Thiết kế hệ thống biogas cung cấp cho hộ gia đình với công suất 10m3
Trang 1Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
TRẦN TUYẾT HẠNH
THIẾT KẾ HỆ THỐNG BIOGAS CUNG CẤP CHO HỘ GIA ĐÌNH
CÔNG SUẤT 10m3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HOC
Người hướng dẫn
ThS NGUYỄN THANH THIỆN
Trang 2Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
-o0o -
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Trần Tuyết Hạnh MSSV: 0852010043
Ngày, tháng, năm sinh: 25-02-1990 Nơi sinh: Đồng Nai
Ngành: Công nghệ kĩ thuật Hóa học
I TÊN ĐỀ TÀI: Thiết kế hệ thống Biogas cung cấp cho hộ gia đình với công suất
10m 3
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Thiết kế một hệ thống tạo ra khí gas trong quy mô hộ gia đình
Công suất hay thể tích hầm biogas này là 10m3
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN: 22-3-2012
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 12-7-2012
V HỌ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Ths Nguyễn Thanh Thiện
Bà Rịa - Vũng Tàu, Ngày tháng năm 2012
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 3Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
LỜI CẢM ƠN
Để cĩ thể hồn thành tốt khĩa luận tốt nghiệp này em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:
BGH Trường đại học Bà Rịa- Vũng Tàu
Em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến các quý Thầy Cơ trong khoa Hĩa Học & Cơng
nghệ thực phẩm
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn thầy: Th.s Nguyễn Thanh Thiện
đã tận tình hướng dẫn giúp em hồn thành khĩa luận tốt nghiệp này
Vì thời gian hạn hẹp và trình độ hiểu biết còn hạn chế, nên luận văn tốt nghiệp của em sẽ còn những thiếu sót không tránh khỏi, em rất mong được sự
thông cảm , đóng góp ý kiến và sửa đổi của quý thầy cô
Vũng Tàu, ngày 11 tháng 07 năm 2012
SVTH
Trần Tuyết Hạnh
Trang 4Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
MỤC LỤC LỜI CÁM ƠN
DANH MỤC BẢNG
DANH MUC HÌNH
1.1 Tổng quan về đề tài 1
1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Một số ưu điểm của nhiên liêu Biogas .3
1.2.1 Về mặt môi trường 3
1.2.2 Về mặt kỹ thuật 3
1.2.3 Về mặt kinh tế 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ BIOGAS 4
2.1.Tìm hiểu chung về Biogas 4
2.2 Sơ đồ sản xuất Biogas 5
2.3 Tính năng của Biogas 6
2.3.1 Thành phần chủ yếu của Biogas 6
2.3.2 Các tính chất của Biogas 7
2.4 Tình hình sử dụng biogas trong hộ gia đình 8
2.5 Cơ sở lý thuyết của công nghệ Biogas 8
2.5.1 Cơ sở lý thuyết 8
2.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men 10
2.5.2.1 Môi trường kỵ khí 10
2.5.2.3 Độ pH 11
2.5.2.4 Đặc tính của nguyên liệu 12
2.5.2.5 Thời gian lưu 12
2.6 Nguyên liệu 12
2.7 Xử lý nguyên liệu 14
2.8 Các loại mô hình Biogas 14
2.8.1 Loại bán liên tục 15
2.8.1.1 Loại hầm biogas sinh khí kiểu vòm cố định 15
2.8.1.2 Loại nắp di động 16
2.8.1.3 Hầm sinh khí kiểu túi 17
2.8.1.4 Hầm sinh khí kiểu nước ngoài 18
2.8.2 Loại hầm biogas theo kiểu nạp nguyên liệu theo từng mẻ 18
2.8.3 Hầm biogas composite 19
Trang 5Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG BIOGAS GIA ĐÌNH 23
3.1 Hầm biogas 23
3.1.1 Lựa chọn hầm kích thước hầm biogas 23
3.1.2 Cấu tạo và chức năng từng bộ phận 25
3.1.3 Tính toán các phần của hầm biogas composite 26
3.1.3.1 Hầm ủ 26
3.1.3.2 Bầu khí 27
3.1.3.3 Cửa nạp 27
3.1.3.4 Cửa tháo bã 27
3.2 Tính toán hệ thống lọc 28
3.2.1 Tính toán thiết kế thiết bị hấp phụ H 2 S 28
3.2.1.1 Cân bằng vật chất cho quá trình hấp phụ 28
3.2.1.2 Tính toán chiều cao lớp hấp phụ 32
3.2.2 Tính toán thiết bị hấp thụ khí CO 2 39
3.2.2.1 Các thông số đầu vào và ra của khí Biogas 39
5.2.2.2 Tính chất của khí Biogas 43
3.2.2.4 Lập phương trình đường cân bằng 47
3.2.2.5 Tính toán lượng dung môi tiêu tốn và lập phương trình đường làm việc 48
3.2.2.6 Tính số đĩa lý thuyết 51
3.2.2.7 Tính vận tốc của khí đi trong tháp 52
3.2.2.8 Tính chiều cao tương đương của một bậc thay đổi nồng độ h tđ 54
3.2.2.9 Chiều cao của tháp 54
3.2.2.10 Tính đường kính tháp 54
3.2.2.11 Tính trở lực của tháp 55
3.3 Tính toán kinh tế 57
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
4.1 Kết luận 58
4.2 Kiến nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 62
Trang 6Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các tính chất của các thành phần Biogas
Bảng 2.2: Đặc tính và lượng khí sinh ra của một số nguyên liệu
Bảng 2.3: Ảnh hưởng của các loại phân đến sản lượng và thành phần của khí thu được
