Thông qua các công trình nghiên cứu này em rút ra được những diêm cần học tập và nhừng diem sc tiếp tục giải quyết trong công trình nghiên cứu của riêng mình: - Luận vãn Thạc sỹ “Ke toán
Trang 1ĐINH THUY TRANG
KÉ TOÁN CHI PIIÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẢM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DựNG &
THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MINH HÀ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 834 03 01
Người hướng dẫn khoa học:
TS PHẠM THANH HƯƠNG
Hà Nội, năm 2020
Trang 2BÀN CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đà thực hiện việc kiểm tra mức độtương đồng nội dung luận văn/Iuận án qua phần mềm Turnitin một cách trung thực và đạt kct quả mửc độ
tương đồng 11 % toàn bộ nội dung luận văn/luặn án Bàn luận văn/luặn án kiếm tra
quaphần mềm là bản cứng luậnvăn/luận án đã nộp đểbão vệ trước hội đồng Nếu saitôi xin chịu các hìnhthức ki luật theo quy địnhhiện hành cùa Truông
Hà Nội, ngày thảng năm .
HỌC VIÊN CAOHỌC/NCS
(Kí vàghi rõ họ tên)
Trang 3BẢN CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ỉi DANH MỤC Sơ ĐÒ V DANH MỤC HÌNH ÁNH vi
DANH MỤC VIẾT TẤT vii
MỞĐÀƯ 1
1 Tính cấp thiết cúa đồ tài 1
2 Tống quan tình hình nghiên cứu về kế toán chi phí và giá thành 2
3 Mục tiêu nghiên cửu của đề tài 4
4 Đối tưọng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phuong pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 6
7 Kết cấu của luận văn 6
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN cơ BÁN VÈ KÉ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẤM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẢP 7
1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng CO’ bản ảnh hướng đến kế toán tập họp chi phí và tính giá thành sản phàm trong doanh nghiệp xây lắp 7
1.2 Chi phí sản xuất và tính giá thành sãn phấm tại các doanh nghiệm xây lắp 9
1.2.1 Chi phí và phân loại chỉ phí sản xuất 9
1.2.2 Giả thành và các loại giá thành 13
ĩ 2.3 Mồi (Ịuan hệ giữa chi phi sản xuất và giả thành sản phâtn xây lắp 16
1.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo quy định hiện hành 17
1.3.1 Ke toán chì phí sản xuất và tính giả thành sản phânt xây lắp theo (Ịuy định của chuẩn mực kể toán Việt Nam (VAS) 17
1.3.2 Kế toán chi phí sàn xuất và tính giá thành sàn phẩm xây lắp theo chế độ kể toán Việt Nam 21
Trang 4CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG KÉ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TẠI
CỒNG TY TNHH XÂY DựNG & THIẾT Bị ĐIỆN NƯỚC MINH HÀ 36
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Xây dựng & Thiết bị điện nước Minh Hà 36
2 / / Đặc điếm tô chức hoạt dộng kinh doanh và tô chức quản lý tại Công ty TNHH Xây dựng & Thiết bị diện nưởc Minh Hà 36
2.1.2 Dặc điếm tồ chức công tác kể toán và các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 45
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng & Thiết bị điện nước Minh Hà 54
2.2 ỉ Dặc diêm chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty 54
2.2.2 Phương pháp kế toán tập họp chi phí 57
2.2.3 KỈ toán chi phí sán xuất và tính giá thành sản phẩm 57
2.2.4 Đảnh giả sản phăm làm dờ dang 12
2.3 Đánh giá chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng & Thiết bị điện nước Minh Hà 75
2.3.1 Ưu điềm 75
2.3.2 Nhược điếm 77
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XƯÁT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẤM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỤNG & THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MINH HÀ 80
3.1 Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng & Thiết bị điện nưóc Minh Hà 80
3.1.1 Định hưởng phát triền của doanh nghiệp nhám hoàn thiện thiện kê toán chi phí sản xuất và tính giả thành sản phẩm trong doanh nghiệp 80
3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán tập họp chì phí sản xuất và tính giá thành sản phăm xây láp tại Công ty 81
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNIIH Xây dựng & Thiết bị diện nước Minh Hà 82
Trang 5TÀI LIỆU TIIAM KHẢO
PHỤ LỤC 01
PHỤ LỤC 02
Trang 6DANH MỤC Sơ ĐÒ
Sơ đồ 2.1 Quy trình khảo sát - thi công, lắp đặt hệ thống điện, nước công trình cúa Công ty TNHH Xây dựng & Thiết bị điện nước Minh Hà 39 So' đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty 42
So đồ 2.3: So1 đồ bộ máy ké toán của Công ty 45
Trang 7Hình 2.1:Giao diện màn hình phần niềm kế toán 50
Hình 2.2: Màn hình hệ thống tài khoán 51
Hình 2.3: Màn hình khoản mục chi phí 52
Hình 2.4: Màn hình danh mục khách hàng 52
Hình 2.5: Màn hình danh mục nhà cung cấp 53
Hình 2.6: Màn hình danh mục công trình 53
Hình 2.7: Phiếu mua hàng 62
Hình 2.8: Hạch toán lương công nhân viên trực tiếp 66
Hình 2.9: Hạch toán chi phí CCDC tháng 3/2109 69
Hình 2.10: Hạch toán chi phí điện, nước vào phần mềm Misa 70
Hình 2.11: Kết chuyền chi phí tính giá thành trên Misa 71
Trang 8DANH MỤC VIẾT TÁT
Trang 91 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nướcta hiện nay là một nền kinh tế thị trường; trong đó, xây dựng
CƯ bãn, phát triên hệ thong hạ tầng đô thị xây dựngCƯ sở vật chất là mục tiêuquan
trọng và ưu tiên của Việt Nam trong thời kỳ hiện nay Đây là một trong những
ngành then chốt của nền kinh tế Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triên buộc phải đáp ứng tốt nhu cầu thị trường hay nói cách khác các doanh nghiệp phải tuân thù đồng thời các quy luật cung cầu, quy luật giá trị và đặc biệt là quy luật cạnhtranh trên thị trường Đẻ săn phẩm cúa mình cungcấp cho khách hàng có thể đứngvừng trên thị trường, doanh nghiệp phái thúc đấy công tác nghiên cứu thị trường, thay đôi mầu mà sàn phầm cho phù hợp, nâng cao chất lượng sản phấm và hạ giá
thành Muốn làm được điều đó, doanh nghiệpphải sử dụng và quản lý chi phí sản
xuất một cách có hiệu quà, phải hạch toán chính xác, đây đù, kịp thời các chi phísàn xuất bỏ ra đê tính chính xác giá thành sàn phẩm Từ đó có những biện pháp giúp
doanh nghiệp nâng cao lọi thế cạnh tranh trcn thịtrường
Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, việc hạ giá thành sàn phàm cũa doanh nghiệp đem lại sự tăng tích luỹ cho nen kinh tế Do đó, hạ giá thành sàn phâm không chi là vấn dề của các doanh nghiệp mà còn là vấn dề quan tâm của toàn
ngành, toàn xãhội
Làm tốt công tác tập hợp chi phí sàn xuất sẽ giúp doanh nghiệp tính toán giá
thành một cách chính xác đê từ đó xác định được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời sẽ cung cấp nhữngthông tin cằn thiết cho bộ máy quàn lý đô các
nhà quàn trị đưa ra nhừng biện pháp chiến lược phù họp, giúp doanh nghiệp sử
dụng von hiệu qua,chủ động tronghoạt động sàn xuất kinh doanh của mình
CồHgộ’ TNHHXây dựng & Thiết bị điện nước Mình Hà là doanh nghiệp hoạt động trong lình vực thi công, xâylắp hệ thống điện, nước hiện nay đang gặp phái sự
cạnh tranh rất lớn từ các công ty trong ngành Đê hoạt động hiệu quà, duy trì hoạt động của doanh nghiệp thì trúng thầu luôn lả bài toánđược dặt ra đối với Ban giám
Trang 10đốc doanh nghiệp Dô trúng thầu hai yếu tố quan trọng nhất chính là hồ sơ kỹ thuật
và báo cáo tài chính cùa doanh nghiệp Do đó, rất cần một hệ thống phân tích tính toánchi phí giá thành sàn phâm của công trình thực hiện
Việc kiêm soát chi phí của các doanh nghiệp xây lắp là vấn đề phức tạp, tuynhiên lại hết sức cân thiết vì nó chính là yếu to quyết định đến hiệu quà sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpxây lắp nói riêng và của cà nền kinh té nói chung Vớicác doanh nghiệp xây lăp nói riêng và các doanh nghiệp nói chung thì mục tiêu quan trọng vẫn là tối đa hóa lợi nhuận
Ke toán chi phí và giá thành sân phẩm đóng vai trò quan trọng trong sự phát
triển bền vừng cúa côngty, cung cẩp thông tin cần thiết nhất cho quá trình ra quyết
định cũa Ban giám đốccông ty
Qua thực tế tìm hiểu tại Còng ty tác giã nhận thấy kế toán chi phí và tính giá
thành sán phâm có vai trò quan trọng trong mục tiêu "giảm giá thành, nâng cao
chắt lượng dịch vụ, tăng sức cạnh tranh cùa doanh nghiệp" Vì vậy, tác già quyết
định chọn đề tải “Ke toán chi phí và giá thành sản phấm tại Còng ty Trách nhiệm Hữu hạn Xây dựng & Thiết bị điện nước Minh Hà” cho luận vãn cao học
cùa mình
2 Tống quan tình hình nghiên cứu về kế toán chi phí và giá thành
Trong quá trình nghiên cứu về kế toán chi phí và giá thành lại các doanh nghiệp, đề đảm bão tính phù hợp và toàn diện, tác già đã tìm đọc một số công trình khoa học nghiêncứu về chi phí và giá thành của một số tác giã trong nước
Thông qua các công trình nghiên cứu này em rút ra được những diêm cần học tập
và nhừng diem sc tiếp tục giải quyết trong công trình nghiên cứu của riêng mình:
- Luận vãn Thạc sỹ “Ke toán chi phí sàn xuất và tính giá thành sán phẩm
năm 2015): luận văn tác già đà nêu được các vấn đề và lý luậncơ bàn liên quan đến nghiên cứu, thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sàn phẩm xây láp
trên cà phương diện kề toán tồi chính và kế toán quàn trị, đồng thời rút ra các
Trang 11được phương pháp kếtoán nếu doanh nghiệp tồ chức khoán chi phí.
