác phẩm truyện ấy chính là những áng văn
chương Nhưng chúng ta có bao giờ tự hỏi văn chương có nguồn gốc từ đâu? Nhiệm vụ của văn
chương là gì? Và công dụng của nó như thế nào chưa? Để trả lời cho những câu hỏi đó, hôm nay cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu tác phẩm “Ý nghĩa văn chương” Bài 24 tiết 95.
HOẠT ĐỘNG 2 TÌM HIỂU CHUNG
GV: qua tìm hiểu SGK và soạn bài ở nhà,
em hãy trình bày những hiểu biết của
mình về tác giả?
HS: tự bộc lộ
GV: ngoài những điều trong SGK, em
còn biết thêm gì về tác giả Hoài Thanh?
HS: tự bộc lộ, hs khác nhận xét bổ sung
thêm
GV: ngoài những kiến thức ở SGK các
em cần nắm thêm Hoài Thanh còn là nhà
giáo, nhà phê bình văn học đầy tài năng
và uy tín
Và theo các học giả, các nhà nghiên cứu
Hoài Thanh là một tài năng xuất sắc,
hiếm có trong lĩnh vực phê bình văn học
Việt Nam thế kỉ XX, một nhà văn hoá
lớn suốt đời gắn bó thiết tha với dân tộc
và văn hoá dân tộc
GV: đọc mẫu
GV: Hãy trình bày xuất xứ của văn bản?
Văn bản trích trong tác phẩm “Văn
chương và hành động” in năm 1936, đây
là quan niệm văn chương của Hoài
I Tìm hiểu chung.
1 Vài nét về tác giả, tác phẩm.
a Tác giả.
- Hoài Thanh - Nguyễn Đức Nguyên (1909- 1982)
- Quê: Nghi lộc - Nghệ An
- Năm 2000 ông được nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ
Chí Minh về văn học nghệ thuật
- Là nhà giáo, nhà phê bình văn học đầy tài năng và uy
tín
b Tác phẩm.
Văn bản trích trong tác phẩm “Văn chương và hành động” in năm 1936
Trang 3Thanh khi tác giả mới 27 tuổi , về sau
quan niệm của ông sâu sắc và toàn diện
hơn
GV: để giúp các em hiểu hơn về tác giả
và tác phẩm, cô mời các em xem một số
tư liệu liên quan đến bài học của chúng ta
ngày hôm nay để thấy được vị trí của
Hoài Thanh trong nền văn học nước nhà
GV: Dựa vào chú thích sgk, và những
hiểu biết của mình, em hãy giải thích ý
nghĩa tiêu đề của văn bản?
GV: qua tìm hiểu ở nhà, em hãy xác định
văn bản này thuộc thể loại gì?
HS: tự bộc lộ
GV: vậy nó thuộc nghị luận chính trị - xã
hội hay nghị luận văn chương? Vì sao em
xác định được như vậy?
HS: vì nội dung nghị luận làm sáng tỏ
một vấn đề văn chương
GV: em hãy xác định bố cục của văn
bản?
HS: tự bộc lộ
Phần 1: " Người ta muôn loài."
-> Nguồn gốc của văn chương
Phần 2: "Văn chương sự sống."
-> Nhiệm vụ của văn chương
Phần 3:Còn lại
-> Công dụng của văn chương
(chiếu sơ đồ)
GV: đây là văn bản trích đoạn nên không
theo bố cục 3 phần: đặt vấn đề, giải quyết
vấn đề và kết thúc vấn đề của một kiểu
văn bản nghị luận theo quy cũ, các em
thấy sau những đoạn có những dấu ngoặc
vuông, đó là dấu hiệu của phần lược
trích, tuy thế với 3 phần của bố cục trên,
toàn văn bản đã thể hiện sự trọn vẹn về
nội dung và hoàn chỉnh về hình thức thể
hiện được quan niệm của Hoài Thanh
Chúng ta đi vào tìm hiểu văn bản theo bố
cục mà các em đã xác định
GV: hs đọc lại phần 1
GV: Theo em, Hoài Thanh quan niệm
như thế nào về nguồn gốc cốt yếu của
văn chương?
