• VTN có quyền tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về các quyết định và các hành vi của mình trong các vấn đề liên quan đến sức khoẻ/SKSS/SKTD quan hệ tình dục, kết hôn, có thai… trên c[r]
Trang 1Tæng quan t×nh h×nh
Søc khoÎ
vÞ thµnh niªn vµ
thanh niªn
Trang 2• "Con ng ời vừa là động lực, vừa là mục
tiêu của sự phát triển đất n ớc, vì vậy nâng cao chất l ợng con ng ời là vấn đề có ý nghĩa chính trị to lớn đối với mỗi quốc gia, mỗi dân tộc (Nghị quyết BCHTƯ
Đảng khoá 9)"
Trang 3• N ớc ta có gần 1/4 dân số ở tuổi vị thành niên
(VTN) Điều đó hứa hẹn một t ơng lai, một thế mạnh của Việt Nam là có lực luợng lao động trẻ dồi dào, song chúng ta cũng đang phải đối mặt với những vấn đề : giải quyết công ăn việc làm, giáo dục, chăm sóc sức khoẻ Thái Bình cũng nằm trong tình trạng chung đó Hiện nay,
tỷ lệ VTN và thanh niên d ới 24 tuổi chiếm khoảng 1/3 dân số
Trang 4• * Theo Tổ chức Y tế thế giới : VTN là
nhóm trẻ từ 10 đến 19 tuổi, đây là một giai đoạn phát triển của đời ng ời.
Trang 5I Vai trß, vÞ trÝ cña VTN trong gia
Trang 6• - Đối với xã hội là tài sản - lực l ợng lao
động hùng hậu của đất n ớc Sự phát triển,
sự thành đạt sau này của các em phụ thuộc vào nhận thức, những kiến thức nền tảng, cơ bản ban đầu mà các em đ ợc cung cấp và sự phát triển về thể chất, tinh thần
ở giai đoạn này.
Trang 7* ý nghĩa trong quá trình phát triển :
• - Con ng ời vừa là động lực, vừa là mục
tiêu của sự phát triển đất n ớc, vì vậy nâng cao chất l ợng con ng ời là vấn đề có ý nghĩa chính trị to lớn đối với mỗi quốc gia, mỗi dân tộc.
Trang 8• - VTN tác động đến tiến trình công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất n ớc Vị thành niên có những năng lực, ý t ởng nhiệt tình, khát vọng và tiềm năng vô tận,
họ là tài sản và nguồn lực hùng hậu của
đất n ớc, là thế hệ kế cận trong t ơng lai
Trang 9• - VTN đang đứng tr ớc ngã ba đ ờng của sự phát
triển, chính vì vậy sự phát triển lành mạnh về thể chất và tinh thần, sự thành đạt sau này của các em phụ thuộc vào nhận thức, những kiến thức nền tảng, cơ bản ban đầu mà các em đ ợc cung cấp và sự phát triển về thể chất, tinh thần
ở giai đoạn bản lề này Chính vì vậy mà VTN
có tác động trực tiếp tới chất l ợng con ng ời và
ảnh h ởng đến t ơng lai giống nòi của gia đình
Trang 10II Đặc điểm lứa tuổi VTN
• - Sinh lý phát triển mạnh mẽ về thể chất, cơ thể
cần rất nhiều chất để phát triển một cách toàn diện, các hoóc môn sinh dục bắt đầu hoạt
