Còn dạ múikhế có các tuyến tiêu hóa thực hiện chức năng tiêu hóa hóa học như dạ dày đơn.Tiêu hóa thức ăn trong dạ dày kép có quá trình lên men vi sinh vật, phân giải cácchất xơ thành axi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - PHÂN HIỆU ĐỒNG NAI
TIỂU LUẬN BỆNH NỘI KHOA THÚ Y
Tên đề tài:
BỆNH DẠ CỎ Ở GIA SÚC VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÒNG TRỊ
Ngành: Thú y Lớp: K65B2_LTTY Khoa: Nông học
Trang 2Đồng Nai – Năm 2021
MỤC LỤ
PHẦN 2 NỘI DUNG 1
2.1.Những hiểu biết cơ bản về dạ cỏ 1
2.1.1.Vị trí, hình thái và cấu tạo của dạ cỏ 1
2.2 Đặc điểm tiêu hóa ở dạ cỏ 2
2.2.1 Môi trường dạ cỏ 2
2.2.2.Hệ vi sinh vật dạ cỏ 3
2.2.3 Quá trình tiêu hóa và trao đổi chất trong dạ cỏ 5
2.2.3.1 Tiêu hóa cacbondrate 5
2.2.3.2 Qúa trình tiêu hóa hợp chất nito trong dạ cỏ 6
2.2.3.3 Quá trình phân giải lipid trong dạ cỏ 6
2.2.3.4.Quá trình tổng hợp trong dạ cỏ 7
2.3 Các bệnh thường gặp ở dạ cỏ và biện pháp phòng trị 7
2.3.1 Bệnh bội thực dạ cỏ 7
2.3.1.1 Khái niệm 7
2.3.1.2 Đặc điểm 7
2.3.1.3 Nguyên nhân 8
2.3.1.4 Cơ chế gây bệnh 8
2.3.1.5 Triệu chứng 8
Trang 32.3.1.6.Chẩn đoán 9
2.3.1.7.Điều trị 9
2.3.1.8.Phòng bệnh 10
2.3.2 Bệnh chướng hơi dạ cỏ 10
2.3.2.1 Khái niệm 10
2.3.2.2 Đặc điểm 10
2.3.2.3 Nguyên nhân 11
2.3.2.4.Cơ chế 11
2.3.2.5.Triệu chứng 11
2.3.2.6.Chẩn đoán 12
2.3.2.7 Điều trị 12
2.3.3 Bệnh liệt dạ cỏ 14
2.3.3.1 Khái niệm 14
2.3.3.2.Đặc điểm 14
2.3.3.3 Nguyên nhân 15
2.3.3.4 Cơ chế 15
2.3.3.5 Triệu chứng 16
2.3.3.6 Bệnh tích 17
2.3.3.7 Chẩn đoán 17
2.3.3.8 Điều trị 17
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
DANH MỤC CÁC HÌNH HÌNH 2 1 Dạ cỏ bò sữa 2
HÌNH 2 2 Cấu tạo dạ dày của động vật nhai lại 2
HÌNH 2 3 Bụng phình to ở dạ dày làm con vật không di chuyển được 13
HÌNH 2 4 Dụng cụ thoát hơi cho gia súc 14
HÌNH 2 5 Bò bị chướng hơi dạ cỏ 15
HÌNH 2 6 Biểu hiện trâu bị liệt dạ cỏ 20
Trang 5Nước ta có hệ sih thái vô cùng phát triển, thảm thực vật với nhiều loài thựcvật đa dạng, là loại thức ăn ưu thích của các loài gia súc Thời tiết thuận lợi nắngmưa 2 mùa càng làm cho hệ sinh thái thêm phong phú và đa dạng Tuy nhiêncùng với đó là các loài gia súc khi ăn các loài thực vật cũng dễ mắc các bệnh liênquan đến dạ cỏ Vào mùa khô gia súc thường ăn những thức ăn khô nên hệ sinhvật dạ cỏ thứch nghi với thức ăn khô chứa ít nước, sang mùa mưa, thảm thực vật
Trang 6bắt đầu phát triển, gia súc ăn phải những thức ăn xanh non đột ngột, làm gia súc
bị chết do dạ cỏ chướng to, chèn ép tim và phổi dẫn đến cản trở tuần hoàn, hôhấp và những bệnh khác liên quan đến dạ cỏ như: bội thực dạ cỏ, liệt dạ cỏ…
Từ đó, để biết rõ về căn bệnh ở dạ cỏ và biết cách phòng tránh bệnh về dạ
cỏ ở gia súc, nhằm giảm mức độ thiệt hại đến mức thấp nhất của nó gây ra nên
em tiến hành làm bài tiểu luận với chủ đề “ Bệnh Dạ Cỏ Ở Gia Súc Và Phương
Pháp Phòng Trị”.