- Lòng yêu thương
2 Ý nghĩa của nhan đề.
- Ý nghĩa: giá trị và tác dụng
- Văn chương: tác phẩm văn học -> Giá trị, tác dụng của tác phẩm văn học
3 Thể loại.
- Nghị luận văn chương
4 Bố cục.
Gồm 3 phần:
Ý nghĩa văn chương
Phần 1 Phần 2 Phần 3
" Người ta muôn loài" " Văn chương sự sống " " Vậy thì đến bực nào"
HOẠT ĐỘNG 3.
Nguồn gốc của văn chương
Nhiệm vụ của văn chương
Công dụng của văn chương
Trang 4Em hiểu cốt yếu là gì?
HS: - Cốt yếu là cái chính, cái quan trọng
nhất nhưng không phải là tất cả.(HS dựa
vào chú thích sgk)
GV: câu nào chứa luận điểm đó? Nó nằm
vị trí nào trong đoạn?
HS: - "Nguồn gốc cốt yếu của văn
chương là lòng thương người và rộng ra
thương cả muôn vật, muôn loài"
- Nó nằm ở cuối đoạn
GV: Lòng yêu thương đó chính là luận
điểm thứ nhất của văn bản và câu cuối
"Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là
lòng thương người và rộng ra thương cả
muôn vật, muôn loài" chứa luận điểm đó.
GV:và để thấy được cách lập luận của tác
giả, các em hãy điền vào sơ đồ luận
điểm, luận cứ cho các phần sau:
GV:
Luận cứ 1: dẫn câu chuyện của một thi sĩ
Ấn Độ
Luận cứ 2: giải thích dẫn chứng
Luận cứ 3: dùng lí lẽ để dẫn đến luận
điểm kết luận
(Chiếu sơ đồ)
GV: Em có nhận xét gì về luận cứ và
cách lập luận của phần này?
+ Đưa ra luận cứ để dẫn đến luận
điểm
+ Luận cứ vừa có lí lẽ vừa có dẫn
chứng
+ Lập luận theo kiểu qui nạp
ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
II Đọc - hiểu văn bản.
1.Nguồn gốc của văn chương.
- Luận điểm: Lòng yêu thương.
+ Đưa ra luận cứ để dẫn đến luận điểm
+ Luận cứ vừa có lí lẽ vừa có dẫn chứng
+ Lập luận theo kiểu qui nạp
Nguồn gốc của văn chương
Luận cứ 1 Luận cứ 2 Luận cứ 3
Dẫn chứng Lí lẽ Lí lẽ
Lòng yêu thương
Con
chim sắp
chết Thi
sĩ
thương
hại khóc
nức lên.
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật, muôn loài.
Câu chuyện có
lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa
Tiếng khóc ấy,
dịp đau
thương
ấy chính
là nguồn
gốc thi
ca.
Con chim sắp chết
Thi sĩ thương hại khóc nức lên.
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
là lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật, muôn loài.
Câu chuyện
có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa
Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc thi ca.
Chuyện một thi sĩ
Ấn Độ
Giải thích dẫn chứng
Chuyển tiếp đến luận điểm
Trang 5GV: em có nhận xét gì về luận cứ thứ nhất?
GV: luận cứ được mở đầu bằng một câu chuyện hết sức cảm động có cả yếu tố tự
sự, miêu tả và biểu cảm
GV: bằng dẫn chứng tưởng không có gì liên quan thông qua một câu chuyện cảm động Hoài Thanh đã chứng minh quan điểm của mình một cách tự nhiên mà độc đáo, giàu sức thuyết phục Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng yêu thương Nhưng tại sao văn chương lại bắt nguồn
từ tình cảm và lòng yêu thương?
