Các thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh giúp các nhà quàn trị có một cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
LUẬN VĂN THẠC sĩ KINH TÉ
NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA HỌC:
TS TRÀN NGUYỄN BÍCH HIỀN
HANOI, NĂM 2021
Trang 2LÒĨ CAM DOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn “Kê toán doanh thu chi phí và kết lỊUÚ kinh doanh tại Công ty Cô phần tư vấn xây dựng giao thông Hà Nội ” là công trình nghiên cứu độc lập, các tài liệu tham khảo, so liệu phục vụ mục đích nghiên cứu trong công trình này dược sử dụng dúng quy định, không vi phạm quy chế bảo mật cùa Nhà nước
Tác già xin cam đoan những vấn đề ncu trcn là đúng sự thật.Ncu sai, tác già xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
7’ớc giàluận vãn
Phạm Thị Ngoan
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ, tôi đà nhận dược sự giúp dờ, tạo diều kiện nhiệt tình và quý báu cũa nhiều cá nhân và tập thề.Trước hết, tôi xin chân thành câm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Thương Mại, xin chân thành cảm ơn các Thày, Cô trong Khoa sau dại học dà tạo diều kiện thuận lợi nhất đê tôi hoàn thành luận văn của mình
Dặc biệt, tôi xin gừi lời càin ơn sâu sắc nhất tới TS.Trần Nguyễn Bích Hiền đà tận tỉnh hướng dẫn, giúp đờ để tôi có thế hoàn thành luận văn thạc sĩ một cách trọn vẹn và hoàn chinh
Bên cạnh đó, tôi cùng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các cán bộ tại Công ty cô phần tư vấn xây dựng giao thông Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đờ tôi hoàn thành luận vân này
Tỏi xin trân trọng cảm an!
Hà Nội, ngày tháng năm
Tác già luận vãn
Phạm Thị Ngoan
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIÉU, sơ DÒ, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT vii
MỞ ĐÀU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài „ 1
2 Tồng quan về tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục ticu nghiên cứu cua đề tài 4
4 Đoi tưọng và phạm vi nghicn cứu của đề tài 4
5 Phuong pháp nghiên cứu 5
6 Nhũng đóng góp của đề tài 6
7 KẾt cấu luận văn 6
CHƯƠNG 1 nhũng vấn đè lý luận cơ B/\N vè ké toán doanh THƯ, chi PHÍ VÀ KÉT QƯẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1 Một số vấn đề chung về doanh thu, chi phí và kết quá kinh doanh trong doanh nghiệp 7
7. ì ỉ Khải niệm và phản loại doanh thu: 7
7.1.2 Khái niệm và phân loại chỉ phí: 10
1.1.3 Khái niệm và phân loại kết quá kinh doanh: 14
1.1.4 Vai trò, ỷ nghĩa của ke toán doanh thu, chi phí và kết qua kinh doanh trong doanh nghiệp 15
1.2 Ke toán doanh thu, chi phí và kết quã kỉnh doanh trên phuong diện kế toán tài chính 16
1.2.1 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quâ kỉnh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) 16
Trang 57.2.2 Ke toán doanh thu, chi phí và kết quá kinh doanh theo Chế dộ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Chế độ kể toán doanh nghiệp ban hành theo Th ỏng tư
200/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chinh) 25
Ị.2.3Trình bày thông tin doanh thu, chi phí và kết qua kinh doanh trên BCTC 38
1.3 Ke toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán quan trị 39
1.3.1 Xây dựng dự toán kế toán doanh thu, chi phí và kết quà kinh doanh 39
1.3.2 Thu thập thông tin doanh thu, chi phí và kết qua kinh doanh 43
1.3.3 Phân tích các thông tin doanh thu, chi phí và ket qua kinh dounh 47
KÉT LUẬN CHƯƠNG 1 49
CHƯƠNG 2:THỤC TRẠNG KÉ TOÁN DOANH THƯ, CHI PHÍ VÀ KÉT QƯẢ KINH DOANH TẠI CỒNG TY CỐ PHẢN Tư VẨN XÂY DỤNG GIAO THÔNG HÀ NỘI 50
2.1 Tống quan về Công ty cố phần tu- vấn xây dựng giao thông Hà Nội 50
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triền cùa Công ty 50
2.1.2 Đặc diêm tố chức sán xuất kỉnh doanh và bộ mảy quản lý của Công ty 50
2.1.3 Đặc điếm tố chức công tác kế toán 53
2.1.4 Quy trình tư vần tại Công ty 55
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cố phần tư vấn xây dựng giao thông Hà Nội dưới góc độ kể toán tài chính 56
2.2.1 Kẻ toán doanh thu 56
2.2.2 Ke toán chi phỉ .w 63
2.2.3 KỈ toán kết quả kinh doanh 71
2.2.4 Trình bày thông tin doanh thu, chi phi và xác định kết quà kinh doanh trên BCTC 73
2.3 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tạỉ Công ty Cố phần tư vấn xây dụng giao thông Hà Nội dưới góc dộ kế toán quản trị 74
2.3.1 Xây dựng dự toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty co phần tư vấn xây dựng giao thông Hà Nội 74
2.3.2 Phân tích các thông tin doanh thu, chi phí và kết quá kinh doanh 75
Trang 62.4.Các kết luận và đánh giá thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh tại công ty cồ phần tư vấn xây dựng giao thông Hà Nội 77
2.4.1 ưu diêm của kê toán doanh thu, chi phí và xác định kêt quả kình doanh tại Công ty Cô phần tư vấn xây dựng giao thông Hà Nội 77
2.4.2 Hạn chế của kế toán doanh thu, chi phỉ và xác định kết quà kinh doanh tại Công ty Cô phân tư vân xây dựng giao thông Hà Nội 79
2.4.3 Nguyên nhãn của những hạn che trên 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 83
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KÉ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỐ PHẢN TU VÁN XÂY DựNG GIAO THÔNG HÀ NỘI 84
3.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán doanh thu, chỉ phí và kết qủa kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Hà Nội 84
3.1.1 Sự cân thiết hoàn thiện kê toán doanh thu, chi phí và kết qua kinh doanh tại công ty cố phần tư vấn xây dựng giao thông Hà Nội 84
3.1.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phỉ và kết quá kinh doanh tại Công ty Cô phần tư vấn xây dựng giao thông Hà Nội 85
3.2 Một số giãi pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết qiia kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Hà Nội 86
3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện kê toán doanh thu, chi phí và kêt quá kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính 86
3.2.1 Nhóm giai pháp hoàn thiện kể toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại dưới góc độ kê toán quan trị 88
3.3 Diều kiện thực hiện các giãi pháp hoàn thiện 92
3.3.1 về phía cơ quan quản lý Nhà nước 92
3.3.2 về phía Công ty « 92
3.3.3 Hạn chế cùa luận văn và hướng phát triển cùa De tài 93