Trang 7
PHẦN 2 NỘI DUNG
2.1.Những hiểu biết cơ bản về dạ cỏ.
Cấu tạo dạ dày của động vật nhai lại gồm 4 ngăn ( 4 túi ) là dạ cỏ , dạ tổ ong,
dạ lá sách, dạ múi khế Các túi này khác nhau về cấu tạo hình thái và chức năngTrong đó ba túi trước gọi là dạ dày trước hay còn gọi là túi thực quản Còn dạ múikhế có các tuyến tiêu hóa thực hiện chức năng tiêu hóa hóa học như dạ dày đơn.Tiêu hóa thức ăn trong dạ dày kép có quá trình lên men vi sinh vật, phân giải cácchất xơ thành axit béo bay hơi có thể hấp thu một phần qua thành dạ dày vào máu,phần lớn được vi sinh vật dạ cỏ sử dụng để tổng hợp nên protein của vi sinh vật,
khi chúng chết đi sẽ là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể con vật (Phạm
Ngọc Thạch, 2008)
2.1.1.Vị trí, hình thái và cấu tạo của dạ cỏ
Dạ cỏ: Là túi lớn nhất, hầu như chiếm toàn bộ nửa trái của xoang bụng,
chiều dài lớn hơn chiều rộng Mặt ngoài có hai rảnh dọc chia làm hai túi không đềunhau, túi trên thì dài (gọi là túi trái) và túi dưới ngắn (gọi là túi phải) Đầu trước túitrái thông với thực quản qua lỗ thượng vị và gần đó có lỗ thông với dạ tổ ong Đầusau có hai túi to bằng nhau giống như hai bong bóng hình nón Mặt trên giáp vớikhối ruột nên gọi là mặt tạng còn mặt dưới áp sáp vào thành bụng gọi là mặt thànhứng với các rảnh ở mặt ngoài, lòng trong dạ cỏ nhô vào hai bức ngăn thấp gọi làchân cầu
Trang 8
Hình 2 1 Dạ cỏ bò sữa
Dạ cỏ có cấu tạo từ ngoài vào gồm: lớp tương mạc, lớp cơ trơn và trongcùng là lớp niêm mạc Niêm mạc dạ cỏ có nhiều gai thịt hình nấm, hình lá và gai
hình chỉ bị sừng hoá Mạch máu đến từ động mạch thân tạng và trở về hệ tuần hoàn
theo tĩnh mạch cửa Thần kinh đến từ dây X và đám rối mặt trời
Dạ cỏ Có chức năng chứa thức ăn khi con vật nuốt thức ăn vội, tiêu hoá cơhọc và lên men nhờ các vi sinh vật vì vậy ở dạ cỏ loài gia súc nhai lại hay bị bệnh
chướng hơi còn gọi là bệnh chướng hơi dạ cỏ (Phạm Ngọc Thạch ,2008)
Trang 9HÌNH 2 2 Cấu tạo dạ dày của động vật nhai lại
2.2 Đặc điểm tiêu hóa ở dạ cỏ
2.2.1 Môi trường dạ cỏ
Môi trường dạ cỏ với các đặc điểm thiết yếu cho quá trình lên men vi sinhvât là: độ ẩm cao 80-95%, PH trung tính 6.4-7, luôn luôn được tạo đệm củabicarbonate và photphas của nước bọt, nhiệt độ khoảng 39-40 độ C Luôn đượcnhào trộn bởi sự co bóp của cơ trơn làm dòng dinh dưỡng lưu thông liên tục Sảnphẩm cuối cùng của quá trình lên men ra khỏi dạ cỏ Trong dạ có có cơ chế tiết cácchất cần thiết cho vi sinh vật phát triển và khuếch tán tạo ra sản phẩm trong dạ cỏ.Điều này làm cho áp suất thâm thấu của dạ cỏ luôn luôn ổn định Thời gian tồn lưuthức ăn trong dạ cỏ kéo dài tạo điều kiện cho vi sinh vật có đủ thời gian lênmen.Trong dạ cỏ có sự phong phú về chủng loại cũng như số lượng vi sinh vật.Môitrường dạ cỏ được kiểm soát bởi các yếu tố như:
- Số lượng và chất lượng thức ăn đưa vào
- Nhào trộn theo chu kì thông qua co bóp dạ cỏ
- Nước bọt và quá trình nhai lại
- Hấp thu chất dinh dưỡng từ dạ cỏ
- Chuyển dịch cấc chất xuống bộ máy tiêu hóa
2.2.2.Hệ vi sinh vật dạ cỏ
Hệ vi sinh vật dạ cỏ rất phức tạp, phụ thuộc vào khẩu phần thức ăn Nó gồmcác loại vi khuẩn và nấm, tất cả đều là vi sinh vật yếm khí và hoạt động nhờ nănglượng của quá trình lên men các chất dinh dưỡng
Nấm (phycomycetes) đóng vai trò tiên phong trong công phá chất xơ Cơchế xâm nhập được tóm tắt như sau: đầu tiên bào tử nấm dinh vào chất xơ trongthức ăn và thâm nhập vào bên trong mô thực vật, sau đó chúng nảy mầm mọcxuyên qua vách tế bào chui ra ngoài Bằng cách đó chúng làm giảm độ dai của thức
Trang 10ăn nhờ vậy tăng khả năng công phá vật lý trước khi thức ăn được nhai lại.Một trongnhững vai trò của nấm trong quá trình tiêu hóa cellulose là nó tạo ra tổn thương trên
bề mặt thức ăn thực vật tạo ra các cửa mở cho vi khuẩn chui vào bên trong tiếp tụccông phá Vì lẽ đó nếu không đủ các quần thể nấm đủ lớn trong dạ cỏ sẽ làm chậmquá trình tiêu hóa chất xơ do vi khuẩn sẽ tốn nhiều thời gian để thâm nhập và côngphá chúng
Vi khuẩn (bacteria) trong dạ cỏ có số lượng lớn nhất so với cấc vi sinh vậtkhác Hầu hết các tài liệu cho biết có khoảng 1010 – 1011 trong 1ml dịch dạ cỏ.Trong dạ cỏ của các con non cũng có sô lượng lớn vi sinh vật sau khi sinh Mật độ
vi khuẩn tăng dần trong những tuần đầu cho đến mức ổn định Vi khuẩn được chiathành 4 nhóm chính
- Nhóm vi khuẩn tự do trong dịch dạ cỏ chiếm 30%
- Nhóm vi khuẩn kết dính vào các mẫu thức ăn chiếm 70%
- Nhóm vi khuẩn trú ngụ vào các nếp gấp biểu mô
- Nhóm vi khuẩn bám vào prozoa (chủ yếu là loại sinh khí metan)
Thức ăn liên tục chuyển khỏi dạ cỏ cho nên phần lớn vi khuẩn bám vào thức
ăn sẽ bị tiêu hóa, vì vậy số lượng vi khuẩn tự do trong dạ cỏ rất quan trọng để xácđịnh tốc độ công phá và lên men thức ăn Vi khuẩn là nhóm vi sinh vật có vai tròchính trong quá trình tiêu hóa các vật liệu thực vật Vi khuẩn sản xuất ra enzyme(kết lại thành mảng enzyme trong dạ cỏ) có khả năng công phá cellulose,hemicellulose, phức chất pectin thành cellubiose , glucose và acid béo bay hơi Để
có thể thực hiện được chức năng này vi khuân phải thâm nhập vào bên trong mẫu
thức ăn , thông thương là ở các vị trí do nấm công phá (Lê Đức Ngoan,2002).
Protozoa là thành phần có kích thước lớn nhất trong khu hệ vi sinh vật dạ cỏ.Protozoa có khoảng 105 – 106 trong 1ml dịch dạ cỏ.Số lượng tùy thuộc vào khẩuphần thức ăn, ở các khẩu phần giàu tinh bột thì protozoa có thể đạt 4-5 triệu cá thể
Trang 11trong 1 ml dịch dạ cỏ.Nhưng ngược lại ở khẩu phần giàu chất xơ thì chỉ có 4-5ngàn cá thể trong 1ml dịch dạ cỏ Protozoa sử dụng vi khuẩn, các tiểu phần protein,tinh bột làm nguồn dinh dưỡng của chúng., một vài loại có khả năng phân hủycellulose nhưng cơ chất chính vãn là tinh bột và đường Các loại này sẽ đượcprotozoa nuốt nhanh chóng và tích lũy dưới dạng poly dextrin nhờ vậy mà protozoatham gia vào quá trình điều tiết PH dạ cỏ Phần lớn thảo phúc trùng là bám chặt vàocác vật liệu thực vật trong thức ăn và chúng có thể đóng góp đến 30-40% tổng quátrình tiêu hóa xơ bằng vi sinh vật Protozoa có thể phân hủy và tiến hành phân hóacác protein lớn, hydratecarbon, lipid trong thức ăn Hầu hết Protozoa có khả năngphân hủy xơ bởi vậy chúng có vai trò tích cực trong quá trình tiêu hóa ở dạ cỏ.Protozoa được xem là con vật săn mồi trong hệ sinh thái dạ cỏ Chúng có thể ănnhững mảnh thức ăn nhỏ, các bào tử nấm hay là vi khuẩn, điều đó dẫn đến số lượngProtozoa càng nhiều nhưng số lượng nấm và vi khuẩn càng giảm Protozoa khôngthích ứng với NH3 mà nguồn nitơ chủ yếu của chúng là vi khuẩn và các tiểu phầnprotein Ðiều đáng tiếc là Protozoa không dễ dàng di chuyển xuống phần dưới củaống tiêu hóa để biến thành nguồn cung cấp dinh dưỡng cho vật chủ mà nó cókhuynh hướng bám chặt, trú ngụ lâu dài và tiêu biến trong dạ cỏ Như vậy, kết quả
là Protozoa "ăn" quá nhiều nhưng không trở thành nguồn dinh dưỡng cho động vậtnhai lại, mặt khác sự phát triển của Protozoa đã ảnh hưởng đến số lượng nấm và vi
khuẩn nên đã ảnh hưởng gián tiếp đến quá trình tiêu hóa vi sinh vật trong dạ cỏ (Lê
Đức Ngoan,2002).
2.2.3 Quá trình tiêu hóa và trao đổi chất trong dạ cỏ
2.2.3.1 Tiêu hóa cacbondrate
Quá trình lên men Carbohydrate trong dạ cỏ bao gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Carbohydrate được phân giải đến đường đơn giản, giai đoạn này xẩy rabên ngoài màng tế bào vi sinh vật
Trang 12Giai đoạn 2: là giai đoạn sử dụng những đường đơn giản này cho quá trình trao đổichất xẩy ra bên trong tế bào vi sinh vật, để tạo thành các sản phẩm lên men cuối cùng.Enzyme được tiết ra bởi vi sinh vật tiêu hóa xơ sẽ tấn công phá vỡ cấu trúc phức tạpcủa cellulose thành cellobiose, sau đó cellobiose được phân hủy tiếp tục để hoặc tạothành glucose hoặc glucose - 1 phosphate Quá trình lên men Carbohydrate có cấu trúcbắt đầu sau pha chậm Trong pha chậm này vi khuẩn bám chặt vào các thành phầnkhông hòa tan của thức ăn và các enzyme được tổng hợp Một lượng nhỏ carbohydratehòa tan trong khẩu phần có vai trò thúc đẩy quá trình phân giải carbohydrate không hòatan bằng cách thúc đẩy sự tăng sinh khối vi khuẩn Carbohydrate không có cấu trúckhông đòi hỏi pha chậm và quá trình lên men với tốc độ nhanh, diễn ra ngay sau khi ănvào Ðường tự do đưọc xem như bị phân hủy ngay lập tức Mặc dù tỷ lệ phân giải tiềmtàng cao, nhưng một số carbohydrate như là tinh bột, fructose được thoát qua dạ cỏ.Nhìn chung khoảng 90% của tổng số cellulose, hemicellulose, pectin và đường tự dođược phân hủy ở dạ cỏ Phần còn lại được xem như được tiêu hóa ở ruột già Sản phẩmcuối cùng của quá trình lên men là: Các acid béo bay hơi (VFA), chủ yếu là acid acetic,propionic, và butyric Tỷ lệ giữa các acid này tùy thuộc rất lớn vào cấu trúc của khẩuphần ăn Ngoài ra quá trình lên men còn tạo ra các loại khí: carbonic, metan Các acidbéo bay hơi được sản xuất trong quá trình lên men trong dạ cỏ được hấp thu vào dòngmáu lưu thông qua vách dạ cỏ Ðó chính là nguồn năng lượng cho động vật nhai lại, nó
cung cấp khoảng 70 - 80% tổng số năng lượng được hấp thu bởi gia súc nhai lại (Lê
Đức Ngoan,2002).
2.2.3.2 Qúa trình tiêu hóa hợp chất nito trong dạ cỏ
Protein thô có thể được phân thành loại hòa tan và loại không hòa tan Cả hailoại đều chứa protein thực và ni tơ phi protein (NPN) Cũng giống nhưcarbonhydrate loại hòa tan được phân giải hầu như hoàn toàn và ngay lập tức saukhi ăn vào Loại prôtêin không hòa tan chứa cả phần được phân giải và phần không
Trang 13được phân giải tại dạ cỏ Tốc độ phân giải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại thức
ăn, khẩu phần và thời gian lưu lại trong dạ cỏ, các yếu tố này tùy thuộc vào mức độ.nuôi dưỡng và kích thước của thức ăn Cả vi khuẩn và Protozoa đều có khả nănghủy phân mạch peptid trong phân tử prôtêin cho sản phẩm là các acid amin, đâychính là nguồn nguyên liệu cho quá trình tổng hợp nên đại phân tử prôtêin của sinhkhối vi sinh vật Mặt khác vi sinh vật còn khử nhóm amin của các acid amin vàmạch carbon còn lại sẽ được chuyển thành VFA, CO2, CH4 và H2O, Một sốATP,một số acid béo mạch ngắn cũng được hình thành từ con đường này
2.2.3.3 Quá trình phân giải lipid trong dạ cỏ
Lipid trong thức ăn của gia súc nhai lại thường có hàm lượng thấp (thường từ 6%) Các dạng lipid là triglycerid, galactolipid (thành phần chính lipid trong cácloại thức ăn xơ) và phospholipid Enzyme của cây cỏ và của vi khuẩn đều liên quanđến quá trình phân giải lipid Có nhiều bằng chứng rõ ràng của quá trình trao đổilipid diễn ra ở dạ cỏ là phản ứng tách ghép hydro của lipid thức ăn, và quá trình tạolipid mới cho tế bào vi sinh vật Một khía cạnh khác của quá trình trao đổi lipidtrong dạ cỏ của động vật nhai lại là quá trình hóa hợp hydro vào acid béo không no.Như chúng ta đều biết, mỡ mô của loài nhai lại có độ no cao hơn nhiều so với độngvật dạ dày đơn Nguyên nhân, mà đến nay được chấp nhận một cách rộng rãi là quátrình sinh hydro diễn ra ngay tại dạ cỏ chứ không phải tại mô bào như ở động vật
4-dạ dày đơn Trước khi quá trình tạo hydro xẩy ra có quá trình thủy phân acid béokhỏi mạch liên kết este của chúng Hiệu suất thực của quá trình sinh và hợp hóahydro là các chuổi acid béo mạch dài, là nguồn lipid chủ yếu được hấp thu ở ruột,trong đó phần lớn là acid stearic tự do Một vấn đề quan trọng nữa là nếu hàmlượng lipid cao trong khẩu phần của gia súc nhai lại có thể tạo ra ảnh hưởng âmtính đến khu hệ vi sinh vật dạ cỏ, vì thế có thể ảnh hưởng đến quá trình thủy phân
Trang 14lipid và quá trình no hóa các acid béo trong dạ cỏ Nhiều ý kiến cho rằng mức độcao của lipid trong khẩu phần có thể gây độc cho Protozoa trong dạ cỏ.
2.2.3.4.Quá trình tổng hợp trong dạ cỏ
Quá trình tăng sinh khối vi sinh vật dạ cỏ đòi hỏi nguồn năng lượng vànguyên liệu ban đầu cho các phản ứng hóa sinh tổng hợp nên các đại phân tử.Trong đó quan trọng nhất là prôtêin, acid nucleic, polysaccaride và lipid Các vậtchất ban đầu và năng lượng cho quá trình phát triển của vi sinh vật từ quá trìnhphân giải vật chất trong dạ cỏ Nhiều tác giả đã chứng minh rằng sự phát triển củakhu hệ sinh vật dạ cỏ tùy thuộc rất lớn vào nguồn năng lượng sẵn có như ATP chocác phản ứng hóa sinh Vì lý do vậy nên hiệu suất sinh trưởng vi sinh vật được diễnđạt bằng gam vật chất khô (VCK) vi sinh vật hoặc là prôtêin vi sinh vật / đơn vịnăng lượng sẵn có
2.3 Các bệnh thường gặp ở dạ cỏ và biện pháp phòng trị
2.3.1 Bệnh bội thực dạ cỏ
2.3.1.1 Khái niệm
Bệnh bội thực dạ cỏ là quá trình bệnh mà thức ăn tích lại quá nhiều trong dạ
cỏ, không tiêu hóa được, gọi là bội thực dạ cỏ
Trâu, bò hay mắc (chiếm 40% trong các bệnh ở dạ dày 4 túi)
Bệnh tiến triển chậm (thường xảy ra sau khi ăn từ 6-9 giờ)