- Luận văn Thạc sỹ: “Ke toán chi phí sàn xuất và tính giá thành sàn phàm xây lắp tại Công ty cồ phần công trình Viettel" cùa tác giả Nguyễn Dịu Huế
(ĐHTM, năm 2016) về cơ bản luận văn đã nêu được những nội dungcơ bàn về
kế toán chi phí và tính giá thành xây láp tại doanh nghiệp Tác già cùng dưa ra nhưng ưu nhược diêm tại Công ty Cô phần công trình Viettel, đồng thời đưa ra
các giãi pháp nhằm hoàn thiện Tuy nhicn, tông quan về công trình nghicn cứu
còn sơ sài, tác già chưa trình bày rõ quá trình nhậnthầu và tính giáĩhành
- Luận văn Thạc sỹ: “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sán phẩm xây lắp tại công ty Cô phần tư vấn và xây dựng Phú Xuân" của tác giã Phạm Thu
Hương (ĐHTM, năm 2017): luận văn đà nêu rõ những vấn đề lý luận cơbăn về
kế toán tập hợp chi phí sàn xuầt và tính giá thành sãn phẩm trong doanh nghiệp
xây lap theo quy định hiện hành Đông thời, tác già cùng nêu kể toán chi phí sán
nghiệm cho Việt Nam Từđó, tác già đưa ra đề xuất giải pháp mang tính khả thi
cao
- Luận văn Thạc sỹ: “Ke toán chi phí sàn xuất và tính giá thành sàn phâm
(ĐHTM, năm 2018) về mặt lý luận thì cơ bàn tác giãcùng đãnêu rõ được cồng tác kê toán chi phí và tính giá thành sàn phâm trong doanh nghiệp xây lap Tuy nhiên, ởphần thực trạng luận vãn mới chi dừng lại ờ khía cạnh là nêu thực trạng cũng như giải pháptrong công *.ác kếtoán chi phí san xuất và giáthành sàn phâm
nhằmđem lại lợi nhuận cao nhất cho côngty trong khi còn rất nhiều yểu tố khác
có thề làm ành hưởng tới chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh như kế toán
chi phí nguyên vật liệu đầu vào, kế toán vốn bằng tiền, Do đó, đề tài cũng chỉ
đem lại một số giài phápnhất định để gópphầncho việc đi lên của côngty
Trang 12Với những vấn đề được đặt ra đồ tiếp tục nghiên cứu nhằm hoàn thiện kế
toán chi phí và giá thành tại các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp xây lắp
đà nêu ớ trên, tác giã sè trình bay trong nhùngphần tiếp theo cùa bài luận văn
3 Mục tiêu nghiên cứu cùa đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu ỉý luận: Hệ thong hóa những vấn đề lý luận cơ bàn
vềkế toán chi phí và giá thành theo quydinh cùa chuẩn mực và ché dộ kế toán Việt Nam
- Mục tiêu nghiên cứu thực tiễn: Kháo sát thực trạng kếtoán chi phí vàgiá
thành ờ Công ty Trách nhiệm Hừu hạn Xây dựng & Thiết bị điện nước Minh Hà,
tìm ra những ưu điểm và tồn tại trong kế toán chi phí và giá thành tại đơn vịkhảo sát Từ đó, đề xuất các giái pháp nhầm hoàn thiện về vấn đề nghiên cứu
đám bão tính khoa học và tính khả thi
4 Dối tưọng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghicn cứu: chi phí và giá thành công trình thi công tại Công ty
TráchnhiệmHừu hạn Xây dựng& Thiếtbị điện nước Minh Hà
- Phạmvi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Xây dựng & Thiết bị
điện nước Minh Hà
VPGD: P.809, Tòa 18T2,Lê Văn Lương,Thanh Xuân, HàNội
+ Thời gian nghiên cứu: Đê tài sử dụng số liệu kế toán tài chính năm 2016
đến năm 2019
+ Phạm vi nội dung: nghiên cứu kế toán chi phí và giá thành thực trạng tại công trình thi công hệ thông điện, nước trên góc độ kế toán tài chính Lấy ví dụminh họa là 1 số công trình thi công hệ thống điện, nước tại Công ty Trách nhiệm
Hừuhạn Xây dựng & Thiếtbị điện nước Minh Hà
5 Phương pháp nghiên cứu
Luậnvãn sử dụng một số phươngpháp trong nghicn cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Trang 13tài liệu tham khao như Chuẩn mực ke toán số 02 “Hàng tồn kho” vàChuẩn mực kế
toán 16 “Chi phí đi vay” ban hành theo quyết định số 149/2001 ngày 31 tháng 12
BTC, hệ thông kê toán doanh nghiệp - Vụ chế độ kế toán Các giáo trình,bài giảng của cácthày cô trong khoa, các bài luận làm tiềndề cho việc nghiêncứu
- Phươngpháp quan sát thựctế:
Trong quá trình tìm hiếu thựctế tại Công ty TNHH Xây dựng & Thiết bị điện nước Minh Hà, tác giáđã trực t ếp quan sát quy trình làm việc tại công ty từ khâu: lập chứng từ, công tác luân chuyển và xử lý chứng từ đến ghi sỗ kế toán tông hợp
vàsổ kế toán chi tiết Mục đích cùa phươngpháp làđề thuthập thông tin thựctế về
côngtác kế toán chi phí tại Công ty và so sánh với kết quả thu thập từ phương pháp
phóng vấn
- Phương pháp phóng vắn:
Tài liệu thu thập thực tế được từ phòng Kinh doanh và phòng Kế toán cua
Công ty TNHH Xây dựng & Thiết bị điện nước Minh Hà bang việc tô chức các
buôi phỏng vấn hói trực tiếp các nhân viên kế toán và nhà quản trịcông ty trong
đó tập trung nhiều vào phóng vấn chị Cù Thanh Nga (kế toán trưởng) và chị Dường Tuyết Nhung (phụ trách chính mang chi phí và giá thành công trình) tại văn phòng
Công ty TNHH Xây dựng & Thiết bị điện nước Minh Hà Các câu hoi phóng vấn
được chuẩn bị trước (Phụ lục 01 - số 01) Thời gian phóng vấn được hẹn trước và
phóng vấn trực tiếp tại văn phòng công ty Việc phỏng vấn được tiến hành theo phươngthức gặp mặt và phỏng vấn trực tiếp Những người được phòng vấn được liên hệ trước và đà trà lời các câuhỏi với tháiđộ nhiệt tình, cởi mờ
Nội dungcùa các cuộc phong vấn nham tìm hiểu sâu hơn về công tác to chức
các phòngban trong công ty, tình hình kinh doanh, côngtác kế toán nói chung và kế toán chi phí, giá thành nói ricng tại đơn vị Kct quả của các cuộc phòng van thuđược là khá kha quan, đạt được mục đích thu thập sổ liệu Mặt khác, số lượng thôngtin thu được nhiều, việc trao đổi trực tiếp giúp làm sáng tó kịp thời nhừng vấn đề
Trang 14còn khúc mắc vềsố liệu kếtoán trôn các chứng từ sổ sách cùa công ty cũng như đề xuất một số ýkiến nhàmhoàn thiện kế toán chi phí, giá thành tạicôngty.
