Nội dung bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học Hoạt động1: 10’ Hướng dẫn HS I- Nội dung kiến thức: tìm hiểu kiến thức - Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người Học sinh nhắc[r]
Trang 1KẾ HOẠCH TỰ CHỌN MÔN NGỮ VĂN 6
HKII NĂM 2010-2011 Tên
- Rèn kĩ năng viết đoạn
tả cảnh( người)
- Thái độ và ý thức làmbài
202122
23
242526
1 ,23,45,6
7,8
9,1011,1213,14
- Ôn tập miêu tả ở bậc tiểu học Luyện tập viết đoạn văn miêu tả
- Văn miêu tả – Tìm hiểu chung về văn miêu tả
- Kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Luyện tập kĩ năng quan sát,tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Phương pháp làm văn miêu
tả – luyện tập cách làm văn miêu tả
- Phương pháp làm văn miêu
tả – luyện tập cách làm văn miêu tả
- Ôn tập – kiểm tra tổng hợpVăn :
- Rèn kĩ năng kể diễn cảm, cách dùng từ khi miêu tả
- Bồi dưỡng tình cảm yêu nước, yêu thiên nhiên , sống nhân ái
- Ôn tập nội dung các văn bản truyện : “Bức tranh của
em gái tôi”;Vượt thác; Buổi học cuối cùng”
- Ôn tập các văn bản thơ trữ tình: “Đêm nay Bác không ngủ; Lượm; Mưa”
- Ôn tập nội dung các văn bản kí : “Cô Tô;Cây tre Việt Nam”; Lòng yêu nước; Lao xao
- Ôn tập - kiểm traTiếng
và tác dụng của từng phép tu từ
- Rèn kĩ năng xác định
3233
25,2627,28
- Phó từ; So sánh ; Nhân hóa;
Ẩn dụ; Hoán dụ - Luyện tập
- Các thành phần chính của câu và Các kiểu câu trần thuật
; Các dấu câu – Luyện tập
Trang 234 29,30 - Ôn tập - kiểm tra
Chủ đề: Phương pháp miêu tả Phân môn: Tập làm văn
Trang 3Lớp: 6 Học kì 2
Ngày soạn: 25 / 12/ 2013 Ngày dạy: / 01 /2013
Tuần 20
Tiết 28
ÔN TẬP MIÊU TẢ BẬC TIỂU HỌC.
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm văn miêu tả , cách làm văn miêu tả cảnh, tả người
- Nhận diện được những đoạn văn, những bài văn miêu tả; nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập văn bản miêu tả
- Hiểu được trong những tình huống nào người ta sử dụng văn miêu tả
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn tả cảnh( người)
3 Thái độ: và ý thức làm bài Giáo dục ý thức sử dụng từ ngữ miêu tả khi tạo lập văn bản
II Chuẩn bị
1.Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
3 Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động1: (15’) Hướng dẫn
HS tìm hiểu kiến thức
? Dựa vào những kiến thức đã
học ở tiểu học em hãy nhắc lại thế
nào là miêu tả?
? Để có thể miêu tả được chính
xác người viết cần phải làm gì?
? Nhắc lại bố cục một bài văn
miêu tả?
I Nội dung kiến thức:
- Miêu tả là giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự việc , con người, phong cảnh…làm cho những cái
đó như hiện lên trước mắt người đọc , người nghe
II- Bài tập mẫu:
Bài tập 1: Hãy miêu tả ngôi nhà em ở
Yêu cầu
Kiểu bài: tả sự vật
Trang 4*Học sinh làm bài tập trong
SGK
HS viết đoạn văn
GV gọi HS đọc phần thực
hành của mình
GV HDHS các cách mở bài
Nội dung: tả ngôi nhà Nhưng đó không phải là ngôi nhà bình thường mà là "ngôi nhà em đang ở", tức là giữa chủ thể và đối tượng đã xác lập được quan hệ đặc biệt gần gũi, do đó dễ khơi gợi cảm xúc
- Hình thức: Khi tả phải kết hợp giữa tả sự vật và
tả tâm trạng để làm nổi bật hình ảnh ngôi nhà với nghĩa "tổ ấm"
Bài tập 2: Tả quang cảnh buổi sáng trên quê
hương em
- Mặt trời (mâm lửa, mâm vàng) lòng đỏ quả trứng thiên nhiên
- Bầu trời (lồng bàn khổng lồ, nửa quả cầu xanh) bầu trời sáng trong và mát mẻ như khuôn mặt em bé sau giấc ngủ dài, chiếc bát thuỷ tinh, tấm kính lau
- Hàng cây bức tường thành cao vút, cô gái nghiêng mình, hàng quân danh dự
- Núi đồi bát úp, cua kềnh, mâm xôi
- Những ngôi nhà; viên gạch, bao diêm, trạm gác Bài tập 3: Em hãy miêu tả quang cảnh tưng bừng nơi em ở vào một ngày đầu xuân mới
*Yêu cầu
Kiểu bài: Tả cảnh
- Nội dung:
+ Kết hợp miêu tả cảnh thiên nhiên với cảnh sinh hoạt nhộn nhịp vào một ngày xuân
+ Tái hiện được những hình ảnh đặc trưng của mùa xuân: hàng cây, hoa lá, cờ, khẩu hiệu, hương vị Tết với bánh chưng, mùi hương trầm, đào, quất ; tâm trạng, nét mặt hồ hởi, vui tươi, nhộn nhịp của mọi người
+ Cảm nghĩ của em về quang cảnh ấy
4 Bài tập vận dụng:
Viết đoạn văn mở bài; kết bài; một đoạn thân bài cho các đề bài trên
4 Củng cố, dặn dò (4 Phút)
- Chuẩn bị nd Tiết 2: Ôn tập
- Nắm vững nội dung bài học;
- Làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị: - Văn miêu tả – Tìm hiểu chung về văn miêu tả
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 5
Ngày soạn: 02 / 01/ 2013 Ngày dạy: / 01 /2013
Tuần: 21
Tiết: 29
VĂN MIÊU TẢ TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm được các đặc điểm chung nhất về văn miêu tả trước
khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này;hiểu được trong những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả; những yêu câu cần đạt đối với một bài văn miêu tả; Giúp HS thấy được vai trò của
cảnh quang, môi trường rất quan trọng.
