Tiết 3 Môn: Toán Tiết 67 Bài: Luyện tập I.Mục tiêu: - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn.. Còn lạ[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 14
14 Ôn tập hai bài hát Nghe nhạc
Thể dục 28 Bài TDPTC Trò chơi: thăng bằng
Toán 70 Chia số thập phân cho số thập phân
Tập.L.văn 28 Luyện tập làm biên bản cuộc họp x
Từ ngày 01/12/2014 đến ngày 05/12/2014
Ngày soạn : 30/11/2014
Trang 2Ngày dạy : Thứ hai , ngày 01/12/2014
Tiết 1 Chào cờ
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại
niềm vui cho người khác (Trả lời được câu hỏi 1,2,3 )
- GD: HS biết quan tâm, giúp đỡ người khác
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong sách
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài “Trồng
rừng ngập mặn” và nêu nội dung chính
* Chủ điểm của tuần này là “Vì hạnh phúc con người” Các bài học trong chủ điểm sẽ giúp các
em có hiểu biết về cuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc hậu, bệnh tật, vì sự tiến bộ, hạnh phúc củacon người Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy được tình cảm yêu thương giữa con người
3 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
+Truyện có những nhân vật nào?
+ Tìm trong bài những từ ngữ khó đọc
- Luyện đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc nối tiếp 2 đoạn
+ Đ1: Chiều hôm ấy yêu quý
Trang 3+ “Lễ Nô-en” nghĩa là thế nào?
+ “Giáo đường” là tên gọi của gì?
- Luyện đọc nối tiếp đoạn
Đoạn 1: Chiều hôm ấy yêu quý
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
+Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc không?
+Chi tiết nào cho biết điều đó?
+Thái độ của chú Pi-e lúc đó thế nào?
- 2 HS đọc to - Cả lớp đọc thầm
- Tặng chị gái nhân ngày lễ Nô-en
- Cô bé không đủ tiền để mua
- Cô bé mở khăn đổ lên bàn một nắm xu vànói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất
- Trầm ngâm nhìn cô bé, lúi húi gõ mảnhgiấy ghi giá tiền trên chuỗi ngọc lam
Đoạn 2: Ngày lễ Nô-en tràn trề
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp
+Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e làm
- Thảo luận nhóm đôi (2’):
+Em nghĩ gì về các nhân vật trong câu
chuyện này
- 3 HS đọc
- Để hỏi xem có đúng cô bé đã mua chuỗingọc ở đây không? Chuỗi ngọc có phải làngọc thật không? Cô bé đã mua với giá baonhiêu tiền?
- Vì chuỗi ngọc bé Gioan mua bằng tất cả sốtiền mà em có
- Đây là món quà chú dành để tặng vợ chưacưới của mình, nhưng cô ấy đã mất sau một
vụ tai nạn giao thông
- Họ đều là những người tốt, có tấm lòngnhân hậu Họ biết sống vì nhau, mang lạihạnh phúc, niềm vui cho nhau
Nội dung: Câu chuyện ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, thương yêu người khác, biết đem lại niềm vui và hạnh phúc cho người khác.
- Chuẩn bị bài “Hạt gạo làng ta”
- HS đọc phân vai Lớp theo dõi tìm giọng đọc phù hợp từng nhân vật
- HS đọc theo cặp - Thi đọc
- Nhận xét.- Người dẫn chuyện, Bé Gioan,chú Pi-e, Chị bé ngoan
Trang 4-Tiết 3 Môn: Toán
Tiết 66 Bài: Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
mà thương tìm được là một số thập phânI.Mục tiêu:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân vàvận dụng vào giải toán có lời văn
Bài tập cần làm: Bài 1 (a ); bài 2 Còn lại HDHS khá, giỏi.
- Rèn kĩ năng thực hiện chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một
số thập phân và giải toán có lời văn
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập
- HS: Vở, SGK, ôn lại kiến thức cũ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên làm bài
- GV nhận xét
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
"Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
thương tìm được là số thập phân"
- GV ghi tên bài lên bảng
3.Hướng dẫn HS thực hiện phép chia :
- GV hướng dẫn hs thực hiện chia
VD1: GV nêu vd ở SGK
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia
+ Để biết cạnh của cái sân hình vuông dài bao
nhiêu mét chúng ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS thực hiện phép tính: 27 : 4
+ Ta có thể chia tiếp không ? Làm thế nào để có
thể chia tiếp số dư 3 cho 4
- 2HS làm bài(5,75 + 4,25) 35,28(9,45 - 6,45) 25,3
Trang 5- Nhận xét, nêu: Để chia tiếp ta viết dấu phẩy ở bên
phải thương, rồi viết thêm số 0 vào bên phải số dư
(3) thành 30 rồi chia tiếp, có thể làm như thế mói
VD2: GV nêu: 43 : 53 = ?
