1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 10 Tu trai nghia

18 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 245,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vinh / nhục chết / sống Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam – thà chết mà được tiếng thơm c[r]

Trang 1

thật

gian di dối trá

Từ trái nghĩa

thật thà

thành thật

? Cho câu : “Bạn Tùng nói thật

chứ không nói dối đâu.” Tìm từ

đồng nghĩa với hai từ “thật” và

“dối”.

di

Trang 2

hoàng

Trang 3

?Tìm từ trái nghĩa tương ứng với các

hình ảnh:

Vui - buồn

( tâm trạng )

Cao –

thấp

( chiều cao

)

Nắng - mưa

( thời tiết )

Trang 4

-Tạo ra phộp đối

- Khỏi quỏt quóng đời xa quờ, nờu cảnh ngộ biệt li của tỏc giả.

-Tạo ra phộp đối

- Làm nổi bật tỡnh yờu quờ hương sõu nặng của tỏc giả.

Đầu giường ỏnh trăng rọi,

Ngỡ mặt đất phủ s ơng

Ngẩng đầu nhỡn trăng sáng,

Cúi đầu nhớ cố h ơng

1 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

2.Ngẫu nhiờn viết nhõn buổi mới về quờ

Trẻ đi , già trở lại nhà, Giọng quê không đổi, s ơng pha mái đầu

Gặp nhau mà chẳng biết nhau,

Trẻ c ời hỏi : “Khách từ đâu đến làng ?”

Trang 5

Nước non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?

(Ca dao) Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son.

(Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)

Trang 6

* Kết luận: Từ trái nghĩa

được sử dụng trong thể đối,

tạo các hình tượng tương

phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.

Trang 7

Bài 1: Tìm từ trái nghĩa :

- Chị em như chuối nhiều tàu,

Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.

- Số cô chẳng giàu thì nghèo, Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.

- Ba năm được một chuyến sai Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.

- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

Trang 8

Bài tập 2 : Tìm từ trái nghĩa :

Hoa t ¬i

> < cá ươn

> < hoa hÐo

* T ¬i

C¸ t ¬i

Ăn yếu

Học lực yếu

*Yếu

* Xấu

> < ăn khoẻ

> < học lực giỏi

Chữ xấu > < chữ đẹp

> < đất tốt

Đất xấu

Trang 9

* Bài tập 3: Điền từ trỏi nghĩa:

1 Chân cứng đá ……

2 Có đi có………

3 Gần nhà ………ngừ

4 Mắt nhắm mắt ……

5 Chạy sấp chạy ………

6 Vô th ởng vô ………

7 Bên … …… bên khinh

8 Buổi ……… buổi cái

9 B ớc thấp b ớc ………

10 Chân ớt chân ………

mềm

lại

mở

ngửa

phạt

trọng

đực

cao

ráo xa

Trang 10

Bài 4: Viết đoạn văn

Quê tôi ở vùng trung du miền núi Bắc Bộ Vào cuối mùa thu, đầu mùa đông,

thường có những ngày mưa rả rích Ông tôi kể rằng: Xưa kia , nơi đây là một vùng đồi hoang vu, vắng vẻ, không một bóng người Nhưng ngày nay , con người đã biến những đồi núi hoang vu ấy thành một miền quê

đông đúc, trù phú Tôi yêu quê tôi lắm !

Trang 11

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Tìm cặp từ trái nghĩa trong các câu sau đây

a) Cha mẹ - con cái

b) Giả dối – thực tế

c) Trung thành – phản bội

d) Hồng hào - hắc ám

c

Trang 12

Câu 2: Tìm cặp từ không trái nghĩa trong các câu sau đây

a Thành công – thất bại

b Nghịch ngợm – hiền tài

c Khiêm tốn – tự phụ

d May mắn – rủi ro

b

Trang 13

Câu 3: Câu nào sử dụng từ trái nghĩa?

a Học, học nữa, học mãi

b Có chí thì nên

c Có công mài sắt, có ngày nên kim

d Lá lành đùm lá rách.d

Trang 14

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học thuộc các phần ghi nhớ

- Hoàn thành bài tập

- Tìm 3 cặp từ trái nghĩa và đặt câu với mỗi cặp từ đó

- Soạn bài: Luyện nói văn biểu cảm về sự vật, con người.

- Lựa chọn 1 đề trong sgk và lập dàn ý

Trang 15

* Kết luận

 Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau

 Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

Trang 16

Cảm nhận về câu tục ngữ:

Chết vinh hơn sống nhục.

chết /

sống

vinh / nhục

Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam – thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.

Trang 17

Chọn từ trái nghĩa thích hợp với từ in đậm để điền vào cho đúng

…………

e/ Trờn đồng …… , dưới đồng

sõu ,

Chồng cày, vợ cấy, con trõu đi

bừa

cao lớn

cứng

xa

cạn

Trang 18

Luyện từ và câu

TỪ TRÁI NGHĨA

4/ Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.

a/ Những người tốt yêu chuộng hòa bình Những

kẻ ác thích chiến tranh

b/ Chúng ta phải biết giữ gìn môi trường, đừng bao giờ phá hoại

c/ Học sinh lớp 5B hãy đoàn kết , đừng chia rẽ

d/ Ông em thương yêu tất cả các cháu Ông chẳng ghét bỏ đứa nào.

Ngày đăng: 27/09/2021, 18:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w