sông Ngàn Phố, sông Từ tháng 7 đến tháng 1... Ngàn SâuSông Thu Bồn Ở thượng lưu chảy theo hướng nam – bắc Ở Nông Sơn chảy theo tây nam – đông bắc sông Kôn, sông Cái Tháng 10 đến tháng 12
Trang 1CÁC HỆ THỐNG SÔNG CHÍNH Ở VIỆT NAM
Hệ thống sông Hướng chảy Chiều
dài (km)
Diện tích lưu vực (km 2 )
Tổng lượng dòng chảy (tỉ m 3 /năm)
Sông Hồng Tây bắc – đông nam 1.126 70.700 112 Sông Đà và
sông Lô Từ tháng 6 đến tháng 10 Từ tháng 11 đến tháng 5
Sông Thái Bình Bắc và đông bắc 385 12.680 8,26 Sông Cầu,
sông Thương
và sông Lục Nam
Trên sông Cầu là từ tháng 6 đến tháng 10 Trên sông Thương và sông Lục Nam là từ tháng 6 đến tháng 9
Từ tháng 11 đến tháng 5
Sông
Kỳ
Cùng
–
Bằng
Giang
Sông
Kỳ
Cùng
Đông nam – tây bắc và chuyển sang hướng đông qua biên giới Việt – Trung
Giang
Từ tháng 6 đến tháng 9 Từ tháng 10
đến tháng 5
Sông
Bằng
Giang
Sông Mã Tây bắc – đông nam 410 17.600 16,6 Nậm Thi, Nậm
La, sông Luồng, sông Bưởi và sông Chu
Từ tháng 6 đến tháng 10
Từ tháng 11 đến tháng 5
Sông Cả Tây Bắc-Đông Nam, khi gần
tới biển chảy ngược lên hướng Bắc
sông Ngàn Phố, sông
Từ tháng 7 đến tháng
1
Trang 2Ngàn Sâu
Sông Thu Bồn Ở thượng lưu chảy theo
hướng nam – bắc
Ở Nông Sơn chảy theo tây nam – đông bắc
sông Kôn, sông Cái
Tháng 10 đến tháng 12 Tháng 1 đến
tháng 9
Sông Ba (sông
Đà Rằng)
Chảy theo hướng bắc – nam Hướng tây bắc – đông nam khi đến cửa phụ lưu Ay Dun Hướng tây – đông để đổ ra biển ở Tuy Hòa
sông Krong H’năng, sông Hinh
Tháng 9 đến tháng 12
Lũ tiểu mãn vào tháng
6, tháng 7
Tháng 1 đến tháng 8
Sông Đồng Nai
– Vàm Cỏ
Dung, sông Đắk Nung, sông La Ngà, sông Bé, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ
Từ tháng 7 đến tháng 11
Tháng 8 có lượng nước lớn nhất
Tháng 12 đến tháng 6
Tháng kiệt nhất
là tháng 3
Sông Mê Công
(sông Cửu
Long)
Chủ yếu theo hướng bắc – nam trừ hai đoạn ngắn ở Thượng Lào theo hướng tây – đông
sông Tiền, sông Hậu
Từ tháng 7 đến tháng
Tháng kiệt nhất
là tháng 4
2