- Phép chia 43 : 52 thực hiện như phép chia 27 :
4được không? Vì sao?
GV hướng dẫn chia 43 = 43,0 mà giá trị không
- GV gọi HS nêu :Muốn chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên mà thương tìm được là số thập
phân ta làm như thế nào?
* Thực hành
Bài 1: Câu b HDHS khá, giỏi
- GV gọi HS đọc đề
- GV gọi HS lên bảng làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài của bạn làm
Bài 2:
- GV ghi đề lên bảng
- Gọi HS đọc đề bài
-HS mhắc lại
-HS nêu phép tính giải bài toán
- Lấy chu vi HV chia cho 4
27 : 4
- HS nêu: 27 : 4 = 6 (d 3)
- HS thực hiện
- HS thực hiện chia -Vài HS nêu lại cách thực hiện chia nhưSGK
- Không thực hiện được, vì phép chia
34 : 52 có số bị chia nhỏ nơn số chia (43 < 52)
43,0 52
430 0,82 140
36
43 : 53 = 0,82 ( dư 0,36)-HS nêu cách thực hiện
- HS nêu và rút ra quy tắc1- 2 HS đọc quy tắc
Bài 1:
- HS đọc đề bài
- 3 HS lên bảng làm, mỗi em làm mộtcột, cả lớp làm vào vở
Trang 6Bài 3: - HS làm
5
2
25
22
4,010
25375
,0100
75
5
18
25
228
6,310
Môn: Luyện từ và câu
Tiết 27 Bài: Ôn tập về từ loại
Trang 7I Mục tiêu:
- Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1
- Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đó học (BT2)
- Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3
-Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a, b, c)
* Học sinh khá, giỏi làm được toàn bộ BT4
* Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Phấn màu, Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn ở BT 1 SGK, Hệ thống bài tập
- HS: Vở, SGK,
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Bài Luyện tập về quan
- Gv gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Gọi 1 học sinh trình bày định nghĩa về
danh từ chung, danh từ riêng
- Gv dán tờ phiếu viết nội dung cần ghi
nhớ- 1 học sinh đọc lại
- Gv cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn tìm
danh từ riờng và danh từ chung
- GV nhận xét bổ sung
- Gv lưu ý: Các từ chị, chị gái in nghiêng là
danh từ, còn các từ: chị, em còn lại
Bài tập 2:
- Gv gọi 1 HSđọc yêu cầu bài tập 2 Gv gọi
học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ
riêng đó học Cho vớ dụ
- Gv chốt lại và dán phiếu ghi nội dung cần
ghi nhớ lên bảng, gọi 2 học sinh đọc lại
- Kiểm tra vở bài tập
- Lắng nghe
Bài tập 1: HS đọc đề nêu yêu cầu bài
*Một em nhắ lại DT chung, DT riờng
- Danh từ riêng trong đoạn: Nguyên
- Danh từ chung: Giọng, chị gái, hàng, nướcmắt, về, má, chị, tay, mặt, phía, ánh đèn, màu,tiếng, đàn, tiếng hát, mùa xuân, năm
Chị-Nguyên quay sang tôi giọng nghẹn Chị- Chị Là chị gái của em nhé
ngào-Tụi nhỡn em cười trong 2 hàng nước mắt
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi
Vi dụ: Nguyễn Huệ, Cửu Long
Trang 8Bài tập 3: Tìm các đại từ trong đoạn văn
GV nhắc lại : Đại từ xưng hô là được người
nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác
khi giao tiếp: Tôi, chúng tôi, mày, chúng
mày, nó, chúng nó Bên cạnh các từ nói trên
người Việt Nam cũn dựng nhiều danh từ
chỉ người làm đại từ xưng hô theo thứ bậc,
tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em
Bài tập 4: Tìm danh từ hoặc đại từ làm
chủ ngữ hoặc vị ngữ trong các kiểu câu cho
- Một mùa xuân mới bắt đầu (Cụm DT)
c) DT hoặc ĐT làm chủ nghữ trong kiểu
- HS Đọc yêu cầu bài
HS thảo luận nhóm 2 phát biểu các bạnkhác góp ý
- Các đại từ xưng hô có trong đoạn văn: chị,
em, tôi, chúng tôi
Bài tập 4: Hs nêu yêu cầu sau đó thảo luận
4, Tôi (đại từ) chẳng buồn lau mặt mữa
5, Chúng tôi (đại từ) đứng như vậy nhìn ra
- Một năm mới (cụm danh từ) bắt đầu
1, Chị (đại từ gốc danh từ) là chị gái của emnhé!