KÉT LUẬN CHƯƠNG 3 94
KÉT LUẬN 95 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIÉU, sơ ĐÒ, HÌNH VẺ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tố chức của Công ty CP tư vấn xây dựng giao thông Hà Nội 52
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của Công ty 53
Trang 8DANH MUC CÁC TÙ VIẾT TẤT•
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 917 BHXH Bảo hiểm xă hội
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hiện nay, tình hình kinh tế thế giới và trong nước đang khó khăn, với mỗi doanh nghiệp hiện nay vượt qua thời kỳ này đổ tồn tại là một kỳ tích.Vì vậy, để tồn tại doanh nghiệp cần có nhừng chiến lược kinh doanh thích họp và phương pháp quàn lý doanh nghiệp hiệu quả.ơ mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, lãnh đạo doanh nghiệp cằn có nhũng kế hoạch kinh doanh và quản lý doanh nghiệp phù hợp với tình hình kinh té trong nước và thế giới là vấn đề hết sức quan trọng.Có nhiều công cụ đê quan
lý hiệu quả, trong đó công cụ không thế thiếu và đóng vai trò quan trọng là công tác kế toán.Đánh giá hiệu quà hoạt động kinh doanh cua doanh nghiệp thông qua báo cáo xác định kết quà kinh doanh của kế toán là cần thiết
Các thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh giúp các nhà quàn trị có một cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định quãn lý phù hợp nhàm nâng cao hiệu quà sàn xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tùy theo quy mô, loại hình kinh doanh cũng như công tác tô chức kê toán doanh nghiệp mà kế toán doanh thu, chi phí và kết quà kinh doanh tại mồi đơn vị được hạch toán sao cho phù hợp nhất Chính điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp được tiến hành một cách khoa học, hợp lý, đề từ đó cung cấp các thông tin về tình hình doanh thu, chi phí và kêt quà kinh doanh của doanh nghiệp một cách nhanh chóng và chính xác Việc xác định đúng, chi tict kct quả hoạt động kinh doanh sê giúp cho các nhà quán trị doanh nghiệp thấy được tru và nhược diêm, nhưng vấn đề còn tồn tại,
từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án kinh doanh chiến lược, đúng đắn và thích hợp hơn cho các kỳ tiếp theo
Trang 11Đê tôn tại và phát triên, các doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quà mà hiệu quà cuối cùng phải đuợc phàn ánh thông qua chi tiêu tồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và tỳ suất cùa nó
Đê đạt được mục tiêu trên thì doanh thu bán hàng phải lớn hơn chi phí bo ra (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quán lý doanh nghiệp)
Là một doanh nghiệp với ngành nghê tư vấn thì tìm kiêm doanh thu và đưa ra chiến lược kinh doanh là rất quan trọng Xuất phát từ cách nhìn như vậy kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần được tổ chức khoa học, hợp lý và phù hợp với đặc điếm sản xuất kinh doanh của công
ty Vì vậy, sau các khảo sát thực te tại Công ty đề tài : “Ke toán doanh thu, chi phí và xác định kết quá kinh doanh tại Công ty cồ phần tư van xây dựng giao thông Hà Nội”
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài
Trong điều kiện hội nhập kinh te việc quán lý chi phí, doanh thu, kết quà kinh doanh sẽ góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh, đàm bảo sự an toàn
và khà năng mang lại thang lợi cho các quyết dinh kinh doanh cùa các doanh nghiệp Vì vậy, đã có nhiều các công trình nghiên cứu về chi phí, doanh thu, kết quá kinh doanh trong các doanh nghiệp Chủ yếu là các nghiên cứu tại các doanh nghiệp sản xuất hoặc dịch vụ thương mại hoặc kế toán quàn trị có đề cập den ke toán chi phí, doanh thu và xác định ket qua kinh doanh như:
- Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Ke toán doanh thu, chi phí và kết quà kinh doanh tại Công ty cồ phần cóng nghiệp thương mại Sông Đà” Tác giả Trần Quỳnh Như bảo vệ năm 2017, Đại học Thương Mại Luận vãn đà nêu khá đầy
đũ lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh từ đó chi tiết cho các quy trình xử lý các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến doanh thu, chi phí
và kết quà kinh doanh tại Công ty Nhưng luận vãn còn hạn chê là chưa làm
rò được tô chức hệ thống chứng từ kế toán trong từng phần hành doanh thu,
Trang 12chi phí và kết quà kinh doanh, đánh giá chưa được phù họp cùa tổ chức kế toán của đơn vị với thực tế hoạt động kinh doanh, thương mại đê đưa ra giải pháp phù hợp.
- Tác gia Phạm Thị Mai (2016) trong luận văn "Kế toán doanh thu, chi phí và kẻt quà kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật TSTC" đà nghiên cứu về tồ chức kế toán CP, DT, KQKD trong các DN thương mại, dịch vụ ở Việt Nam Với đề tài này, tác giá mới chi đi sâu vào nghiên cứu tô chức kể toán CP, DT, KQKĐ tại công ty từ góc độ kế toán tài chính do đặc thù đơn vị là doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa ứng dụng kế toán quàn trị trong tương lai gần Như vậy, giái pháp hoàn thiện của đề tài chưa lan tởa được và chưa thể áp dụng phục vụ cho công tác kế toán CP, DT, KỌKD cho Công ty cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Hà Nội
- Luận văn thạc sĩ “Ke toán chi phí, doanh thu và kết quà kinh doanh tại Công ty cồ phần tư vấn đầu tư mó và công nghiệp - VINACOMIN” của tác giả Vũ Thùy Linh - Trường Đại học Thương mại bão vệ năm 2017: Luận văn
đã hệ thông, làm sáng tỏ những cơ sở lý luận về ke toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên góc độ kế toán tài chính của công ty có ngành nghê tư vân; đê xuât một sô giải pháp nhằm hoàn thiện kê toán doanh thu, chi phí và xác định kết quá kinh doanh tại công ty Nhưng nghiên cứu, giải pháp tác giá chì mang tính chất chung chung chứ chưa đi vào cụ thề, đề tài nghiên cứu phù hợp với công ty nghiên cứu nhưng lại không phù họp với các doanh nghiệp có quy mô nhò và vừa
- Các đề tài đà hệ thống hóa, phân tích và làm rò cơ sờ lý luận khoa học
về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đánh giá nhừng kết quả đạt được, những hạn chế và các nguyên nhân dẫn đen hạn chế đồng thời cũng đà đưa ra các giải pháp nhàm hoàn thiện kế toán doanh thu,
Trang 13chi phí và xác định kêt quã kinh doanh cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, việc giải quyết những vấn đề tồn tại trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn.
