chương 3: phương pháp và thiết bị thường sử dụng để kiểm tra các thông số vật lý của thực phẩm
Trang 1Chương 3: Phương pháp và thiết bị thường sử
dụng để kiểm tra các thông số vật lý của thực
lạnh: 30°C-1m/s
Mẫu mực sấy lạnh: 35°C-4m/s
Sự biến đổi về cấu trúc tổ chức cơ thịt mực
Trang 3Cấu tạo và hoạt động
Cấu tạo và hoạt động
4, 5 Giá vi chỉnh, cho phép điều
chỉnh độ cao của mẫu vật để lấy
nét trong quá trình tạo ảnh
6 Giá đặt mẫu vật
7 Hệ thống đèn, gương tạo
ánh sáng để chiếu sáng mẫu vật
8 Hệ thống khẩu độ, và các thấu
kính hội tụ để hội tụ và tạo ra
chùm sáng song song chiếu qua
Trang 4Kính hiển vi quang học quét
trường gần
- là một kỹ thuật kỹ thuật
hiển vi quang học cho phép
quan sát cấu trúc bề mặt với
độ phân giải rất cao, vượt
qua giới hạn nhiễu xạ ánh
Kính hiển vi quang học quét trường gần
-Hình ảnh đầu một con kiến qua kính
hiển vi điện tử quét
Kính hiển vi điện tử
-nghiên cứu vi cấu trúc vật rắn
-tạo ảnh với độ phóng đại lớn (có thể tới hàng triệu lần), ảnh có thể tạo
ra trên màn huỳnh quang, hay trên film quang học, hay ghi nhận bằng các máy chụp kỹthuật số
Trang 53.2 Kiểm tra tính chất vật lý của thực
phẩm bằng thiết bị đo lực (Instron)
Nguyên lý : thực hiện quá trình nén, kéo chất rắn
hoặc dẻo, kết quả thể hiện trong sơ đồ của ứng
suất nén và biến dạng của vật
Phương pháp phân tích bằng thiết bị :
-Phương pháp thực nghiệm (empirical methods):
nén một lần, kéo một lần, cắt một lần, tính lực
-Phương pháp mô phỏng (imitative methods):nén
hai lần, phân tích sơ đồ lực
Nén: Đầu đo (hình trụ hoặc tấm kim loại
phẳng) đi xuống đến khi tiếp xúc với mẫu
và tác động lên nó một lực
Bánh ngọt
F
Vết nứt đầu tiên
Độ cứng Diện tích đầu đo
bằng hoặc lớn hơn
diện tích của mẫu
Trang 6Lc đi xung
đến khi tiếp xúc với bề mặt,khi xuyên qua vật,
Giá trị khối (Bloom) là lực tối
đa đạt được tại thời điểm gây
ra sự biến dạng
Diện tích = tác động để đạt tới sự biến dạng
Diện tích âm = sự dính kết (adhesion) của mẫu gelatin
Lc đi xung
Đâm thủng và xuyên qua: đầu đo hình côn đi xuống và
tiếp xúc với bề mặt mẫu Tác động của lực sẽ tăng khi
diện tích tiếp xúc giữa đầu đo và mẫu tăng.(bơ, phomai)
Cắt (CUT) và xén (SHEAR): lưỡi dao hoặc thanh cắt
đi xuống đến khi tiếp xúc, lực cắt mẫu tạo ra khi
khoảng cách đầu đo tăng.
