Bài mới: *GV giới thiệu: Những đồ dùng bằng nhựa chúng ta thường gặp được làm ra từ các chất dẻo chất dẻo còn có tên là “plastic” nghĩa là có thể nặn, đúc… Bài học hôm nay sẽ giúp các em[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 16
HAI
15/12/14
SHDC-LV 16 Tuần 16 Viết đoạn thơ tự do
Tập đọc 31 Thầy thuốc như mẹ hiền
Toán 77 Giải toán về tỉ số phần trăm(TT)
Mĩ thuật 16 Vẽ theo mẫu vẽ có 2 hoặc 3 vật mẫu
TƯ
17/12/14
Tập đọc 32 Thầy cùng đi bệnh viện
Âm nhạc 16 Bài hát dành cho địa phương tự chọn
Toán 78 Luyện tập
T L văn 31 Kiểm tra
NĂM
18/12/14
Chính tả 16 Nghe viết: Về ngôi nhà đang xây
Toán 79 Giải toán về tỉ số phần trăm(TT)
Kĩ thuật 16 Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta
SÁU
19/12/14
Thể dục 32 Bài TDPTC Trò chơi: Lò cò tiếp sức
Địa lí 16 Ôn tậpToán 80 Luyện tập
Tập.L.văn 32 Làm biên bản vụ việc x
Từ ngày 15/12/2014 đến ngày 19/12/2014
Ngày soạn : 14/12/2014
Ngày dạy : Thứ hai , ngày 15/12/2014
Trang 2Tiết 1 Chào cờ
Tiết 2
Môn: Tập đọc
Tiết 31 Bài: Thấy thuốc như mẹ hiền.
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng , chậm rãi
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng , tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được c.hỏi 1,2,3 trong SGK)
- Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu
II Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh họa phóng to
- Bảng phụ viết rèn đọc SGK + Chuẩn bị bài trước
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1 Kiểm tra bài cũ :
- Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một ngôi
nhà đang xây?
- Hình ảnh ngôi nhà đang xây nói lên điều gì về
cuộc sống trên đất nước ta?
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới:
* Giới thiệu: Hải Thượng Lãn Ông đó là tên hiệu
của danh y Lê Hữu Trác một vị thầy thuốc nổi
tiếng trong lịch sử Việt Nam
3 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Giải nghĩa từ và đọc đúng
+ Lãn ông; ( ông lười ) là biệt hiệu danh y tự đặt
tên cho mình Ngụ ý nói ông lười biếng danh lợi
+Thầy thuốc như mẹ hiền
- 2 HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài
Trang 3- Đoạn 2:…hối hận.
- Đoạn 3: còn lại
- GV đọc diễn cảm
* Tìm hiểu bài:
+Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn
Ông trong công việc chữa bệnh cho người con
thuyền chài?(K)
+Điều gì đã thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông
trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ?(TB)
+Vì sao có thể nói Lãn ông là 1 người không
Đoạn 2: Lãn Ông tự buộc tội mình về cáichết của một người bệnh không phải doông gây ra
Điều đó chứng tỏ ông là một người thầythuốc có lương tâm và trách nhiệm
Đoạn 3: Ông tiến cử vào chức ngự ynhưng khéo từ chối
+ Lãn ông không màng công danh, chămchỉ làm việc nghĩa
+ Công danh rồi sẽ trôi đi chỉ có tấm lòngnhân nghĩa còn mãi
+ Công danh chẳng đáng coi trọng tấmlòng
nhân nghĩa mới đáng quý, không thể thayđổi
Trang 4III Các hoạt động dạy học:
Tỉ số % này cho biết coi kế hoạch là 100% thì
đã thực hiện được 117,5% kế hoạch
Trang 5125% - 100% = 25%
Đáp số: a) 125% b) 25%
Tiết 4
Môn: Thể dục
Tiết 31 Bài: Bài thể dục phát triển chung.
( GV bộ môn soạn bài)
Trang 6Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa
- Anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn, gan dạ
- Chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó, siêng năng, tần tảo, chịu thương chịu khó
- Bất nhân, độc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, hung bạo
- Dối trá, gian dối, gian manh, gian sảo, giả dối, lừa dối…
- Hèn nhát, chet nhát, hèn yếu, nhunhược
- Lười biếng, lười nhác, đại lẫn
Bài tập 2: Hướng dẫn HS
nắm vững đề bài
- GV dán 4 tờ phiếu.(K)
- HS làm việc độc lập báo cáo kết quả
- HS lên bảng chỉ những chi tiết và hình ảnh nói về tính cách
cô Chấm
Tính cách
Trung thực , thẳng thắn - Đôi mắt Chấm đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng.- Nghỉ thế nào, Chấm dám nói thế.