Qua nghiên cứu từ thực tiền kết hợp với việc nghiên cứu qua các tài liệu tham khảo tác giả thấy rằng có nhiều nghicn cửu VC kẻ toán doanh thu, chi phí, xác định kết quà kinh doanh cho các ngành nghề như: Kinh doanh dịch
vụ vận tai đường biển, du lịch, thương mại nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quà kinh doanh tại Công ty cố phần tư vấn xây dựng giao thông Hà Nội Vì vậy, việc nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí, kết qua kinh doanh tại công ty mang tính cấp thiết
3 Mục tiêu nghiên cún của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp;
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cô phàn tư vấn xây dựng giao thông Hà Nội từ đó chi
ra ưu điếm, nhừng mặt hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quá kinh doanh tại Công ty Cô phần tư vấn xây dựng giao thông Hà Nội
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Co phần tư vấn xây dựng giao thông Hà Nội
4 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tưọìig nghicn cứu
Đối tượng nghiên cứu cùa luận văn là kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- về nội dung nghiên cúu: Ke toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trên góc độ kế toán tài chính và kế toán quàn trị trong doanh nghiệp
Trang 14- Không gian: Nghiên cứu kê toán doanh thu, chi phí và kết quá kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Hà Nội;
-Thời gian: Ke toán doanh thu, chi phí, kct quả kinh doanh từ năm 2017 -2019
5 Phuong pháp nghiên cứu
J Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp phòng vấn: Phòng vấn trực tiếp các cá nhân trong phòng
kế toán như kế toán trưởng vả phỏng vấn các cá nhân có liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quà kinh doanh của Công ty.Nội dung phóng vấn bao gồm các vấn đề cơ bản liên quan đến bộ máy tô chức công tác kế toán, thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quá kinh doanh cua công ty, nhừng thuận lợi và khó khăn cua người làm công tác kế toán công ty trong quá trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quá kinh doanh, từ đó tìm kiếm các giài pháp khắc phục khó khãn (phụ lục 00) Tính linh hoạt trong câu hởi và câu trà lời giúp người phỏng vấn
có được các thông tin hừu ích, phong phú, phục vụ cho vân đê cằn nghiên cứu Tuy nhiên phương pháp phỏng vấn trực tiếp thường tốn thời gian, công sức và chất lượng dừ liệu phụ thuộc rất nhiều vào tâm trạng và thái độ cùa người được phỏng vấn
Phương pháp quan sát: Quan sát công việc ke toán doanh thu, chi phí và xác định kết quà kinh doanh từ khâu nhận, tập hợp chúng từ, nhập dừ liệu và kết xuất, in các sồ chi tiết, số cái, các báo cáo ke toán
Nghiên cửu các tài liệu thu thập được thông qua việc nghiên cứu các văn bản, chuẩn mực kế toán, chế độ ke toán, các sách, giáo trình, báo, tạp chí, công trình nghiên cứu khoa học, luận vàn thạc sỹ để có thông tin đầy đủ và
hệ thống lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quà kinh doanh tại các doanh
Trang 15J Phuong pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Với nguồn dừ liệu sau khi thu thập được, tác già đã tiến hành sắp xếp, sàng lọc, phân tích và xử lý dừ liệu Sau đó lựa chọn những thông tin phù họp
đô phục vụ cho công việc nghicn cứu của đề tài, từ đó rút ra các nhặn xót và đưa ra các giải pháp, kiến nghị phù hợp với thực tiền Công ty đang nghiên cíhl
- Thông tin sè được phân loại và sắp xếp một cách có hệ thống Những thông tin sau khi được lựa chọn, phân loại và sắp xếp là cơ sở cho việc tồng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quà kinh doanh tại công ty và làm sáng tỏ lý luận kê toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quà kinh doanh
7 Kct cấu luận văn
Ngoài lời mờ đầu, kết luận, các danh mục, tài liệu và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kểl quã kinh doanh Lrong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kề toán doanh thu, chi phí và kết quà kinh doanh tại Công ty cồ phần tư vấn xây dựng giao thông Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quà kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Hà Nội;
Trang 16CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN cơ BẢN VÈ KÉ TOÁN DOANH THƯ, CHI
PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề chung về doanh thu, chi phí và kết quá kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và phân loại (loanh thu:
Trong quá trình hoạt động sàn xuất kinh doanh cùa doanh nghiệp,doanh ngiệp phải mua sắm và tiêu hao các nguồn lực kinh tế như: tiên.nguyên vật liệu, hàng hóa, tài sản cố định, dê tiền hành hoạt động sản xuất kinh doanh Từ hoạt động sàn xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ thu được cáclợi ích kinh tế nhất định như: giá trị các khoản phải thu hoặc tiền thu được từhoạt động bán sản phâm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ; tiền lài thu được từ hoạtđộng cung cấp tín dụng Giá trị các lợi ích mà doanh nghiệp thu được từ cáchoạt động kinh doanh trong từng kỳ nhất định sè làm vốn chù sở hừu tăng lênmột cách gián tiếp và được ghi nhận là doanh thu cúa kỳ đó.Như vậy, Doanh thu là: “doanh thu được hiểu là tồng giá trị các lọi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sàn xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chù sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cô đông hoặc chù sờ hừu”
(Chuán mực VASOl-Chuân mực chung- Ban hành và công bô theo Quyêt định sỏ
165/2002/QĐ-BTC ngày 31 thảng 12 nám 2002 cùa Bộ trưởng Bộ tài chính)
Theo chuân mực kê toán việt nam so 14 “ Doanh thu và thu nhập khác"Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm
2002 cùa Bộ tíUỜng Bộ tài chíỉihlhì Doanh thu là “ Tông giá 11 các lọi ích kinh tê doanh nghiệp thu được trongkỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sàn xuất, kinh doanh thông thường củadoanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sờ hừu”
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì doanh thu được định nghía là lợi ích kinh tế thu được làm tăng von chủ sờ hừu cua doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm cũa các cố đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điềm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định
Trang 17theo giá trị hợp lý cùa các khoản được quyền nhận, không phân biệt đà thu tiền hay
sè thu được tiền
Như vậy, qua các khái niệm khác nhau về doanh thu, có thê hiêu doanh thu bao gồm tồng giá trị cũa các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đă thu được hoặc sỗ thu được Các khoán thu hộ bên thủ ba không phái là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tâng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu
Ngoài ra dựa trên đặc diêm hàng hóa - dịch vụ cung ứng, khi tìm hiểu về doanh thu cần quan tâm tới các khái niệm như sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cua doanh nghiệp trong kì
-Doanh thu bán hàng: là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sè thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sàn phâm, hàng hoá do doanh nghiệp sán xuất ra hoặc do doanh nghiệp mua vê
-Doanh thu thuần: là số chênh lệch giửa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ với các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trá lại)
-Các khoan giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: Là khoán doanh nghiệp bán giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giàm giá hàng bán: là khoản giàm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiểu
Giá trị hàng bán bị trà lại: Là khối lượng hàng bán đà xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
> Phân Ị oại doanh thu
Trong quá trình SXKD của đơn vị, có rất nhiều các khoản doanh thu, thu nhập phát sinh trong kỳ Trên cơ sở các thông tin về doanh thu của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ xác định đúng KQK.D cùa từng loại hình sàn xuất, từng loai sán phầm
Đê quàn lý tốt các khoãn doanh thu, các doanh nghiệp có thể tiến hành phân loại doanh thu theo các cách sau:
Trang 18*Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với hệ thông tô chức kinh doanh
Doanh thu bán hàng nội bộ: Là doanh thu cùa khối lượng bán hàng trong nội
bộ hệ thong to chức cũa doanh nghiệp như tiêu thụ nội bộ giừa các đơn vị trực thuộc trong Tồng công ty