2 Kĩ năng: Rèn HS kỹ năng nhận diện và vận dụng viết những đoạn văn, bài văn miêu tả
trong văn bản
3 Thái độ: ý thức khi nào thì dùng văn miêu tả; Tích cực, tự giác tìm hiểu;giáo dục kĩ
năng sống cho HS: nhận thức, tự tin, hợp tác, tìm kiếm xử lí thông tin
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
III Phương pháp
- Gợi tìm
- GV hướng dẫn hs tìm hiểu bài
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Dựa vào những kiến thức đã học ở tiểu học em hãy nhắc lại thế nào là miêu tả?
3 Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động1: (10’) Hướng dẫn HS
tìm hiểu kiến thức
Học sinh nhắc lại các yêu cầu
kỹ năng cần thiết trong văn miêu
tả
? Thế nào là văn miêu tả? Để
có thể miêu tả được chính xác
người viết cần phải làm gì?
I- Nội dung kiến thức:
- Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người
đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tớnh chất nổi bật của sự vật sự việc,con người,phong cảnh…làm cho những cái đó như hiện ra trước mắt người đọc người nghe.Trong văn miêu tả năng lực quan sát của người viết,người nói thường được bộc
Trang 6 BT2: 2 HS lên bảng, còn lại
làm vào vở bài tập
- GV chấm 3 tập HS
Nhận xét, sửa bài chung
? Nêu đặc điểm của văn miêu
tả?
+ Đoạn 2: Hình ảnh chú bé liên lạc nhanh nhẹn,hồn nhiên: gầy, nhỏ, vai đeo xắc, đội lệch mũ ca lô,hồn nhiên, hoạt bát, nhanh nhẹn, nhí nhảnh như chimchích sự vui vẻ, nhanh nhẹn, hồn nhiên
+ Đoạn 3: Cảnh vùng bãi ven ao ngập nước: tôm
cá xuôi ngược mừng mưa; cò sếu, vạc kiếm mồi Thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên náo
BT2:
a) Nêu đặc điểm nổi bật của Mùa đông:
- Lạnh lẽo và ẩm ướt, có gió bất, mưa phùn
- Đêm dài, ngày ngắn
- Bầu trời luôn âm u; như thấp xuống; ít thấy trăngsao, nhiều mây và sương mù
- Cảnh vật có vẻ buồn bã: cây cối trơ trọi, khẳngkhiêu, lá vàng rụng nhiều
- Mùa của hoa:đào, mai, mậm, mơ, hồng và nhiều loàihoa khác chuẩn bị cho mùa xuân đến
- Nhiều người mặc áo lạnh; các bà trùm khăn kín đầu
- Giúp người đọc, người nghe hình dung những đặcđiểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, conngười
- Buổi tối ở nông thôn mọi người thường ngủ sớm.Thành phô, phố phường cũng ít ngừơi qua lại
b) Nêu đặc điểm nổi bật của khuôn mặt mẹ
- Sáng và đẹp
- Mái tóc có vài sợi bạc
- Đôi mắt nhìn hiền hậu, nghiêm nghị, vui vẻ, lo âu,trăn trở
- Nụ cười âu yếm
Trang 7………
Ngày soạn: 02 / 01/ 2013 Ngày dạy: / /2013
1 Kiến thức: Giúp HS thấy được những thao tác cơ bản cần thiết cho việc
viết bài văn miêu tả: quan sát, tưởng tượng, nhận xét, so sánh; vai trò vàtác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.; vận dụngđược những thao tác cơ bản bên trong đọc và viết bài văn miêu tả
2 Kĩ năng: bước đầu hình thành cho HS kỹ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận
xét khi miêu tả; nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản trên trong đọc và viết bài văn miêu tả; tích hợp với phần văn ở văn bản sông nước Cà Mau ở phần Tiếng Việt, ởphó từ
3 Thái độ: Ý thức trong quá trình tích hợp; giáo dục kĩ năng sống cho HS: nhận thức, tự
tin, hợp tác, tìm kiếm xử lí thông tin
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
III Phương pháp
- Gợi tìm
- GV hướng dẫn hs tìm hiểu bài
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Nêu đặc điểm của văn miêu tả?
3 Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động1: (10’) Hướng dẫn HS
tìm hiểu kiến thức
Học sinh nhắc lại các yêu cầu
kỹ năng cần thiết trong văn miêu tả
? Em hãy nêu vai trò cùa quan
sát trong văn miêu tả?
?Tưởng tượng, so sánh tác
dụng của gì?
?Vai trò của nhận xét là gì?
? Muốn miêu tả, người viết cần
có những thao tác nào? Công dụng
của những thao tác đó?