Trang 7L c đi xung
Đầu đo hình cầu : dùng đầu đo tròn để nén Đầu đo đi
xuống đến khi tiếp xúc với bề mặt, tạo ra chủ yếu lực
nén đến khi điểm đó bị cắt hoặc đến khi đợt kiểm tra kết
Diện tích thể hiện lực tác động, thể hiện độ đặc
Bi ế n s ố : TEST ACCESSORIES :
L c đi xung
Cắt bằng một thanh kim loại: thanh kim loai cố
định hoạt động giống như hành động cắt lát (slicing
or cutting)
Lực cắt thịt heo muối Reformed
Diện tích thể hiện
độ đặc của sản phẩm
Độ cứng
Modulus is generated from initial slope
Cắt (CUT) bằng thanh WARNER-BRATZLER : sử
dụng một thanh được khoét một lỗ hình trụ ở giữa
Loại vết khoét này làm tăng diện tích tiếp xúc, kết
quả kiểm tra sẽ ổn định hơn
F
Vết gãy đầu tiên
Ởcác vết gãy tiếp theo, lực giảm dần
Diện tích thể hiện
độ đặc của sản phẩm
Cắt xúc xích bằng thanh Warner-Bratzler
VARIABLE:
VARIABLE: TEST ACCESSORIES
Trang 8L c đi xung
Cắt (CUT) bằng công cụ VOLODKEVICH : nguyên tắc
hoạt động tương tự như hoạt động nghiền của răng
cửa Ở đây, người ta quan tâm chủ yếu đến đỉnh lực
Độ cứng Điểm
Bio-Yield
L c đi xung
Cắt kiểu KRAMER : Cấu trúc gồm có chính xác
10 tấm kim loại, chúng xuyên qua một cái hộp
chứa thực phẩm, nén, cắt và đẩy thực phẩm ra
ngoài
•Nhi ều lưỡi cắt xếp song song đặc biệt thích hợp để đánh giá từ nhiều phần nhỏ của sản phẩm hay để đánh giá những sản phẩm có nhiều phần có tính chất khác nhau, nêu lên tính chất tiêu biểu của sản phẩm
Ngũcốc cho bữa sáng
phẩm đến khi thực phẩm chảy qua một
lối thoát Bị đẩy lên trên theo lối thoát X và
Y trong minh hoạ dưới đây.
Trang 9BACK EXTRUSION: Test này đặc biệt thích hợp với sản
phẩm sệt, nhớt như :
Gel mmv à sa chua
Trái cây và rau c nghin
FORWARD EXTRUSION: Đo lực nén cần để
“piston” tròn phẳng có thể đẩy sản phẩm chảy
qua một cái lỗ có kích cỡ chuẩn ở bên dưới vật
Uốn ba điểm: Test này đo đặc điểm gãy và
cong của nhiều dạng vật chất khác nhau như:
Độcứng
Lực giảm ngay khi vật
bị gãy
Trang 10VARIABLE: TEST DIRECTION
Lực hướng lên: Lực dính kết (Adhesion) được tính
toán từ lực cần để kéo giãn mẫu đến khi mẫu vẫn
còn tiếp xúc đủ với đầu đo
• H ướng đến cả hai đặc tính âm và dương
• Bi ểu thị lực kéo giữa mẫu và một vật khác mà
nó tiếp xúc
• Định lượng cổ điển, để tính toán lực kéo của bề
mặt phân giới của :
VARIABLE:TTEST DIRECTION
Thời gian mà phần mẫu vẫn dính với đầu đo
Tác động cần để cắt đứt bề
mặt chung giữa mẫu và đầu
đo (Adhesiveness)
Lực cần để cắt đứt bề mặt chung giữa mẫu và đầu đo (tackiness)
ĐẶC TÍNH DÍNH KẾT CỦA SỮA CHUA
LỰC KÉO LÊN : D ùng lực căng, để tạo ra sự căng và
kéo xảy ra bên trong bản thân vật
VARIABLE:
VARIABLE: TEST DIRECTION
•Mẫu sẽ bị gãy tại khu vực có đường
Trang 11Những yếu tố ảnh hưởng đến kết
quả đo
• Kích cỡ mẫu
• Độ chín của mẫu (sample age)
• Vật đựng mẫu và (hoặc) dạng đầu đo sử dụng
• Vị trí đặt mẫu, trọng tâm của mẫu
• Hình dáng và thành phần của mẫu
• Quá trình xử lý mẫu
• Điều kiện bảo quản và trình bày mẫu
• Vận tốc dịch chuyển của đầu đo???
• % đầu dò xuyên mẫu hay phần trăm mẫu biến dạng ???
http://www.brookfieldengineering.com/education/applications/texture-white-bread.asp
Dahle, L and Sambucci, N 1987 Application of Devised Universal Testing Machine
Procedures for Measuring the Texture of Bread and Jam Filled Cookies American
Association of Cereal Chemists, Inc 32, No 7, 466-470.