- Bình điểm ở tổ, ai làm hơn, làm kém, Chấm nói ngay, nói thẳng băng, Chấm có hôm dám nhận hơn người khác bốn nămđiểm Chấm thẳng như thế nhưng không ai giận, vì người ta biết trong bụng Chấm không có gì độc địa
Chăm chỉ - Chấm cần cơm và lao động để sống
- Chấm hay làm…không làm chân tay nó bứt rứt
- Tết nguyên đán, Chấm ra đồng từ sớm , bắt ở nhà cũng không được
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu một số tục ngữ,
thành ngữ, ca dao nói về tình cảm gia đình,
Trang 7Giản dị - Chấm không đua đòi may mặc, mùa hè một áo cánh nâu
Mùa đông hai áo cánh nâu, Chấm mộc mạc như hòn đất
Giàu tình cảm - Chấm hay nghĩ ngợi dễ thương cảnh ngộ trong phim có khi
làm Chấm khóc gần suốt buổi Đêm ngủ trong giấc mơ, Chấmlại khóc mất bao nhiêu nước mắt
- Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin về công dụng của vật liệu.
- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống yêu cầu đưa ra.
- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu.
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình vẽ trong SGK trang 62, 63
- Đem một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa đến lớp (thìa, bát, đĩa, áo mưa, ống nhựa,
…) SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng chất dẻo
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu công dụng và cách bảo quản các đồ dùng
dẻo (chất dẻo còn có tên là “plastic” nghĩa là có
thể nặn, đúc…) Bài học hôm nay sẽ giúp các
em tìm hiểu về các chất dẻo, tính chất và công
- Học sinh nêu
Trang 8Hình 1: Các ống nhựa cứng, chưa được sức
nén, các máng luồng dây điện thường không
cứng lắm, không thấm nước
Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc
đen, mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại được, không
thấm nước
Hình 3: áo mưa mỏng, mềm, không thấm nước
Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấm nước
* Hoạt động 2: Thực hành xử lý thông tin và
liên hệ thực tế
Bước 1: các nhân
Bước 2:
Kết luận:
- Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, nó
được làm ra từ than đá và dầu mỏ
- Chất dẻo có tính chất cách điện, cách nhiệt,
nhẹ, bền, khó vỡ Các đồ dùng bằng chất dẻo
như bát, đĩa, xô, chậu, bàn, ghế…dùng xong
cần được rửa sạch hoặc lau chùi như những đồ
dùng khác cho hợp vệ sinh Nhìn chung, chúng
rất bền và không đòi hỏi cách bảo quản đặc
biệt
- Ngày nay, các phẩm chất bằng chất dẻo có thể
thay thế cho sản phẩm bằng gỗ, da, thuỷ tinh,
vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm quan sátmột số đồ dùng bằng nhựa được đem đếnlớp, kết hợp quan sát SGK/ 64 để tìm hiểu
về tính chất của các đồ dùng được làmbằng các chất dẻo
- Đại diện nhóm trình bày (mang theo vậtmẫu cụ thể và nói về màu sắc, tính cứng…của mẫu vật đó hoặc chỉ vào từng hìnhtrong SGK
- HS nêu cụ thể như sau
- HS đọc thông tin để trả lời câu hỏi
- HS trả lời từng câu hỏi
Tiết 3
Môn: Toán
Tiết 77 Bài: Giải toán về tỉ số phần trăm(tiếp theo)
Trang 9I Mục tiêu:
- Biết tìm số phần trăm của một số
-Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
* Bài tập cần làm: BT1, BT2 HS khá giỏi: BT3
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài.
3 Hường dẫn HS giải toán về tỉ số phần
+ Lãi xuất tiết kiệm trong một tháng là:
0,65% được hiểu là cứ gởi 100 đồng thì
- Một vài HS phát biểu và đọc lại qui tắc:
+ Muốn tìm 56,5% của 200 ta có thể lấy 200chia 100 rồi nhân 56,5 hoặc lấy 200 nhân 56,5rồi chia cho 100
- Trong thực hành có thể viết : 200 x 56,5 100
Giải:
Số tiền lãi sau một tháng là:
2000 000 : 100 x 0,65 = 13000 (đồng)
Đáp số: 13000 đồng
Trang 10Tiết 4
Môn: Mĩ thuật
Tiết 16 Bài: Vẽ theo mẫu: Vẽ mẫu có hai mẫu vật.
( GV bộ môn soạn bài)
Ngày soạn : 16/12/2014
Ngày dạy : Thứ tư, ngày 17/12/2014
Tiết 1
Trang 11Môn: Tập đọc
Tiết 32 Bài: Thầy cúng đi bệnh viện.