Có một HS đã viết:
“ Em nhớ mãi ngôi trường xưa yêu dấu Của tuổi thơ rộn rã tiếng vui đùa”
(chiếu lên)
? Bạn ấy sáng tác hai câu thơ ấy xuất phát từ đâu?( từ nỗi nhớ và tình yêu trường cũ) và cô liên tưởng đến hai khổ thơ của nhà thơ Tố Hữu:
“Nó chết rồi con chim của tôi
Con chim se sẻ mới ra đời
Hôm qua nó hãy còn bay nhảy
Chỉ một ngày giam nó chết rồi
Tôi dẫu dành cơm mớm nó ăn
Đủ làm sao được thiếu không gian Sao tôi không hiểu sao không hiểu?
Để tội tình chưa, nó chết oan!”
Tố Hữu ở tù, thương con se sẻ, nuôi nó trong lồng nên nó chết Niềm thương yêu, xót xa, ân hận trước cái chết của se
sẻ khiến Tố Hữu thốt lên lời thơ cảm động Bài thơ ấy chính là tác phẩm văn chương bất hủ bắt nguồn từ tình cảm, lòng yêu thương của nhà thơ Chính vì thế mà Hoài Thanh khẳng định nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng yêu thương là vì thế
GV: có ý kiến cho rằng: "Quan niệm về nguồn gốc văn chương của Hoài Thanh chưa đầy đủ." Em có nhất trí với ý kiến đó không? Vì sao? Hãy đưa ra quan niệm của em.
GV: trước khi các em trình bày quan niệm của mình cô mời các em xem một
Trang 6số hình ảnh
Gợi ý: (bằng tranh và thơ minh hoạ)
- Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây trâu đấy ai mà quản công.”
- “Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn
phần”
? Bài ca dao trên xuất phát từ nhu cầu gì?
– lao đông
- Truyền thuyết “Thánh Gióng” phản ánh
điều gì?(cuộc chiến đấu chống giặc ngoại
xâm bảo vệ nền độc lập)
GV: Qua đó các em thấy nguồn gốc của
văn chương có phải chỉ bắt nguồn từ lòng
yêu thương không thôi hay không?
GV chốt: Chúng ta nhất trí với ý kiến đó,
bởi vì văn chương không chỉ bắt nguồn
từ lòng yêu thương mà còn bắt nguồn từ
cuộc sống lao động, từ cuộc chiến đấu
chống giặc ngoại xâm bảo vệ nền độc
lập, từ nỗi đau, từ khát vọng cao
cả Chính vì vậy mà Hoài Thanh đã có
một cách nói rất khéo léo, không áp đặt
cũng không khẳng định quan niệm của
mình là bao quát quan niệm khác mà ông
đã dùng từ "cốt yếu" sau từ "nguồn gốc" để
chỉ rõ nguồn gốc chính, nguồn gốc quan
trọng của văn chương là lòng yêu
thương.
GV: chuyển ý: theo Hoài Thanh nguồn
gốc văn chương là lòng yêu thương, vậy
nhiệm vụ của văn chương là gì? chúng ta
sang phần 2: Nhiệm vụ của văn chương
GV: học sinh đọc phần
GV: Hoài Thanh quan niệm như thế nào
về nhiệm vụ của văn chương?
HS: có 2 nhiệm vụ
- Hình dung sự sống muôn hình vạn
trạng
- Sáng tạo ra sự sống
GV: Em hiểu từ “hình dung” trong nhiệm
vụ thứ nhất như thế nào?
HS dựa vào chú thích SGK để giải thích
2 Nhiệm vụ của văn chương Nhiệm vụ của văn chương
Trang 7GV: "hình dung" ở đây là danh từ nghĩa
là hình ảnh, là kết quả của sự phản ánh,
sự miêu tả trong văn chương Nhà văn
lấy tư liệu từ cuộc sống, phản ánh vào
trong tác phẩm một cách chân thật những
gì diễn ra trong cuộc sống Chính vì vậy
văn chương có nhiệm vụ phản ánh đời
sống, mà đời sống vốn đa dạng và phong
phú Cho nên nhiệm vụ thứ nhất nói dễ
hiểu hơn đó là: Văn chương phản ánh
cuộc sống đa dạng, phong phú muôn
màu, muôn vẻ
GV: Nhiệm vụ thứ 2 là sáng tạo Điều đó
có nghĩa là gì?