động, đã có ham muốn tình dục Các em có nhiều băn khoăn, thắc mắc, song lại xấu hổ, ngại ngùng không dám nói ra, do vậy cha mẹ, thầy cô giáo và các đoàn thể cần phải gần gũi,
Trang 11• - Các em có nhu cầu giao l u với xã hội, quan
hệ bạn bè mở rộng và phát triển, tạo nhiều cơ hội, song cũng đòi hỏi có nhiều quyết định quan trọng liên quan đến tuơng lai, hạnh phúc của cả cuộc đời
Trang 12• - Bản chất của VTN là hiếu kỳ, muốn thử
nghiệm và rất dễ tiếp nhận nhiều nguồn thông tin khác nhau đang tràn ngập vào cuộc sống Mọi điều đang diễn ra đều mới mẻ và lạ lẫm trong khi các em ch a phân biệt cái đúng và cái sai Cha mẹ cần phải là tấm g ơng giáo dục trong gia đình về các giá trị chân - thiện - mỹ, phải th ờng xuyên trao đổi, chỉ bảo những nhận thức lệch lạc, phân tích để các em thấy những cách ứng xử, những hành vi nào đúng, hành vi nào ch a đúng, cách ứng xử nào ch a thích hợp
Trang 14• 2 Nạo phá thai
• Hàng năm, có khoảng 1,5 triệu VTN phải
nạo phá thai Trên thế giới, trung bình một ngày có 5 ng ời chết do liên quan đến thai sản (chửa, đẻ), 1 phụ nữ chết do nguyên nhân liên quan đến nạo phá thai…
Trang 15• Huỷ hoại về tinh thần : ân hận, lo lắng,
đau khổ, hoài nghi, sợ bị bỏ rơi…
• Tổn hại về sức khoẻ : Đau đớn, có thể
băng huyết, nhiễm trùng, chửa ngoài tử cung, vô sinh, sau này sinh đẻ khó
Trang 163 Sinh con và lập gia đình sớm
• Có thể để lại những thảm hoạ cho mẹ và
con : Nguy cơ tai biến sản khoa trong khi sinh gấp 5 lần với bà mẹ sinh sau 22 tuổi.
• - Mẹ ch a có kiến thức và kinh nghiệm
nuôi dạy con ảnh h ởng tới sự phát triển về thể chất và tinh thần của trẻ.
Trang 17• - Bà mẹ trẻ đã tự đánh mất cơ hội học
hành, lập thân lập nghiệp, sống phụ thuộc, khó có cơ hội thể hiện vai trò bình
đẳng trong gia đình và xã hội, ảnh h ởng
đến xây dựng gia đình Việt Nam “no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và phát triển bền vững”.
Trang 18• 4 Viêm nhiễm đ ờng sinh sản, mắc các
bệnh lây truyền qua đ ờng tình dục, HIV/AIDS, ảnh h ởng đến sức khoẻ, đến t
ơng lai giống nòi, đến hạnh phúc sau này … , giúp các em có kiến thức phòng chống các bệnh này.
• 5 Các hành vi tình dục nguy cơ : lạm
dụng tình dục, mại dâm, hiếp dâm, đồng tính luyến ái…
Trang 19IV Các vấn đề liên quan đến tâm
lý xã hội ở lứa tuổi VTN
1 Những hành vi nào của VTN cần quan tâm :
• Là những hành vi làm ảnh h ởng hoặc gây
tổn hại đến cuộc sống của bản thân và những nguời khác Các hành vi đó có thể bộc lộ ra bên ngoài hoặc thể hiện nội tâm bên trong.
•
Trang 20• - Sự trầm cảm : Thể hiện từ mức độ nhẹ là có cảm
giác buồn rầu, vẩn vơ đến mức độ nặng chán ăn, sút cân, bi quan, mất hứng thú với cuộc sống, suy nghĩ méo mó, thậm chí muốn tự tử, hoặc rơi vào bệnh tự kỷ Nguyên nhân rất phức tạp, liên quan đến vấn đề thay
đổi thần kinh nội tiết nên dễ có tổn thuơng về mặt tâm
lý mà bản thân ch a có niềm tin và ch a có kinh nghiệm
đ ơng đầu với các chấn thuơng về tinh thần, cùng với các yếu tố tâm lý xã hội khi mà các nhu cầu cá nhân của mỗi ng ời đ ợc quan tâm và tâm lý muốn trở thành
ng ời lớn thì sự phản ứng đa dạng của từng cá nhân rất
Trang 21• - Rối loạn dinh d ỡng, gồm 2 trạng thái :
• + Béo phì do ăn uống nhiều, thèm ăn…, hoặc
do thiếu kiến thức về dinh d ỡng hợp lý
• + Nhịn ăn, chán ăn do trầm cảm, do tâm lý sợ
béo
• - Bị lạm dụng tình dục, rơi vào các hành vi
tình dục nguy cơ : Do đang giai đoạn phát triển chín muồi về khả năng hoạt động tình dục (tuổi trăng tròn, tuổi khoe sắc), ch a hiểu biết về sức khoẻ tình dục lại hay tò mò, ch a có kỹ năng biết tự kiềm chế bản năng, ch a có khả năng tự
Trang 22• - Tự vẫn : Hay xảy ra ở độ tuổi giữa và
cuối giai đoạn VTN (13-20 tuổi) : Tỷ lệ này ngày càng gia tăng và còn có hiện t ợng tự vẫn tập thể ở nhóm tuổi 13-15 Có rất nhiều yếu tố tác động : do các chấn th
ơng tinh thần, do trầm cảm, tự kỷ, do lôi kéo kích động của nhóm bạn, do thất bại,
do bế tắc, do thất tình, do bị lừa gạt…
Trang 23• 2 Vấn đề tai nạn th ơng tích : Chủ yếu
là tai nạn giao thông, do đi lại không tuân thủ luật, đua xe, uống bia r ợu Vấn đề do gây gổ đánh nhau rất nhiều nguyên nhân,
th ờng hay gặp ở thanh niên thất học, không có công ăn việc làm…
Trang 24• 3 Tệ nạn xã hội : Chơi các trò chơi cá c
ợc, số đề, chơi games, đ a và sử dụng ma tuý, đánh bạc, mãi dâm, bị lạm dụng tình dục, bị bóc lột sức lao động, trộm cắp
Trang 25• Ngoài ra, còn nhiều vần đề khác về khủng
khoảng các giá trị đạo đức, nhân cách sống, lối sống, giữa các thế hệ cha con… đang là những vấn đề đặt ra cho VTN cần có sự lựa chọn cho mình một giá trị mới, các em luôn muốn thử thoát ra các khuôn mẫu chuẩn mực của thế hệ
tr ớc Đây là một vấn đề rất lớn đang làm ảnh
h ởng đến niềm tin, nhân cách sống, về phong cách sống, lối sống, tác phong… của thế hệ
Trang 26• Do tác động trực tiếp của nền kinh tế thị tr
ờng, sự phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ thông tin về quan điểm cung cấp đầy đủ,
đa chiều các thông tin, vấn đề hội nhập quốc
tế, cùng với lối sống tiêu thụ, các nhu cầu cá nhân của mỗi ng ời ngày càng tăng cao…, các
em cần phải đ ợc cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác về các thông tin và kỹ năng thực hành để có nhận thức đúng, từ đó có hành vi ứng xử đúng
Trang 27V Lợi ích của việc cung cấp thông tin và
đáp ứng nhu cầu dịch vụ cho VTN
• V Lợi ích của việc cung cấp thông tin và
đáp ứng nhu cầu dịch vụ cho VTN
• - Làm tăng sự phát triển hài hoà về tâm lý, trí
tuệ, tình cảm lành mạnh và khả năng hoà nhập cộng đồng
• - Không làm cho VTN tò mò, hoang mang do
Trang 28• - Giúp cho VTN biết cách tự chăm sóc sức
khoẻ cho mình, làm chủ bản thân, tự tin đ a ra các quyết định quan trọng có lợi cho sức khoẻ,
từ đó hạn chế các hành vi không có lợi cho sức khoẻ
• - Giảm nguy cơ có thai ngoài ý muốn, giảm
Trang 29Nh÷ng mong muèn vµ quyÒn
cña VÞ thµnh niªn vÒ søc khoÎ,
SKSS/SKTD
Trang 30Søc khoÎ chung
• Cã chiÒu cao vµ c©n nÆng thÝch hîp víi
tuæi.
• Kh«ng hay bÞ èm, kh«ng cã bÖnh m·n tÝnh.
• Cã kh¶ n¨ng tr¸nh ® îc ma tuý, r îu, thuèc l¸
vµ c¸c chÊt g©y nghiÖn.
• Ph¸t triÓn nh©n c¸ch tèt, ® îc mäi ng êi coi
träng.