Phương pháp đo
Trang 12Đo lực nén
Đo độ xuyên qua
Đo lực cắt
Trang 14ĐO CẤU TRÚC CỦA KHOAI TÂY VÀ CÀ RỐT
Mục đích
Cấu trúc là đặc tính quan trọng của rau, và nó bị
thay đổi trong quá trình gia nhiệt do quá trình phá
vỡ màng tế bào Cả hai loại khoai tây và cà rốt đều
là dạng củ, khoai tây có sự đồng nhất cấu trúc và
hàm lượng tinh bột cao, khi đó cà rốt có cấu trúc
sợi và hàm lượng tinh bột thấp
Những tính chất cấu trúc này và sự khác nhau về
thành phần có thể ảnh hưởng đến sự thay đổi cấu
trúc của khoai tây và cà rốt khi gia nhiệt
ĐO CẤU TRÚC CỦA KHOAI TÂY VÀ CÀ RỐT
Vật liệu
- 8 miếng khoai tây cùng hình dạng và kích thước ( lỗ sàng, rây
khoảng 50 mm)
-8 miếng cà rốt cùng hình dạng và kích thước (chiều dài khoảng
280 mm và 125 mm chiều rộng), cắt bằng máy khoan xoắn, cỡ 4.
- Máy lưu biến (Instron Universal Testing Machine (Instron))
ĐO CẤU TRÚC CỦA KHOAI TÂY VÀ CÀ RỐT
Phương pháp thực hiện
• Đặt riêng khoai tây và cà rốt còn tươi sống
• Nấu 7 mẫu khoai tây và cà rốt ở các nhiệt độ khác
nhau : 30 °, 40 °, 50 °, 60 °, 70 °, 80 °, and 90 °C
(quá trình kiểm soát nhiệt độ bằng các thiết bị điều chỉnh và đo nhiệt
độ)
• Tập hợp mẫu riêng lẻ (kể cả mẫu còn tươi) vào 4 ống
mm, sử dụng cho dạng khoan xoắn và dao cắt
• Đặt vào máy đo lực Instron (Instron Universal Testing
Machine) để nén 2 lần, nén đến khi độ cao của mẫu
giảm 50% so với ban đầu
• Tốc độ của đầu dò là 10 mm/phút, nhiệt độ phòng
(22°C)
• Phân tích lần lượt 4 mẫu và mẫu tươi
Trang 15ĐO CẤU TRÚC CỦA KHOAI TÂY VÀ CÀ RỐT
Kết quả
ĐO CÂU TRÚC CỦA THỊT BÒ NGHIỀN GIA NHIỆT
(MEASURING THE TEXTURE OF COOKED GROUND BEEF )
Thịt bò nghiền có hàm lượng chất béo khoảng 20
đến 30% Người tiêu dùng có thể lựa chọn các loại
thịt bò nghiền có hàm lượng chất béo thấp hơn,
đương nhiên, người sử dụng thường xuyên nhận
được những chỗ thịt nghiền ít ngon
Để cho sự đánh giá này là đúng, một vài kiểm
chứng để đảm bảo chất lượng như cấu trúc, độ
trươn tuột, độ dẻo, hàm lượng nước, mùi vị, hình
dạng và toàn bộ sự chấp nhận chăc chắn, hàm
lượng chất béo là cần thiết trong thịt bò cuốn
- Mức độ chất béo có thể ảnh hưởng đến cấu trúc
của quá trình nấu chín thịt bò cuốn
Vật liệu (phần thêm, về cách đo thì như phần trên)
- thịt bò nghiền với hàm lượng chất béo thay đổi ( khoảng 250 g mỗi
loại)
- Chảo điện, gia nhiệt trước ở 150°C
ĐO CÂU TRÚC CỦA THỊT BÒ NGHIỀN GIA NHIỆT
(MEASURING THE TEXTURE OF COOKED GROUND BEEF )