Doanh thu bán hàng ra ngoài: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phâm, hàng hóa doanh nghiệp dã bán ra cho khách hàng ngoài phạm vi doanh nghiệp
*Phân loại doanh thu theo khu vực địa lý
Doanh thu nội địa: Là các khoản thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong nước
Doanh thu quốc tế: Là các khoản thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh tại nước ngoài
*Phân loại doanh thu theo tình hình kinh doanh
Theo tiêu thức này doanh thu của doanh nghiệp được phân loại như sau:
Doanh thu bán hàng hóa: Là toàn bộ doanh thu cùa khối lượng hàng hóa đà bán được trong kỳ
Doanh thu bán thành phẩm: Là doanh thu cùa toàn bộ khối lượng sản phẩm, thành phấm đà bán trong kỳ, hay đà được xác định tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu cua khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và dã dược khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Là toàn bộ các khoản doanh thu từ trợ cấp, trự giá của nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cắp sàn phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo you cầu cúa nhà nước
Doanh thu kinh doanh bất động sàn đầu tư: Là toàn bộ các khoàn doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sàn đầu tư
*Phân loại doanh thu theo môi quan hệ với diêm hòa von
Theo cách phân loại này, doanh thu được chia làm 2 loại:
Doanh thu hòa vôn: Là doanh thu mà tại đó mà lợi nhuận của các sàn phâm dịch vụ bàng không hay doanh thu bàng chi phí
Trang 19Doanh thu an toàn: Là mức doanh thu lởn hơn mức doanh thu hòa vốn hay nói cách khác là mức doanh thu mà doanh nghiệp có được khi bù đắp được các khoàn chi phí
/ ỉ 2 Khải niệm và phân loại chi phí:
Đê tiến hành các hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các nguồn lực kinh tế Ví dụ, dể có doanh thu từ hoạt dộng bán hàng, doanh nghiệp phải mua hàng hóa, giao hàng cho người mua, chi tiền lương cho nhân viên, chi cho quàng cáo Giá trị cùa những khoán này được hiếu là khoản ticu hao giá trị nguồn lực kinh tế, chúng làm giảm lợi ích kinh tế cùa doanh nghiệp và được ghi nhận là chi phí
Theo chuấn mực kế toán quốc tế IASC “Chi phí là các yếu tố làm giàm các lợi ích kinh tế trong niên độ kế toán dưới hình thức xuất đi hay giám giá trị tài sàn hay làm phát sinh các khoản nợ, kết quà là làm giàm nguôn von chủ sở hừu mà không do việc phân phôi nguồn vốn cho các bên chủ sở hữu”
Theo chuấn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”(Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 cùa Bộ trưởng BTC) Chi phí là: “tông giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoán khấu trừ tài sàn hoặc phát sinh các khoán nợ dẫn đến làm giảm vốn chù sờ hìru, không bao gồm khoản phân phối cho cồ đông hoặc chũ sở hừu”
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC về Hướng dẫn chê độ kế toán doanh nghiệp “Chi phí là những khoản làm giâm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời diêm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sè phát sinh trong tương lai không phân biệt đà chi tiền hay chưa”.Như vậy, chi phí được hiểu làtoàn bộ những khoan chi phí làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán cũa doanh nghiệp Do vậy đề thực hiộn việc cung ứng và tiêu thụ sán phâm doanh nghiệp phái sứ dụng những nguồn vốn bằng tiền, sức lao động và chi phí mua săm, sừa chừa, duy tu bào dường
Chi phí gan liền với hoạt động sàn xuất kinh doanh, được tài trợ từ vốn kinh doanh và được bù đắp từ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại, chi
Trang 20tiêu là sự giàm đi đơn thuần của các lại vật tư tài sàn, tiền vốn cùa doanh nghiệp bất
kể nó được dùng cho mục đích nào
Chi phí cùa đơn vị phát sinh từ nhiều loại hoạt động khác nhau Tùy thuộc vào mục đích sử dụng thông tin, chi phí cùa đơn vị có thể được phân loại theo các cách khác nhau Kê toán sẽ lựa chọn tiêu thức phân loại phù hợp đê thỏa màn tốt nhất nhu cầu thông tin chung liên quan dến việc nhận diện các khoản chi phí dược trình bày trên Báo cáo kết quà hoạt động kinh doanh
> Phân loại chi phí
Trong quá trình sàn xuất cùa doanh nghiệp, phát sinh rất nhiều loại chi phí.Việc phân loại chi phí một cách khoa học và hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng việc quàn lý và hạch toán chi phí cùa doanh nghiệp Phân loại chi phí theo các cách chủ yếu sau:
*Phân loại chi phi theo nội dung, tính chất chi phỉ
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: Phản ánh tống số tiền lương và các khoăn phụ cấp mang tính chất lương, các khoản trích theo lương phải trà cho toàn bộ công nhân viên
-Chi phí khấu hao tài sàn cồ định: Phàn ánh tông số khấu hao phải trích trong kỳ của tắt cả tài sán cố định sử dụng cho hoạt động sàn xuất kinh doanh trong kỳ kế toán
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí gắn liền vởi các dịch vụ mua từ bôn ngoài cung cấp cho hoạt động sàn xuất kinh doanh trong kỳ kể toán của doanh nghiệp như chi phí dịch vụ điện nước, báo hiếm tài sân nhà cửa, phương tiện, quàng cáo
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm tất cá các chi phí sân xuất kinh doanh khác bang tiền chưa phàn ánh ờ các yêu to trên mà doanh nghiệp thưởng phải thanh toán trực tiếp trong kỳ kế toán
Trang 21Dô theo dõi phân loại chi phí kinh doanh dịch vụ theo nội dung kinh tế cùa chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại có tác dụng quan trọng đối với việc theo dõi và quàn lý chính xác theo từng hạng mục Qua đó giúp cho nhà quán trị hiểu rõ cơ cấu, tỳ trọng từng yếu tố chi phí trên cơ sớ đánh đánh giá phân tích giúp nhà điều hành xây dựng các kế hoạch, làm tăng hiệu quả sàn xuất kinh doanh của dơn vị.
*Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế
-Chi phí bán hàng bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh lien quan đến tiều thụ sàn phẩm, hàng hóa, dịch vụ như tiền hoa hồng cho khách, tiền thúc dẫn chương trình, tiền thuê bàn ghê công cụ dụng cụ phục vụ hội nghị phục vụ riêng cho hoạt động bán hàng
-Chi phí quãn lý doanh nghiệp: bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến quàn trị kinh doanh và quàn lý hành chính trong doanh nghiệp như tiền lương cùng các khoản trích theo lương của nhân viên quàn lý, vật liệu đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ và chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí tài chính: Là các khoản chi phí lien quan đến các khoán tiền đầu tư tài chính và các khoan tiền đi vay vốn thực hiện hoạt động san xuất kinh doanh cùa doanh nghiệp thương mại
-Chi phí khác: phàn ánh nhùng khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường cùa các doanh nghiệp
Qua cách phân loại này chi phí được sap xếp thành các khoản mục giúp cho doanh nghiệp sản xuất tính được giá thành tiêu thụ sàn phẩm trên cơ sở đó đánh giá được sự ành hưởng cùa từng loại khoản mục chi phí đến giá thành nham phân tích giảm giá thành và nâng cao khả năng khai thác nguồn lực trong doanh nghiệp thương mại
*Phân loại chi phi theo môi quan hệ cúa chi phi với quì ìnô sàn xuất kinh doanh
-Chi phí cố định: là chi phí không thay đồi (hoặc thay đồi không đáng kê) theo sự thay đôi qui mô sàn xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thuộc loại này có:
Trang 22chi phí khấu hao TSCD, chi phí tiền lương quàn lý, lài tiền vay phải trà, chi phí thúc tài san, văn phòng.
-Chi phí biến đôi: là các chi phí thay đôi trục tiếp theo sự thay đồi cua qui mô Thuộc loại này có chi phí nguyên vật liệu bao bì, tiền lương bộ phần bán hàng, điện nước dùng cho bộ phận bán hàng và chi phí hoa hồng đại lý
-Chi phí hồn hợp: là loại chi phí bao gồm các yếu tố của biến phí và dinh phí, nhằm mục đích cho việc lập kế hoạch, kiêm soát và điều tiết chi phí hồn hợp và các nhà quàn lý cằn phân tích chi phí hỗn hợp thành các yếu to biến phí và định phí Ngoài ra chi phí hỗn hợp tồn tại rất nhiều trong hoạt động thực tế của doanh nghiệp thương mại như chi phí thuê phương tiện vận chuyên hàng hóa, chi phí điện thoại
> Phân loại chi phí phục vụ cho kế toán quán trị
Trên góc độ kế toán quản trị, chi phí được nhận thức theo phương thức nhận diện thông tin ra quyết định Vì vậy, đe quàn lý được chi phí, cằn thiết phải làm rô các cách phân loại chi phí khác nhau trong kế toán quàn trị:
* Phân loại chi phí sàn xuất theo moi quan hệ của chi phỉ với các quyết định kinh doanh:
- Chi phí cơ hội: Là lợi ích bị mất đi vì chọn phương án và hành động này thay cho phương án và hành động khác