I- Nội dung kiến thức:
- Quan sát: giúp chọn được những chi tiết nổi bật của đối tượng được miêu tả
- Tưởng tượng, so sánh: giúp người đọc hình dungđược đối tượng miêu tả một cách cụ thể, sinh động,hấp dẫn
- Nhận xét: giúp người đọc hiểu được tình cảm của người viết
* Muốn miêu tả được , trước hết người ta phải biết
quan sát, rồi từ đó nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng, ví von, so sánh, … để làm nổi bật lên những
Trang 8đặc điểm tiêu biểu của sự vật
2 HS đọc đoạn văn miêu tả
của Tô Hoài và tìm những chi tiết
b) Hình ảnh đặc sắc và tiêu biểu: mặt hồ sáng longlanh, Cầu Thê Húc màu son ; đền Ngọc Sơn, gốc
đa già rễ lá xum xuê; tháp đèn xây trên gò đất giữahồ Đó là những đặc điểm nổi bật mà hồ kháckhông có
BT 2: Thân hình đẹp, cường tráng của Dế Mèn:
- Lúc tôi đi … ưa nhìn
- Đầu to rất bướng
- Hai răng … nhánh
- Tính tình ương bướng kiêu căng
- Râu dài… vuốt râu
BT 3: Gợi ý:
Vd: Ngôi nhà xây, tường gạch, mái lộp tôn
- Tường quét vôi màu vàng
- Chiều ngang chừng bốn mét, chiều dài chừng mườisáu mét
- Cửa ra vào và cửa sổ đều có khung cửa sắt lắp kínhnên căn nhà luôn sáng sũa
- Bầu trời trong sáng và mát mẽ như khuôn mặt của
bé sau một giấc ngủ dài (lồng bàn khổng lồ, nửaquả cầu xanh, rộng thênh thang, phía chân trời đằngđông rực lên những đám mây hồng )
- Những hàng cây dựng ln như những bức tườngthành cao vút (hành quân, ngọn lá xanh mướt rungrinh trong gió sớm )
- Núi đồi nhấp nhơ như một cái bát úp(cua kềnh )
- Những ngôi nhà như bừng tỉnh giấc sau một đêmngủ say, đang rộn lên tiếng gà gáy, tiếng lợn kêu,
Trang 9Từ bài “Sông nước Cà Mau”
của Đoàn Giỏi viết văn tả lại
quang cảnh một dòng sông hay
khu rừng mà em có dịp quan sát
tiếng trẻ khóc và tiếng người lớn trò chuyện (viên gạch, bao diêm, trạm gác ) Một ngày mới bắt đầu
BT 5:
HS viết đoạn miêu tả quang cảnh một dòng sông hay khu rừng (chú ý những đặc điểm riêng)
Bài tập vận dụng:
Viết đoạn văn cho các đề bài tập 3,4,5
4 Củng cố, dặn dò (4 Phút)
- Nắm vững nội dung bài học;
- Làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị: - Luyện tập kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn: 05 / 01/ 2013 Ngày dạy: / /2013
Tuần: 23
Tiết: 31
LUYỆN TẬP
KĨ NĂNG QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH
VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm chắc các kiến thức về văn miêu tả được sử dụng trong bài
luyện nói biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trước tập thể Qua đó nắm vững hơn kỹ năng quan sát, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả; Tích hợp với phần văn ở văn bản “Bức tranh của em gái tôi” với TV ở vận dụng các phó từ trong văn miêu tả kể chuyện
2 Kĩ năng: Thực hành kỹ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn
miêu tả; Luyện kỹ năng nhận xét cách nói của bạn; năng lập dàn ý và luyện nói trước tập thể lớp
3 Thái độ: Ý thức tự giác làm bài, kiên trì cố gắng trong làm bài; giáo dục kĩ năng sống
cho HS: nhận thức, tự tin, hợp tác, tìm kiếm xử lí thông tin.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
III Phương pháp
- Gợi tìm
- GV hướng dẫn hs luyên tập bài
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp (1 Phút)
Trang 102 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Vai trò c a nh n xét là gì?ủ ậ
3 Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động1: (10’) Hướng dẫn HS
tìm hiểu kiến thức
Học sinh nhắc lại các yêu cầu
kỹ năng cần thiết trong văn miêu tả
? Em hãy nêu vai trò cùa quan
sát trong văn miêu tả?
? Tưởng tượng, so sánh tác
dụng của gì?
? Muốn miêu tả, người viết cần
có những thao tác nào? Công dụng
của những thao tác đó?
I- Ôn lại kiến thức:
- Quan sát: giúp chọn được những chi tiết nổi bật của đối tượng được miêu tả
- Tưởng tượng, so sánh: giúp người đọc hình dungđược đối tượng miêu tả một cách cụ thể, sinh động,hấp dẫn
- Nhận xét: giúp người đọc hiểu được tình cảm của người viết
* Muốn miêu tả được , trước hết người ta phải biết
quan sát, rồi từ đó nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng, ví von, so sánh, … để làm nổi bật lên những đặc điểm tiêu biểu của sự vật
cốt sao đạt hiệu quả cao nhất
GV cho các nhóm thảo luận
CSBM lên HDHS giới thiệu,
dãy 1 cử đại diện trình bày bài
tập 1, thư kí tổ viết đề bài lên
bảng (các nhóm khác hình
thành tiến trình tương tự)
Sau khi trình bày xong, các tổ
nhận xét cách trình bày của
bạn Sau đó người trình bày đặt
câu hỏi cho các bạn thảo luận,
bổ sung cho bài làm thên hoàn
2 Thân bài:
a/ Nhân vật Kiều Phương:
- là cô bé khoảng 10 tuổi + Hình dáng: Vóc người nhỏ nhắn, gầy, thanh mảnh, cân đối
- Khuôn mặt bầu bĩnh, mái tóc dài, thắt hai bím , đôi mắt tròn to,sáng, mặt lọ lem, miệng rộng, răng khểnh; quần áo luôn lấm lem
- Cử chỉ và hành động: hiếu động, tự chế màu vẽ, hamhọc vẽ
+ Tính cách: hoạt bát, vui vẻ, chăm chỉ với công việc sáng tác ; hồn nhiên, trong sáng, tài năng, độ lượng và nhân hậu
b/ Nhân vật người anh:
- Người anh khoảng 15 tuổi
+ Hình dáng: Không tỏ rõ nhưng có thể suy ra từ cô
em gái chẳng hạn: Cũng gầy, cao, đẹp trai, gương mặt tỏa sáng thể hiện sự thông minh
- Cử chỉ, hành động: Tò mò xem người em chế màu vẽ,
Trang 11khuyến khích.