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữabệnh phải đi bệnh viện (Trả lời được c.hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa phóng to, bảng phụ viết rèn đọc SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: Hs đọc lại bài thầy
thuốc như mẹ hiền, trả lời câu hỏi, nội dung
bài
2 Bài mới: Giới thiệu thiệu
3 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
Đoạn 2: …thuyên giảm
Đoạn 3: … Không lui
nào? Kết qua ra sao?
+Vì sao bị sỏi thận mà cụ ún không chịu
mổ, mà trốn bệnh viện về nhà?
+ Nhờ đâu cụ ún khỏi bệnh
+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ ún đã
thay đổi cách suy nghĩ như thế nào?
- Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ
- Cụ đã hiểu thầy cúng không chữa khỏi bệnhcho con người Chỉ có thầy thuốc mới làm
Trang 12(GV bộ môn soạn bài)
Tiết 3
Môn: Toán
Tiết 78 Bài: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán
* Bài 1( a,b), Bài 2, Bài 3 HS khá giỏi Bài 1c; Bài 4
II Đồ dùng dạy - học:
- Giấy khổ to A 4, phấn màu Bảng con vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
Bài 2:
Giải:
Trang 13Bài 3: Hướng dẫn giải.(Khá)
Bài 3:
Giải:
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật:
18 x 15 = 270 (m2)Diện tích để làm nhà là:
270 x 20 : 100 = 54 (m2) Đáp số: 54 m2
Bài 4:
Hoạt động cá nhân
Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt
1% của 1200 cây 1200 : 100 =12(cây)
5 % của 1200 cây: 12 x 5 = 60 (cây)10% của 1200 cây: 60 x 2 = 120 (cây)20% của 1200 cây: 120 x 2= 240 (cây)25% của 1200 cây: 240 + 60= 300(cây)
Trang 14Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ :
- 2 học sinh đọc dàn ý về văn tả hoạt động của
người ở tiết trước
- Gv nhận xét
2 Bài mới Giới thiệu tiết kiểm tra.
3 Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra :
- Nội dung kiểm tra xa lạ với các em vì đó là những
nội dung các em đã thực hành luyện tập chuyển
thành dàn bài chi tiết
- 1 HS đọc 4 đề kiểm tra trong SGK
-Một vài HS cho biết các em chọn đềtài nào
* Hs chọn 1 trong 4 đề để làm
Ngày soạn : 17/12/2014
Ngày dạy : Thứ năm, ngày18/12/2014
Tiết 1
Môn: Chính tả (Nghe - viết)
Tiết 16 Bài: Về ngôi nhà đang xây
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức 2 khổ đầu của bài thơ Về ngôi nhà đang xây
- Làm được BT(2) a/b ; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện BT3
II Đồ dùng dạy – học:
- Giấy làm BT2c.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh làm lại bài
tập 2b tiết trước
- Gv nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài
3 Hướng dẫn HS nghe viết:
- Học sinh lên chữa bài tập 2b
Trang 15- GV đọc 2 đoạn thơ “về ngôi nhà đang xây”
- Nhận biết 1 số tính chất của tơ sợi
- Nêu 1 số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi
- Phân biệt được tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
* GDKNS :
- Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm.
-Kĩ năng bình luận về cách làm và các kết quả quan sát.
- Kĩ năng giải quyết vấn đề.
* GDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II Đồ dùng dạy học:
- Một số sản phẩm được dệt ra từ các loại sợi tơ tự nhiên và nhân tạo, bật lửa
- Phiếu học tập
Trang 16III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên một số đồ dùng bằng nhựa được sử dụng trong
gia đình
- Nêu cách bảo quản các vật dụng bằng chất dẻo
- GV nhận xét
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài
- GV gọi một vài HS kể tên một số loại vải dùng để may
chăn, màn, quần áo
- GV giới thiệu: Các loại vải khác nhau được dệt từ các
loại tơ sợi khác nhau Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
có nhiều hiểu biết về nguồn gốc, tính chất và công dụng
của một số loại tơ sợi
3.Chia nhóm hoạt động :
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Bước 1: Nhóm
Bước 2: Cả lớp
Đáp án: Câu hỏi quan sát
+ Hình 1: Liên quan đến việc làm ra sợi đay
+ Hình 2: Liên quan đến việc làm ra sợi bông
+ Hình 3: Liên quan đến việc làm ra tơ tằm
Câu hỏi liên hệ thực tế:
+ Các sợi có nguồn gốc từ thực vật?
+ Các sợi có nguồn gốc từ động vật?