- Phương pháp thống kê kinh tế:
Dùng để tổng hợp, phân loại, phân tích số liệu, xử lý số liệu sau khi thu thập
được từ công ty trên cơ sở đánh giámức độ cùa hiện tượng Phân ánh tìnhhình biên dộng cũng như mối quan hệ phàn ánh lẫn nhau giữa các hiện tượng, dồng thời báohướng phát triên và đi đến tông hợp lý thuyết đe đề xuất giài pháp phù hợp
- Phương pháp đối chiếu so sánh:
So sánh so liệu nãm nay so với năm trước, kỳ này với kỳ trước Đối chiếu giùa thực tế vận dụng
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về kế toán chi phí và giá thành trong cácdoanh nghiệp xây lắp
- Việc đưa ra các giài pháp trong đê tài sè đóng góp tích cực cho việc hoàn
thiện kế toán chi phí và giá thành tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Xây dựng &Thiết bị điện nước Minh Hà
- Qua quá trình nghiên cứu đề tài, tác gia được tìm hiểu sâu hơn về vấn đề
nghiên cứu, được học hói kiến thức chuyên môn vừng vàng và kha năng nghiêncứu khoa học cùagiảng viên hướng dần
7 Kết cấu của luận vãn
Ngoài phần mờ đâu, kết luận, danh mục viết tat, danh mục sơ đổ, bâng biêu,
danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của bài luận văn gồm 3 chương:
Chương Ị: Lý luận cơ hàn vê kê toán chi phỉ và tính giá thành sản phâm
trong các doanh nghiệp xáy lap
Chương 2: Thực trạng kê toán chi phí và giá thành tại Công ty TNHH Xảy
dựng & Thiết bị diện nước Minh Hà
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kê toán chi phí sản xiiât và tính giá thành sán phàm tại Công ty TNHH Xây dựng & Thiết bị diện nước Minh Hà
Trang 15CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN cơ BÁN VÈ KÉ TƠÁN CHI PHÍ SẤN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẤM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LÁP 1.1 Dặc điểm của ngành xây dựng cơ bản ảnh hướng đến kế toán tập họp chi phí và tính giá thành sản pliam trong doanh nghiệp xây lap
Xây dựng CƯ bàn nói chung và thi công, lắp đặt hệ thốngđiện nước nói riêng
là một ngành sân xuất dộc lập mang tỉnh chát công nghiệp nhằm tạo ra tài sàn cố
định, vật chất cho nền kinh tế quốc dân tăng cường tiềm lực kinh tế quốc phòng cho đất nước Sàn phẩm xây lap là cáccông trình được gan liền trcn một địa điếm nhất định vàcó quy mô kết cấu phức tạp, mang tínhđơn chiếc với thời gianthi côngdài
và giá trị lớn Dođó, so với các ngành sànxuất khác xây lắp có nhiều đặc diêm kinh
tế - kỹ thuật đặc trưng riêng biệt thể hiện rõ ờ sân phầm và quá trinh tạo ra sânphàm đó
Quá trình sàn xuất ờ ngành xây láp đượcchia thành nhiều giai đoạn: Kháo sát,thiết kế, dự toán, thi công Mỗi công trình thi công được tiến hành theo đơn đặt hàngcủa khách hàng phụ thuộc cụ thề vào yêu cầu của chủ đầu tư về mỹthuật và phài đâm bảo bàn giao theo đúng tiến độ, đúng chất lượng cua công trình đà cam
Một là, đặc điềm về sán phẩmmang tính chất đơn chiếc,riêng lèvà là một loại
sàn xuất công nghiệp theo đơn đặt hàng Đối tượng xây lắp là từng công trình, hạng mục công trình, đòi hòi yêu cầu kinh nghiệm, kết cấu hình thức,địa điếm xây dựngthích hợp, được xác định cụ thể trên từng thiết kế dựtoán của từngđối tượng riêng
biệt
Hai là, về mặt tô chức quàn lý kinh doanh các doanh nghiệp dịch vụ thường
thựchiện quànlý hoạt độngkinh doanh theo từng đơn đặthàng Đặc điêm này cũng
Trang 16dẫn đến sự đa dạng trong côngtác kể toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh.
Ba là, nhu cầu vốn cũa các doanh nghiệp xây dựng rất khác nhau theo từng thời điếm nhận công trình do tính chất đơn chiếc, riêng lẻ nên chi phí bo ra đề thi công xây lắp các công trình và kết cấu không đồng nhất như cácloại sàn phẩm công
nghiệp Vì thời gian sãn xuất dâi, và thường khách hàng chỉ tạm ứng một phần so tiềncủa công trình thi công nên các doanh nghiệp xây láp cần vốn dài hạn với khối lượng lớn Điều này mang lại nhiều rủi rotài chính cho doanh nghiệp Việc vay dài hạn khiển chi phí sử dụng vốn lớn hơn Hơn nừa, việc chi được thanh toán sau khi
công trình hoàn thành cũng làm giảm khả năng thanh toán cùa doanh nghiệp tronggiai đoạn sản xuất sàn phẩm
Bốn là, sản xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động cùa các yếu
tố môi trường trực tiếp, do vậy thi công xây lắp mang tính chất thòi vụ Các yếu
môi trường này ánh hưởng đến kỹ thuật và liến độ thi công, đồngthời các nhà thầu cònphải chú ý đếncác biện pháp quàn lý máy thi công và vật liệu ngoài trời Việcthi công diền ra dài và thi côngngoài trời còn tạo ra nhừng khoản thiệt hại bấtngờ Dây cũnglà một rủi ro trong doanh nghiệp xây lắp
Năm là, Đặc điểm về vai trò cua doanh nghiệp ngành xây lắp, do nhu cầu về
xây dựng là nhu cầu thường xuyên và ngày càng tăng lên cùng với sự phát triên
kinh tế, xã hội Ngành xây lắp còn giữ một vai trò quan trọng trong việc nộp thuế cho ngân sách Nhà nước, thúc đâysự tăng trường của nền kinhtế Có thê nói, ngành
xây lap là tiền đê cho các ngành khác, vì nó tạo ra cơ sở vật chất phục vụ cho ytế,
giáo dục,giao thông, sàn xuất , do đóđược Nhà nước ưutiên về vốn đê tập trung
cho sự phát triền, đồng thời việc huy động von vay cũa các tô chức tài chính cũng
có nhiềuthuận lợi hơn Do đó, các doanh nghiệp ngành xây lắp có ưuthế hơn trong
việc huyđộng von đê điều chinh cấu trúc von hướng tới cấu trúc von tối ưu
Sáu là, về tốc độ và quy mô đầu tư của các doanh nghiệp ngành xây lắp thường rất lớn dẫn đến nhu cầu vốn cũng lớn Hoạt động cùa các doanh nghiệpngành xây lãp hiện nay ngày càng tăng vềquy mô, đặc biệt có rất nhiêu dự án có ý
Trang 17nghía hết sức quan trọng đối với nền kinh tế nôn các doanh nghiệp đòi hòi phải huy
động cá vốn chủ sởhừu và von vay rất lớn để đáp ứng về nhu cầu vốn
Với những đặc điềm trên đòi hòi doanh nghiệp phài tố chức hạch toán kế toán trêncơ sớ tuân thù chế độ kế toán theo quy định hiện hành đồng thời phái phù hợp với đặc thù hoạt độngkinh doanh xây lap đê đàm bão chất lượng công tác kê toán,
hoàn thànhđúng tiến độ
1.2 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phấni tại các doanh nghiệm xây lắp
1.2.1 Chì phí và phản loại chi phí sán xuất
1.2 ỉ ỉ Khái niệm chi phỉ sàn xuất
Để tiến hành hoạt động sàn xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào cùng
cần có ba yếu tố cơ bàn: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Quá
trình sàn xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố này để tạo ra các sán phầm và dịch vụ Một cách tông quát, "Chi phí san xuất ỉà nhừng chi phi phớt sinh trong quả trình sán xuất che tạo sàn phấm và cung ừng dịch vụ bao gồm chi phi nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phỉ nhân công trực tiếp và chi phí sàn xuất chung” Theo giáo trình kế toán tài chính (Trường Dại học Thươngmại, trang233)
Chi phí cũa doanh nghiệp luôn mang tính hai mặt, một mặt chi phí có tính
khách quan, nó thê hiện sự chuyên dịch các hao phí mà doanh nghiệp đà bỏ ra vào
giá trị sử dụngdược tạo ra, dây là sựchuyến dịch mang tính khách quan không lệthuộc vào ý muốn chù quan của con người Mặt khác, hao phí về các yếu tố trong
quá trình sànxuất kinh doanh của doanh nghiệp có thê mang tính chủ quan nó phụthuộc vào phương pháp tính, trình độ quàn lý và yêu câu quàn lý cụ thê của từng
doanh nghiệp
Chi phí của hợp đồng xây lắp là biểu hiện bang tiền toàn bộ chi phí về lao động vật hóa, laođộng sống và các chi phí cằn thiết khác mà doanh nghiệp phải chi
ra trong quá trình thựchiện hợp đồng
1.2.1.2 Phán loại chi phi sàn xuất
Phân loại chi phí sản xuất là việc sap xếp các chi phí sàn xuất thành từng nhóm dựavào nhừng tiêu thức nhất định Chi phí sàn xuất gồm nhiều khoản chi có
Trang 18nội dung, công dụng, mục đích khác nhau Vì vậy, đe đàm bao quản lý chặt chè chi
phí và thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cùng như phục
vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất cần phải được phân loại
theo nhừng tiêuthức phù hợp
Trong kế toán, chi phí sản xuất thường được phân loại, nhận diện theo những
tiêuthứcsau
❖ Phân loại chi phỉ sàn xuât theo nội dung, tính chất kinhtế cùa chi phí
Theo cách phân loại này người tasắp xếp các chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí mà không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Thông thường, chi phí sàn xuất được chia thành các loại:
+ Chiphí nguyên liệu và vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá
mua, chi phí mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sàn xuất trong kỳ, baogồm: chi phí nguyên vật liệu chinh, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu,chi phíphụ tùng thay thế và chi phí nguyênvật liệu khác
+ Chi phí nhân công: yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiền lương phái trá cho người lao động, các khoăn trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn theo tiền lương cùa người lao động
+ Chi phí khấu hao tàisân cố định (TSCĐ): yếu tố chi phínàybaogồm khấu haocùatấtcả TSCĐ dùng vào hoạt độngsản xuất trong kỳ cùa doanh nghiệp
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phụcvụ cho các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
4- Chi phí khác bằng tiền: là các khoán chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sàn xuấtngoài các yếu tố chi phí nói trên
Phân loại chi phí theo nội dungvà tính chất kinh tế cúa chi phí chc biết nội dung,
kết cấu tý trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sân xuất
ưong tồng chi phí sàn xuất củadoanh nghiệp.Đây làcơsớ đề xây dựng các dự toán chi
phí sản xuất, xác định nhu câu vêvon cùa doanh nghiệp, xây dựng cáckế hoạch vê lao
Trang 19động,vật tư, tài sản, nó còn là cơ sờ đe phân tích tình hìnhthực hiệndự toán chi phí
sán xuất, cungcấp số liệu đề lập thuyết minh báocáo tài chính
❖ Phân loại chi phí sân xuât theomục đích và công dụng cua chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sàn xuất đượcphân loại thành các khoán mục
có công dụng kinh tế khác nhau đê phục vụ cho việc tính giá thành và phân tích tình
hình thựchiện giá thành Theo dó, chi phí sàn xuất dược phân loại thành:
■+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiêp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sừ
dụngtrực tiếp cho quá trình sàn xuất chi phí sàn xuất chế tạo sàn phâm, lao vụ dịch vụ
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phài trá trực
tiếp cho công nhân sàn xuất, các khoán trích theo tiền lương cùa côngnhân sàn xuất
nhưkinh phí công đoàn, bào hiêm xã hội, bào hiêm y tế
+ Chi phí sàn xuất chung: là các khoản mục chi phí sàn xuất liên quan đến
việc phục vụ và quàn lý sản xuắt trong phạm vi các phân xưởng, đội sàn xuất Chi
phí sàn xuất chung baogồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:
-Chi phí nhânvicn phân xưởng
- Chi phí vật liệu
-Chi phí dụng cụ
-Chi phí khấuhao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
-Chi phí khác bang tiền
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc phân tích tình hình thực hiện kếhoạch giá thànhđe để ra biện pháp tiếtkiệm chi phí hạ giá thành sản pliâm Đồngthờicungcấp tài liệu để lặp kế hoạch chi phí sàn xuất vàgiá thành cho các kỳ sau, xây dựng định mức chi phí, giúp chocôngtác lậpdự toán từng khoán mục chi phí
❖ Phân loại chi phí sân xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và
mốiquan hệ với đối tượng tập hợpchi phí
Theocáchphân loạinàychi phí sàn xuât của doanh nghiệp được chia thành:
Trang 20- Chi phí trực tiếp : là các chi phí cólien quan trực tiếp đen một đối tượng tập
hợp chi phí loại sàn phẩm hoặc một công việc có thề quy nạp trực tiếp cho sànphàm,đối tượng tậphợp chi phí đó
- Chi phí gián tiếp : là những chi phí có liên quanđến nhiều sán phẩm, nhiềuđối tượng tập hợp chi phí, nhiều công việc, lao vụ khác nhau nên phải tập hợp, quy
nạp cho từng dối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp
Cách phân loại này giúp ich rất nhiều trong kỹ thuật hạch toán Trong quá
trình tập hợp chi phí sàn xuất, nếu phát sinh chi phígián tiếp kể toán phải chú ý lựa chọn tiêu thức phân bổ đúng đắn hợp lý đe có được thông tin chân thực, chính xác
về chi phí và lợi nhuận cùa từngloại sàn phẩm,từng địa điếm phát sinh chi phí
❖ Phân loại chi phí sân xuất theo khà năngquy nạp chi phí vào cácđối tượng
kế toán chi phí
Chi phí trực tiếp là những chi phí sản xuất liên quan trục tiếp đến từng đối
tượng kê toán tập hợp chi phínhưtừng loại sản phẩm, côngviệc
Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán
Trường Đại học Thương mại):
- Chì phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trịcùa các nguyên vậtliệu chính, vật
liệu phụ, vật kết cấu, vật liệu luân chuyên, vật liệu khác sư dụng trực tiếp cho
công trình, hạng mục công trình Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gom chi phí cốp pha,giàn giáo được sử dụng nhiều lần và không bao gồm giá trị thiết bị cần lắpcùa bên giao thầu, giá trị nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và những vật liệu sứ
dụng cho công tác quàn lý đội thi công
- Chi phi nhản công trực tiếp: là các khoản tiên lương, tiền công, các khoàn
phụ cấp có tínhchất lương cùa công nhântrực tiếp xây lắp Trong doanh nghiệp xây
Trang 21lắp chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoán BHXH, BHYT, KPCD tính trên tiền lương cua công nhân trựctiếp sán xuất xây lắp, các khoàn phụ cấp cho nhânviên quản lý đội, nhân viên văn phòng ơbộ máy quàn lýdoanh nghiệp.
- Chi phí sữ dụng máy thi công: là toàn bộ các chi phí sứ dụng xe, máy thi
côngphục vụ trực tiếp cho sân xuất xây lap như chi phí tiền lương của công nhân
diều khiển và phục vụ máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa
bào hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trcn tiền lươngcùa côngnhân điều khiển vàphục vụ máy
- Chi phí sân xuất chung: là các chi phí sàn xuất trực tiếp khác ngoài cáckhoảnchi phí trên phát sinh ờ các tô đội, công trườngxây dựng như: tiền lương cúa
nhân xây lap, nhân viên quân lý đội, công nhân điều khiên máy thi công, khâu hao
tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của tô, đội thicông
ì 2.2 Giá thành và các loại giá thành
1.2.2.1 Khái niệm giá thành
Đối với doanh nghiệp xây lắp thì giá thành là chì tiêu kinh tế vô cùng quan
trọng, quyết định đến kết quà sán xuất và ảnh hường tới thu nhập cúa toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Vì vậy việc tính và hạch toán chính xác, đúng dán,
kịp thời giá thành là điều vô cùng quan trọng hơn cà đê doanh nghiệp nắm bắt được tình hình nhanh chóng
Giá thành công trình là toànbộ chi ranhư: chi phí nguyênliệu, chi phí máythicông, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung tính bằng tiền đe hoàn thành một hạng mục công trình hay một công trình hoàn thành toàn bộ
Giá thành sán phẩm là một chì tiêu mang tính giới hạn và xác dịnh, vừamang tính chất chủ quan vừa mang tính chất khách quan Trong hệ thốngcác chi tiêu quàn
lý của doanh nghiệp, giá thành sán phẩm là chi tiêu kinh tế tồng hợp, phàn ánh kếtquà sử dụng các loại tài sàn trong quá trình sản xuất kinh doanh, cùng như tính đúng
Trang 22đắn cùa những giài pháp quân lý mà doanh nghiệp đà thực hiện để r.hằm mục ticu
hạ thấpchi phí, tăng cao lợinhuận
1.2.2.2 Phân loại giá thành sân phâm
Đế đáp ứng yêu cầu của nhà quàn lý và hạch toán, giá thành sản phẩm được phân chia thành nhiều loại khác nhà, tùy theo các tiêu thức sử dụng đê phân loại giá
thành
Phân loại giá thành sàn phâm theo cơ sờsố liệu vàthời điểm tínhgiáthành
Theo cáchphân loại này, giá thành sàn phấm đượcchia thành 3 loại:
- Giá thành sàn phẩm kếhoạch: là giá thành sán phấm được tính trên cơ sờ chi phí kế hoạch và số lượng sàn phẩm sãn xuất kế hoạch Giá thành sản phẩm kế
hoạc bao giờ cũng được tính toán trước khi bat đầu quá trình sân xuất kinh doanh cùa doanh nghiệp trong mộtthờikỳ Giá thành sán phẩmkế hoạch cũng là mục tiêu phấn đấu trong kỳ sàn xuất kinh doanh cùa doanh nghiệp, nó củng lã căn cứ đêso sánh,phântích, đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch giáthành của doanh nghiệp.Giá thành kế hoạch = Giá thánh dự toán công tác xây lắp - Mức hạ giá thành kế hoạch
- Giá thành sản phấm định mức: giá thành sàn phầm định múc là giá thành
sân phâm dược tính trên cơ sờ các định mức chi phí hiện hành và chi dượctính cho mộtđơn vị sản phâm Định mức chi phí được xácđịnh trên cơ sờ các định mức kinh
tế - kỹ thuật của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ Giá thành định mức cũng
được xác định trước khi bat đầu quátrình sản xuất kinh doanh cua doanh nghiệp.Giá thành kếhoạch = Gia thành địnhmức x Tong sán phẩmkế hoạch
- Giá thành sàn phẩm thực tế: giá thành san phẩm thực tế là giáthành sàn phấm được tính toán và xác định trên cơ sở số liệu chi phí sàn xuất thực tế phát sinh và tập