Kết thúc khâu tập nói, GV
nhận xét chung, nêu ưu điểm
cũng như tồn tại của các tổ và
sau đó cho điểm một số em có
hoạt động tốt trong giờ học (chỉ
+ Tính cách: Lúc đầu coi thường em, khi phát hiện tài năng của em thì cảm thấy mình thành kẻ ngoài rìa, bị bỏrơi, xa lánh em; khi xem tranh của em thì ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ Ghen tị, nhỏ nhen, mặc cảm, nhưng cũng rất trung thực, biết ăn năn, hối lỗi
Hình ảnh người anh thực và người anh trong bức tranh xem kỹ thì không khác nhau Hình ảnh người anh trong bức tranh do người em gái vẽ thể hiện bản chất tính cách người anh quan cái nhìn trong sáng, nhân hậu của cô em gái
3 Kết bài: Nhận xét, cảm nghĩ về hai anh em Kiều Phương
BT2: Trình bày về anh, chị hoặc em của mình
- Tầm vóc: mảnh mai, nhỏ nhắn…
- Dáng điệu: đoan trang, thanh lịch…
- Cách ăn mặc: tà áo dài thướt tha duyên dáng
Tả chi tiết:
- Mái tóc mượt mà dài chấm ngang lưng…
- Khuôn mặt trái xoan, tươi tắn, má lúm đồng tiền
- Mắt to đen láy…
- Miệng nhỏ nhắn(bé) luôn nở nụ cười…
- Môi trái tim đỏ như thoa son, mỗi khi cười lộ ra hai hàm răng trắng và đều như hạt bắp…
- Đôi bàn tay nhỏ nhắn, xinh xắn…
- * Tính tình:Hiền dịu( thể hiện qua lời nói: giọng
- nói nhỏ nhẹ, trìu mến như dỗ dành….không bao giờ lớn tiếng…
- Hành động: đi làm để kiếm tiền giúp đỡ ba mẹ, nuôi em ăn học… thể hiện lòng hiếu thảo…
- Đi học thêm vào buổi tối để nâng cao trình độ…
- Nhận xét
c Kết bài: Cảm nghĩ của em về anh (chị) hoặc em
Trang 12của mình.
- Suy nghĩ: hiểu được tấm lòng của anh(chị, em)
…
- Tình cảm: yêu quý anh(chị, em)…
Tiết 2:
4 Củng cố, dặn dò (4 Phút)
- Nắm vững nội dung bài học;
- Làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị: làm bài tập còn lại
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn: 06 / 01/ 2013 Ngày dạy: / /2013
Tuần: 24
Tiết: 32
LUYỆN TẬP
KĨ NĂNG QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH
VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: nắm chắc các kiến thức về văn miêu tả được sử dụng trong bài luyện nói
biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trước tập thể Qua đó nắm vững hơn kỹ năng quan sát, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả; Tích hợp với phần văn ở văn bản “Bức tranh của em gái tôi” với TV ở vận dụng các phó
từ trong văn miêu tả kể chuyện
2 Kĩ năng: Thực hành kỹ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn
miêu tả; Luyện kỹ năng nhận xét cách nói của bạn; năng lập dàn ý và luyện nói trước tập thể lớp
3 Thái độ: Ý thức tự giác làm bài, kiên trì cố gắng trong làm bài; giáo dục kĩ năng sống
cho HS: nhận thức, tự tin, hợp tác, tìm kiếm xử lí thông tin.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
III Phương pháp
- Gợi tìm
- GV hướng dẫn hs luyên tập bài
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Muốn miêu tả, người viết cần có những thao tác nào? Công dụng của những thao tác đó?
3 Nội dung bài mới
Trang 13Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Ho t ạ độ ng 1 (10 Phút ) BT3:
BT3: HS hoàn thành bằng cách cụ thể
hóa các gợi ý bằng những nhận xét, quan
sát và tưởng tượng của bản thân
Chú ý nói lưu loát, tự tin Trình bày
BT3: Lập dàn ý nói về một đêm trăng.
Dàn ý
a Mở bài: Giới thiệu về cảnh đêm trăng
b Thân bài:
Bầu trời đêm: Trong, cao…
- Vầng trăng: Treo lơ lửng như một chiếc
mâm bằng vàng giữa trời
- Nhà cửa: Nhuốm một sắc vàng, bóng thì
in xuống đất như mảnh vải hoa…
- Nhà cửa: Nhấp nhô, núi thì từng mảng
sáng tối do ánh trăng soi vào
- Đường làng: Chạy quanh co như một dải
lụa mềm
- Trăng: Tròn, sáng, in rõ hình gốc đa và
chú Cuội
- Gió: Từng cơn mát rượi, mang không khí
dễ chịu của mùa thu, lùa vào tóc, vào mắt
c Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về đêm
trăng quê hương
BT4: Tả buổi bình minh trên biển.