Bảng 2.4: Thông số kĩ thuật vật liệu composite
Bảng 3.1: Thể tích hầm composite theo số luợng vật nuôi
Bảng 3.2: Thể tích và kích thước hầm composite
Bảng 3.3: Thành phần khí biogas vào và ra khỏi tháp hấp phụ H 2 S
Bảng 3.4: Lưu lượng và thành phần khí đi vào tháp hấp thụ
Bảng 3.5: Nồng độ phần mol các cấu tử khí ra khỏi tháp theo tính toán
Bảng 3.6: Nồng độ phần mol trung bình của các cấu tử khí
Bảng 3.7: Nồng độ khí CO 2
Bảng 3.8: Cân bằng vật chất của tháp hấp thụ
Trang 7Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống sản xuất Biogas
Hình 2.2: Sơ đồ nguyên lý tạo Biogas
Hình 2.3: Sơ đồ quá trình lên mem Methane
Hình 2.4: Ảnh hưởng của nhiệt độ với sản lượng khí
Hình 2.5: Hầm biogas kiểu vòm cố định
Hình 2.6: Hầm biogas nắp di động
Hình 2.7: Hầm biogas kiểu túi
Hình 2.8: Hầm biogas kiểu nuớc ngoài
Hình 2.9: Hầm biogas kiểu nạp nguyên liệu từng mẻ
Hình 2.10: Hầm biogas composite
Hình 3.1: Sơ đồ hoạt động bể biogas composite
Hình 3.2: Kiểu dáng hình học hầm biogas composite
Hình 3.3: Kích thước các bộ phận hầm biogas composite
Hình 3.4: Cấu tạo hầm biogas composite
Hình 3.5: Thiết bị lọc khí H 2 S
Hình 3.6: Phoi sắt trước khi bị oxy hóa (a) và sau khi bị oxy hóa (b
Trang 8Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tổng quan về đề tài
1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực tại ô nhiễm môi trường trong những thập niên gần đây đang là một vấn đề
cấp bách của xã hội, hiện tượng ô nhiễm môi trường đang diễn ra khắp mọi nơi Hiện
nay, ô nhiễm trong nông nghiệp chăn nuôi là một vấn đề cấp thiết đặt ra nhiều thử
thách cho các nhà môi trường Cùng với việc tăng số lượng gia súc đã làm tăng số
lượng chất thải chăn nuôi và gây ô nhiễm môi trường Do đó, vấn đề đặt ra là việc
quản lý chất thải chăn nuôi để vừa ngăn chặn tác nhân gây ô nhiễm từ chất thải này
vừa tái tạo năng lượng phục vụ sản xuất đang là vấn đề đặt ra cho ngành chăn nuôi và
các ngành công nghệ khác
Công nghệ biogas nói riêng và công nghệ khí sinh học nói chung đã vạch ra cho
người chăn nuôi một hướng giải quyết mới trong việc lựa chọn phương án thiết kế thi
công một công trình xử lý chất thải chăn nuôi một cách hiệu quả nhất Khí biogas sau
khi tạo thành được sử dụng rộng rãi thay thế cho nhiên liệu, chất đốt trong các hộ gia
đình, chạy máy phát điện Hơn nữa, chất thải sau khi xử lý bằng công nghệ biogas đã
được kiểm nghiệm và cho thấy đây là nguồn dinh dưỡng rất tốt cho cây trồng, vật nuôi
và các loại động thực vật thủy sinh Ngược lại, nếu chưa được xử lý, chất thải chăn
nuôi sẽ là nơi chứa nhiều mầm bệnh của các loại vi khuẩn gây bệnh, các chất hữu cơ,
các chất chứa ni-tơ và axit photphoric…Chúng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt lẫn
nước ngầm Nước ô nhiễm chảy xuống sông, suối, ao hồ làm giàu các chất dinh
dưỡng, gây ô nhiễm nguồn nước Khi phân hủy sẽ tạo ra mêtan và amôniắc,
hidrosunfua là những chất có mùi hôi thối, đồng thời gây hiện tượng nóng lên của toàn
cầu Vì thế, việc quản lý chất thải chăn nuôi bằng công nghệ biogas đã làm hạn chế
đáng kể lượng phát thải, mang lại lợi ích thiết thực cho người sử dụng, và đặc biệt là
mang lại một nguồn lợi ích không nhỏ cho người chăn nuôi
Vì vậy, việc thiết kế một hệ thống biogas quy mô gia đình sao cho nó hoạt động
có hiệu quả, phục vụ cho sinh hoạt mang lại hiệu quả kinh tế và giảm các tác hại của
chất thải trong chăn nuôi là vấn đề cấp thiết cần được giải quyết trong đề tài này
Trang 9Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
- Thiết kế một hệ thống tạo biogas cho quy mô hộ gia đình
1.1.2 Mục tiêu của đề tài
Giải quyết được các vấn đề về môi trường
Công suất của hệ thống biogas này là 10m3
1.1.3 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về công nghệ biogas, các mô hình biogas
- Công nghệ biogas dùng hầm biogas composite hiện nay
- Tính toán thiết kế một hệ thống biogas hoàn chỉnh cho hộ gia đình công suất
10m3
- Dự đoán khả năng làm việc và hiệu quả khi đưa vào thực tế
1.1.4 Phương pháp thực hiện đề tài
- Phương pháp thu thập, tổng hợp thông tin từ sách vở, tài liệu, báo chí
- Phương pháp khảo sát tình hình dựa trên thực tế
- Phương pháp phân tích, lựa chọn tính toán
1.1.5 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa thực tiễn
- Khi thực hiện đề tài này sẽ giúp các hộ gia đình giải quyết vấn đề chất thải
trong chăn nuôi từ đó tạo ra được khí gas phục vụ trong sinh hoạt của hộ gia đình
- Giúp các hộ chăn nuôi thấy được lợi ích của việc sử dụng hệ thống biogas trong
việc sử lý chất thải, góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu quả kinh tế, phát triển
xã hội
- Giảm thiểu các vấn đề về ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, giảm hiệu
ứng nhà kính
Ý nghĩa khoa học
Khí Biogas là khí thiên nhiên được sản xuất khá rộng rải ở nước ta hiện nay, đặc
biệt ở vùng nông thôn vì vậy việc sử dụng nhiên liệu khí Biogas để phục vụ nhu cầu sử
dụng của các hộ gia đình sẽ làm giảm mức độ phát thải khí CO2, NOx, HC, CO góp
phần thực hiện các công ước quốc tế về môi trường mà Việt Nam đã cam kết tham gia
Trang 10Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Tìm ra một giải pháp cho vấn đề sử dụng nguồn nhiên liệu Biogas mà hiện nay
chúng ta đang lãng phí, tránh gây khó khăn cho việc cất giữ loại nhiên liệu này
Đưa ra các đề xuất khác mang lại hiệu quả cao trong xử lý chất thải trong chăn
nuôi, sinh hoạt…
1.2 Một số ưu điểm của nhiên liêu Biogas
1.2.1 Về mặt môi trường
Giảm lượng khí phát thải CO2, do đó giảm được lượng khí thải là nguyên nhân
chính gây ra hiệu ứng nhà kính, tránh được các thảm họa về môi trường
Không có hoặc chứa rất ít các hợp chất của lưu huỳnh (<0,001% so với đến
0,2% trong dầu Diesel)
Không chứa hydrocacbon thơm nên không gây ung thư
Có khả năng tự phân huỷ và không độc (phân huỷ nhanh hơn Diesel 4 lần,
phân huỷ từ 85 - 88% trong nước sau 28 ngày)
Giảm ô nhiễm môi trường nước và đất
Giảm sự tiêu dùng các sản phẩm dầu mỏ
1.2.2 Về mặt kỹ thuật
Biogas rất linh động có thể trộn với diesel theo bất kì tỉ lệ nào
1.2.3 Về mặt kinh tế
Sử dụng nhiên liệu Biogas ngoài vấn đề giải quyết ô nhiễm môi trường nó còn
thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển, tận dụng tiềm năng sẵn có của ngành
nông nghiệp như thúc đẩy phát triển chăn nuôi trang trại, tận dụng các nguồn rác
thải sẵn có
Đa dạng hoá nền nông nghiệp, tăng thu nhập ở vùng miền nông thôn
Hạn chế nhập khẩu nhiên liệu chế biến từ dầu mỏ, góp phần tiết kiệm cho quốc
gia một khoảng ngoại tệ
Trang 11Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
2.1.Tìm hiểu chung về Biogas
Khái niệm: Biogas hay còn gọi là công nghệ sản xuất khí sinh học, là quá trình ủ
phân rác, phân hữu cơ, bùn cống rãnh, để tạo ra nguồn khí sinh học sử dụng trong hộ
gia đình hay trong sản xuất, biogas là chữ viết tắt của biological gas, nó là hỗn hợp khí
sinh ra từ quá trình phân hủy chất hữu cơ dưới tác động của vi sinh vật trong môi
Trang 12Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
2.2 Sơ đồ sản xuất Biogas
Trang 13Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Phân tươi từ chuồng trại sau khi thu gom được đưa vào bể lắng cát (1) để lắng
đá, cát rồi qua ống dẫn phân vào hầm biogas (2) Ở hầm biogas xảy ra quá trình lên
men tạo khí sinh học như sau:
Hình 2.2: Sơ đồ nguyên lý tạo Biogas (Nguồn [12])
Sau khi lên men hỗn hợp khí Biogas được dẫn vào hệ thống lọc khí H2S (3) và
làm sạch khí CO2 (4), hỗn hợp được lọc chứa phần trăm H2S và CO2 nhỏ, thành phần
trăm CH4 chiếm khoảng 80%- 97,9% Sau đó hỗn hợp theo đuờng ống dẫn gas và đưa
vào sử dụng Các chất cặn bã sau khi phân huỷ được dẫn ra bể chứa chất thải (5), được
tưới cho cây trồng làm phân bón
2.3 Tính năng của Biogas
2.3.1 Thành phần chủ yếu của Biogas
Biogas từ các nguồn khác nhau thì có chất lượng tương đối khác nhau và phụ
thuộc vào một số yếu tố nhất định Thành phần của Biogas phụ thuộc vào loại chất thải
bị phân huỷ, thời gian lên men (là thời gian chất thải bị vi sinh vật phân huỷ) Biogas
sinh ra từ quá trình phân huỷ kỵ khí là hỗn hợp của nhiều loại khí Hỗn hợp này thông
thường bao gồm 60-70% CH4, 30-40% CO2, và ít hơn 1% hydrogen sulfide (H2S)
Hàm lượng H2S khoảng từ 100 đến 2000 ppm Thỉnh thoảng cũng gặp trường hợp nhỏ
hơn 2 ppm và cao hơn 8000 ppm Lượng vết nitrogen (đến 10%), hydrogen (đến 5%),
Trang 14Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
oxygen, và các thành phần khác cũng có thể có mặt với nồng độ khác nhau Tuy nhiên,
do hàm lượng của chúng quá nhỏ, nên chúng rất khó phát hiện và thường chẳng quan
0
F (=-164.8 0 C)
-69.9 0 F (-38.83 0 C) Khối lượng riêng 0.66 kg/m3 1.82 kg/m 3
Nhiệt độ nguy hiểm 116.0
0
F (=64.44 0 C)
88.0 0 F (=48.89 0 C)
Áp suất nguy hiểm 45.8 at 72.97at
Nhiệt dung Cp (1atm) 6.962.10
-4
J/ kg- 0 C
Tỷ lệ Cp/Cv 1.307 1.303 Nhiệt cháy 55.403 J/kg