- Chi phí chênh lệch: Là các khoán chi phí có ờ phương án này nhưng chi có một phần hoặc không có ờ phương án khác Chi phí chênh lệch có thể là biến phí hay định phí hoặc là chi phí hồn hợp
- Chi phí chìm: Là nhùng khoản chi phí mà doanh nghiệp vẫn cứ phải chịu dựng mặc dù nhà quàn trị chọn bất kỳ phương án kinh doanh nào Thông thường chi phí chìm không thích hợp cho việc ra quyết định kinh doanh vì thông tin không có tính chênh lệch
- Chi phí tránh được và chi phí không tránh được: Là các khoán chi phí mà các nhà quan trị kinh doanh có thô giám được khi thực hiện các quyết định kinh doanh tối ưu Còn chi phí không tránh được là khoản chi phí cho dù nhà quân trị lựa chọn phương án nào vẫn cứ phài chịu
Trang 237.7.5 Khái niệm và phân loại kết qua kình doanh:
> Khái niệm kết quà kinh doanh
Theo thông tư 200/2014/TT/BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính thì kết quà kinhdoanh là kết quà cuối cùng về các hoạt động cùa doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, là biêu hiện bàng tiền phần chênh lệch giừa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện
> Phán loại kêt qua kình doanh
-Theo cách thức phàn ánh cùa kế toán tài chính: Theo cách ghi nhận, phân ánh cùa kế toán tài chính, kết quá kinh doanh cùa doanh nghiệp được phân loại theo:
+ Kết quả hoạt động kinh doanh', là kết quá từ các hoạt động sàn xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ và hoat động tài chính của doanh nghiệp, tùy theo chức năng, nhiệm vụ cụ thề cùa doanh nghiệp mà nội dung cụ thề của kết quà hoạt động kinh doanh có thê khác nhau Trong doanh nghiệp thương mại là kết quâ hoạt động bán hàng, trong doanh nghiệp sản xuất là kết quà từ hoạt động sàn xuất, tiêu thụ sàn phầm.Ngoài ra trong doanh nghiệp còn có các các nghiệp vụ khác nhau như cho vay, góp vốn liên doanh cùng góp phàn tạo nên két quã này Mặc dù vậy (hì phương pháp chung xác định kết quá kinh doanh của các doanh nghiệp là giống nhau, cụ thề như sau:
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng, Chi phí quàn lý doanh nghiệp
Trong đó:
Lợi nhuận gộp về bán Doanh thu thuần về bán hàng Trị giá vốn
hàng và cung câp dịch vụ và cung cấp dịch vụ hàng bán
ThuếTTĐB,Thue XK
+ Kểt quà khác: Là kết quà hr các nghiệp vụ phát sinh không thường xuycn hoặc doanh nghiệp không dự kiến trước được như: thanh lý, nhượng bán tài sàn co
Trang 24định, tài sàn tồn thất Kct quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác, chi phí khác
Kết quà hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
- Theo cách thức phản ánh cùa kế toán quàn trị: đề phục vụ cho mục đích theo dõi kết quả kinh doanh theo từng hoạt động của doanh nghiệp một cách nhanh chóng, chính xác, kết quả kinh doanh có thể phân theo:
Theo từng cách phân loại, sẽ giúp doanh nghiệp biết được kết quà lãi (lỗ) theo từng loại sàn phâm hoặc nhóm sàn phâm Trôn cơ sở đó, các nhà quàn trị doanh nghiệp
sẽ có lựa chọn chính xác nhắt các phương án sàn xuất kinh doanh của doanh nghiệp.+ Phân loại kết quá kinh doanh theo từng bộ phận, phân xường sán xuất: theo cách này, doanh nghiệp thực hiện theo dõi kết quà kinh doanh theo từng bộ phận hoặc phân xướng sàn xuất tùy theo đặc thù quàn lý Đe xác định được, doanh nghiệp phái tặp hợp chi phí theo từng bộ phận, lừng phân xưởng sản xuất Trên cơ sở
đỏ, doanh nghiệp sè xác định được kết quà kinh doanh theo từng bộ phận, phân xướng sàn xuất Cách phân loại này, sè giúp các nhà quàn lý đánh giá được hiệu quả sàn xuất cua từng bộ phận, phân xưởng sản xuất, từ đó doanh nghiệp sè có những giải pháp kịp thời góp phần nang cao hiệu quá sàn xuất kinh doanh cùa doanh nghiệp
1.1.4 Vai trò, ỷ nghĩa của kể toán doanh thu, chi phí và kết qua kình doanh trong doanh nghiệp
Công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh (KQKD) cỏ vai trò
và ý nghía rât quan trọng trong doanh nghiệp, là điều kiện cân thiết đê DN hoạt động lâu dài và ngày càng phát triên:
-Thông qua kế toán doanh thu, chi phí và kết quà kinh doanh cung cấp thông tin giúp ban lành đạo trong quá trình thực hiện chức năng, nhiộm vụ và điều hành hoạt động kinh doanh cùa doanh nghiệp
-Thông qua kế toán doanh thu, chi phí và kết quá kinh doanh giúp ban lãnh đạo xây dựng kế hoạch và mục tiêu kinh doanh, cùng như xây dựng các biện pháp đề đạt được kết quà đã xây dựng
Trang 25Ngoài ra, kế toán doanh thu, chi phí và kết qua kinh doanh có nhiộm vụ tính toán, tặp hợp chi phí có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến quá trình kinh doanh, cũng như việc xác định chính xác doanh thu thực tế phát sinh, làm cơ sờ đê xác định được kết quả của hoạt động kinh doanh Xác định chính xác K.QK.D góp phần cung cấp thông tin, giúp nhà quân trị cấp cao đưa ra các quyết định chiến lược, nhà quàn trị cấp trung dưa các quyết dịnh chiến thuật và nhà quàn trị cấp cơ sờ dưa ra các quyết định tác nghiệp nhằm kinh doanh hiệu quà hơn.
1.2 Ke toán doanh thu, chỉ phí và kết quá kỉnh doanh trên phương diện
kế toán tải chính
1.2.1 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kể
toán Việt Nam (VAS)
1.2 ỉ ỉ Chuẩn mực sô 01 - Chuấn mực chung,
Chuần mực chung quy định và hướng dần các nguyên tăc và yêu cầu kể toán cơ bàn, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của Báo cáo tài chính doanh nghiệp, cụ thê:
- Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác: doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quà hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lại có liên quan tới sự gia tăng về tài sàn hoặc giàm bớt nợ phái tra và giá trị gia tăng đó phái xác định được một cách đáng tin cậy
- Ghi nhận chi phí:
+ Chi phí sàn xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quà hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giâm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đếr việc giảm bớt tài sàn hoặc tãng nợ phải trà và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy
+ Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kểt quà hoạt động kinh doanh phải tuân thù nguyên tẳc phù hợp giừa doanh thu và chi phí
+ Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì cac chi phí liên quan dược ghi nhận trong Báo cáo kết quà hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bô theo hệ thống hoặc tỳ lệ
Trang 26+ Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.
Trong chuẩn mực chung “Chuẩn mực kế toán số 01” cùng nêu lên các nguyên tắc kế toán chi phối đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quã kinh doanh của doanh nghiệp:
Cơ sở dồn tích: Theo doạn 03 chuẩn mực số 01 mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính cùa doanh nghiệp liên quan đến tài sàn, nợ phải trà, nguồn vốn chủ sờ hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sô kế toán vào thời diem phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền BCTC lập trên cơ sở dồn tích phân ánh tình hình tài chính cua L)N trong quá khứ, hiện tại và tương lai
- Hoạt động liên tục: Theo đoạn 04 chuân mực số 01, BCTC phải được lập trên cơ sở giá định là doanh nghiệp đang hoạt dộng liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thưởng trong tuơng lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động cùa mình Trường hợp thực tế khác với già định liên tục thì BCTC phải lập trên một cơ sớ khác và phai giái thích cơ sớ đà sừ dụng đề lập BCTC
- Nguyên tắc giá gốc: Theo đoạn 05 chuấn mực số 01, tài sàn phài được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sàn dược tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trá, phải trả hoặc lính theo giá trị hợp lý cùa tài sản đó vào thời điểm tài sàn được ghi nhận Giá gốc của tài sàn không được thay đôi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thề
Giá trị các chỉ ticu về tài sàn, công nợ, chi phí .được phàn ánh theo giá ớ thời diem mua tài sàn đó, không phải giá trị tại thời diem xác định giá tài sàn theo giá thị trường
- Nguyên tắc phù hợp: Theo đoạn 06 chuấn mực số 01, việc ghi nhận doanh thu và chi phí phãi phù hợp với nhau Khi ghi nhặn một khoản doanh thu thì phải ghi nhặn một khoãn chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
Trang 27Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí cua kỳ tạo ra doanh thu và chi phí cùa kỳ trước hoặc phải trá nhưng liên quan đến doanh thu cùa kỳ đó.