Dàn ý
a Mở bài : giới thiệu cảnh được tả : cảnh
biển buổi sáng, thật đẹp
b Thân bài:
+ Bầu trời: Như vỏ trứng, như cái bát úp,
như một chiếc áo xanh khổng lồ những đámmây như những bông hoa tuyết điểm tô chochiếc áo
+ Mặt biển: Phẳng lì như tờ giấy + Bãi cát: Mịn, chạy dọc theo bờ biển như
một thảm vàng
+ Những con thuyền: Nhấp nhô theo sóng,
thấp thoáng phía xa
c Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh
Trang 14mạch lạc, rõ ràng Khi nói cần chú ý phát
âm chuẩn, đúng giọng
=> Bắt đầu thực hiện luyện nói :
GV có thể cho HS yếu – kém nói phần mở
bài, kết bài và khuyến khích cho điểm
* Tả, kể việc làm, hành động của nhân vật làm nổi bật phẩm chất của người dũng sĩ (kể những lần: bị Lý Thông lừa canh miếu đánh nhau với chằn tinh; xuống hang cứu công chúa diệt đại bàng….)
*
c Kết bài: Cảm nghĩ của em về người dũng
sĩ ấy
Bài tập vận dụng:
Trình bày miệng các dàn ý trên
4 Củng cố, dặn dò (4 Phút)
- Nắm vững nội dung bài học;
- Làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị: Phương pháp làm văn miêu tả – luyện tập cách làm văn miêu tả
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn: 02 / 02 / 2013 Ngày dạy: / /2013
Tuần: 25
Tiết: 33
ÔN TẬP PHƯƠNG PHÁP LÀM VĂN MIÊU TẢ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được phương pháp làm bài văn tả cảnh và bố cục, hình thức
một bài văn tả cảnh, biết dùng từ ngữ miêu tả
2 Kĩ năng: rèn kỹ năng quan sát lựa chọn chi tiết, hình ảnh để trình bày; tích hợp với
“Vượt thác” và “So sánh, nhân hóa”
3 Thái độ: Ý thức trong việc viết một bài vă tả cảnh; giáo dục kĩ năng sống cho HS:
nhận thức, tự tin, hợp tác, tìm kiếm xử lí thông tin.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
III Phương pháp
- Gợi tìm
- GV hướng dẫn hs luyên tập bài
Trang 15IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Ki m tra bài c : (5’) ể ũ
? Em hãy nêu vai trò cùa quan sát trong văn miêu tả?
? Tưởng tượng, so sánh tác dụng của gì?
3 Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động1 : (10P) Hướng dẫn
HS tìm hiểu kiến thức
Học sinh nhắc lại các yêu cầu
kỹ năng cần thiết trong văn miêu tả
(HS Y-K) ? Muốn bài văn tả
cảnh sinh động cần đòi hòi điều gì?
(HS Y-K)? Trình bày bố cục
một bài văn tả cảnh?
I- Nội dung kiến thức:
- Xác định đối tượng miêu tả
- Quan sát lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu
- Trình bày những điều quan sát được theo mộtthứ tự.( từ xa gần hay từ gần xa, từ trên dưới, từdưới trên, từ ngoài trong, từ trong ngoài, theotrình tự thời gian, từ khái quát cụ thể)
* Bố cục đủ 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh được tả
- Thân bài: Tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự
(HS K-G)? Nếu phải tả quang cảnh
lớp học trong giờ học thì em sẽ miêu tả
như thế nào?
a Từ ngoài vào trong (không gian)
b Từ trống vào lớp đến khi hết giờ
(thời gian)
(HS K-G)? Phần mở bài cần nêu điều
gì?
(HS trả lời miệng giải quyết nhanh gọn)
- Giới thiệu thời điểm (thứ, tiết học)
- Tâm thế chờ đợi của các bạn
- Không khí lớp học nghiêm trang,
im lặng khác thường
(HS K-G) ? Phần kết bài cần bộc lộ gì?
Phấn chấn vì đã hoàn thành bài viết
(GV có thể chấp nhận những chi tiết
khác mà không quá xa đề yêu cầu)
Có thể đi đến kết luận cho HS với hai
nội dung cần thiết là:
II- Bài tập mẫu:
BT1.
a Những hình ảnh cụ thể, tiêu biểu của lớphọc trong giờ viết bài tập làm văn:
- Thầy(cô) ra đề và nhắc nhở HS: đọc kĩyêu đề bài xác định yêu cầu đề, tìm ý, lập dàn
ý, viết bài hoàn chỉnh, đọc lại sửa chữa, trìnhbày sạch đẹp
- Lớp chuẩn bị viết bài
- Cảnh cả lớp chăm chú làm bài (tư thế,thái độ HS)
- Thầy (cô) ngồi trên bục theo dõi HS làmbài
- Quang cảnh chung của phòng học (bảngđen, bốn bức tường, bàn ghế )
Trang 16GV cho HS nêu yêu cầu BT 2 (có thể
HS viết với các chi tiết sau:
+ Chọn sân bãi, chia hai nhóm
BT2: Tả quang cảnh sân trường lúc ra chơi.
a Tả theo trình tự thời gian, không gian:
- Trống hết tiết 2 báo hiệu giờ ra chơi
- HS các lớp cùng ra sân: ùa ra như bầy ong
vở tổ
- Tiếng trống tập trung tiết thể dục giữa giờ
- Cảnh HS chơi đùa: góc phía đông góc bênphải giữa sân
- Các trò chơi: cút bắt, đá cầu, nhảy dây
- Tiếng trống vào lớp, HS xếp hàng vào lớp.Sân trường trở lại im ắng sau giờ ra chơi
b Viết đoạn:
BT 3 (về nhà)
Lập dàn ý chi tiết bài
“Biển đẹp” của Vũ Tú NamBT4: (về nhà)
Đề: Tả cảnh sân trường trong giờ ra chơi
Dàn ý+ Mở bài: Trước khi ra chơi sân trường nhưthế nào?