hợp được trog kỳ cùng như số lượng sànphẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Giá thành thựctế chi có thê tính toán được khi kềt thúc quá trình sàn xuất chế tạo sản phâm và được tính toán chocà chi tiêu tông giá thành và giả thành đơn vị
Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành Theo cách
phân loại này giáthành được phân loại thành 2 loại sau:
Trang 23- Giá thành sản xuất sân phâm: giá thành sản xuất sàn phẩm bao gồm các chiphí liên quan đến quá trình sàn xuất chế tạo sàn phẩm như: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí san xuất
chung tính cho sản phầm đâ hoàn thành
- Giá thành toàn bộ sản phâm tiêu thụ: bao gồm giá thành sàn xuất tính cho
số sản phẩm dà tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quàn lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tínhcho số sànphâm này
Giá thảnh toàn bộ sàn phâm ticu Giá thành sàn Chi phí ngoài sàn
Tùy theo từng tiêu thức khác nhau, tùy vào yêu cáu quàn lý và việc hạch toán
mà giá thành được chia ra nhiều loại khác nhau Sau đây là một sô cách phân loại giá thành chù yếu trong lĩnh vực xây lap:
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí: xuất phát từ những đặc diem cùa
sàn phẩm xây dựng là cógiá trị lớn, thời gianxây dựng lâu dài, đề đáp ứng yêu cầu quân lýnói chungvà yêu cầu quản lý giá thành nói riêng thìgiá thành sàn phâm xây
lắp còn được chia ra thành:
- Giá thành khói lượng xây lap hoàn thành: là toàn bộ chi phí sàn xuât đê hoàn thành một khốilượng hoặc giai đoạnxây lắp theo quy định
- Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ’, là toàn
bộ chi phí sàn xuấtđe hoàn thành công trình, hạng mục công trình xây lắp đạt giá trị
sử dụng
Phân loại theo thời diêm tínhvà nguồn sốliệu đê tính giá thành
- Giả thành dự toán: là tông chi phí dự toán đêhoàn thành sân phâm xây lắp
Giá thành dự toán được xác định trêncơ sờ các định mức vàđơn giáchi phí do nhà nước quy định Giá thành này nhó hơn giá trịdự toán ở phần thu nhập chịu thuế tính trước và thuếgiá trị gia tăng đầu ra đầu ra Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thê tính
được giá thành dự toántheo công thức:
Trang 24Giá thành dự toán cua Giá trị dự toán cùa Thu nhập Thuế
- Giá thành kế hoạch: là giá thành đượcxây dựng trôn cơ sờnhừng điều kiện
cụ thê của doanh nghiệp về các định mức,đơn giá, biện pháp tô chức thi công Giáthành kế hoạch đượcxác định khi bắt đấu sán xuất sán phẩm
- Giá thành thực tế\ là chi ticu phàn ánh toàn bộ các Chi phí sân xuất xây lắp thực tế đế hoàn thành sàn phấm xây láp Giá thành này được tính trên cơ sờ số liệu
ke toán về Chi phí sàn xuất đã được tập họp cho sàn phẩm xây láp đà thực hiện
được trong kỳ
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quân lý và giám sát chi phí, xác
định được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳhạch toán Từ đó, điều
chỉnh kế hoạch hoặc địnhmứcchi phí cho phù hợp
/ 2.3 Mơi quan hệ giữa chỉ phí sân xuất và giá thành san phẩm xây ỉắp
Chi phí sân xuất và giá thành sàn phẩm là hai chi tiêu có liên quan chặt chẽvới nhau trong quá trình sàn xuất, chế tạo ra sàn phâm Việc tính đúng, tínhđủ Chiphí sân xuât quyết định đên tính chính xác cùa giá thành sàn phâm Chi phí biêu hiệnhao phí còn giá thành biểu hiện kết quã sản xuất Đây là hai mặt thống nhấtcùa một vấn đê vì vậy chúng giống nhau về bàn chất là: giá thành và chi phí đều bao
gồm các chi phí về lao động song và lao động vật hoá mả doanh nghiệp đà bỏ ra trong quá trình sàn xuất chế tạo sàn phẩm Tuy nhicn giừa Chi phí sàn xuất và giáthành sản phẩm cũng có nhừng khác nhau cầnđược phân biệt Cụ the như sau:
- Chi phí sán xuất luôn gán liền với một thời kỳ nhấtđịnh không phân biệt choloại sàn phầm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn giá thành sản xuất sân phầm gắn
liềnvới khối lượngsản phẩm, còng việc lao vụ, dịch vụ nhấtđịnh đà sân xuất hoàn thành
Trang 25- Chi phí sán xuấtbao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ trong quá trìnhsàn xuất thi công Giá thành sàn phấm bao gồm các chi phí phát sinh trong kỳ, Chiphí sản xuất dơ dang đau kỳ, phần chi phí phát sinh từ chi phí kỳ trước được phân
bố cho kỳ này nhưng không gồm Chi phí sánxuất dở dang cuối kỳ, chi phí trà trước
phát sinh trong kỳ nhưng được phân bô cho chi phí kỳ sau, phần chi phí thiệt hại(mất mát, hao hụt, chi phí thiệt hại do phá di làm lại )
- về mặt lượng, moi quar hệ giừa Chi phí sàn xuất và giá thành sàn phẩm
đượcthê hiện thông qua công thức giá thành tong quátsau:
Việc ghi nhặn chi phí san xuấtđược chi phối bời nhùngchuẩn mựcsau:
- Theo VAS 01 - Chuẩn mực chung, chi phí sàn xuất, kinh doanh và chi phí khácdược ghi nhận trong Báo cão kết quàhoạt dộngkinh doanh khi các chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai cỏ liên quan đến việc giám bớt tài sàn hoặctăng nợ phải trà và chi phí này phải đượcxác định mộtcách đáng tin cậy
- Theo VAS 02 - Ilàng tồn kho, giá gốc hàng tồn kho đă bán được ghinhận là
chi phí sàn xuất kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng Giá vốn hàng bán được xác định theo một trong 4 phươngpháp: Phương pháp đích
danh, bình quân giaquyền, nhập trước - xuất trước, nhập sau - xuất trước.Ngoài ra
trong giá vốn hàng bán còn bao gồm định phí sàn xuất chung dưới công suất bình thường củamáy móc thiếtbị
- Theo VAS 03 - Tài sàn cố định hừu hình , VAS 04 Tài sàn cố định vô
hình, khấu hao tài sàn cốđịnh được ghi nhận và chi phí sản xuất, kinh doanh trong
Trang 26kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trị cua các tài sàn khác, như: chi phí khấu haoTSCĐ hữu hình dùng cho quá trinh xây dựng hoặc tự chế tác các tài sàn Các khoảnchi phí phát sinh đê tạo ra các loại TSCĐ vôhình nhưng không thỏamãn định nghĩaTSCĐ vô hình thì phải ghi nhận là chi phí sàn xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc chi
phí trà trước
- Theo VAS 16 - Chi phí di vay, chi phí di vay phải ghi nhận vào chi phí sản
xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừkhi đượcvốn hóatheo quyđịnh
- Theo VAS 15 -Chi phí cùahợp đồng xây dựng gồm: chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng, chi phí chung lien quan đến hoạt độngcùa các hợp đồng và
có thề phân bồ cho từng hợpđồng cụ thể, các chi phí khác có thề thu lại từ khách hàng theođiều khoản cũa hợp đồng
Ghi nhận chi phí của hợp đồng theo VAS 15:
- Doanh thu và chi phí cùa hợp đòng xây dựng được ghi nhận theo 2 trường
hợp sau:
Trườnghợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến
độ kế hoạch, khi kếtquà thực hiệnhợp đồngxây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứngvới phan côngviệc đà hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài
chính mà không phụ thuộc vào hóadơn thanh toán theo tiến dộ kế hoạch dã lập hay
chưa và sốtiền ghi trênhóa đơn là bao nhiêu
Trưởng hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị
khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợpđồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liền quan
khách hàng xác nhận trong kỳ được phàn ánh trên hóa đơnđã lập
- Đối với họpđồng xây dựng với giácố định, kết quà của họp đồngđược ước tính một cách đángtin cậy khi đống thờithôa màn bốn (4) điều kiện sau:
(a) Tông doanh thu cùa hợp đông tính toán được một cách đáng tin cậy;
(b) Doanh nghiệpthu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng;
Trang 27(c) Chi phí đê hoàn thành hợp đồng và phần công việc đã hoàn thành tại thời diêm lập báo cáo tài chính được tính toán một cách đáng tin cậy;
(d) Các khoán chi phí liên quan đến hợp đồngcóthê xác định được rõ ràng và
tínhtoán được một cách đáng tin cậy để tông chi phí thực tế của hợp đồng có thề so sánh được với tông dự toán
-Đối với hợp dồngxây dựng với chi phí phụ thêm, kết quà của hợp dồng dược
ước tính một cách tincậy khi đồng thời thỏa mãn hai điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp thu được lợi ích kinhtế từ hợp đồng;
(b) Các khoản chi phí lien quan đen hợp đồng có the xác định được rò ràng và
tínhtoán được một cách đáng tin cậy không kế có được hoàn trãhay không
- Doanh thu vàchi phí được ghi nhậntheo phầncông việc đã hoàn thành của
hợpđòng được gọi là phương pháp tý lệ phần trăm (%) hoàn thành Theo phương pháp này, doanh thu được xác định phù hợp với chi phí đà phát sinh của khối lượng
công việc đã hoàn thành thê hiệntrong báo cáo kết quà hoạt động kinh doanh
- Theo phươngpháp tỷ lệ phần trăm (%) hoàn thành, doanh thu và chi phí của
hợpđồngđược ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là doanh thu
và chi phí cùa phần công việc đã hoàn thành trong kỳ báo cáo
- Một nhà thầu có thê phài bó ra nhùng chi phí liên quan tới Việc hình thành hợp dồng Những chi phí này dược ghi nhận là các khoản ứng trước nếu chúng cóthề được hoàn trà Nhừng chi phínày thê hiện một lượngtiền mà khách hàng phài
trà và được phânloại như làcông trình xây dựng dở dang
- Khi phần công việc đã hoàn thành được xác định bằng phương pháp tý lệ phần trăm (%) giừa chi phí đã phát sinh của phan công việc đã hoàn thành tại một thời diem so với tồng chi phí dụ toán của hợp đồng,thì nhừng chi phí lien quantới phần côngviệcđã hoàn thành sẽ được tính vào chi phí cho tới thời điểmđó Nhũngchi phí không đượctính vào phần công việc đãhoàn thành cũa hợp đồng có thê là:(a) Chi phí của hợp đồng xâydựng liên quan tới các hoạt động trong tương laicủa hợp đông như: Chi phí nguyên vật liệu đã được chuyên tới địa diêm xây dựng
hoặc được dànhra cho việc sửdụng trong hợp đồng nhưng chưa được lap đặt, chưa
Trang 28sử dụng trong quá trình thực hiện hợp đồng, trừ trườnghợp những nguyên vật liệu
đó được chế tạo đặcbiệt cho hợp đồng;
(b) Các khoản tạm ứng cho nhà thau phụ trước khi công việc của hợp đồng
phụđược hoàn thành
32 Khi kết quà thực hiện hợp đông xây dựng không thê ước tính được một cáchdáng tincậy, thì:
(a) Doanh thu chi được ghi nhận tương đương với chi phí cùa hợp đồng đà
phát sinh mà việc được hoàn trà làtươngđối chắc chắn;
(b) Chi phí cùa hợp đồng chi được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi cácchi phí này đã phát sinh
kết quà thựchiện hợp đồng không thể ước línhđược một cách đáng tin cậy Trường
hợp doanh nghiệp có thê thu hồi được những khoản chi phí của hợp đồng đã bỏ ra
thì doanh thu của hợp đồngđược ghi nhận chi tới mức các chi phí đà bò ra có khả năng thu hồi Khi kết quà thực hiện hợp đồng không thê ước tính được một cách
đáng tin cậy thì không một khoản lợi nhuận nào được ghi nhận, ke ca khi tông chiphí thực hiện hợp đồng có thềvượt quá tồng doanh thu cũa hợp đồng
- Các chi phí liên quan đen hợp đồng không thể thu hồi được phái được ghi
nhậnngay làchi phí trong kỳ dối với cáctrường hợp:
(a) Không đù điều kiện vềmặt pháp lý đếtiếp tục thực hiệnhợp đồng;
(b) Việc tiêp tục thực hiện hợpđồng còn tuỳ thuộc vào kêt quà xử lý các đơn kiện hoặc ý kiến cua cơ quan cóthâm quyền;
(c) Hợp đồng có liên quan tới tài sản có khả năng bị trưng thuhoặctịch thu;
(d) Hợp đồng mà khách hàngkhông the thực thi nghía vụ cùa mình;
(đ) Hợp đồng mà nhà thầu không thể hoàn thành hoặc không thếthực thi theo
nghĩa vụ quy định trong hợp đồng
- Khi loại bõ được các yểu tố không chắc chăn liên quan đến việc ước tính một cách đáng tin cậy kết quà thực hiện hợp đồng thì doanh thu và chi phí có liên
Trang 29quan tới hợp đồng xây dựng sẽ được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành.
Các chi phí không liên quan đến hoạt động cùa hợp đồng hoặc không thê phân
bố cho hợp đồng xây dựng như chi phí quản lý hành chính chung, chiphí bán hàng,
khấu hao TSCĐ không sửdụng cho hợp đông thì không được tính trong chi phí
1.3.2 Ke toán chi phỉ sản xuất và tính giá thành sán phấni xây lắp theo chế
độ kê toán Việt Nam
ỉ 3.2 Ị Đối tượng tập hợp chi phí sàn xuất vù tính giá thành
a Đỏi tượng tập hợp chi phí sàn xuât
Là phạm vi, giới hạn để chi phi sản xuất được tập hợp theo đó Xác định đối
tượng tập hợp chi phí sân xuất là khâu đầu tiên trong việc tố chức kếtoán Chi phí sàn xuất Thực chất của việc xãc định đối tượng tập hợp Chi phí sân xuất là xác
định nơi phát sinh chi phí (phâr xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ ) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, công trình, hạng mục công trình, đơn đặt
hàng )
Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tập hợp Chi phí sản xuất có thề làcác công trình, hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn quy ước có giá trị dự toán riêng của hạng mục công trình hay nhóm các công trình, các dơn vị thi công
(Công ty, đội thi côngxây lắp),các đơn đặt hàng
b Đối tượng tính giá thành sàn phám
Đối tượng tính giá thành sản phàm trong doanh nghiệp xây lắp là các công
trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước cần tính được
Trang 30- Vấn đề thứ hai, về nhu cầu thông tin khi nào cằn tính tông giá thành và giá
thành đơnvị
hoàn thành hoặc những chi tiết, khối lượng sán phẩm dịch vụ đến một điểm dừng
thích hợp mà nhà quàn lý cằn thông tin về giá thành
Lựa chọn dối tượng tínhgiá thành thích hợp sẽ là cơ sở dể tính giá thànhchính
xác
c Mỏi quan hệ giữa đôi tượng tập hợp chi phi và đôi tượng tỉnh giá thành sàn
phẩm
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sán xuất và đối tượng tính giá thành là hai
khái niệm khác nhau nhưng có mốiquan hệrất mặt thiết Đối tượng tập hợp chi phísàn xuất và đôi tượng tính giá thành sản phâm giông nhau ở bàn chất chung, đêu làphạm vi giới hạn đê tập hợp chi phí, cùng phục vụ công tác quân lý, phân tích vàkiêm tra chi phí và giá thành
Việc xác định hợp lý đối tượng kế toán tập hợp chi phí sàn xuất là tiền đề, điều kiện đô tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp Trong
thực tế, một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sàn xuất có thể trùng với một đối tượng tính giá thành
Trong nhiều trường hợp khác, một dối tượng kế toán tập hợp chi phí sàn xuất
lại bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm Ngược lại, một đối tượngtính
giáthành cũng có thê baogôm nhiều đối tượng kê toán tập hợp chi phisàn xuất
Mối quan hệgiừa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính
giá thành ờ một doanh nghiệp cụ the sèquyết định việc lựa chọn phương pháp tính
giáthànhvà kỹ thuật tính giáthành ờ doanhnghiệp đó
1.3,2.2 Kê toán chi phỉ sản xuât
a Kế toán chi phí nguyên vật liệutrực tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nửa thảnh phẩm mua ngoài, sử dụng trực tiếp cho việc sàn xuất, chế tạo sàn phâm hoặc trực tiếp thực hiện các laovụ, dịch vụ
Trang 31- Nguyên tắc hạch toán
Yêu cầu cùa việc hạch toánCPNVLTT là hạchtoán trực tiếp chi phí này vào
các đối tượng hạchtoán chi phí và tính giá thành Trong trường hợp không thê hạch
toán trực tiếp chi phí này vào giá thành sàn phẩm thì phái phân bổ theo các tiêu thức
phù hợp
Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực tiếpcho
công trình, hạng mục công trình đó theo số lượngthực tế vàgiá thựctế đâ xuất kho
sử dụng Neu vật liệu sử dụng liên quan đến nhiều công trình, hạngmục công trình
thì kế toán tiến hành tập hợp chung và cuối kì tiến hành phân bồ đêtính CPNVLTT cho từng đối tượngcông trình, hạng mụccông trình theo tiêu thứchợp lý
Công thức phân bồ như sau:
Tông chi phí cẩn được
phânbồCPNVLTT thường được xây dựng định mức chi phí hoặc dự toán chi phí,
vì vậy cầnphải sử dụng triệt đê định mức tiêu hao vậtliệu và không ngừng hoàn thiện định mức đó Thường xuyên phải đoi chiểu, kiêm tra với các định mức và
dự toán, phát hiện kịp thời nhừng làng phí, mất mát, xừ lý kịp thời nhằm phấn đau tiết kiệm chi phí vật liệu, hạ giá thành sàn phâm
Cuối kì hạch toán hoặc khi công trinh đã hoàn thành, kiêm tra so vật liệu
chưa sử dụng hết ở công trình, bộ phận sàn xuất để tính số vật liệu thực tế sửdụng cho côngtrình, đồng thời phải hạch toán đúng số phế liệu thu hồi (nếu có) theo từng đối tượng công trình hoặc hạng mục công trình:
+
còn lại
đầu kỳ
Trị giáNVLTT
Trị giáphếliệu thu hồi(nếu có)
Trang 32- Phần CPNVLTT vượt trôn mức bình thường không tính vào giá thành sàn
phẩm mà hạchtoán vào TK632 Giá vốn hàngbán
- Chứng từ sử dụng
Kếtoán CPNVLTT trongcoanh nghiệp xây lắp sứ dụng các chứng từ:
+ Phiếu nhập kho Mầu 01-VT
+ Phiếuxuất kho - Mầu 02-VT
4 Bàng phân bô nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ - Mầu 07-VT
4- Các chứng từ liên quan khác: Phiếuchi, hoá đơn GTGT
- Tài khoản sừ dụng : TK 621 - chi phí nguycn vật liệu trực tiếp Tài khoản này đượcmớ chi tiết cho từng đôi tượng
- Sơ đô hạch toán chì phỉ nguyên vật liệu trực tiếp sô nghiệ vụ kinh tê chu yếu (Sơ đồ ỉ Ị phụ lục 01 - sổ Gì).
- So kẻ toán
Ke toán CPNVLTT trong doanh nghiệp xây lăp sử dụng các loại sô sách kê
toán theo hình thức Nhật ký chung như sau:
4- sồNhật ký chung Mầu S03a ĐN
+ Sổ Cái - S03b - DN
4- sồ chi tiết tàikhoàn TK 621 Mầu S38 DN
b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiêp sản xuât sản phâm hoặc trực tiếpthực hiện các lao vụ, dịch vụ gôm: tiên lươngchính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BIIXII, BIIYT, K.PCĐ theo số tiền lương của công nhân sán xuất
Chi phí nhân côngtrực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó được
tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liên quan Trong trường hợp không tập hợptrực tiếpđượcthì chi phínhân công trực tiếp được tập hợpchung sau
đó kế toán sè phân bố cho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bồ hợp lý
Trang 33Trong xây dựng chứng từ kế toán thường sử dụngtrong kế toán chi phí nhân
công trực tiếp là: bang chấm công, bàng phân bồ tiền lương, bàng thanh toán tiền lương, bảng tônghợp thanh toán tiền lương,
Đế kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 -chi phí nhân công trực tiếp
- Nguyên tắc hạch toán
Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiêp thi công công trình, hạng mục công trình nào thì hạch toán vào chi phí cùa công trình, hạng mục công
trình đó
kiện không thể tính trực tiếp CPNCTT cho từng công trình, hạng mục công trinh thì
kếtoán phải tậphợp và phân bồ CPNCTT cho các đối tượng liên quan theo các tiêu
thức phân bồ thích hợp và nhất quán
Phan CPNCTT vượt trên mứcbình thường không được tính vào giá thành sảnphẩm, mà phải hạch toán thăngvào TK 632 - Giá vốn hàng bán
- Chứng từ sử dụng
Kế toán CPNCTT trong cácdoanh nghiệp xây lắp sừ dụng các chứng từ:
+ Bàngchấm công - Mầu 01 a-LĐTL
+ Bàngthanhtoán lương - Mầu02-LĐTL
+ Và một số chứng từliên quan khác: Phiếuchi,
- Tài khoân sử dụng: TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này
dùng đe phản ánh chi phí lao dộng trực tiếp thi công tại công trình bao gồm cáckhoản phải trà cho người lao động thuộc bicn chế cùa công ty và lao động thúc ngoài Đốivới doanh nghiệp xây lắp, không phàn ánh vào TK 622 các khoản trích
theo lương Tài khoản 622 được mớ chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí,
từng công trình
- Scr đô hạch toán chi phi nhân công trực tiếp 1 sô nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(Sơ đồ ỉ.2, phụ Ịục Oỉ - số 02).
- So kế toán
Trang 34Ke toán CPNCTT trong doanh nghiệp xây lắpsử dụng cácloại sô sách ké toán theo hình thức Nhật ký chung như sau:
+ Số Nhật kýchung - Mầu S03a - DN
+ Sổ Cái - S03b -DN
+ Số chi tiết tài khoản TK 622-Mầu S38 - DN
c Ke toánchi phí Sừ dụng máy thi công
CPSDMTC là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và chi phí khác có
liên quan đến sử dụng máy thi công và được chia thành 2 loại là chi phí thường
xuycn và chi phí tạm thời
■ Nguyên tác hạch toán
Phânbồ chi phi sử dụng máy phài căn cử vào giá thành một giờ máy hoặc giá
thành một camáy hoặc một đơn vị công việc hoàn thành
trình xây lắp mà đượckết chuyên ngay vào TK 632
- Chửng từ sừ dụng
Ke toán chi phí máythi công sứ dụng các loại chứng từ sau:
+Phiếu xuất kho
+ Bàng phânbố khấu hao TSCĐ
+ Bàng tính lương
+ Các chứng từ liên quan khác: phiếu chi, hoá đơn GTGT,
- Tài khoản sử dụng: TK 623 - Chi phí sử dụngmáy thi công Tài khoản này được mờ chi tiết cho từng công trình, IIMCT, từng khối lượng xây lắp, các giai
đoạnquy ước đạt diemdừng kỹ thuật có dự toán riêng
Trang 35phụ lục 01 số 02)
(1) Các bộ phận trong doanh nghiệp không tính kết quả riêng mà thực hiện phương thức cung cấp lao vụmáy lẫn nhau
thực hiện phương thức bán lao vụ máy lẫnnhau)
- Sổ kể toán
Ke toán CPSDMTC trong doanh nghiệp xây lắp sử dụng các loại sô sách kế
toán theo hình thức Nhật ký chung như sau:
+ Số Nhật kýchung -Mầu S03a - DN
+ Sổ Cái - S03b-DN
+ Sổ chi tiết tài khoànTK 623 - Mầu S38 DN
d Kê toánchi phí sản xuât chung
CPSX chung cùa doanh nghiệp xây láp là nhừng chi phí phát sinh trực tiếptrong quá trình xây dựng phục vụ và quản lý thicông của các đội xây lắpở các công
trình Nội dung chi phí sàn xuất về cơ bàn bao gồm các nội dung chi phí tương tựnhư trong doanh nghiệp sàn xuất, riêng chi phí nhân vicn phân xướng còn bao gồm
các khoán trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương cùa công nhân trực tiếp xây dựng, công nhân điều khiên và phục vụ máy thi công, nhân viên quán lý đội xây dựng; ngoài chi phí sàn xuất chungcòn bao gồm chi phí trích dự phòng phái trà về
bào hành công trinh xây lap (Trích mục cỉ.Kê toán chi phi sản xuất chung - Giảo trình Kê toán tài chính Trường ĐHTM)
Đe tập hợp và phân bô CPSX chung, kếtoán sử dụng TK 627 - CPSXchung, gồmcó 6 tài khoản cấp 2
■ Nguyên tắc hạch toán
CPSXC phái được hạch toán riêng cho hai loại là CPSXC cốđịnh và CPSXC biến đổi
Phài hạchtoán riêng chotừng công trình, tô đội,bộ phận Trường hợp cùng thi
công nhiều công trình, hạng mục công trình mà CPSXC của mỗi công trình, hạng mục công trình không được phàn ánh một cách tách biệt, thì CPSXCđược phân bô
Trang 36cho cácđối tượng theoticu thức phù hợp và nhất quán giữa cáckỳ ké toán.
Thườngxuyên kiềm tra tình hình thực hiện định mức
Khoàn CPSXC vượt trên mức bình thườngkhông được tính vào giá thành sàn phẩm xây lắpmà được kết chuyền vào TK 632
- Chửng từ sử dụng
Kê toán CPSXCsử dụng các loại chứng từ sau:
1 Phiếu xuất kho
+Bảng tính lương
+ Bàng phân bồ khấu hao TSCĐ
+Báng phân bồ công cụ, dạngcụ
+ Các chứng từ liên quan khác: phiếu chi, hoá đơn GTGT,
- Tài khoản sử dụng: TK 627 - Chi phí sàn xuất chung Tài khoản này dùng
đế phân ánh khoán chi phí của đội tại công trường xây lắp bao gồm: Lương nhân
viên quàn lý đội xây lăp, các khoản trích theo lương theo tý lệ quy định cùa công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quàn lý (thuộc biên chế củacông ty), khấu haoTSCD dùng chung cho hoạt động cùa đội và những chi phí khác liên quan Tài
khoàn này được mơchi tiết cho từng công trình, HMCT, từng khối lượng xây lắp
- Sư ốơ toán chi phi sàn xuất chung ỉ sổ nghiệp vụ kinh ỉể chù yếu (Sơ
+ SỐ chi tiết tàikhoản TK 627 - Mầu S38 DN
Sau khi đã xác định được tông CPSX phát sinh trong kì, kế toán tính toán
và xác định giá thành thực tế cho đối tượng tính giá thành dựa trên phương pháp tínhgiá thành đã chọn Ke toán tiến hành kết chuyển chi phí sang TK632 Giá vốn
hàng bán khoản giá thành đà tính được Chi phí sàn xuất còn lại trên TK 154 là
Trang 37khoản chi phí dờ dang cuối kì.
e Kế toán tập hợp chi phísân xuất xây lắptoàn doanh nghiệp
Cuối kỳ kế toán, CPSX sau khi tập hợp riêng từng khoản mục chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân còng trực tiếp, CPSX chung, kế toánsè tiến hành kết
chuyêncácloại chi phí này đê tập hợp CPSXchung toàn doanh nghiệp
Tùy thuộc vào việc doanh nghiệp áp dụng phươngpháp kế toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên hayphương pháp kiêm kê định kỳ mà tàikhoản ké toán sử dụng có sựkhác nhau: TK 154 hoặc TK 631
Sơ đồ hạch toán chi phí sàn xuất toàn doanh nghiệp Ị số nghiệp vụ kinh tế chù
yếu (Sơ đồ ỉ 7 phụ ỉục 01 - số 62).
1.3.2.3 Đảnh giá sán phám dờ dang
Sàn phẩm xây lap dờ dang là khối lượng sàn phâmxây lăp còn đang trong quá
trình sán xuất chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật họp lý đã quy định hoặc đà hoànthành nhưng chưa đạttiêu chuân quy định đê bàn giao
Đánh giá sản phẩm xâylắp dở dang là tínhtoán xác định phần chi phí sàn xuất
mà sàn phẩm dơ dang cuối kỳ pháichịu đựng Trong các doanh nghiệp xây láp, việc đánh giá sân phẩm dờ dang tùy thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây
lắp giừa doanh nghiệp xây lắp với bên giao thầu, cụ thế như sau:
+ Nếu quy định thanh toán sản phấm công trình sau khi hoànthành toàn bộ thìgiá trị sán phẩm dở dang là tống chi phí sàn xuất xây láp từ khi khới công đến thời diêm kiêmkê, đánh giá
+ Neuquy định thanh toán sán phâm xây lấp hoàn thành theo tiến độ kếhoạch
hoặctheo giátrị khối lượngthựchiện thì sản phẩm dờ dang là giá trịkhối lượng sàn
phẩm xây lắp chưa đạt tới diem dừng kỹ thuật hợp lý đã quyđịnh
Với đặc diem của hoạt động xây lắp, đánh giá sàn phẩm dờ dang cuối kỳ thường đượctiến hành như sau:
- Cuối kỳ, kiềm kê xác định khối lượng xây lắp dở dang, mức độ hoàn thành
- Căn cứ vào dự toán xác định giá dự toán của khối lượng xây dựng dờdang theo mức độhoàn thành
Trang 38- Tính chi phí thực tế cùa khối lượng xây lắp dờ dang
cuôi kỳ hoànthành bàn giao trong +
kỳ
Giá trị dự toán của
KLXLDD cuốikỳ
1.3.2.4 Ké toán tinh giá thành sán phâtn
a Các phương pháptính giá thành sànphâm
* Ke toán chi phí sàn xuấtvà giá thành sàn phâm theo chi phíthực tế
Ke toán chi phí sảnxuất vả giá thành sànphẩm theo chi phí thực tế được thực hiện trên cơ sở tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong thực tế trong kỳ đê
xác địnhgiá thảnh sàn phâm
Mô hình tính giá thành này cho kết quà chính xác về giá thành sản xuất cùa
sàn phầm, phàn ánh trung thực các chi phí phát sinh mà doanh nghiệp đà sừ dụng vào quá trình sản xuất và cấu thành nên giátrị cùa sàn phấm Tuy nhiên do chi phí
sàn xuất thực tế chi thu thập được sau khi kết thúc quá trình sán xuất do đó thông
tin về chi phí sàn xuất giá thành sàn phẩm thường không cung cấp kịp thời cho các
nhà quản trị phục vụ cho quá trình ra quyết dịnhkinh doanh
* Ke toán chi phí sàn xuất và giá thành sản phâm theo chi phí thực tê kết hợp
với chi phí ước tính
Trong kỳ kế toán tập hợp chi phí sàn xuất theo chi phí sàn xuất thực tế phát
sinh Nhưng tính giá thành sàn phẩm thì riềngchi phí sàn xuât chung
Tính theo chi phí sãn xuất chungước tính phân bồ Do đó, kếtquàsàn xuất có the
tính được ởbấtcứ thời điếmnào cho dùchukỳ sànxuất chưa kết thúc
Tổng chi phí sxcdự toánĐơn giá phân bô chi phí —T - -
Tôngmức hoạt động được chọn làm căn cứ phân
bồ
Do chi phísản xuất chung trong kỳđượcước tính nênvào cuối kỳ kế toán xác định
Trang 39mức chênh lệch giữa thực tế với ước tính vàtiếnhành điều chình.
Hộ số phân bồ
chcnh lệch chi phí
sản xuất chung
Tông chênh lệch chi phí sxc
Giá vôn ước ■ Giá -vôn ướcr
-tính cuasân
tính của thànhphấm tồn kho
Giávôn ước tính
định cùa nhà quan lý, đáp ứng nhu cầu thông tinvề chi phí
Tuy nhiên đề có thế ước tính được chính xác chi phí phátsinh trong kỳ đòi hoidoanh nghiệp phái lựa chọn tiêu thức phù hợp, đồng thời xây dựng được hệ thống
định mức chi phí hợp lý
* Kế toán chi phí sản xuất và únh giáthành sàn phẩm theo chiphí địnhmức
Định mức được xây dựng căn cứ vào tiêuchuân kỹ thuật, quy cách, chất lượngnguyên liệu, tinh trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị, trình độ tay nghề công nhân, năng lực sàn xuất, làmcơsở đe xác định chi phí sảnxuất trong kỳ
Việc tính giáthành định mức được thực hiện trướckhi tiến hành sàn xuất
Giá thành thực tê cùa san phâtn
Tính giá thành theo chi phí định mức là căn cứ đê lập dự toán,kiêm soát chi
phí và nâng cao hiệu quà hoạt động
b Các hệ thống tínhgiá thảnh sán phẩm
* Ke toán CPSXvà giá thành sàn phẩm theo công việc
Hệ thống nàyđược sử dụng trong các công ty sản xuất theo đơn đặt hàng và
theo nhu cầu cua từng khách hàng riêng biệt Đa số các sàn phẩm trong hệ thống kế
toán chi phí sàn xuất theo công việc có ít nhất một trong các đặc điềm sau: sàn
Trang 40phẩm có tính độc đáo, hình thái vật chất ricng biệt, có giá trị cao, sàn phẩm được đặt mua trước khi tiến hành sảr xuất Ví dụ như các công ty xây lắp, công ty sàn xuất phâm mềm, công ty sân xuất phim thường áp dụng hệ thốnggiá thành theo công việc.
* Ketoánchi phí sàn xuất và giá thành theo quá trình sản xuât
Hệthống ké toán chi phí sàn xuất và giá thành theo quá trình sàn xuất khôngthê nhậndạng được riêng biệt các đơn vị sàn phẩm, công việc, vì bản chất liên tục của quá trình sán xuấtcùa chúng
Đa số các sàn phẩm trong hệ thống kế toán toán này có một trong so các đặc
điếm sau đây: tất cà đều có hình thái vật chất và tính chất giống nhau hoặc tương
đươngnhau, sàn phấmđược sàn xuất trước rồimới đem ra thịtrường
Phương pháp tính chi phí theo quá trình sản xuất là phương pháp tính chi phí
của sản phẩm dịch vụ bàng cách phân bố chi phí cho các khối lượng sàn phẩm giống nhau rồi sau đó tính chi phí đơn vị trên cơ sở bình quân
c Các phương pháptinh giá thành san phẩm
Có nhiêu phương pháp tính giá thành sàn phâm, việc lựa chọn phương pháp tính phụ thuộc vào nhiều yếu to: số loại sản phẩm mà doanh nghiệp sàn xuất, đối
tượng tính giá thành, nhu cầu xâydựng hoàn thiện chi phí theo từng thời diem, hình thức cách tập hợp chi phí, ycu cằu trình độ quan lý chi phí cùa doanh nghiệp, quy định chung của nhà nước
Công thức tínhgiá thành sàn phâm:
Tông giá
thành sàn
phâm
CPSX dở dang đầu kỳ
Giá thành đơn vị
sànphấm
Tông giáthành sản phẩmTồng sàn phẩm hoàn thànhCăn cứ vào phương pháptáp hợp chi phí và kỹ thuật tính toánthìphương pháp