HS: bộc lộ
Có nghĩa là qua các áng văn chương bằng
trí tưởng tượng bay bổng, bằng khát vọng
tốt lành nhà văn đưa ra ý tưởng mà cuộc
sống hôm nay chưa có nhưng sẽ có hoặc
có thể có nếu chúng ta biết phấn đấu
GV: hãy lấy dẫn chứng để chứng minh
cho 2 nhiệm vụ đó?
Thực hiện trên phiếu học tập
Câu 1 Chứng minh nhiệm vụ 1:
a Phản ánh cuộc chiến
đấu………(Sơn Tinh
thuỷ Tinh, Thánh Gióng, Sự tích Hồ
Gươm, Nam Quốc Sơn Hà )
b Tình yêu quê hương đất
nước………(những câu hát
về tình yêu quê hương đất nước, Sài
Gòn tôi yêu)
c Phản ánh cuộc sống hôn nhân gia
đình, quyền trẻ em
………
(Cuộc chia tay của những con búp
bê)
d Phản ánh vai trò của giáo
dục………
(Cổng trường mở ra)
Câu 2: Chứng minh nhiệm vụ 2:
a Qua văn bản “Sông núi nước Nam”,
Lí Thường Kiệt khơi dậy trong lòng
người nghe, người đọc điều gì?
………
(Lòng tự hào về dân tộc)
Hình dung sự sống muôn hình vạn trạng
Sáng tạo
sự sống
Văn chương phản ánh cuộc sống đa dạng, phong phú, muôn màu, muôn vẻ
Đưa ra ý tưởng
mà cuộc sống hôm nay chưa
có, nhưng sẽ
có hoặc có thể
có nếu con người phấn đấu
Trang 8b Qua những câu ca dao về tình yêu quê
hương đất nước em cảm nhận được điều
gì?
………
(Bồi đáp tình yêu và lòng tự hào về quê
hương)
c Đọc văn bản “Cuộc chia tay của
những con búp bê” ta mơ ước điều gì?
………
(ước mơ cho mỗi gia đình hạnh phúc bên
nhau mãi mãi)
d Qua việc ca ngợi mảnh đất Sài Gòn và
con người Sài Gòn nhà văn Minh Hương
muốn điều gì ở mọi người?
………
( muốn mọi người đều yêu Sài Gòn như
ông Tình yêu thúc đẩy con người làm
nhiều điều tốt đẹp, yêu Sài Gòn mọi
người sẽ góp phần xây dựng Sài Gòn,
đẹp hơn, đáng yêu hơn.)
GV:
Hay qua tác phẩm "Dế Mèn Phiêu lưu kí
" nhà văn Tô Hoài muốn gửi gắm khát
vọng về một thế giới đoàn kết, hoà
bình.Thế giới ấy chính là khát vọng của
con người, đã và đang góp sức, chung tay
để biến nó trở thành hiện thực
GV: để giúp các em hiểu hơn về 2 nhiệm
vụ này trong từng văn bản, cô mời các
em quan sát bảng sau:
GV chiếu bảng
GV: “Văn chương sẽ là hình dung sự
sống muôn hình vạn trang, không những
thế văn chương còn sáng tạo sự sống”
Đúng thế, trước những thực tế xã hội đôi
khi nhiều tối tăm, lắm u sầu, một số tác
phẩm văn chương mở ra cho con người
một cuộc sống mới, đẹp đẽ, chói ngời,
với những ước mơ về chân lí tự do, công
bằng, bác ái Một số tác phẩm giúp ta
hiểu sâu hơn, cảm nhận được sự sống
độc đáo, có hồn của thiên nhiên đất trời
Một chiếc lá, một dòng sông, một chiếc
thuyền cũng có tâm hồn.
- “Khi chiếc lá xa cành
Lá không còn màu xanh
- “Con sông dùng dằng con sông không
\
PHẨM VĂN CHƯƠNG HÌNH DUNGSỰ SỐNG SÁNG TẠO SỰSỐNG
Cuộc đấu tranh giữa người lao
Mã Lương dùng bút thần để tạo
Trang 9chảy Sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu”
- “Chiếc thuyền ôm bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”
Nhưng thực chất trong mỗi tác phẩm văn
chương, tác giả gửi đến cho người đọc
những bức thông điệp để nhắc nhở chúng
ta yêu ghét đúng đắn, cộng hưởng niềm
vui chia sẻ nỗi buồn, và đằng sau mỗi tác
phẩm văn chương, sự sống bao giờ cũng
được nối dài, được phát triển trong tâm
hồn, ý chí khát vọng và hành động của
bạn đọc Đó chính là nhiệm vụ sáng tạo
ra sự sống như Hoài Thanh quan niệm.
GV: với 2 nhiệm vụ như vậy, văn chương
có công dụng gì trong đời sống của con
người Chúng ta sang phần 3: Công dụng
của văn chương
GV: mời học sinh đọc phần còn lại
GV: Đoạn đầu của phần còn lại (Vậy
thì… lòng vị tha) có nhiệm vụ gì trong
văn bản?
HS: tự bộc lộ
GV: có nhiệm vụ liên kết ý phần 1, 2 và
giới thiệu ý phần 3 Đó là công dụng của
văn chương
GV: đọc phần 3, em thấy cách lập luận
của phần này có gì đặc biệt? để giúp các
em thấy điều đặc biệt đó các em điền
luận điểm, luận cứ vào sơ đồ sau:
“Một người hàng ngày chỉ cặm cụi lo
lắng vì mình, thế mà khi xem truyện
hay ngâm thơ có thể vui, buồn, mừng,
giận cùng những người ở đâu đâu, vì
những chuyện ở đâu đâu, há chẳng
Cây bút thần động và giai cấp
bóc lột trong xã hội phong kiến
dựng cuộc sống tốt đẹp cho mọi người
Cuộc chia tay của những con búp bê
Sự tan vỡ của gia đình kéo theo
sự chia tay của hai anh em ruột
và sự bỏ học của trẻ em
Búp bê vẫn đoàn
tụ, có nghĩa là con người vẫn mong muốn được sống yên ấm dưới một mái nhà
Rằm tháng giêng
Cảnh bàn bạc việc quân giữa nơi khói sóng trong một đêm nguyên tiêu trăng sáng đầy trời
Con thuyền trở về đầy trăng lướt đi thư thái báo hiệu một tương lai tốt đẹp của cuộc kháng chiến
3 Công dụng của văn chương.
Luận cứ 1
“Một người… hay sao”
Luận điểm
“Văn chương…sẵn có”
Luận cứ 2
“Cuộc đời…trăm nghìn lần”
Trang 10phải là cái chứng cớ cho cái mãnh lực
lạ lùng của văn chương đó hay sao?”
“Văn chương gây cho ta những tình
cảm ta không có, luyện những tình
cảm ta sẵn có;”
“cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của
cá nhân vì văn chương mà trở nên
thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn
lần.”
“Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng
cảnh núi non, hoa cỏ, núi non trông
mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng
chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm
vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới
hay”
“Nếu trong pho lịch sử loài người xoá
hết các thi nhân, văn nhân và đồng
thời trong tâm linh loài người xoá hết
những dấu vết họ còn lưu lại thì cái
cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bực
nào!”
GV gợi ý: Nếu phần 1 nêu luận cứ rồi
dẫn đến luận điểm thì em thấy cách lập
luận ở phần 3 có gì khác?
Luận cứ 3
“Có kẻ nói…nghe mới hay”
Luận cứ 4
“Nếu trong pho lịch sử… bực nào”
- Nêu luận cứ, dẫn đến luận điểm rồi tiếp tục nêu luận cứ