Tiếng trống báo hiệu giờ chơi(1,5đ)
+ Thân bài: (6đ)
a Trong giờ ra chơi
- Sân trường nhộn nhịp, tiếng nói tiếng cười
- Bầu trời trong xanh
- Anh nắng tỏa khắp sân trường Có nhữnghoạt động ở sân trường: đá cầu, nhày dây, chơitập thể, đọc bài …
b Tiếng trống báo hiệu giờ học
- Xếp hàng vào lớp
- Sân trường trở lại vắng lặng
+ Kết bài (1,5đ) Cảm giác khoan khoái, nét mặt hớn hở hứa hẹn tiết học tới có hiệu quả hơn
Trang 17………
………
Ngày soạn: 03 / 02 / 2013 Ngày dạy: / /2013
Tuần: 26
Tiết: 34
ÔN TẬP PHƯƠNG PHÁP LÀM VĂN MIÊU TẢ
CÁCH LÀM VĂN MIÊU TẢ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được phương pháp làm bài văn tả người; rèn kĩ năng làm bài
văn tả người theo thứ tự; bố cục hình thức của một đoạn, một bài văn tả người
2 Kĩ năng: Luyện tập kỹ năng quan sát và lựa chọn kỹ năng trình bày những điều quan
sát, lựa chọn được theo thứ tự hợp lý Tích hợp với phần văn ở văn bản “Vượt thác” và
“Buổi học cuối cùng” với TV ở bài “so sánh”
3 Thái độ: ý thức trong việc viết bài văn tả người; giáo dục kĩ năng sống cho HS ý thức,
tự tin, hợp tác, tìm kiếm xử lí thông tin.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
III Phương pháp
- Gợi tìm
- GV hướng dẫn hs luyên tập bài
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Trình bày bố cục một bài văn tả cảnh?
3 Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động1 : (10P) Hướng dẫn
HS tìm hiểu kiến thức
Học sinh nhắc lại các yêu cầu
kỹ năng cần thiết trong văn miêu tả
? Muốn bài văn tả cảnh sinh
động cần đòi hòi điều gì?
? Trình bày bố cục một bài văn
tả cảnh? (HS Y-K)
I- Nội dung kiến thức:
* Muốn tả người cần:
+ Xác định đối tượng cần tả
+ Quan sát lựa chọn các chi tiết tiêu biểu
+ Trình bày kết quả quan sát theo thứ tự
* Bố cục đủ 3 phần:
Mở bài: Giới thiệu người được tả
Thân bài: Miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói…)
Kết bài: Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ về người đó
III Câu hỏi và bài tập củng cố :
Hoạt động 2 : (25 P) HDHS
thực hành bài tập
Chia lớp làm 3 nhóm Mỗi
II Bài tập mẫu:
1/ Chọn chi tiết khi miêu tả
a Em bé: Mắt đen lóng lánh, môi đỏ chon chót
Trang 18nhóm làm một bài tập
Thảo luận theo nhóm
Một số trình bày vào bảng phụ,
còn lại làm vào vở BTNV
6 nhóm nhận xét, tổng kết
HS trình bày vào bảng phụ Lớp
nhận xét, sửa chữa
(Nếu không đủ thời gian có thể
cho về nhà làm tiếp)
GV cho HS viết đoạn
(như son), hay cười toe toét, mũi tẹt, thỉnh thoảng thò
lò sụt sịt, răng sún, nói ngọng, chưa sõi, tai vễnh và
to
b Cụ già: Mái tóc trắng phao,hoặc tóc bạc như mây trắng hoặc rụng lơ thơ;râu dài, da đồi mồi nhăn nheo, hoặc đỏ hồng hào; mắt vẫn tinh tường hoặc mắt lờ đơ đùn đục, tiếng nói trầm vang hoặc thều thào yếu ớt
c.Cô giáo giảng bài: Tiếng nói trong trẻo, dịu dàng sáng sủa…., đôi mắt lấp lánh niềm vui, bàn tay nhịp nhàng viên phấn, chân bước chậm rãi từ trên bục xuống lối đi giữa lớp cô như đang trò chuyện với nhà văn, với chúng em, với cả người trong sách
2/ Dàn ý miêu tả em bé, Cụ già, Cô giáo giảng bài : + MB: Giới thiệu em bé (tên tuổi, quan hệ….) + TB: - Hình dáng: khuôn mặt, cái miệng, tóc, tay chân, nứơc da… - Cử chỉ - Đặc điểm nổi bật nhất 3/ Điền vào ngoặt: - Đỏ như: đồng tụ hoặc (đồng hun, một pho tượng, tôm hay cua luộc, mặt trời, người say rượu )
- Trông không khác gì: Tượng hai ông tướng Đá Rãi. hoặc(thiên tướng võ, con gấu lớn, hộ pháp trong chùa, lê Phụng Hiểu, thần Sấm, pho tượng )
* Miêu tả ông Cản Ngũ đang chuẩn bị vào đấu vật 4 Củng cố, dặn dò (4 Phút) - Nắm vững nội dung bài học; - Làm hoàn chỉnh bài tập - Chuẩn bị: -Ôn tập – kiểm tra V Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Ngày soạn: 14 / 02 / 2013 Ngày dạy: / /2013
Tuần: 27
Tiết: 35
ÔN TẬP – KIỂM TRA
1 Mục tiêu:
Trang 191 Kiến thức: Giúp HS có thể đánh giá nhận thức về phương pháp làm bài văn tả người
trong một bài viết cụ thể
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết nói chung cho HS (diễn đạt, trình bày, chữ viết, chính tả )
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức viết được một bài văn có tích hợp giữa các phân môn
Văn- Tiếng Việt- Tập làm văn
2 Chuẩn bị:
- GV: soạn đề, gợi ý đáp án
- HS: làm bài vào giấy trắng
III Phương pháp
- Ôn lại những kiến thức đã học
- GV hướng dẫn hs luyên tập bài
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (0’) không kiểm tra
3 Nội dung bài mới
+ Khuôn mặt: Xinh xắn, đáng yêu
+ Tóc: Vàng hoe, thưa thớt, đen, sậm, phơ phất
+ Nước da: Trắng hồng, mịn màng
+ Miệng: Nhoẻn cười
+ Răng: sữa, trắng muốt, đều tăm tắp
Trang 20………
Ngày soạn: 16 / 02 / 2013 Ngày dạy: / /2013
Tuần: 28
Tiết: 36
ÔN TẬP NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN TRUYỆN
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu sâu hơn về nội dung và nghệ thuật văn bản.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản truyện.