- Nguyên tác nhất quán: Theo đoạn 07 chuẩn mực số 01, các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đôi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giãi trình lý do và ành hướng của sự thay đồi dó trong phần thuyết minh BCTC
- Nguyen tắc thận trọng: Trong đoạn 08 chuan mức so 01, thận trọng là việc xem xct, cân nhắc, phán đoán cẩn thiết đề lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hôi:
+ Phải lập dự phòng nhưng không lập quá lớn;
+ Không đánh giá cáo hơn giá trị của các tài sàn và khoản thu nhập;
+ Không đánh giá thấp hơn giá trị cùa các khoán nợ phải trà và chi phí;
+ Doanh thu và thu nhập chì được ghi nhận khi có bằng chứng chẩc chắn vê khả năng thu được lợi ích kinh tể, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khà năng phát sinh chi phí
- Nguyên tẳc trọng yếu: Theo đoạn 09 chuấn mực số 01, thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin
đó có thế làm sai lệch dáng kê BCTC, làm ảnh hướng dến quyết dinh kinh tế cùa người sử dụng BCTC Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cành cụ thê.Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cà phương diện định lượng và định tính
ỉ 2 ỉ.2 Chuân mực kê toán Việt Nam sô 02 “ Hàng tôn kho ”
Trong chuẩn mực kế toár Việt Nam số 02 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí; ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thế thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sớ ghi
sổ kế toán và lặp báo cáo tài chính, cụ thể:
Trang 28- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh đề có được hàng tồn kho ờ địa điếm và trạng thái hiện tại.
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau: Phương pháp tính theo giá đích danh; phương pháp bình quàn gia quyền; phương pháp nhập trước, xuất trước
-Giá trị thuần có thê thực hiện được: Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí đe bán hàng tăng len Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bàng với giá trị thuần có thế thực hiện được là phù hợp với nguyên tắc tài sàn không được phân ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phài dựa trên bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điếm ước lính Việc ước tính này phái tính đến sự biến động của giá cà hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc năm tài chính, mà các sự kiện này được xác nhận với các điều kiện hiện có ờ thời điểm ước tính
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Cuối kỳ kế toán, khi giá trị thuần có thê thực hiện được cũa hàng ton kho nhò hơn giá gốc thì phãi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho số dự phòng giảm giá hàng tồn kho dược lập là số chênh lệch giừa giá gốc cũa hàng tồn kho lớn hon giá trị thuần có thể thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt
- Ghi nhận chi phí hàng tồn kho: Khi bán hàng tồn kho, giá gốc cùa hàng tồn kho đã bán được ghi nhặn là chi phí sàn xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan dến chúng được ghi nhận Tất cá các khoán chênh lệch giừa khoản dự phòng giàm giá hàng tồn kho phài lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm các nhân gây ra, va chi phi sàn xuất chung không phân bô, được ghi nhận là chi phí sàn xuất, kinh doanh trong kỳ Trường hợp khoản dự phòng giảm
Trang 29giá hàng tồn kho được lập ờ cuối niên độ kế toán năm nay nho hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đà lập ớ cuối niên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đẫ bán vào chi phí trong kỳ phài đàm bào nguyên tấc phù hợp giừa chi phí và doanh thu Trường hợp một so loại hàng tôn kho được sử dụng đê sản xuất ra tài sãn cố dịnh hoặc sử dụng như nhà xưởng, máy móc, thiết bị tự sản xuất thì gốc hàng tồn kho này được hạch toán vào giá trị tài sàn co định.
1.2 ỉ 3 Chuân mực kê toán Việt Nam sỏ 14 "Doanh thu và thu nhập khác ”
Trong chuẩn mực ké toán Việt Nam số 14 quy định và hướng dần các nguyên tẳc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời diêm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm
cơ sở ghi sô kế toán và lập báo cáo tài chính
-Xác định doanh thu: Việc xác định doanh thu phái tuân theo các quy địnhsau:
+ Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý cùa các khoản đà thu hoặc sẽ thu được
+ Doanh thu phát sinh từ giao dịch hoặc xác định bời thỏa thuận giừa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sù dụng tài sàn Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoán dã thu dược hoặc sỗ thu dược sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giâm giá hàng bán và giá trị hàng bị trà lại
+ Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đôi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời đicm ghi nhận doanh thu theo tỳ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực té tại thời điềm ghi nhận doanh thu theo tỳ lộ lài suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đôi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bãn chất và giá trị thì việc trao đỗi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đôi đê lấy hàng hóa hoặc
Trang 30dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đồi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý cùa hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chinh các khoản tiền hoặc tưong đương tiền trà thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận vê thì doanh thu được xác định giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch
vụ dem trao dối, sau khi diều chỉnh các khoản tiền hoặc tương dương tiền trã thêm hoặc thu thêm
- Nguyen tắc ghi nhận doanh thu:
+ Doanh thu bán hàng: Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thòa mãn năm điều kiến sau:
■ Doanh nghiệp đà chuyên giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sàn phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
■ Doanh nghiệp không còn nắm giừ quyền quản lý hàng hóa như người sử hữu hàng hóa hoặc quyền kiêm soát hàng hóa
■ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
■Doanh thu đà thu được hoặc se thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
■Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
-Doanh thu từ các dịch vụ: Kết quả của giao dịch các dịch vụ dược xác định khi thỏa mãn bốn điều kiện sau:
■ Doanh thu được xác định tương đối chắc chăn;
■Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch các dịch vụ đó;
■Xác định được phần công việc đà hoàn thành vào ngày lập Bâng cân đối kế toán;
■Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch các dịch vụ đó;
-Doanh thu từ tiền lài, tiền bãn quyền, cồ túc và lợi nhuận được chia: được ghi nhặn khi thoải mãn đồng thời hai điều kiện sau:
Trang 31■Có kha năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó
■ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Thu nhập khác: Thu nhập khác bao gồm thu về thanh lý, nhượng bán tài sán
cố định; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; thu tiền báo hiểm được bồi thường; thu được các khoản nợ phải thu đà xóa sô tính vào chi phí ký trước; khoản
nợ phải trà nay mất chủ dược ghi tăng thu nhập; thu các khoản thuế dược giàm, được hoàn lại và các khoản thu khác
1.2.1.4 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số ỉ6 "Chi phỉ đì vay ”
- Chuẩn mực so 16 quy địr.h và hướng dần các nguycn tắc và phương pháp kế toán đối với chi phí đi vay gồm:
- Ghi nhận chi phi đi vay vào chi phí sàn xuất, kinh doanh trong kỳ;
-Vốn hóa chi phí đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng kế hoạch sàn xuất tài sãn dở dang làm cơ sở ghi sổ kế toán hoặc lập bâng báo cáo tài chính
- Chi phí đi vay phải được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa theo quy định Chính nhừng quy định đó kế toán xác định được chi phí đề có thề tính vào giá thành sán phẩm xây lắp mà tác gia đang nghiên cứu
1.2 ỉ.5 Chuản mực kế toán Việt Nam sổ ỉ 7 "Thuế thu nhập doanh nghiệp "
- Chuẩn mực kế toán số 17 quy định, hướng dẫn các nguyên tác phương pháp
kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, khoản mục có mối liên hệ mật thiết tới kế toán kết quà kinh doanh Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoàn lại
- Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sàn thuế thu nhập hiện hành
- Thuế thu nhập hiện hành cùa kỳ hiện tại và các kỳ trước, nếu chưa nộp phải được ghi nhận là nợ phải trà Neu giá trị đã nộp trong kỳ hiện tại va các kỳ trước vượt quá số phải nộp cho các kỳ đó, thì phần giá trị nộp thừa sồ được ghi nhận là tài sàn Cuối năm, kế toán phài xác định số thuế và ghi nhận thuế TNDN thực tế phải
Trang 32nộp trong năm trcn cơ sờ tống thu nhập chịu thuế cà năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
- Trường hợp so thue TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn so thuế phái nộp cho năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm phài nộp lớn hơn số thuế phải nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi giám trừ vào số thuế TNDN phải nộp
-Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu cùa các năm trước liên quan đến khoản thuế TNDN phải nộp cua các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế TNĐN phải nộp cùa các năm trước và chi phí thuế thu nhập hiện hành cùa năm phát hiện sai
1.2.1.6 Chuán mực kê toán Việt Nam sô 03 "Tài sán cô định hữu hình ” vờ sô
04 “ Tài sàn cố định vô hình ”
Chuẩn mực số 03 quy định và hướng dần các nguyên tác và phương pháp kế toán đối với tài sản cố định (TSCĐ) hừu hình, gồm: Tiêu chuân TSCĐ hữu hình, thời diêm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCD hừu hình và một so quy định khác làm cơ sờ ghi số kế toán và lập báo cáo tài chính Còn VAS 04 là quy định và hướng dần các nguyên tắc và phương pháp kế toán tài sãn cố định (TSCĐ)
vô hình, gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ vô hình, thời điểm ghi nhận, xác dịnh giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ vô hình và một số quy định khác làm cơ sờ ghi sô kế toán
và lập báo cáo tài chính
Nội dung được quy định: Chi phí lien quan đen tài sàn cố định hữu hình/vô hình phái được ghi nhặn là chi phí sàn xuất kinh doanh trong kỳ hoặc chi phí trà trước, trừ trường hợp: chi phí hình thành một phần nguyên giá tài sàn cố định hữu hình/vô hình và thỏa mãn định nghía và tiêu chuấn ghi nhận tài sàn cố định hữu hình/vô hình hoặc tài sản hừu hình/vô hình hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại nhưng không đáp ứng được định nghía và tiêu chuẩn ghi nhặn là TSCĐ hữu hình/vô hình thì những chi phí đó (năm trong chi phí
Trang 33mua tài sân) hình thành một bộ phận cùa lợi the thương mại (ke cà trường hợp lợi thế thương mại có giá trị âm) vào ngày quyết định sáp nhập doanh nghiệp
ỉ 2 ỉ 7 Chuẩn mực kế toán số 2 ỉ “ Trình bày BCTC”
Chuẩn mực số 21 quy định và hướng dẫn các yêu cầu và nguyên tắc chung về việc lập và trình bày báo cáo tài chính gồm: Mục đích, yêu cầu, nguyên tắc lập báo cáo tài chính; két cấu và nội dung chù yếu cùa các báo cáo tài chínhChuẩn mực này quy định và hướng dẫn các yêu cầu và nguyên tắc chung về việc lập và trình bày BCTC bao gồm: Mục đích ycu cầu, nguyên tắc lập BCTC, kết cấu và nội dung chù yếu cùa các BCTC
Chuẩn mực này áp dụng cho việc lập và trình bày BCTC phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và cũng báo cáo hợp nhất cho các tập đoàn.Chuân mực này được vặn dụng cho việc lập và trình bày các chi tiêu thông tin tài chính tóm lược giữa niên độ
Chuân mực này áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, cần những yêu cầu bô sung đối với BCTC của các ngân hàng, tô chức tín dụng và các tô chức tài chính được quy định ờ chuấn mực “Trình bày bổ sung BCTC cùa ngân hàng và các
tố chức tài chính tương tự"
Nội dung cùa chuân mực: Nội dung BCTC phán ánh theo một cấu trúc chặt chè tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp săn xuất Mục đích cùa báo cáo này là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tinh hình kinh doanh và các luông tiên của một doanh nghiệp sàn xuất, đáp ứng các nhu cầu hửu ích cho số đông nhưng người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.BCTC được trinh bày một cách trung thực, hợp lý tình hình tài chính và kết quà kinh doanh cùa doanh nghiệp sàn xuất cùng như những luồng tiền, nguồn vốn được minh bạch Để đàm bảo yêu cẩu trung thực và hợp lý các BCTC được lập và trình bày trên cơ sờ tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định
có liên quan đến pháp lý hiện hành
Trang 341.2.2, Ke toán doanh thu, chỉ phi và kết quà kinh doanh theo Chế dộ kế toán
doanh nghiệp hiện hành (Chế độ ke toán doanh nghiệp ban hành theo Th ỏng tư
200/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính)
1.2.2 ỉ Ke toán doanh thu
Ke toán doanh thu được tuân thủ theo quy định của chế độ kế toán theo thông
tư 200/TT-BTC Theo dó doanh thu dược xác dịnh theo giá trị hợp lý cùa các khoản
đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giam giá hàng bán vả giá tị hàng bán bị trá lại
Neu trong kỳ phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giám giá hàng bán thì phái hạch toán riêng biệt Các khoãn giảm trừ doanh thu được tính trừ vào ghi nhận doanh thu bán đầu đê xác định doanh thu thuân làm căn cú xác định kêt quã kinh doanh của kỳ kế toán
> Ke toán doanh thu bản hàng và cung cắp dịch vụ
Những nguyên tắc cần được tôn trọng khi hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm các khoản thuế gián thu phài nộp, như thuế CiTGT (kề cá trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khấu, thuế báo vệ môi trường
Trường hợp không tách ngay dược số thuế gián thu phải nộp tại thời diểm ghi nhận doanh thu, kế toán được ghi nhận doanh thu bao gồm cà thuế phãi nộp và định
kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với so thuế gián thu phải nộp
Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng mà doanh nghiệp được hường
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giàm giá hàng đà bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trà lại (do không đăm bảo điều kiện vê quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đòng)
Trang 35Trường hợp sàn phẩm, hàng hóa, dịch vụ đà ticu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hoặc hàng bán bị trá lại thì doanh nghiệp được ghi giàm doanh thu theo nguyên tắc:
- Neu sàn phâm, hàng hóa, dịch vụ đă tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phài giám giá, phải chiết khấu, bị trá lại nhưng phát sinh trước thời điếm phát hành Báo cáo tài chính, kê toán phái coi đây là một sự kiện can điêu chỉnh phát sinh sau ngày lập Báo cáo tài chính và ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính cùa
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,
ủy nhiệm chi, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng
* khoản sừ dụng'. Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản này dùng đè phân ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sàn phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn.-Tài khoản này phàn ánh doanh thu của hoạt động sán xuất, kinh doanh từ các giao dịch bán hàng hóa mua vào
- Tài khoán Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ gôm các tài khoản câp 2:-TK 5111: Doanh thu bản hàng hoá: Phàn ánh doanh thu và doanh thu thuần cùa khối lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
-TK 5112: Doanh thu bán các thành phâm: Phàn ánh doanh thu và doanh thu thuần cùa khối lượng sàn phâm (Thành phầm, bán thành phẩm) đã được xác định là đà bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
Trang 36-TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phàn ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đà được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán.
-TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phán ánh các khoàn doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sàn phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
-TK 5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đâu tư: Tài khoàn này dùng đô phàn ánh doanh thu cho thúc bất động sán đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sàn đầu tư
* Trình tự hạch toán: Kê toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được mô tà theo phụ lục số 01
* Sô kế toán sử dụng: Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kê toán vào sô nhật ký chung, đồng thời căn cứ sổ nhật ký chung kế toán vào sổ cãi các TK 511
và sô kế toán chi tiết (sô kế toán chi tiết doanh thu bán hàng, sô chi tiết phải thu khách hàng, sô chi tiết bán hàng hóa, ) đê theo dõi và quàn lý khoản doanh thu bán hàng
> Kế toán cảc khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cap dịch
vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giâm giá hàng bán và hàng bán
bị trá lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu nhu thuế GTGT đâu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiêp
* Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT và các chứng từ khác có lien quan
* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 521 - Các khoản giàm trừ doanh thu
Tài khoản Các khoản giám trừ doanh thugồm các tài khoán cấp 2:
+ TK 5211 - chiết khấu thương mại: phản ánh các khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua với khối lượng lớn
+ TK 5212 - hàng bán bị trà lại : phàn ánh doanh thu của sản phâm hàng hóa, dịch vụ bị người mua trà lại trong kỳ
Trang 37+ TK 5213 giảm giá hàng bán: phán ánh khoan giảm giá hàng bán cho người mua do hàng hóa dịch vụ cung cẳp kém quy cách
* Trinh lự hạch toán'. Ke toán các khoản giám trù' doanh thu đuợc mô tà theo Phụ lục 02
* Sô kế toán sử dụng' Sô nhật ký chung, so cái tài khoản 521 và các sô chi tiết tài khoản có liên quan
> Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
* Chửng từ sừ dụng:
Chứng từ kế toán bao gồm: thông báo cồ tức, lãi được chia từ hoạt động đầu tư tài chính, phiếu thu, giấy báo có; thông báo chiết khấu thanh toán được hướng do thanh toán trước thời hạn, giấy báo có, phiếu thu tiền nếu được thanh toán ngay hoặc biên bân đoi trừ công nợ nếu trừ vào khoán phải trả người bán; bàng tính chênh lệch tý giá đánh lại cuối kỳ (nếu phát sinh lăi chênh lệch tý giá)
* Tài khoán sử dụng: Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Tài khoản này dùng để phàn ánh doanh thu tiền lài, tiền bàn quyền, cồ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác cùa doanh nghiệp Khi sừ dụng tài khoản này cần tuân theo nhừng nguyên tắc kế toán sau:
Tài khoản này dùng đê phãn ánh doanh thu tiền lãi, tiền bàn quyền, cô tức, lợi nhuận dược chia và doanh thu hoạt dộng tài chính khác của doanh nghiệp, gồm: tiền lãi, lài cho vay, lâi tiền gìri ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;
Cô tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
Thu nhập về hoạt động đâu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; lài chuyên nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp lien doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
Lăi tý giá hối đoái, gồm cà lâi do bán ngoại tệ;
* Trình tự hạch toán: Ke toán doanh thu hoạt động tài chính được mô tà theo Phụ lục so 03
Trang 38* Sô kế toán sử dụng' Căn cứ vào các chứng từ lien quan, kế toản vào sổ nhật
ký chung, đồng thời căn cứ sổ nhật ký chung kế toán vào sồ cái TK 515 và sồ kế toán chi tiết doanh thu hoạt động tài chính đe theo dõi các khoán doanh thu này
> Ke toán thu nhập khác
* Chứng từ sừ dụng:
Hóa đơn GTGT, phiếu thu tiền, giấy báo có khi thanh lý nhượng bán tài sàn co định; bicn bàn phạt vi phạm hợp đồng, phiếu thu tiền, giấy báo có, bicn bàn bàn giao tài sàn được biếu tặng,
*Tàì khoàn sử dụng: Tài khoản 711 Thu nhập khác Tài khoản này dùng đề phàn ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sàn xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm thu nhập do thanh lý, nhượng bán; do vi phạm hợp đồng; các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sô; các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
* Trình tự hạch toán: Ke toán thu nhập khác được mô tà theo Phụ lục số 04
* Sỏ kề toán sử dụng: Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán vào so nhặt
ký chung, đồng thời căn cứ số nhật ký chung ké toán vào sô cái các TK 711 và sô
kế toán chi tiết đê theo dõi khoản doanh thu này
ỉ 2.2.2 Ke toán chi phi
> Kế toán giá vốn hàng bán
* Chứng từ sừ dụng'. Đê ghi nhận giá vốn hàng bán là Phiếu xuất kho, hóa dơn giá trị gia tăng, hợp đồng mua bán (trường hợp hàng bán bị trà lại), bàng tính dự phòng giảm giá hàng tôn kho,
* Tài khoản sử dụng' Ke toán sừ dụng tài khoán 632 - Giá vốn hàng bán Tài khoản này dùng đê phàn ánh trị giá von của sàn phâm, hàng hoá bán trong kỳ
Khoan dự phòng giam giã hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên
cơ sở số lượng hàng tồn kho và phân chênh lệch giừa giá trị thuần có thê thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cân phải trích lập dự phòng, kế toán phái loại trừ khối lượng hàng tồn kho đà ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sô) nhưng chưa chuyền giao cho khách hàng nếu có bàng chứng chắc chắn về việc khách hàng sê không từ bó thực hiện hợp đồng
Trang 39Khi bán sàn phâm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thể thì giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế được ghi nhặn vào giá vốn hàng bán.
Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có)
Các khoản thuê nhập khâu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bão vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế dó dược hoàn lại thì được ghi giảm giá von hàng bán
Các khoan chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đu hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ
kế toán thì không được ghi giam chi phí kế toán mà chi điều chinh trong quyết toán thuế TNDN đế làm tăng sổ thuế TNDN phái nộp
* Trình tự hạch toán: Ke toán giá vốn hàng bán được mô tà theo Phụ lục 05
* Sô kế toán sư dụng: Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán vào sô nhật
ký chung, đong thời căn cử sô nhật ký chung kế toán vào sô cái TK 632, và sô kế toán chi tiết chi phí TK 632 đê theo dõi khoản chi phí này
> Ke toán chi phí tài chính
* Chứng từ sir dụng: Bàng tính lãi vay, giấy báo nợ, phiếu chi và hợp đồng vay vốn
* Tờ/ khoản sư dụng: Ke toán sử dụng TK 635 - Chi phí tài chinh Tài khoàn này phân ánh nhừng khoán chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoăn khoán lồ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, phí cho vay và đi vay vốn, phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyên nhượng chứng khoán ngan hạn, phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tôn thất đầu
tư vào đơn vị khác, khoán lỗ phát sinh khi bán ngoại tộ, lồ tỳ giá hoi đoái
Tài khoàn 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí Không hạch toán vào tài khoàn 635 những nội dung chi phí sau đây:
Chi phí phục vụ cho việc sán xuất sàn phẩm, cung cấp dịch vụ; Chi phí bán hàng;
Chi phí quàn lý doanh nghiệp; Chi phí kinh doanh bất động sàn; Chi phí đâu
tư xây dựng cơ bàn;
Trang 40Các khoản chi phí được trang trài bàng nguồn kinh phí khác; Chi phí khác.Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu
và được ghi nhận vào chi phí tài chính nếu việc phát hành trái phiếu cho mục đích sàn xuất, kinh doanh thông thường
Lài phải trả của trái phiếu chuyên đôi được tính vào chi phí tài chính trong kỳ dược xác dinh bàng cách lấy giá trị phần nợ gốc dầu kỳ của trái phiếu chuyển dối nhân với lài suất của trái phiếu tương tự trên thị trường nhưng không có quyền chuyển đôi thành cô phiếu hoặc lài suất đi vay pho biến trôn thị trường tại thời đicm phát hành trái phiếu chuyến đôi
* Trình tự hạch toàn' Kế toán chi phí tài chính được mô tá theo Phụ lục 06
* Sơ kế toán sư dụng'. Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán vào sổ nhặt
ký chung, đồng thời căn cứ sổ nhật ký chung kế toán vào sổ cái TK 635 và sồ kế toán chi tiết chi phí TK 635 để theo dõi khoán chi phí này
> Ke toán chỉ phí bán hàng
*Chứng từ sử dụng'. Ke toán chi phí bán hàng tùy thuộc vào các khoản mục chi phí mà các chứng từ được lập và sử dụng khác nhau như: bàng thanh toán lương, bàng phân bồ tiền lương và bào hiếm xà hội, bang tính và phân bồ khấu hao TSCĐ, bào hành sàn phấm, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu chi, báo nợ cũa ngân hàng
* Tài khoán sứ dụng: Tất cả nhừng chi phí này được kế toán ghi nhận vào TK
641 - chi phí bán hàng Tài khoản này dùng đê phàn ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phâm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiộu sản phẩm, quảng cáo sàn phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bào hành sàn phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bào quàn, đóng gói, vận chuyển cho khách hàng đế nơi giao nhận hàng hóa theo quy định trong họp đồng,
TK 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đô dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí băng tiền khác Tuỳ theo đặc diêm kinh doanh, yêu cầu quàn lý từng ngành, từng doanh