2, Chị (đại từ gốc danh từ ) sẻ là chị của emmãi mãi
1, Chị là chị gái của em nhé!
2, Chị sẽ là chị của em mãi mãi
Danh từ làm vị ngữ ( từ chị trong 2 câu trên)phải đứng sau từ là
Trang 9- Nhận biết một số tớnh chất của gạch , ngói.
- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng
- Quan sát , nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
* GDBVMT: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên nơi mình
sinh sống và biết được tác hại của khói khi nung gạch ngói đến mội trường.
II Đồ dùng dạy học:
1- GV- Hình 56, 57/ SGK - Một vài viên gạch, ngói khô chậm nước - Sưu tầm thông tin và tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gốm xây dựng nói riêng
2- HS: Vở, SGK, ôn lại kiến thức cũ
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Thảo luận
Kết luận: có nhiều gạch và ngói gạch dùng để
xây tường, lát sân, lát vỉa hè, lát sàn nhà
Trang 10Quan sát trả lời:
- Nhóm trưởng điều khiển
H Quan sát 1 viên gạch hoặc ngói em thấy
gỡ ?
+ Thả một viên gạch hoặc ngói khô vào nước
có hiện tượng gì xảy ra giải thích hiện tượng
đó
H: Điều gì sẽ xảy ra khi thả viên gạch hoặc
viên ngói xuống đất?
H: Nêu tính chất của gạch, ngói
GDBVMT Gạch, ngói thường xốp, có những
lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vở, vỡ vậy
cần phải lưu ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ
Nên cần bảo vệ không gây ô nhiễm tài nguyên
- Rèn kĩ năng thực hiện chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một
số thập phân và giải toán có lời văn
- HS có ý thức học tập tốt, biết vận dụng vào thực tế
II Đồ dùng dạy học:
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập
2- HS: Vở, SGK, ôn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước học bài gì ?
- Gọi 2HS lên bảng làm bài
Trang 112.Bài mới:Giới thiệu bài: “ Luyện tập“
- GV ghi tên bài lên bảng
3.Thực hành :
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
- GV theo dõi giúp đỡ
- GV nhận xét sửa sai
Bài 2: HDHS khá,giỏi.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS lên bảng làm + Cho HS làm vào
0,4 = 10 : 251,25 = 10:82,5 = 10:4
Bài 3:
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm
GiảiChiều rộng mảnh vườn hình chữnhật là:
24 9,6( )5
2
m
Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là : (24 + 9,6 ) x 2 = 67,2 (m) Diện tích của mảnh vườn là :
24 9,6 = 230,4 ( m2) Đáp số : 230,4 m2
Trang 12Bài 4:
- Gọi HS đọc đề toán và tóm tắt
- Hướng dẫn:
+ Một giờ xe máy đi được bao nhiêu km ?
+ Một giờ ôtô đi được bao nhiêu km ?
+ Một giờ ôtô đi được nhmều hơn xe máy bao
103 : 3 = 51,5 (km)Trong 1 giờ ôtô đi nhiều hơn xe máy số
km là :
51,5 – 31 = 20,5 (km)Đáp số : 20,5 km
- 2 HS lên thi đua: 75 : 6 = ?
Tiết 4
Môn: Mĩ thuật
Tiết 14 Bài: Vẽ trang trí: Trang trí đường diềm ở đồ vật
(GV bộ môn soạn bài)
Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ nói đến hương vị phù sa, hương sen, lời hát, bão, mưa, giọt
mồ hôi chứa trong hạt gạo và nỗi vất vả của người làm ra hạt gạo
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi, công sức của nhiều người, là tấmlũng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh
Trang 13- Trả lời được các câu hỏi trong SGK ,thuộc lũng 2 – 3 khổ thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ sgk
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới:
HSđọc bài Chuỗi ngọc lan
- Cho HS hát bài hát “Hạt gạo làng ta”
*Giới thiệu bài:
Nhà thơ Trần Đăng Khoa đã sáng tác bài thơ “Hạt gạo làng ta” Bài thơ này được nhà thơ viết khi còn ít tuổi, khi nhân ta đang gặp rất nhiều khó khăn, vất vả trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Một hạt gạo làm ra là biết bao công sức của nhiều người Qua bài thơ này các em sẽ hiểu hơn cuộc sống lao động và chiến đấu hào hùng của dân tộc.
3 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Luyện đọc nối tiếp đoạn
+“Kinh thầy” là sông ở địa phương nào?
Trang 14+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của
người nông dân?
TN: “Giọt mồ hôi sa”?