- GV giảng:
+ Sợi tơ có nguồn gốc từ thực vật hoặc từ động vật được
gọi là sợi tơ tự nhiên
+ Tơ sợi được làm ra từ chất dẻo như các loại sợi ni-
lông được gọi là tơ sợi nhân tạo
- GDBVMT: Tơ sợi tạo có từ nguồn gốc thực vật và
động vật cũng có từ tài nguyên thiên nhiên Vậy khi
sử dụng các cần bảo quản cẩn thận vì đây là chất dẻo
dễ gây cháy.
* Hoạt động 2: Thực hành.
- Học sinh nêu:
- Nhóm trưởng điều khiển:
+ Quan sát trả lời câu hỏi SGK/66
- Đại diện nhóm báo cáo kết quảtrả lời
- Thư ký ghi kết quả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Trang 17Bước 1: Nhóm
Bước 2: Cả lớp
Kết luận:
- Tơ sợi tự nhiên: Khi cháy tạo thành tàn tro
- Tơ sợi nhân tạo: Khi cháy vón cục lại
* Hoạt động 3: làm việc với phiếu học tập
1 Tơ sợi tự nhiên
2 Tơ sợi nhân tạo:
Sợi ni lông: Vải ni lông khô nhanh, không thấm nước , bền và không màu.
- Cách tìm 1 số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
- Vận dụng để giải 1 số bài toán dạng tìm 1 số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 HS khá giỏi: Bài 3
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên chuẩn bị sẵn hình vẽ trên bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên bảng làm
Trang 18-Tinh 35% của 150 và 20% của 80
- GV nhận xét
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
3 Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần
- 1 HS phát biểu qui tắc
Muốn tìm một số biết 52,5% của nó là 420,
ta có thể lấy 420 chia cho 52,5 rồi nhân với
100 hoặc lấy 420 nhân với 100 rối chia cho 52,5
10
1 25%
4
Trang 19II/ Đồ dùng dạy học :
-Tranh ảnh minh họa đặc điểm hình dạng của 1 số giống gà tốt
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Giới thiệu bài :
2/ HĐ 1: Kể tên 1 số giống gà được nuôi nhiều
ở nước ta và địa phương
Hãy kể tên 1 số giống gà mà em biết ?
+KL : Có nhiều giống gà được nuôi ở nước
ta
3/ HĐ 2 : Tìm hiểu đặc điểm của 1 số giống gà
được nuôi nhiều ở nước ta
Trang 20Vì sao gà ri được nuôi nhiều ở nước ta ?
Em hãy kể tên 1 số giống gà đang được nuôi
ở gđ hoặc địa phương ?
Tiết 32 Bài: Trò chơi: “ Lò cò tiếp sức”
(Có giáo viên dạy )
Nêu tên, chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo của ta trên bản đồ
Trang 21Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vai trò thương mại đối với sự phát triển kinh
1/ Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Việt (kinh) Có
số dân đông nhất, sống tập trung ở các đồng bằng
và ven biển, các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
3/ Các thành phố vừa là trung tâm công nghiệp
lớn, vừa là nơi có hoạt động thương mại phát triển
- Mỗi nhóm hoàn thành bài tập
- Mỗi nhóm báo cáo kết quả và hoàn thiện kinh tế
- HS chỉ bản đồ treo trên tường về sự phân bố dân cư một số ngành kinh tế củanước ta
Trang 22- Phấn màu, bảng phụ Bài soạn, SGK, VBT, bảng con.
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
Giải toán về tìm tỉ số phần trăm (tt)
Học sinh sửa bài nhà
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm tỉ
số phần trăm của hai số
Bài 2: Tính tỉ số phần trăm của hai số.
Giáo viên chốt dạng tính một số biết một số
phần trăm của nó
Giáo viên chốt cách giải
Bài 3: Giải toán liên quan đến tỷ số phần
Trang 23Giáo viên chốt cách giải.
Thay nội dung ôn tập tả người
- Viết được bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực, diễn đạt trôi chảy
* GDKNS:
-Ra quyết định/ giải quyết vấn đề
-Hợp tác làm việc theo nhóm, hoàn thành biên bản vụ việc
Trang 241.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
3.Tiến hành bài tập :
Đề bài: Viết một đoạn văn tả người mà em
yêu quý
Gọi một học sinh đọc yêu cầu bài
-GV: Bài văn có mấy phần?
- Yêu cầu học sinh viết đoạn văn Nhắc học
sinh cóa thể dựa vào kết quả đã quan sát
hoạt động của một người mà em đã ghi lại
để viết
- Học sinh viết vào giấy, đọc cho gv và cả
lớp cùng nghe GV sửa chữa cho học sinh
- GV nhận xét tuyên dương những bài hay
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Kết bài: