Cách đọc số tự nhiên.- Tách số thành các lớp, mỗi lớp 3 hàng theo thứ tự từ phải sang trái.. - Đọc số dựa vào cách đọc số có ba chữ số kết hợp với đọc tên lớp đó trừ lớp đơn vị... - Tron
Trang 1Bài 2: Tập hợp số tự nhiên (tiết 3)
Trang 2Nhắc lại kiến thức
Trang 31 Tập hợp và tập hợp
: Tập hợp các số tự nhiên
: Tập hợp các số tự nhiên khác 0.
Trang 42 Cách đọc số tự nhiên.
- Tách số thành các lớp, mỗi lớp 3 hàng theo thứ tự từ phải sang trái
- Đọc số dựa vào cách đọc số có ba chữ số kết hợp với đọc tên lớp
đó (trừ lớp đơn vị)
Ví dụ:
Số: 123 456 789 đọc là : Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín
Trang 53 Cấu tạo thập phân của số tự nhiên.
Trang 64 Số la mã
Trang 7- Trong hai số tự nhiên có số chữ số khác nhau: Số nào có nhiều chữ
số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì nhỏ hơn
- So sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau ta lần lượt so sánh các chữ số trên cùng một hàng (tính từ trái sang phải) đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau Chữ số nào lớn hơn thì số tự
nhiên chứa chữ số đó lớn hơn
5 So sánh số tự nhiên
Trang 10Bài 2 trang 13 Toán lớp 6 Tập 1 - Cánh diều: Đọc và viết: a) Số tự nhiên lớn nhất có sáu chữ số khác nhau;
0;1;2;3;4;5;6;7;8;9
987 654
Trang 11a) Số tự nhiên lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là: 987 654
Số 987 654 đọc là chín trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tư.
Trang 12b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bảy chữ số khác nhau ;
;;2;3;4;5;6;7;8;9
1 023 456
Trang 13b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bảy chữ số khác nhau là: 1
023 456
Số 1 023 456 đọc là một triệu không trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu.
Trang 14c) Số tự nhiên chẵn tám lớn nhất chữ số khác nhau;
0;1;2;
987 65432
Trang 15c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có tám chữ số khác nhau là: 98
765 432
Số 98 765 432 đọc là chín mươi tám triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn bốn trăm ba mươi hai.
Trang 16d) Số tự nhiên lẻ nhỏ nhất có tám chữ số khác nhau.
Trang 17d) Số tự nhiên lẻ nhỏ nhất có tám chữ số khác nhau là: 10 234 567.
Số 10 234 567 đọc là mười triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy.
Trang 19Lời giải:
* Ấn Độ Dương:
+ Diện tích: bảy mươi sáu triệu hai trăm nghìn ki-lô-mét vuông
+ Độ sâu trung bình: ba nghìn tám trăm chín mươi bảy mét
* Bắc Băng Dương:
+ Diện tích: mười bốn triệu tám trăm nghìn ki-lô-mét vuông
+ Độ sâu trung bình: một nghìn hai trăm linh năm mét
* Đại Tây Dương:
+ Diện tích: chín mươi mốt triệu sáu trăm nghìn ki-lô-mét vuông
+ Độ sâu trung bình: ba nghìn chín trăm hai mươi sáu mét
* Thái Bình Dương:
+ Diện tích: một trăm bảy mươi tám triệu bảy trăm nghìn ki-lô-mét vuông + Độ sâu trung bình: bốn nghìn không trăm hai mươi tám mét.
Trang 20Bài 4 trang 13 Toán lớp 6 Tập 1 - Cánh diều:
a) Đọc các số La Mã sau: IV, VIII, XI, XXIII, XXIV, XXVII
Trang 22b)Viết các số sau bằng số La Mã: 6, 14, 18, 19, 22, 26, 30.