+ Hình ảnh đối lập thể hiện qua dòng thơ nào?
+ Nhà thơ muốn nhấn mạnh điều gì?
- Vị phù sa, nước trong hồ, công lao của mẹ
-> Các chất làm nên hạt gạo.
+ Giọt mồ hôi sa, bão tháng bảy, mưa tháng
ba, những trưa tháng sáu
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy
+ Nỗi vất vả của người mẹ
GV: Hạt gạo được làm nên từ tinh tuý của đất, của nước trong hồ và công lao của bao người Đểdiễn tả nổi khó khăn ất vả của mẹ, tác giả đã vẽ nên hai hình ảnh trái ngược nhau: cua sợ nướcnóng phải ngoi lên bờ tìm chỗ mát nhưng mẹ phải bước chân xuống ruộng đẻ cấy Hình ảnh ấynhấn mạnh sự vất vả, chăm chỉ của người nông dân không quản nắng mưa, lăn lộn trên đồng đểlàm ra hạt gạo
+ Hai khổ thơ cho ta thấy điều gì? Những khó khăn, vất vả của người nông dân
khi làm ra hạt gạo.
Khổ thơ 3:
+Hạt gạo được ra đời trong hoàn cảnh nào?
+Qua hoàn cảnh này tác giả muốn nói gì về
+Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để
làm ra hạt gạo - Các bạn đã cùng mọi người tát nước chốnghạn, bắt sâu, gánh phân.+ Vì sao tác giả lại gọi hạt gạo là “hạt vàng” - Vì hạt gạo rất quý, hạt gạo được làm nên
nhờ công sức của bao người
+Khổ thơ cuối nói lên điều gì? Hạt gạo quý như hạt vàng.
Nội dung: Bài thơ cho biết hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức và tấm lòng của hậu
phương góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Trang 15- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
-Tiết 2
Môn: Âm nhạc
Tiết 14 Bài: Ôn tập hai bài hát:
Những bông hoa những bài ca, Ước mơ –Nghe nhạc
(GV bộ môn soạn bài)
2- HS: Vở, SGK, bảng con, ụn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 Hs lên bảng làm bài
- Giá trị của 2 biểu thức 25 : 4 và (25 x 5):(4x 5)
như thế nào với nhau?
+Em hãy tìm điểm khác nhau của hai biểu thức?
- 2 Hs lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
- 3 Hs lên bảng làm bài - cả lớp làmnháp
25 : 4 = (25 x 5) : (4 x 5) 4,2 : 7 = (4,2 x 10) : (7 x10) 37,8 : 9 = (37,8 x 100) : (9 x 100)
- Bằng nhau
- Hs nêu
Trang 16+ Khi nhân cả số bị chia và số chia của biểu thức 25
: 4 với 5 thì thương có thay đổi không?
- Gv hỏi với các trường hợp còn lại
=> Gv kết luận
a) Ví dụ 1: Hình thành phép tính.
- Gv đọc bài toán VD1
? Để tính chiều rộng của mảnh vườn HCN chúng ta
phải làm như thế nào?
8,25120
c) Quy tắc:
+ Muốn chia một số TN cho một số TP ta làm như
thế nào?
3 Luyện tập :
Bài 1: Hs nêu Yc bài tập và tự làm bài.
- Y/c 4 HS lên bảng nêu cách thực hiện phép tính
- Hs nối tiếp nhau nêu kết quả
Bài 3: Gọi HS đọc đề toán:
- Thương không thay đổi
- Hs nêu
Bài 1:
- Hs đọc, Hs đọc, nhẩm học thuộc lòngtại lớp
- 4 Hs lên bảng làm - cả lớp làm vở
- 4 Hs nêu - lớp nhận xét
Bài 2:
- Ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số
đó sang bên phải một, hai, ba chữ số
- Chuyển dấu phẩy của số đó sang bêntrái một, hai, ba chữ số
- Lớp nhận xét, bổ sung
Bài 3:
Trang 17- Hs nhắc lại quy tắc vừa học Chú ý đếm đúng số
phần thập phân ở số chia và thêm 0 vào bên phải số
BC cho đúng Chuẩn bị bài luyện tập
20 x 0,18 = 3,6 (kg) Đáp số: 3,6kg
- Hiểu được thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức, nội dung của biên bản (nội dung ghi nhớ)
- Xác định được những trường hợp cần ghi biên bản (BT1, mục III); biết đặt tên cho biên bản cần lập
- Bảng phụ ghi tóm tắt nội dung cần ghi nhớ của bài học: 3 phần chính của biên bản cuộc họp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra
Đọc đoạn văn tả ngoại hình tiết trước