Giới hạn cháy 5-15 % Thể tích
Tỷ lệ cháy hoàn toàn trong không
khí
0.0947 Thể tích 0.0581 KLượng
Trang 15Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
2.4 Tình hình sử dụng biogas trong hộ gia đình
Hiện nay, khí nhiên liệu thay thế đã trở thành đề tài được nhiều nhà khoa học
quan tâm lựa chọn nghiên cứu nhằm tăng khả năng thay thế nhiên liệu hóa thạch, khí
biogas là một trong những loại nhiên liệu được nghiên cứu ở trên Do khí biogas trong
hộ gia đình thường được sử dụng để:
Nhiên liệu để đun nấu
Dùng để thắp sáng
Chạy máy phát điện
Hoạt động các thiết bị điện khác
2.5 Cơ sở lý thuyết của công nghệ Biogas
2.5.1 Cơ sở lý thuyết
Dựa vào các vi khuẩn yếm khí để lên men phân huỷ kỵ khí các chất hữu cơ sinh
ra một hỗn hợp khí có thể cháy được: H2, H2S, NH3, CH4, C2H2,… trong đó CH4 là sản
phẩm khí chủ yếu (nên còn gọi là quá trình lên men tạo Metan
Sơ đồ tổng quát của quá trình lên men Methan
Hình 2.3: Sơ đồ quá trình lên mem Methane ( Nguồn [12] )
Trang 16Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Quá trình lên men Metan chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3
Tác dụng của vi khuẩn Vi khuẩn Vi khuẩn sinh khí
Lên men và thủy phân acetogenic Metan
Giai đoạn I:
Chất thải hữu cơ được sử dụng làm nguyên liệu lên men metan gồm các thành
phần hydratcacbon (chủ yếu là xenluloza, tinh bột), protein, lipit, ở giai đoạn này các
thành phần trên bị phân hủy dưới tác động của men hydrolaza do vi sinh vật tiết ra để
hình thành các hợp chất đơn giản hơn có thể tan trong nước (các đường đơn, các
peptit, glyxerin.axit béo, axit amin,…v.v) Các vi sinh vật tham gia vào giai đoạn này
là clostridium thermocellum chuyển xenluloza thành rượu etylic, hydro và CO2 chuyển
xenluboza thành axit lactic, axit axetic
Chất hữu cơ phức tạp
( protein, A Amin, lipit)
Closdium, bipiclobacterium,
Vi khuẩn bacillus gram âm không sinh
bào tử , staphy locu
Chất hữu cơ đơn giản
( Albumoz pepit Glyxerin, A béo)
Trang 17Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Giai đoạn II: hình thành acid (pha acid)
Nhờ vào vi khuẩn acetogenic bacteria (vi khuẩn tổng hợp acetat), các hydrates
carbon acid có phân tử lượng thấp (C2H5COOH, C3H7COOH, CH3COOH …) và
pH môi trường ở dưới 5 nên gây thối
Giai đoạn III : hình thành khí Metan
Đây là giai đoạn quan trọng nhất vì nó là giai đoạn hình thành khí metan
Dưới tác động của các vi khuẩn các axit hữu cơ và các hợp chất khác chuyển thành khí
metan, cacbonic, oxy, nitơ hydro sunfua… Các vi sinh vật tham gia vào quá trình này
là metanobacterium thermoaceticum, methanosarcina barkeri… Sự tạo thành metan có
thể diễn ra theo hai cách sau
CO2 + 4H2 → CH4 + 2H2O
CH3COOH → CH4 + CO2
Các axit hữu cơ có phân tử lượng cao sẽ bị phân hủy và hình thành CH4 theo
chuỗi phản ứng sau
R-COOH → R1COOH → CH3COOH → CH4 + CO2
Các vi sinh vật ưa ẩm hoạt động ở nhiệt độ tối ưu là 30 – 450C nhiệt độ tối ưu đối
với các vi sinh vật chiệu nhiệt 50 – 550C pH thích hợp là 6,5- 8
2.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men
2.5.2.1 Môi trường kỵ khí
Quá trình lên men tạo khí sinh học tạo ra khí gas có thành phần chủ yếu là CH4 là
do những vi khuẩn kỵ khí bắt buộc tham gia, trong đó các vi khuẩn sinh mê-tan là
những vi khuẩn quan trọng nhất, chúng là những vi khuẩn kỵ khí bắt buộc Sự có mặt
của ô-xy sẽ kìm hãm hoặc tiêu diệt các vi khuẩn này, vì vậy phải đảm bảo điều kiện kỵ
khí tuyệt đối của môi trường lên men Sự có mặt của oxy hoà tan trong dịch lên men là
một yếu tố không có lợi cho quá trình phân giải kỵ khí
Trang 18Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
2.5.2.2 Nhiệt độ
Hoạt động của vi khuẩn sinh mêtan chịu ảnh hưởng rất lớn của nhiệt độ Trong
điều kiện vận hành đơn giản, nhiệt độ lý tưởng vào khoảng 350C Sản lượng khí giảm
rõ rệt khi nhiệt độ môi trường giảm Dưới 100C quá trình sinh mê-tan hầu như ngừng
hẳn
Đồ thị ở hình 3.1 cho thấy ảnh hưởng của nhiệt độ đối với sản lượng khí với thời
gian phân giải 120 ngày với các loại phân Các vi khuẩn sinh mêtan không chịu được
sự thăng giáng nhiệt độ quá nhiều trong ngày Điều này sẽ làm giảm sản lượng khí Vì
vậy vào mùa đông cần phải giữ ấm cho thiết bị, thậm chí đối với những vùng lạnh cần
phải đảm bảo cách nhiệt tốt cho quá trình lên men Đôi khi ở những quá trình lên men
nhanh người ta phải gia nhiệt cho dịch lên men để giảm thời gian lưu trong các thiết bị
lên men
Hình 2.4: Ảnh hưởng của nhiệt độ với sản lượng khí (Nguồn [10] )
2.5.2.3 Độ pH
Độ pH tối ưu cho hoạt động của vi khuẩn là 6,8 - 7,5 tương ứng với môi trường
hơi kiềm Tuy nhiên, vi khuẩn sinh mê-tan vẫn có thể hoạt động được trong giới hạn
độ pH từ 6,5 - 8,5
Trang 19Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
2.5.2.4 Đặc tính của nguyên liệu
Hàm lượng chất khô
Hàm lượng chất khô thường được biểu thị là phần trăm
Quá trình phân giải sinh khí mê-tan xảy ra thuận lợi nhất khi nguyên liệu có hàm
lượng chất khô tối ưu vào khoảng 7 - 9% đối với chất thải động vật Đối với bèo tây
hàm lượng này là 4 - 5%, rơm rạ là 5 - 8% Nguyên liệu ban đầu thường có hàm lượng
chất khô cao hơn giá trị tối ưu nên khi nạp vào thiết bị khí sinh học cần phải pha thêm
nước Tỷ lệ pha loãng thích hợp là 1 - 3 lít nước cho 1 kg chất thải tươi
Tỷ lệ các-bon và ni-tơ của nguyên liệu
Các chất hữu cơ được cấu tạo bởi nhiều nguyên tố hoá học trong đó chủ yếu là
các-bon C), hy-đrô (H), ni-tơ (N), phốt-pho (P) và lưu huỳnh (S) Tỷ lệ giữa lượng
các-bon và ni-tơ (C/N) có trong thành phần nguyên liệu là một chỉ tiêu để đánh giá khả
năng phân giải của nó Vi khuẩn kỵ khí tiêu thụ các-bon nhiều hơn ni-tơ khoảng 30
lần Vì vậy, tỷ lệ C/N của nguyên liệu bằng 30/1 là tối ưu Tỷ lệ này quá cao thì quá
trình phân giải xảy ra chậm Ngược lại, tỷ lệ này quá thấp thì quá trình phân giải
ngừng trệ vì vi khuẩn lên men tạo nhiều a-mô-ni-ắc là một độc tố đối với vi khuẩn ở
nồng độ cao
2.5.2.5 Thời gian lưu
Thời gian lưu là thời gian nguyên liệu nằm trong thiết bị phân giải Đây là
khoảng thời gian dịch phân giải sản sinh ra khí sinh học
Đối với chế độ nạp liên tục, nguyên liệu được bổ sung hàng ngày Khi một lượng
nguyên liệu mới nạp vào, nó sẽ chiếm chỗ của nguyên liệu cũ và đẩy dần nguyên liệu
cũ về phía lối ra Thời gian lưu chính bằng thời gian nguyên liệu chảy qua thiết bị từ
lối vào tới lối ra
2.6 Nguyên liệu
Nguyên liệu để làm biogas rất đa dạng và phong phú, ở các vùng nông thôn
nguyên liệu gồm tất cả các rác thải nông nghiệp có khả năng phân hủy sinh học như:
rơm, cỏ, lá cây, trái cây, các loại rau quả hỏng, phân gia súc, gia cầm các loại Tùy
Trang 20Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
thuộc vào mỗi loại nguyên liệu khác nhau mà lượng khí sinh ra nhiều hay ít khác nhau
Trong quá trình hình thành khí, có một thông số quan trọng cần được kiểm soát, đó là
tỉ số Cacbon/Nito của nguyên liệu phải nằm trong khoản 30
Phế liệu, phế thải trong sản xuất nông, lâm nghiệp, và các hoạt động sống , sản xuất và chế biến nông lâm sản
Phân gia súc : là nguồn nguyên liệu chủ yếu hiện nay trong các hầm Biogas của nước ta
Bảng 2.2: Đặc tính và lượng khí sinh ra của một số nguyên liệu ( Nguồn [8] )
Nguyên liệu Hàm
lượng chất khô (%)
Lượng thải hàng ngày(kg)
Tỉ lệ C/N Sản lượng
khí hàng ngày (l/kg)
Tổng lượng khí cho l/ngày tính trung bình/con Phân bò
15-20 18-25 1,2-4 0,02-0.05 0,18-0,34
24-25 24-25 12-13 5-15 2,9-10 12-25 48-117
15-32 15-32 40-60 50-60 60-70 0,3-0,5 1,5-2,0
470
470
130 1,925 16.9
Trang 21Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Bảng 2.3: Ảnh hưởng của các loại phân đến sản lượng và thành phần của khí thu
57
69
60
68
Nguyên liệu dùng để lên men tạo khí sinh học rất là phong phú, đa dạng, trước
khi sử dụng cần phải chọn lọc kỹ, xử lý sao cho phù hợp với yêu cầu, chất lượng sau:
Giàu cellulose
Ít Ligin
NH4+ ban đầu khoảng 2000mg/l
Tỷ lệ carbon / nitơ : 20/30
Nguyên liệu phải được hoà tan trong nước
2.8 Các loại mô hình Biogas
Các loại hầm Biogas hiện nay được chia ra thành hai loại chính theo cách
thức nạp nguyên liệu, đó là kiểu nạp nguyên liệu theo kiểu bán liên tục và nạp
theo mẻ
Trang 22Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
2.8.1 Loại bán liên tục
2.8.1.1 Loại hầm biogas sinh khí kiểu vòm cố định
Hình 2.5: Hầm biogas kiểu vòm cố định ( Nguồn [6] )
Loại này được cấu tạo gồm:
Bể kín khí xây dựng bằng vật liệu gạch đá, betong, đỉnh hầm và đáy có
dạng bán cầu, được làm kín, không cho thấm thoát khí ra ngoài bằng cách trát
một số lớp vữa trên bề mặt phía trong của hầm Hầm này thường được cung cấp
nguyên liệu theo kiểu bán liên tục mỗi ngày một lần, khí sinh ra tăng lên, được
tích lại ở phần vòm phía trên Áp suất khí lên vòm có thể đạt tới 1-1,5 m áp lực
nước Các chất liệu cung cấp cho các loại hầm sinh khí này thường là các loại
phân, và chất thải nông nghiệp Sản lượng khí sinh ra vào khoản 0,1-0,2 dung tích
trên một khối lượng dung tích tương đương trong ngày, thời gian ủ trong hầm là
60 ngày ở nhiệt độ 250C
Ưu điểm: Không có bộ phận nào bằng thép, chủ yếu bằng xi măng Do đó
giá thành xây dựng hầm biogas này tương đối rẻ, xây dựng thiết kế kỹ thuật
tương đối đơn giản và dễ làm
Nhược điểm:
- Khí thẩm thấu qua vòm thường là vấn đề chính đáng lo ngại của hầm sinh khí loại này
Trang 23Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
- Loại này thường dễ bị nứt sau một thời gian sử dụng nếu như xây không đạt yêu cầu
2.8.1.2 Loại nắp di động
Hình 2.6: Hầm biogas nắp di động ( Nguồn [2] )
Hầm lọại này được phát triển mạnh ở Ấn Độ, nó có một bể hình trụ, độ cao hầm
so với đường kính hầm có tỉ lệ trong phạm vi là 2,5-4,1 :1, được xây dựng bằng gạch,
bêtông lưới thép Nguyên liệu đầu vào chủ yếu là các loại phân cung cấp bán liên
tục,và được lấy bã thải ra làm phân bón qua một ống tháo với lượng bằng lượng
nguyên liệu đưa vào hầm Thời gian duy trì nguyên liệu trong hầm khoản 30 ngày đối
với môi trường khí hậu ẩm và 50 ngày đối với vùng khí hậu lạnh Sử dụng phân
chuồng với chất đặc, rắn 9 %, năng suất khí sản ra chiếm 0,2-0.3 dung tích ứng với
khối lượng nguyên liệu cho vào trong ngày một cách tương đối ổn định Áp lực khí tùy
thuộc vào thùng chứa khí trên một đơn vị diện tích và thay đổi trong phạm vi 4-8 cm
áp lực nước
Ưu điểm
Trang 24Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
- Độ chịu lực tốt, bền, sử dụng được lâu
- Ổn định được áp suất trong hầm
Nhược điểm: nắp vòm thường làm bằng thép có độ bền trung bình Giá
thành cao, việc chống ăn mòn khó khăn do nắp phải di động
2.8.1.3 Hầm sinh khí kiểu túi
Hầm kiểu này bao gồm một ống trụ bằng chất dẻo tổng hơp hoặc bằng một túi
chất dẻo mềm là phụ phẩm của các nhà máy sản xuất nhôm, kèm theo túi chất dẻo này
lắp thêm các ống nạp chất liệu vào túi và ống tháo bã phân ra Lắp một ống lấy khí từ
túi ra ngoài Ống nạp chất liệu được đặt sao cho áp lực trong túi duy trì thấp hơn 40 cm
áp lực nước Khí sinh ta tập trung trong túi dưới dạng dưới một màng chất dẻo co dãn
tốt theo áp suất lớn hay nhỏ Một hầm sinh khí kiểu túi với dung tích 50m3 và cân nậng
270 kg và dễ dàng bố trí vào trong một rãnh nông Nguyên liệu được nạp vào trong túi
theo kiểu bán liên tục với một khối lượng bằng với lượng bã được lấy ra từ cửa tháo
Hình 2.7: Hầm biogas kiểu túi ( Nguồn [2] ) Thời gian để ủ chất liệu thay đổi tùy theo loại phân động vật từ 60 ngày ở 15-20
0C đến 30 ngày ở nhiệt độ 30-350C
Hầm kiểu túi có thành tường đặc biệt mỏng, nó có thể nhờ nhiệt mặt trời chiếu
trực tiếp để tăng nhiệt Sản lượng khí từ các túi có thể đạt tới 0,23-0,61 dung tích khí
so với dung tích chất liệu nạp vào hàng ngày và nó tùy thuộc vào các điều kiện địa
phương, sự dồi dào có sẵn các nguyên liệu nạp Nếu như chất dẻo hoặc màn PVC
Trang 25Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
không kiếm được ta có thể làm bằng betong với một màng tích khí mềm dẻo đặt mềm
dẻo đặt ở trên đỉnh bê chứa betong
Ưu điểm
- Do là dùng chất liệu bằng chất dẻo nên việc lắp đặt hệ thống và vận hành không mấy khó khăn
- Chi phí cũng thấp hơn hẳn so với những kiểu hầm khí loại khác
- Do thành mỏng nên có thể tăng năng suất khi được mặt trời chiếu sáng, tăng hiệu suất phân hủy
Nhược điểm
- Dễ bị hư hỏng và việc sửa chữa có khó khăn hơn ở vùng nông thôn hẻo lánh Thường bị thủng do bị chuột cắn hay là các vật sắc nhọn đâm phải
- Về mùa đông phải có biện pháp ủ kín chống rét nếu không thì hệ thống
sẽ hoạt động không hiệu quả do không có lớp cách nhiệt với môi trường
2.8.1.4 Hầm sinh khí kiểu nước ngoài
Hình 2.8: Hầm biogas kiểu nuớc ngoài( Nguồn [15] )
Loại hầm khí kiểu này ít gặp ở Việt Nam do yêu cầu kỹ thuật phức tạp, loại hầm
kiểu này có thêm hệ thống sinh nhiệt bộ phận này giúp cho hầm có thể đạt được năng
suất phân hủy khí cao nhất Một nguyên nhân nữa mà khiến cho các loại này ít ở Việt
Nam là chi phí xây dựng khá cao
2.8.2 Loại hầm biogas theo kiểu nạp nguyên liệu theo từng mẻ
Trang 26Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Hình 2.9: Hầm biogas kiểu nạp nguyên liệu từng mẻ( Nguồn [6] )
Loại này thường làm đối với các nới có nguồn nguyên liệu lớn, dồi dào và
thường tập trung hầm chủ yếu là loại hầm dùng túi ủ loại lớn và thường đào hầm ủ
nguyên liệu thường là rác thải của các nhà máy tinh bột, hay là các hợp tác xã dùng để
xử lý một lượng lớn rác thải nông nghiêp, nguyên liệu được nạp vào một lần và đậy
kín nắp lại, hầm sinh khí liên tục trong khoản vài tháng tùy thuộc vào lượng nguyên
liệu đưa vào, sau một thời gian nguyên liệu phân hủy hết thì sẽ được thay mới bằng
một lượng nguyên liệu mới Loại này không thích hợp cho các hộ gia đình có quy mô
nhỏ lẻ, chỉ dùng cho các khu vực có một nguồn nguyên liệu dồi dào Chi phí để lắp đặt
cũng tương đối rẻ so với lợi nhuận mà nó mang lại Thường thì các hầm không xây mà
đào trên mặt đất cho nên loại này yêu cầu một diện tích khá lớn và phải xa khu dân cư
để tránh các vấn đềxảy ra ngoài ý muốn Nhưng ngược lại, hầm loại này lại có thể sử
lý được một lượng rác vô cùng lớn, lượng khí hầm này sinh ra rất mạnh
2.8.3 Hầm biogas composite
Là loại hầm được làm bằng vật liệu composite có những ưu điểm vượt trội so với
các loại hầm truyền thống
Trang 27Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Hình 2.10: Hầm biogas composite( Nguồn [19] )
Bể Biogas Composite hình cầu có nhiều loại bể có đường kính khác nhau, đa dạng
về màu sắc tuy thuộc vào nhu cầu của người sử dụng :
Hầm bể Biogas Composite có đường kính 1,7m: Loại bể này đang thay hầm bể
phốt (dùng cho nhà vệ sinh mà người sử dụng vẫn lấy gas)
Hầm bể Biogas Composite có đường kính 1,9m: Loại bể này phù hợp với mức
độ chăn nuôi từ 1-> 20 con lợn + nhà vệ sinh gia đình
Hầm bể Biogas Composite có đường kính 2,25m: Loại bể này phù hợp với mức
độ chăn nuôi từ 5-> 50 con lợn + nhà vệ sinh gia đình
Hầm bể Biogas Composite có đường kính 2,4m: Loại bể này phù hợp với mức
độ chăn nuôi từ 15-> 100 con lợn + nhà vệ sinh gia đình
Hầm bể Biogas Composite có đường kính 2,7m: Loại bể này phù hợp với
mức độ chăn nuôi từ 50 -> 300 con lợn + nhà vệ sinh gia đình
Từ những ưu, nhược điểm của các loại hầm khi thiềt kế hệ thống biogas
gia đình ta chọn loại hầm bể biogas composite vì:
Ưu điểm:
Trang 28Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
- Hầm được làm bằng nguyên liệu composite nên có độ cứng, độ bền cao, có khả
năng chịu nhiệt và sự ăn mòn của vật liệu trong điều kiện khắc nghiệt của môi
trường Ngoài ra, vật liệu composite nhẹ nên dễ dàng lắp đặt, sử dụng
Dưới đây thể hiện rõ ưu điểm của vật liệu composite dùng làm hầm bể biogas mà
Trung Tâm Kỹ Thuật Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng 1 đã kiểm
định Số 09/0349/TN3 - CS ngày 15/04/2009
Bảng 2.4: Thông số kĩ thuật vật liệu composite
STT Tên Chỉ Tiêu Đơn Vị Phương Pháp Thử Kết Quả
1 Độ bền kéo đứt N / cm 2 ISO 527: 1997 10421
2 Độ bền uốn N / mm 2 ISO 178: 2000 192
3 Độ bền va đập KJ / m 2 ISO 179: 2001 90,11
- Nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư ban đầu Việc lắp đặt rất đơn giản, chỉ từ 2
đến 3 giờ là có thể đưa vào sử dụng, lên gas trong 7 ngày Lượng nước xử lý
không quá 1.0 - 1.2 m3/ngày đêm
- Hiệu suất sinh khí gấp 2-2,5 lần so với bể xây gạch cùng thể tích, áp suất khí
gas cho từ 12 KPa - 25 KPa Mức độ sinh khí nhanh, sản lượng khí cao, ổn định
trong mọi điều kiện thời tiết Trong khi đó Biogas xây bằng gạch không kiểm
tra được các lỗ châm kim, dễ bị lún, nứt và làm dò khí ra ngoài không khắc
phục được dùng một thời gian do nhiệt độ nóng lên bị axít ăn mòn bề mặt bê
tông làm dò khí ra ngoài (chính hiện tượng dò khí làm cho áp suất trong bình
giảm xuống dẫn đến ít gas và không đẩy được bả ra ngoài)
- Có khả năng chống kết váng, chuyển hoá lên men trong điều kiện yếm khí
cao, nhiệt độ ổn định từ 280C – 400C, luôn duy trì được độ pH = 7.2 - 7.5
Trang 29Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
- Đảm bảo vệ sinh tuyệt đối do tính năng bể sẽ tự động phá váng 100% trên
cơ sở tự cân bằng áp suất và sự phân ly về khối lượng riêng, t động đẩy
được bã ra ngoài mà không cần phải lau dọn bể như bể xây bằng gạch, áp
suất gas nhiều gấp 3 lần bể xây có cùng thể tích, tự điều áp khí ga và tự động
xả khí không cần van an toàn
Nhược điểm:
Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn so với các loại hầm xây truyền thống
Trang 30Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Hình 3.1: Sơ đồ hoạt động bể biogas composite ( Nguồn [17] )
3.1 Hầm biogas
3.1.1 Lựa chọn hầm kích thước hầm biogas
Hầm biogas với công suất 10m3 phục vụ sinh hoạt hộ gia đình như: nấu nướng,
chạy máy phát điện, điện thắp sáng và các thiết bị điện khác…Dựa vào đặc tính của
nguyên liệu:
Xem xét số lượng gia cầm vào nhu cầu sử dụng khí :
Trang 31Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Bảng 3.1: Thể tích hầm composite theo số luợng vật nuôi ( Nguồn [10] )
V Gia súc 8m 3 10m 3 12m 3
( Nguồn : Văn phòng phát triển nông nghiệp khu vực phía Bắc Cục phát triển
nông nghiệp Chương trình biogas Thái Lan- Đức)
- Biogas hộ gia đình dùng hầm 10m3 với số lượng khoảng 20 con heo
Bảng 3.2: Thể tích và kích thước hầm composite ( Nguồn [19] )
Ta thiết kế hệ thống biogas gia đình công suất 10m3 nên ta dùng hầm có đuờng kính
2,4 m
Kích thước các bộ phận hầm biogas composite đường kính 2,4 m
Cấu trúc hầm có dạng hình cầu vì với dạng cầu thì áp lực của khí gas sinh ra
phân bố đều trên toàn bộ bề mặt hầm đảm bảo độ kín và an toàn
Với hầm composite 10m3 lượng khí sinh ra khoảng 4-5 m3 khí biogas
Thể tích (m 3 ) Đường kính (m)
5 1,90
8 2,25
10 2,40
Trang 32Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
3.1.2 Cấu tạo và chức năng từng bộ phận
Kiểu dáng hình học và kích thước:
Hình 3.2: Kiểu dáng hình học hầm biogas composite(Nguồn [19] )
Kiểu dáng: Hình cầu và có mầu trắng của chất liệu tinh khiết và được chia thành 4
phần:
Hầm ủ (vị trí 1): Là bán cầu phần nằm dưới của hầm bể, chứa dịch lên men,
hầm ủ được thiết kế theo kiểu lên men liên tục dạng hỗn hợp
Bầu khí (Vị trí 2): Là một nửa bán cầu (có độ lõm ở hai cột điều áp) nằm ở phía trên
hầm ủ Phần này có tác dụng trữ khí sinh gas Hai phần này gắn liền nhau có dạng tròn
xoay
Hai cột điều áp (Vị trí 3 và 4) Hai cột điều áp có dạng hình trụ nằm theo phương
thẳng đứng ở hai bên Bầu khí và thông xuống Hầu ủ bằng 2 lỗ hình elíp, tạo nên hình
chóp ngược Hai cột điều áp này có tác dụng đẩy khí tạo áp lực sinh gas, điều hoà áp
suất, nạp phân và đẩy bã ra
Hầm sinh khí: được thiết kế theo kiểu lên men liên tục có kiểu dáng hỗn hợp chỏm
Trang 33Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
cầu - Trụ tròn xoay - Bán cầu (có kích thước như hình vẽ)
Cửa vào và cửa ra:
+ Cửa vào: được nối liền giữa Cột điều áp (đầu vào) và hố ga của chuồng gia súc, nhà
vệ sinh bằng ống nhựa PVC φ 110 Phía trên cửa vào được đậy kín bằng nắp bêtông
+ Cửa ra: Cột điều áp (Lối ra) được nối thẳng ra hố gas bằng ống nhựa PVC φ 110
Cửa vào và cửa ra đều là cột tạo áp lực theo phương thẳng đúng
- Ống dẫn khí được dùng là loại ống mềm dùng bằng ống nhựa PE φ 20 màu đen, là
loại nhựa chịu được ánh nắng mặt trời, có độ bền cao, được bắt chếch theo phương
nằm ngang 45o để trách bị tắc Ống dẫn khí đi ngoài trời được để trên không để trách
hơi nước hấp thụ
3.1.3 Tính toán các phần của hầm biogas composite
Kích thước hầm biogas composite 2.4m
Hình 3.3: Kích thước các bộ phận hầm biogas composite
3.1.3.1 Hầm ủ
Là phần nửa bán cầu phía dưới chứa dịch lên men
Trang 34Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Đường kính 2,4 m R=1,2 m
3 1
Bán cầu phía trên có tác dụng trữ khí gas sinh ra
Cửa nạp có đường kính 0,77 m, ta giả sử phần khuyết của bầu sinh khí là nửa
Cửa tháo bã có đường kính 0,91m, ta giả sử phần khuyến của bầu sinh khí chỗ
cửa tháo bã là nửa hình trụ có bán kính 0,25m, chiều cao là 1,57m
Trang 35Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Trong thành phần biogas còn chứa các chất có hại như CO2, H2S… các tạp chất
này vừa làm khí gas có mùi hôi rất khó chịu, khi sử dụng tạo ra các chất gây ảnh
huởng tới sức khỏe con người và gây ô nhiễm môi trường Vì thế khí biogas sau khi
được tạo thành cần được đưa qua các thiết bị lọc các thành phần trên trước khi đưa vào
sử dụng
3.2.1 Tính toán thiết kế thiết bị hấp phụ H 2 S
3.2.1.1 Cân bằng vật chất cho quá trình hấp phụ
Các kí hiệu:
Gv: Lưu lượng biogas vào tháp hấp phụ, kg/h
Gr: Lưu lượng biogas sau loc H2S ra khỏi tháp, kg/h
Trang 36Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
GH2S: Lượng H2S bị hấp phụ trong tháp, kg/h
GFe: Khối lượng phoi sắt cần dùng, kg
ρv: Khối lượng riêng của hỗn hợp đầu vào
ρr: Khối lượng riêng hỗn hợp khí đầu ra
ρtb: Khối lượng riêng trung bình của hỗn hợp khí ở đầu vào và đầu ra của tháp
Cyv: Nồng độ đầu vào, kg H2S/m3 biogas
Cyr: Nồng độ pha đầu ra, kg H2S/m3 biogas
Cyv*: Nồng độ pha hơi cân bằng ở đầu vào, kg H2S/m3 biogas
Cyr*: Nồng độ pha hơi cân bằng ở đầu ra, kg H2S/m3 biogas
Xr: Nồng độ biogas đầu ra, phần trăm khối lượng
Xv: Nồng độ biogas đầu vào, phần trăm khối lượng
Bảng 3.3: Thành phần khí biogas vào và ra khỏi tháp hấp phụ H 2 S
Cấu tử Trước lọc (%V) Sau lọc (% V)
CH 4 69,33 73,243
H 2 S 5,32 0,270