Trang 23b) Theo bảng ghi La Mã ta có:
+ Số 6, ta tách 6 = 5 + 1, số 5 là V, số 1 là I nên số 6 ta viết là: VI
+ Số 14, ta tách 14 = 10 + 4, số 10 là X, số 4 là IV nên số
14 ta viết là: XIV
Trang 24+ Số 18, ta tách 18 = 10 + 5 + 3, số 10 là X, số 5 là V, số 3 là III nên số
18 ta viết là: XVIII
+ Số 19, ta tách 19 = 10 + 9, số 10 là X, số 9 là IX nên số 19 ta viết là: XIX
+ Số 22, ta tách 22 = 10 + 10 + 2, số 10 là X, số 2 là II, nên số 22 ta viết là: XXII
+ Số 26, ta tách 26 = 10 + 10 + 5 + 1, số 10 là X, số 5 là V, số 1 là I nên
số 26 ta viết là: XXVI
+ Số 30, ta tách 30 = 10 + 10 + 10, số 10 là X nên số 30 ta viết là: XXX
Trang 25Bài 5 trang 13 Toán lớp 6 Tập 1 - Cánh diều:
a) Viết các số sau theo thứ tự tăng dần: 12 059 369, 9 909 820,
12 058 967, 12 059 305
Trang 26Lời giải:
a) Vì số 9 909 820 là số có bảy chữ số còn ba số còn lại là các số có tám chữ số nên ta so sánh các số còn lại ta được:
12 058 967 < 12 059 305 < 12 059 369
Khi đó ta có: 9 909 820 < 12 058 967 < 12 059 305 < 12 059 369
Vậy sắp xếp các số đã cho theo thứ tự tăng dần là: 9 909 820; 12 058 967;
12 059 305; 12 059 369
Trang 27b) Viết các số sau theo thứ tự giảm dần: 50 413 000, 39 502 403,
50 412 999, 39 502 413
Trang 28b) Bốn số đã cho đều là số có tám chữ số nên ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số từ trái sang phải cho đến khi có cặp chữ số khác nhau ta được:
39 502 403 < 39 502 413 < 50 412 999 < 50 413 000
Hay 50 413 000 > 50 412 999 > 39 502 413 > 39 502 403
Vậy sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ giảm dần là: 50 413 000; 50
412 999; 39 502 413; 39 502 403
Trang 29Bài 6 trang 13 Toán lớp 6 Tập 1 - Cánh diều: Viết tập
hợp các số tự nhiên x thỏa mãn mỗi điều kiện sau:
a) x ≤ 6
0;1;2;3;4;5;6
Trang 30Chú ý Với số tự nhiên a cho trước:
• Ta viết để chỉ hoặc
• Ta viết để chỉ hoặc x a ≤ x a < x a =
Trang 31Lời giải:
a) Ta có số tự nhiên x thỏa mãn x ≤ 6 là x < 6 hoặc x = 6 hay
ta đọc là số tự nhiên x nhỏ hơn hoặc bằng (bé hơn hoặc bằng) 6
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn x ≤ 6 Khi đó ta viết tập hợp A là:
A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
Trang 32b) 35 ≤ x ≤ 39
Trang 33b) Gọi B là tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn 35 ≤ x ≤ 39
Khi đó ta có B là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 35 và nhỏ hơn hoặc bằng 39, gồm các số: 35; 36; 37; 38; 39 Nên ta viết tập hợp B là:
B = {35; 36; 37; 38; 39}
Trang 34c) 216 < x ≤ 219
Trang 35c) Gọi C là tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn 216 < x ≤ 219
Khi đó ta có C là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 216 và nhỏ hơn hoặc bằng 219, gồm các số: 217; 218; 219 Nên ta viết tập hợp C là:
C = {217; 218; 219}
Trang 360 * 9(1) ≤ ≤
6 * 8(2) < <
Từ (1) và (2 ) ta suy ra * phải là số tự nhiên từ 0 đến 9 mà
thỏa mản lớn hơn 6 và nhỏ hơn 8.
Trang 370 * 9(1) ≤ ≤
2 * 4(2) ≤ <
Từ (1) và (2 ) ta suy ra * phải là số tự nhiên từ 0 đến 9 mà
thỏa mản lớn hơn hoặc bằng 2 và nhỏ hơn 4.
Trang 41Lời giải:
Để biết cô Ngọc nên mua phích nước ở cửa hàng nào là rẻ nhất thì ta so sánh giá tiền phích nước ở các cửa hàng trên
Quan sát bảng giá tiền ta thấy giá mỗi chiếc phích đều là các số
tự nhiên có sáu chữ số nên ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số theo thứ tự từ trái qua phải đến hàng có cặp chữ số khác nhau ta được:
Trang 42Các em chơi trò chơi giải cứu đại dương bằng cách trả lời các câu hỏi trong vòng 1 phút Khi có câu trả lời đúng các em sẽ giải cứu được các loài
động vật dưới đại dương đang bị mắc lưới
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trang 43GIẢI CỨU
ĐẠI DƯƠNG
Trang 44A Hùng Phát B Hồng Nhật C Hải Âu D.Bình Minh
Bắt đầu!
HẾT GIỜ
Cô Ngọc cần mua một chiếc phích nước Giá chiếc phích nước mà cô Ngọc định mua ở năm cửa hàng như sau:
Trang 45A 1 B.2 C 3 D 4
Bắt đầu!
HẾT GIỜ
ĐỐ
Cho 9 que diêm được xếp như hình Có mấy cách Đổi chỗ một que diêm để được kết quả đúng? Sau khi giải cứu thành công em hãy giải thích cách
làm của mình?
Trang 48HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
« CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT »
“ Số La Mã hay chữ số La Mã là một hệ thống chữ số có nguồn gốc từ Roma cổ đại, dựa theo chữ số Etruria Hệ thống chữ số La Mã dùng trong thời cổ đại đã được người ta chỉnh sửa sơ vào thời Trung Cổ để biến nó thành dạng mà chúng ta sử dụng ngày nay Hệ thống này dựa trên một số ký tự nhất định được coi là chữ số sau khi được gán giá trị.”
“ Số La Mã được sử dụng phổ biến ngày nay trong những bản kê được đánh số (ở dạng sườn bài), mặt đồng hồ, những trang nằm trước phần chính của một quyển sách, tam nốt hợp âm trong âm nhạc phân tích, việc đánh số ngày xuất bản của phim, những lãnh đạo chính trị tiếp nối nhau, hoặc trẻ em trùng tên, và việc đánh số cho một số hoạt động nào
đó, như là Thế vận hội Olympic và giải Super Bowl.”
Trang 49d) Viết số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số khác nhau.
Bài 2 : Dùng 2 que diêm, xếp được số La Mã nào nhỏ hơn 30 ?
Trang 50Remember… Safety First!
Thank you!