Trang 161 Để làm mẫu loại thịt bò nghiền , hình dạng giống nhau
(khoảng 113 g/mẫu) có chiều cao là 15 mm; đường kính 60
mm
2 Chiên các viên thịt bằng chảo điện đến nhiệt độ tại tâm
đạt 77°C, sử dụng dầu chiên có nhiệt độ 150°C, làm nguội
ở nhiệt độ phòng (đo nhiệt độ bằng các đầu dò nhiệt độ và
hệ thống đo)
3 Cắt miếng thịt bò thành 4 mẫu có kích thước (10 cm x 30
cm x 10 mm) cho mỗi loại thịt nghiên cứu
ĐO CÂU TRÚC CỦA THỊT BÒ NGHIỀN GIA NHIỆT
(MEASURING THE TEXTURE OF COOKED GROUND BEEF )
4 Test mẫu trên máy đo lực Instron với hai lần nén; nén sao
cho chiều cao giảm 30% so với ban đầu
5 Vận tốc của đầu nén là 200 mm/phút, ở nhiệt độ phòng
(khoảng 22°C)
6 Đo tính chất lưu biến của thực phẩm
7 Lưu dữ liệu về cấu trúc của thịt bò cuốn
và kết quả như sau
ĐO CÂU TRÚC CỦA THỊT BÒ NGHIỀN GIA NHIỆT
(MEASURING THE TEXTURE OF COOKED GROUND BEEF )
3.3 Kiểm tra độ nhớt của thực
Trang 173.3 Kiểm tra độ nhớt của thực
phẩm bằng nhớt kế
-Nhớt kế dạng ống: có 3 dạng nhớt kế dạng ống :
nhớt kế dạng ống chữ Ulàm bằng thuỷ tinh; nhớt kế
ống áp suất caovànhớt kế ống dẫn
- Sự khác nhau của các nhớt kế này là đường kính
đường ống mao dẫn, nằm trong khoảng 0,1 đến 4
mm, với nhiều góc nghiêng của dòng chảy khác
nhau
-Nhớt kế ống có đường kính lớn hơn nằm trong
khoảng 7 đến 32 mm, với chiều dài/đường kính
khoảng 2 đến 400
3.3 Kiểm tra độ nhớt của thực
phẩm bằng nhớt kế
-Nhớt kế chữ U được điền đầy chất lỏng trong các ống mao dẫn và bầu chứa Nhớt kế được đặt thẳng đứng và trong thiết bị ổn nhiệt
3.3 Kiểm tra độ nhớt của thực
phẩm bằng nhớt kế
-quá trình đo độ nhớt được thực hiện bằng việc xác định thời gian chảy của chất lỏng qua ống mao dẫn Khi chất lỏng chảy đến vị trí trên của bầu chứa là thời điểm tính thời gian chảy, chất lỏng chuyển động đến vạch dưới của bầu chứa là thời điểm kết thúc tính thời
Trang 183.3 Kiểm tra độ nhớt của thực
có bán kính R, ta tính được độ nhớt của chất lỏng cần
đo tại nhiệt độ xác định.
3.3 Kiểm tra độ nhớt của thực
phẩm bằng nhớt kế
Trang 193.3 Kiểm tra độ nhớt của thực
phẩm bằng nhớt kế
Chất lỏng Newton
Chất lỏng chảy trong ống mao quản có vận tốc v và lưu
lượng Q, với vận tốc v, sinh ra một tốc độ trượt y’,
-Dưới tác dụng của lực làm cho chất lỏng chảy (lực sinh
-Khi chất lỏng chảy sinh ra một ứng suất trượt
xung quanh ống mao quản và thay đổi dọc theo
đường ống mao quản
P π 2 σ 2 π
L
R P
2
2
δ
σ =
R P R P
.
.
4
π δ δ
Trang 203.3 Kiểm tra độ nhớt của thực
R gh
2 π 4
ρ
µ =
t L V
R gh
2
π ρ
cần xác định thời gian chảy của chất lỏng
Newton, vì k = const với các thông số đã cho
t L V
R gh
2
π 4
η =
L V
R gh
k
2
kính của ống, µ : độ nhớt của chất lỏng, ρ : khối
lượng riêng của chất lỏng) Coi như µ = K ρ.t, trong
đó K : hằng số của nhớt kế
1 Người ta sử dụng nước sạch đo được độ nhớt 1 cP
(1 cP = 1 mPa.s = 10 -3 Pa.s) ở 20°C ở nhiệt độ này
đo được thời gian chảy của chất lỏng qua ống là
4phút 55 giây Tính hằng số K của nhớt kế biết ρ =
1000 kg/m³
2 thể tích của bầu chứa là 5 ml
a tính lưu lượng của chất lỏng (Q)
b tính bán kính R của ống mao (g = 9,81 m/s²)
Trang 213.3 Kiểm tra độ nhớt của thực
phẩm bằng nhớt kế
- nhớt kế đĩa quay : Nhớt kế trụ đồng tâm : trục quay với tốc độ không đổi trong chiếc cốc cố định, thiết bị đo mômen đạt được để duy trì vận góc của trục quay không đổi sự đối kháng momen đến từ ứng suất trượt tạo nên trên trục bởi chất lỏng
3.3 Kiểm tra độ nhớt của thực
phẩm bằng nhớt kế
Momen được tính (M = F.d)
M = 2πr h r σ = 2 π r² h σ Với chất lỏng Newton thì độ nhớt được tính :
Trong đó :
M : momen đo được
Ω : vận tốc góc quay của trụ µ: độ nhớt của chất lỏng
H : chiều cao của trụ quay
Rb : bán kính của trụ quay Rc: bán kính của cốc chứa
3.4 Kiểm tra độ màu của thực
phẩm bằng photometer
Theo định luật Beer, độ hấp thụ là 1 đường tuyến tính phụ thuộc vào bề dày mẫu và nồng độ mẫu phân tích.
A = e l c
bề dày mẫu l (cm), nồng độ mẫu c (mol/l), e khả năng hấp thụ mol (l.cm/mol)
Các bước :
-Xây dựng đường chuẩn của chất cần đo : pha mẫu ở các nồng độ khác nhau (từ nhỏ đến lớn) và đo OD (optical density) ở một bước sóng
OD,
A
c
Trang 223.4 Kiểm tra độ màu của thực
phẩm bằng photometer
chuẩn bị mẫu đo:
-Pha loãng mẫu ở nồng độ nhỏ thích hợp với nồng độ đã pha trong đường chuẩn (cân trên cân 4 số)
-đo mẫu nước cất trước sau
đó đo mẫu cần đo Đọc kết quả OD của máy đo và từ đường chuẩn suy ra nồng độ của chất đang đo.
(quá trình đo có thể đo song song hoặc đo hai lần tùy vào các loại máy khác nhau)
3 thông số : L, a, b được xác định như 3 thông số cơ bản đểxác định sự biến đổi màu trong quá trình chế biến
L: chỉ độ sáng đến tối (100 đến -100) -a* (xanh lá cây -68, -128 )
=> +a* (đỏ+68, +128) -b* (xanh da trời) => +b* (vàng cam)
Trang 233.4 Kiểm tra độ màu của thực phẩm
Các phương pháp
đo màu thực phẩm
Ví dụ : thanh trùng sữa tươi
17,70 3,39 76,56 14,87 0,87 82,09 9,70 -2,26
84,58
TB
17,70 3,39 76,38 14,87 0,87 82,09 9,77 -2,25
84,58
17,70 3,39 76,40 14,88 0,86 82,09 9,67 -2,28
84,58
120°C
17,70 3,39 76,89 14,86 0,88 82,09 9,67 -2,25
84,57
14,36 0,93 81,51 11,57 -1,33 85,15 7,35 -3,74
86,04
TB
14,36 0,93 81,35 11,57 -1,33 85,15 7,34 -3,74
83,38
14,34 0,92 81,83 11,57 -1,33 85,14 8,49 -3,18
86,97
14,39 0,94 81,36 11,57 -1,32 85,17 6,22 -4,30
87,78
110°C
b a L b a L b a
Trang 243.5.2 Các loại cảm biến đo nhiệt độ.
3.5.2.1 Cặp nhiệt điện (Thermocoupler).
Nguyên lý làm việc : khi hai thanh kim loại tiếp xúc nhau:
Tạo nên một sức điện động ng−ợc chiều với chiều chuyển
e e
3.5.2 các loại cảm biến đo nhiệt độ.
3.5.2.1 Cặp nhiệt điện (Thermocoupler).
Trang 253.5 Kiểm tra một số tớnh chất cơ bản của thực
phẩm bằng thiết bị đo thụng dụng.
Tại điểm ghép A-C sinh ra sức điện động
eAC(t0) và tại điểm ghép B_C sinh ra sức điện
động eBC(t0), theo định luật toàn dòng điện có:
E = eAB(t) - eAC(t0) + eBC(t0).(2-4) Khi nhiệt độ t = t0 tức là không tồn tại sức
Mạch đo trong công nghiệp.
Để có thể truyền dẫn tín hiệu đi xa như vậy mà
không ảnh hưởng đến sức điện động sinh ra của cặp
nhiệt điện người ta phải dùng loại dây dẫn đặc biệt
gọi là dây dẫn bù
Hai dây dẫn bù cũng sinh ra một sức điện động bằng
chính sức điện động do cặp nhiệt sinh ra trong
khoảng nhiệt độ 0-1000C Dây dẫn bù cũng phải
mềm dẻo để dễ lắp đặt và phải có điện trở nhỏ
Mạch đo trong công nghiệp.
Theo định luật toàn dòng điện ta có sức điện động tổng:
E = eAB(t) - eAA1(t1) - eA1B1(t0) + eBB1(t1) (2-6)
Khi toàn bộ hệ thống có nhiệt độ t1 (t =t1= t0) thì E = 0, khi đó 2-6
tương đương với :
0 = eAB(t1) - eAA1(t1) - eA1B1(t1) + eBB1(t1) (2-7)
Trong khoảng nhiệt độ 0 – 100°C thì eAB(t1) = eA1B1(t1), thay vào
(2-7) ta có: eAA1(t1) = eBB1(t1) Thay kết quả này vào 2-6 ta được :
Trang 26Nhiệt điện trở (Resistance Thermosensor).
Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hoạt động của nhiệt điện trở dựa vào sự
phụ thuộc điện trở của vật dẫn hoặc bán dẫn vào
nhiệt độ của chúng theo công thức :
Rt = f(Ro,t)Trong đó : - Ro là điện trở ở 0°C
- Rt là điện trở ở t°C
Nhiệt điện trở (Resistance Thermosensor)
* Đối với nhiệt điện trở được chế tạo bằng đồng, nhiệt độ đo cực
đại có thể lên tới 180°C Mối quan hệ giữa nhiệt điện trở và nhiệt
độ theo công thức :
Rt = R0(1+4,25.10 -3 t).
•Đối với nhiệt điện trở chế tạo bằng bạch kim.
- Khi nhiệt độ thay đổi từ 0 đến 600 0 C thì mối liên hệ giữa điện
trở và nhiệt độ bạch kim được mô tả theo công thức :
Rt = R0(1+3,49 10 -3 t – 5,8 10 -7 t 2 )
- Khi thang nhiệt độ từ -190°C đến 0°C thì liên hệ giữa điện trở
và nhiệt độ có dạng:
Rt = R0(1+3,49 10 -3 t – 5,8 10 -7 t 2 – 4 10 -12 t 3 ).
3.5.3 Đo nhiệt độ theo phương pháp giãn nở.
3.5.3.1 Nhiệt kế giãn nở chất lỏng thuỷ
tinh
Nguyên lý hoạt động của nhiệt kế giãn nở
chất lỏng thuỷ tinh là dựa trên sự giãn nở
về nhiệt của chất lỏng trong nhiệt kế theo
công thức :
Vt = v0(1+αt)Trong đó: vt là thể tích của chất lỏng ở nhiệt độ t
v0 là thể tích của chất lỏng ở 0°C
α là hệ số giãn nở của Hình2.9
4
3
1
2