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức yêu thích tiết học
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
III Phương pháp
- Gợi tìm
- GV hướng dẫn hs luyên tập bài
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (0p) kiểm tra trong tiết dạy
3 Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
I- Nội dung kiến thức:
A Bài học đường đời đầu tiên:
- 7 Chương cuối: Mèn, Trũi kết nghĩa phiêu lưu trên bè lá sen - đến sứ ếch, Nhái, Cua - đến vùng Cỏ may Chuồn Chuồn, Châu Chấu - thi võ thắng Bọ Ngựa, Bọ Muỗm - tôn làm Chánh phó thủ lĩnh Tổng Châu Chấu - Tổng Châu Chấu tìm nơi trú đông, đánh nhau với Chấu Voi, Trũi bị bắt làm tù binh - Dế Mèn
bị lão chim Trả bắt giam trong hang tối - được Chấu Voi, Xiến tóc, Trũi cứu thoát - cả bọn đến vùng Kiến
để nhờ Kiến truyền thông tin mong muốn hoà bình -
do hiểu lầm bọn Mèn bị bọn Kiến bao vây, Trũi thoát
ra tìm cứu viện Ngẫu nhiên vòng vây Kiến bị phá Mèn tìm được Kiến chúa, giải toả mọi hiểu lầm Kiến truyền lời hịch muôn loài kết anh em
Mèn, Trũi về quê thăm mộ mẹ dự tính cuộc phiêu
Trang 212 Tóm tắt đoạn trích "Bài học đường đời…"
- Mèn là chàng Dế thanh niên cường tráng, kiêungạo, xốc nổi
- Mèn coi thường chê bai anh hàng xóm DếChoắt ốm yếu xấu xí
- Một chiều Mèn trêu chị Cốc xong trốn vào hangkhiến chị hiểu lầm đánh Choắt trọng thương
- Trước khi chết Choắt khuyên Mèn bỏ thói hunghăng bậy bạ
- Mèn xót thương Choắt và ân hận vô cùng về bàihọc đường đời đầu tiên
3 Nội dung và nghệ thuật:
a Nghệ thuật:
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả.
- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũivới trẻ thơ
ân hận suốt đời.
B Sông nước Cà Mau:
1 Tóm tắt văn bản:
Bài văn miêu tả cảnh quan thiên nhiên sông nướcvùng Cà Mau, mảnh đất tận cùng phía Nam của Tổquốc Cảnh thiên nhiên ở đây thật hoang sơ và hùnh
vĩ, đặc biệt là hình ảnh dòng sông và rừng đước Cảnhchợ Năm Căn là hình ảnh trù phú, độc đáo, tấp nập vềsinh hoạt của con người ở vùng ấy
2 Nghệ thuật:
- Miêu tả từ bao quát đến cụ thể
- Lựa chọn những từ ngữ chính xác; kết hợp các phép tu từ
- Sử dụng ngôn ngữ địa phương
- Kết hợp miêu tả và thuyết minh
3 Ý nghĩa:
- Sông nước Cà Mau là đoạn trích độc đáo và hấpdẫn, thể hiện sự am hiểu,tấm lòng gắn bó của tác giả đối với thiên nhiên và con người vùng đất Cà Mau
II- Bài tập mẫu:
* Nội dung:
+ Cay đắng vì lỗi lầm + Xót thương Dế Choắt + ăn năn về hành động tội lỗi
Trang 22*Hoạt động : HDHS bài tập
mẫu: (20p)
*Học sinh làm bài tập trong SGK
HS viết đoạn văn
+Dòng sông Năm Căn; rộng hơn ngàn thước, nước
đổ ầm ầm ngày đêm, cá bơi hàng đàn đen trủi
+ Rừng đước cao ngất như bức trường thành vô tận.+ Chợ Năm Căn; trù phú, đông vui, tấp nập, thuyền
bè san sát, những đóng gỗ cao như núi, bến vận hà nhộn nhịp, những ngôi nhà bè ánh đèn măng sông sáng rực
+ Độc đáo; họp trên sông như khu phố nổi, thuyền bán hàng len lỏi, tiếng nói, màu sắc quần áo người bán hàng
Bài 2: Câu 4b (trang 22 SGK)
* Các động từ trong câu: thoát qua, đổ ra, xuôi về
* Không thể thay đổi trình tự các động từ ấy vì như thế sẽ làm sai lạc nội dung đặc biệt là sự diễn tả trạng thái hoạt động của con thuyền trong mỗi khung cảnh
- Thoát qua; nói con thuyền vượt qua một nơi khó khăn nguy hiểm
- Đổ ra; diễn tả con thuyền từ con kênh nhỏ đổ ra dòng sông lớn
- Xuôi về; diễn tả con thuyền nhẹ nhàng xuôi theo dòng nước nơi dòng sông êm ả
III- Bài tập vận dụng:
Bài tập 1:Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của
Trang 23em về nhân vật Dế Mèn
* Ngoại hình:
- Nét đẹp, khoẻ mạnh
* Tính cách:
- Nét chưa đẹp; kiêu căng tự phụ
- Nét đẹp; yêu đời, tự tin - ân hận, sám hối
Bài tập 2: Để có cơ thể khoẻ mạnh ta cần phải làm
gì?
Bài tập 3: từ bài Sông nước Cà Mau hãy viết đoạn
văn miêu tả dòng sông hay khu rừng mà em có dịp quan sát
4 Củng cố, dặn dò (4 Phút)
GV cho HS thực hành lần lược các bài tập
- Nắm vững nội dung bài học;
1 Kiến thức: Học sinh hiểu sâu hơn về nội dung và nghệ thuật văn bản.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản truyện.
3 Thái độ: thêm yêu quý tiết học
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
III Phương pháp
- Gợi tìm
- GV hướng dẫn hs luyên tập bài
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Tóm tắt đoạn trích "Bài học đường đời…"
3 Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Trang 24I- Nội dung kiến thức:
A Bức tranh của em gái tôi:
1 Tóm tắt văn bản:
Em gái tôi tên là Kiều Phương nhưng tôi hay gọi
nó là Mèo Mèo bí mật tự chế ra những lọ phẩm màu
để vẽ Chú Tiến Lê, một họa sĩ đến chơi mới phát hiện ra tranh của Mèo vẽ rất đẹp Cả nhà vui mừng , tạo điều kiện cho Mèo phát triển tài năng , chỉ có tôi
dữ và đoạn sông đã qua thác dữ Bằng việc tập trung vào cảnh vượt thác tác giả làm nổi bật vẻ hùng hùng dũng và sức mạnh của nhân vật dượng Hương Thư trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ
- Các chi tiết miêu tả đặc sắc, chọn lọc
- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm và gợinhiều liên tưởng
3 Ý nghĩa:
Trang 25- Vượt thác là bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương,
về lao động; từ đó đã kín đáo nói lên tình yêu đất nước, dântộc của nhà văn
sợ thầy kiểm tra bài nhưng cậu đã cưỡng lại ý định ấy
và chạy đến trường Phrăng được chứng kiến những hình ảnh cảm động của các cụ già đến dự buổi học cuối cùng, nghe và hiểu được những lời nhắc nhở tha thiết của thầy Ha-men Qua tất cả mọi việc đã diễn ra trong buổi học ấy, nhận thức và tâm trạng của Phrăng
đã có những biến đổi sâu sắc, cậu hiểu được ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng pháp và tha thiết muốnđược trau dồi học tập nhưng đã muộn
2 Nghệ thuật:
- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo
- Miêu tả tâm lí nhân vật qua tâm trạng, suy nghĩ, ngoại hình
- Ngôn ngữ tự nhiên, sử dụng câu văn biểu cảm,
từ cảm thán và các hình ảnh so sánh
3 Ý nghĩa:
- Tiếng nói là một giá trị văn hóa cao quý của dân
tộc, yêu tiếng nói là yêu văn hóa dân tộc tình yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước Sức mạnh của tiếng nói dân tộc là sức mạnh của văn hóa, không một thế lực nào có thể thủ tiêu
Tự do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát triển tiếng nói dân tộc mình
- Văn bản cho thấy tác giả là một người yêu nước,yêu độc lập tự do, am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ
II- Bài tập mẫu:
Bài tập 1: Thuật lại tâm trạng của người anh trong
truyện Bức tranh của em gái tôi
Bài tập 2: Tìm những nét đặc sắc của phong cảnh
thiên nhiên được miêu tả ở bài "sông nước và trượt thác"
1 Sông nước Cà Mau
- Sông ngòi dày đặc chi chít
- Bao trùm là màu xanh
- Tiếng rì rào bất tận của rừng cây sóng biển
Cảnh thơ mộng hoang sơ, đầy sức sống
Trang 26HS viết đoạn văn
Bài tập 3: Miêu tả lại nhân vật thầy Hamen hoặc
chú bé Phrăng trong buổi học cuối cùng bằng tiếngPháp
III- Bài tập vận dụng:
Bài tập 1:Viết đoạn văn miêu tả lại hình ảnh hai
anh em Kiều Phương trong truyện Bức tranh của em gái tôi
Bài tập 2: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về
nhân vật dượng Hương Thư
Bài tập 3: Viết đoạn nêu cảm nghĩ của em về nhân
vật thầy Ha-men; Ph răng
4 Củng cố, dặn dò (4 Phút)
GV cho HS thực hành lần lược các bài tập
- Nắm vững nội dung bài học;
Tuần: 30
Tiết: 38
ÔN TẬP CÁC VĂN BẢN THƠ TRỮ TÌNH
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu sâu hơn về nội dung và nghệ thuật văn bản.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản truyện.
3 Thái độ: học sinh ý thức tình yêu quê hương ,đất nước
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
III Phương pháp
- Gợi tìm
- GV hướng dẫn hs luyên tập bài
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Tóm tắt văn bản: Bức tranh của em gái tôi:
3 Nội dung bài mới