Trang 31Sức khoẻ sinh sản/ Sức khoẻ tình dục
• Mọi VTN đều có quyền đ ợc h ởng SKSS/SKTD tốt.
• VTN có quyền đ ợc thông tin đầy đủ, chính xác về
sức khoẻ/SKSS/SKTD.
• VTN có quyền tự quyết định và tự chịu trách nhiệm
về các quyết định và các hành vi của mình trong các vấn đề liên quan đến sức khoẻ/SKSS/SKTD (quan
hệ tình dục, kết hôn, có thai … ) trên cơ sở có đ ợc
hệ tình dục, kết hôn, có thai … ) trên cơ sở có đ ợc
đầy đủ thông tin, đ ợc giáo dục về kỹ năng sống và tuân thủ luật pháp của n ớc Việt Nam.
Trang 32• VTN có quyền tự kiểm soát bản thân và bảo vệ
thân thể mình
• VTN có quyền đ ợc tiếp cận các dịch vụ chăm
sóc sức khoẻ/SKSS/SKTD thân thiện, kín đáo, riêng t , phù hợp với lứa tuổi của các em
• VTN có quyền đ ợc tôn trọng, đ ợc đối xử bình
đẳng, không phân biệt nam nữ, chủng tộc, tôn giáo, không bị c ỡng bức, bạo hành trong đời
Trang 33Những rào cản VTN thực hiện
mong muốn và quyền của họ
Chăm sóc sức khoẻ/ SKSS/ SKTD cho VTN ở n
ớc ta còn hạn chế do:
• Quan niệm của xã hội đối với việc chăm sóc và
giáo dục SKSS/SKTD cho VTN còn hạn chế,
ch a thống nhất
• Các chính sách, chiến l ợc chăm sóc
SK/SKSS/SKTD VTN ch a cụ thể, ch a có nhiều
Trang 35• Thái độ của giáo viên, cha mẹ, cộng đồng và
ng ời cung cấp dịch vụ CSSKSS đối với VTN còn nhiều định kiến Các phong tục tập quán
của địa ph ơng, dân tộc, tôn giáo còn bảo thủ,
ch a ủng hộ đầy đủ các quyền đ ợc CSSKSS của VTN
• Những ng ời cung cấp dịch vụ CSSKSS ch a đ ợc
huấn luyện về cách phục vụ VTN
Trang 36• Kể đ ợc những đặc điểm tâm lý đặc tr ng của
Vị thành niên theo từng giai đoạn phát triển.
• Kể đ ợc những thay đổi giải phẫu và sinh lý
của tuổi dậy thì nam và nữ.
• Kể đ ợc những mong muốn và quyền của Vị
thành niên về Sức khoẻ, Sức khoẻ sinh sản/ Sức khoẻ tình dục.
• Kể đ ợc những rào cản Vị thành niên thực
THAY ĐỔI TÂM SINH Lí VTN
Trang 37T×nh dôc an toµn vµ
lµnh m¹nh
Trang 381.Khái niệm tỡnh dục, tỡnh dục an toàn, tỡnh
dục lành mạnh
1.1 Hành vi t ỡ nh dục.
• Hành vi tỡnh dục là hành vi nhằm t ỡ m kiếm khoái c ả m hoặc với mục đích sinh s ả n, không chỉ có nghĩa là giao
hợp gi ữ a ng ời nam và ng ời n ữ mà còn bao gồm cả
nhiều hành vi khác nh vuốt ve, âu yếm, hôn nhằm
đem lại khoái c ả m, bằng tay hay bằng miệng, ở vùng cơ quan sinh dục hay ở nh ững bộ phận khác của cơ
thể.
• Hành vi tỡnh dục bao hàm hành vi tỡm kiếm sự khoái
c ảm với bạn tỡnh khác giới hay cùng giới, với một ng ời
Trang 39Nói cách khác
• Tình dục là một mặt của nhân cách, biểu hiện tất cả
cảm xúc và hành vi giới tính của một ng ời.
• Tình dục là một hành vi tự nhiên và lành mạnh của
cuộc sống: tất cả mọi ng ời đều có ham muốn tình dục.
- Hành vi tình dục của con ng ời ngày nay không chỉ
mang bản chất sinh học mà còn có bản chất tâm lý,
văn hoá và xã hội.
- VTN/TN khám phá bản năng sinh dục của mình nh
một quá trình tự nhiên khi đạt đ ợc sự tr ởng thành về
tình dục.
Trang 401.2 Hành vi t ỡ nh dục an toàn:
• Tỡnh dục an toàn là những hành vi tỡnh dục không có
nguy cơ nhiễm khuẩn lây qua đ ờng tỡnh dục và
mang thai ngoài ý muốn
• Về ph ơng diện tránh thai, tỡnh dục an toàn gồm: sử
dụng biện pháp tránh thai an toàn, hiệu qu ả và đúng
cách.
• Về ph ơng diện phòng nhiễm khuẩn lây truyền qua đ
ờng tình dục, tình dục an toàn có thể chia thành 3
nhóm:
+ Tình dục an toàn
Trang 422 Những lý do khiến VTN có hành vi tình dục
không an toàn
nhu cầu đòi hỏi đ ợc thoả mãn th ờng xuyên và ngay lập tức, không ý thức đ ợc hậu quả hành vi của mình
hệ tình dục, tò mò và khó kiềm chế khi bị kích thích tình dục
Trang 433 T vÊn vÒ t×nh dôc an toµn vµ lµnh
Trang 44Tóm tắt một số điểm chính
hoặc để sinh sản
mắc bệnh LTQĐTD và mang thai ngoài ý muốn.
đồng thuận, có trách nhiệm, tôn trọng lẫn nhau
an toàn Quan hệ tình dục ở VTN có thể mang lại
nhiều rủi ro, những hậu quả không mong muốn.
nói “không” tr ớc đòi hỏi quan hệ tình dục Nếu quyết
Trang 45Vị thành niên với vấn đề bạo hành
Trang 47Nguyên nhân của bạo hành VTN
kinh tế khó khăn,gia đình bất hoà, có tệ nạn xã hội, VTN có hoàn cảnh đặc biệt
(lang thang, bị bỏ rơi, tâm thần, đồng tính )
thay đổi tâm sinh lý, thông tin không lành mạnh, gia đình có bạo hành,buôn bán tình dục,nghiện, đua đòi
Trang 48Hậu quả của bạo hành
ti, bất cần, muốn trả thù
hậu quả, NKĐSS…
Trang 49Dấu hiệu phát hiện bạo hành
tình dục ở VTN
chảy máu trên cơ thể, bộ phận sinh dục,
có dấu hiệu NKĐSS…
lắng, xa lánh, trầm cảm, ăn không ngon, ngủ không yên, doạ tự tử hoặc tự tử, có thể có hành vi xâm hại tình dục người khác, lạm dụng chất gây nghiện
Trang 50Những câu hỏi có thể sử dụng để
phát hiện bạo hành
• Tôi đã gặp 1 người trẻ tuổi, khi đó họ cũng
có những vết thương giống em, tôi đã nghĩ họ đã bị ai đó đánh Điều đó có đúng cho trường hợp của em không?
• Em đã bao giờ bị đụng chạm, khiêu dâm
mặc dù em không muốn không? nếu có
em có thể kể cho tôi nghe được không?
• Có ai đánh em bao giờ chưa?
Trang 51Khám thực thể cho VTN bị bạo hành
cùng giới với khách hàng (VTN nữ) nên có mặt trong suốt thời gian khám
nhàng, không phán xét
Trang 52Những việc người cung cấp dịch
có thể làm
Nhận biết bạo hành
Thái độ thông cảm, động viên
Hỏi tiền sử, thăm khám kỹ
Điều trị hoặc chuyển tuyến
Tư vấn, hỗ trợ tâm lý
Đảm bảo bí mật, riêng tư
Dịch vụ trợ giúp
Trang 53Những việc người cung cấp dịch vụ
có thể làm (tt)
bạo hành tại cộng đồng, trường học
hành
thức của bạo hành
Trang 54XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN