- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Baøi taäp 2: - HS theo doõi - GV neâu yeâu caàu cuûa baøi - GV giao việc: Cả lớp đọc thầm 4 đoạn văn chưa - HS thực hiện hoàn chỉnh trong SGK, suy n[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 24
Đ ĐLS
471162424
Vẽ về cuộc sống an toànLuyện tập
Giữ gìn….công trình công cộng (Tiết 2)Oân tập
Thứ ba
01/03/2016
CTTT.AnhKHKC
24117472424
Nghe-Viết: Hoạ sĩ Tô Ngọc VânPhép trừ phân số
GV chuyên dạyAùnh sáng cần cho sự sốngKể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Thứ tư
02/03/2016
TĐTĐLKTMT
48upload.123doc.net242424
Đoàn thuyền đánh cáPhép trừ phân số (TT)Thành phố Hồ Chí MinhChăm sóc rau, hoa (T1)
GV chuyên dạy
Thứ năm
03/03/2016
LTVCTKHTLVA.N
471194847
Câu kể Ai là gì?
Luyện tậpAùnh sáng cần cho sự sống (TT)Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối
GV chuyên dạy
Thứ sáu
04/03/2016
LTVCTTLVT.ASHTT
4812048
Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
Luyện tập chungTóm tắt tin tức
GV chuyên dạySinh hoạt tập thể tuần 24
Trang 2Thứ hai ngày 29 tháng 02 năm 2016 Tập đọc
Tiết 47: Vẽ về cuộc sống an toàn
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui
-Hiểu nội dung: Biết được cuộc thi vẽ “Em muốn sống an toàn” được thiếu nhi cả
nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn,
đặc biệt là an toàn giao thông (Trả lời các câu hỏi SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa bài đọc, tranh về an toàn giao thông HS trong lớp tự vẽ
( nếu có) Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc đúng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.KTBC (4’)
- 2-3 HS đọc TL 1 khổ thơ “Khúc hát ru những
em bé lớn trên lưng mẹ”, trả lời các câu hỏi
trong SGK
B.BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài (2’)
GV giới thiệu bài “Vẽ về cuộc sống an toàn”
2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài (20’)
a) Luyện đọc:
-GV ghi bảng: UNICEF, hướng dẫn đọc cả lớp
đọc đồng thanh kết hợp GV giải thích nghĩa của
từ UNICEF: tên viết tắt của Quỹ Bảo trợ Nhi
đồng của Liên hợp quốc
-GV: 6 dòng đầu của bài đọc là 6 dòng tóm tắt
những nội dung đáng chú ý của bản tin
- Một, hai HS đọc 6 dòng mở đầu bài đọc
-Cho HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn HS xem các bức tranh thiếu
nhi vẽ, Giúp HS hiểu những từ khó trong bài:
Unicef, thẩm mỹ, nhận thức, khích lệ… ;
- Học sinh nhắc lại đề bài
- HS đọc và nghe giải thích
- Từng nhóm 4 HS đọc tiếp nốinhau đọc 4 đoạn của bài; đọc 2-
3 lượt
- Học sinh luyện đọc theo cặp
Trang 3-Cho HS đọc theo cặp.
-Cho HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu bản tin với giọng thông báo tin
vui, rõ ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh Nhấn
giọng các từ ngữ: nâng cao, đông đảo, 50 000, 4
tháng…
b) Tìm hiểu bài
-GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi:
+ Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào?
+ Điều gì cho ta thấy các em có nhận thức tốt
về chủ đề cuộc thi?
+ Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá
cao khả năng thẩm mỹ của các em?
+ Những dòng in đậm ở bản tin có tác dụng gì?
+ Cho HS nêu ý chính của bài
+ GV chốt ý chính: Bài đọc giúp các em hiểu
thế nào là một bản tin, nội dung tóm tắt của một
bản tin, cách đọc một bản tin
3 Hướng dẫn HS đọc (10’)
-Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn Gv hướng
dẫn các em có giọng đọc đúng với một bản thông
báo tin vui: nhanh, gọn, rõ ràng
-GV đọc mẫu đoạn tin sau đó hướng dẫn cả lớp
đọc và thi đọc đoạn tin
C.Củng cố, Dặn dò: (5’)
- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài?
- Vềø nhà tiếp tục luyện đọc bản tin
- GV nhận xét tiết học
-2 HS đọc cả bài
-> Em muốn sống an toàn-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời -HS trả lời -HS nêu
- 4HS đọc tiếp nối 4 đoạn củabài
-HS luyện đọc và thi đọc đoạntin
Trang 4Thực hiện được phép cộng phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng một
phân số với số tự nhiên
Làm BT: 1, 3
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.BÀI MỚI:
a)Giới thiệu bài: (2’)Nêu YC cần đạt của tiết học.
b)HD làm BT: (32’)
Bài 1/128:
- Viết bài mẫu lên bảngănHớng dẫn viết 3 thành
phân số có mẫu số là 1, sau đó thực hiện qui đồng
và cộng các phân số
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại
- Yêu cầu HS đọc kết quả bài làm của mình GV
nhận xét bài làm
Bài 2: (HD làm thêm)
- YC nhắc lại tính chất kết hợp của phép cộng các
số tự nhiên
- Nêu: Phép cộng các phân số cũng có tính chất kết
hợp Tính chất này như thế nào? Ta cùng làm 1 số
bài toán để nhận biết
- YC HS tính và viết vào chỗ chấm Rồi so sánh kết
quả
- Khi thực hiện cộng 1 tổng 2 phân số với phân số
thứ 3 ta làm như thế nào?
- GV kết luận: Đó chính là tính chất kết hợp của
phép cộng các phân số
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài, YC tự làm bài
- Nhận xét bài làm của HS
C.Củng Cố – Dặn Dò:
- Tiết học giúp các em củng cố thêm về dạng toán
nào? Học thuộc tính chất kết hợp của phép cộng
các phân số
- Nắm vững cách làm của từng dạng
- Nhận xét giờ học
- 3 HS lên bảng, lớp làm vở
- 1 số HS nêu, cả lớp nhận xét
- HS nêu lại tính chất
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở
Hs yếu làmbài tập 1
2HS khá làmbài
1HS giỏi lênbảng làmbài
Trang 5-********** -Đạo đức
Tiết 24: Giữ gìn các công trình công cộng (Tiết 2)
I.MỤC TIÊU: Tiếp tục HD cho HS:
-Biết được vì sao phải bảo vệ , giữ gìn các công trình công cộng
-Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
-Có ý thức bảo vệ , giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu BT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Thế nào là các công trìng công cộng?
- Giữ gìn các công trình công cộng là làm gì?
- Nhận xét chung
B.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: nêu yêu cầu cần đạt của tiết học.
b)Các hoạt động:
Hoạt động 1: Báo cáo về kết quả điều tra (bài tập 4).
(15’)
- Yêu cầu các nhóm đại diện báo cáo kết quả điều tra
về những công trình công cộng ở địa phương Cả lớp
thảo luận về các bản báo cáo như:
+ Làm rõ, bổ sung ý kiến về thực trạng các công trình
và nguyên nhân
+ Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho thích hợp
- GV kết luận về việc thực hành giữ gìn những công
trình công cộng ở địa phương
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến ( bài tập 3)
- GV kết luận: ý a là đúng
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
C Củng Cố – Dặn Dò:
- Thực hiện các nội dung ở mục “thực hành” SGK
- Nhận xét tiết học
- 2 HS trả lời
- Lắng nghe
- Các nhóm thảo luận
- HS trình bày kết quả thảoluận
Trang 6-Biết thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu
độc lập đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV): tên sự kiện, thời gian xảy ra sự kiện
VD: Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước; năm
981, cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất, …
-Kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến
thời Hậu Lê (thế kỉ XV)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Phiếu học tập cho từng Hs
Các tranh ảnh từ bài 7 đến bài 19 nếu có
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’)
- Gv gọi 3 Hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 3 câu
hỏi cuối bài 19
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs
- Gv giới thiệu bài: Trong giờ học này các em
sẽ cùng ôn lại kiến thức lịch sử đã học từ bài 7
đến bài 19
B.Bài mới
a)Giới thiệu bài – Ghi đề
b) Các hoạt động::
Hoạt động 1:
Các Giai Đoạn Lịch Sử Và Sự Kiện Lịch Sử
Tiêu Biểu Từ Năm 938 Đến Thế Kỉ XV (10’)
- Gv phát phiếu học tập cho từng Hs và yêu cầu
các em hoàn thành nội dung của phiếu
- Gv gọi Hs báo cáo kết quả làm việc
Hoạt động 2:
Thi Kể Về Các Sự Kiện, Nhân Vật Lịch Sử Đã
Học (20’)
- Gv giới thiệu chủ đề cuộc thi, sau đó cho Hs
xung phong thi kể về các sự kiện lịch sử, các
nhân vật lịch sử mà mình đã chọn
- 3 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu
-Hs lắng nghe
- Hs nhận và làm vào phiếu
-3 Hs lên bảng nêu kết quả làm việc:
1 Hs làm bài tập 1, 1 hs làm phần 2a,
1 Hs làm phần 2b Cả lớp theo dõi bổsung ý kiến
- Hs kể trước lớp theo tinh thần xungphong Định hướng kể:
+ Kể về sự kiện lịch sử: sự kiện đólà sự kiện gì? Xảy ra lúc nào? Xảy ra
ở đâu? Diễn biến chính của sự kiện?
Trang 7- Gv tổng kết cuộc thi, tuyên dương những Hs
kể tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng, em nào
chưa được kể trên lớp thì về nhà kể cho người
thân nghe
C
CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs ghi nhớ các sự
kiện lịch sử tiêu biểu trong 4 giai đoạn vừa học,
làm các bài tập tự đánh giá (nếu có), tìm hiểu
+ Khuyến khích dùng thêm tranhảnh, bản đồ, lược đồ các tư liệu kháctrong bài kể
-********** -Thứ ba ngày 01 tháng 03 năm 2016 Chính tả (Nghe-Viết)
Tiết 24: Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
-Nghe-Viết đúng bài chính tả “Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân”; trình bày đúng bài văn xuôi
-Làm bài tập chính tả (2) b: phân biệt dấu hỏi/ dấu ngã
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-2 tờ phiếu khổ to photo viết nội dung BT2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Giới thiệu bài (2’)
Giới thiệu bài viết chính tả “ Họa sĩ Tô Ngọc Vân”
2.H.Dẫn HS nghe- viết: (25’)
- GV đọc bài chính tả Họa sĩ Tô Ngọc Vân
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết chính tả
- GV: Đoạn văn nói điều gì?
- Học sinh nhắc lại đề bài
- HS theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm
- HS trả lời
Trang 8- HS gấp sách GK GV đọc từng câu HS viết
- GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài
Nhận xét chung
3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả (7’)
Bài tập 2/56SGK (Chọn BT2.b)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Cho HS làm bài 2 nhóm
- GV mời HS lên bảng điền
-GV chốt lại lời giải đúng:
Mở hộp thịt ra thấy toàn mỡ./ Nó cứ tranh cãi, mà
không lo cải tiến công việc / Anh không lo nghỉ
ngơi Anh phải nghĩ đến sức khoẻ chứ!
Bài tập 3: (HD làm thêm)
- Gv gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc và làm
- HS trình bày
- Gọi HS nhận xét- GV chốt lời giải đúng:
C.Củng cố, Dặn dò: (5’)
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ vừa luyện tập để
không viết sai chính tả
- Học sinh viết bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhautự sửa những chữ viết sai
-Biết trừ hai phân số cùng mẫu số
Làm Bai1, Bài 2(a,b)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 4 cm x12 cm, kéo
- GV chuẩn bị 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 1 dm x 6 dm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Trang 9Làm lại bài 1b, c/128.
B.BÀI MỚI:
a.Giới thiệu bài: (2’) Nêu YC cần đạt của tiết học.
b.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành trên băng giấy.
- GV nêu vd SGK/129
- GV hướng dẫn thực hiện với băng giấy YC HS
cắt lấy 56 của 1 trong 2 băng giấy Có 56
băng giấy, lấy đi bao nhiêu để cắt chữ?
- Y/Cầu HS cắt lấy 63 băng giấy Đặt phần còn
lại lên bàn Phần còn lại bằng bao nhiêu phần băng
giấy?
- Vậy 56−36=?
Hoạt động 2: Hình thành 2 phân số cùng mẫu số.
- Theo em làm thế nào để có 56−36=2
6
- Nhận xét các ý kiến Hs đưa ra, sau đó nêu: 2
phân số trên là 2 phân số có cùng mẫu số
- Muốn thực hiện phép trừ 2 phân số này, ta làm
- Dựa vào cách thực hiện, em nào nêu cách trừ 2
phân số có cùng mẫu số?
- YC HS nhắc lại cách trừ 2 phân số có cùng mẫu
số
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1:
-GV ghi 4 phép tính lên bảng
-Nhận xét, chốt KQ
Bài 2
-GV ghi phép tính a,b và hướng dẫn làm bài
-Nhận xét, chốt KQ
4 Củng Cố – Dặn Dò:
- Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số ta làm như thế
- Trả lời
- Thực hiện
- HS trả lời
- Cùng thảo luận, đưa ra ý kiến:
Lấy 5 – 3 = 2 được tử số của hiệu,mẫu số vẫn giữ nguyên
-********** -Khoa học
Trang 10Tiết 47 Ánh sáng cần cho sự sống
I.MỤC TIÊU:
-Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Hình trang 94, 94 SGK
-Phiếu học tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HỔ TRỢ ĐB A.Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 57 VBT
Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về vai trò của ánh
sáng đối với sự sống của thực vật
- Yêu cầu HS quan sát các hình và trả lời câu hỏi
trang 94, 95 SGK - Nhóm trưởng điều khiển các bạnquan sát các hình và trả lời câu
hỏi trang 94, 95 SGK
Bước 2 :
- Yêu cầu các nhóm thực hành GV theo dõi và
giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn
- HS làm việc theo yêu cầu của
GV Thư kí ghi lại ý kiến củanhóm
Bước 3 :
- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
Kết luận: Như mục Bạn cần biết trang 95
SGK
Trang 11Hoạt động 2 : TÌM HIỂU NHU CẦU VỀ ÁNH
SÁNG CỦA THỰC VẬT
Mục tiêu:
HS biết liên hệ thực tế, nêu ví dụ chứng tỏ mỗi
loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và
ứng dụng của kiến thức đó trong trồng trọt
Cách tiến hành :
Bước 1 : GV đặt vấn đề: Cây xanh không thể
sống thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có phải mọi
loài cây đều cần một thời gian chiếu sáng như
nhau và đều có nhu cầu được chiếu sáng mạnh
hoặc yếu như nhau không?
Bước 2 :
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Tại sao có một số loài cây chỉ sống được ở
những nơi rừng thưa, các cánh đồng…được chiếu
sáng nhiều? Một số loài cây khác lại sống được
ở trong rừng rậm, trong hang động?
+ Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng và
một số cây cần ít ánh sáng ?
+ Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng của
cây trong kĩ thuật trồng trọt
- HS thảo luận theo nhóm
- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn cần biết - 1 HS đọc.
* Cho HS luyện viết, đọc Tiếng Việt:
vai trò của ánh sáng, nơi rừng thưa, trong
rừng rậm, trong hang động, kĩ thuật trồng trọt,
…
- GV nhận xét tiết học
Trang 12- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm bài tập ở
vở và chuẩn bị bài mới.
-********** -Kể chuyện
Tiết 24 Kể chuyện được chứng kiến, hoặc tham gia
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
-Chọn được câu chuyện nói về một hoạt động đã tham gia (hoặc chứng kiến) góp
phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp
-Biết sắp xếp các sự việc cho hợp lí đẻ kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về ý
nghĩa câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh ảnh thiếu nhi tham gia giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
ĐB
A.KTBC (4’)
- 1 hs kể mmột câu chuyện em đã được nghe hoặc đã
được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu
tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện với cái ác
B.BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài (2’)
-Giới thiệu bài” Kể chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia”
2.Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài (10’)
-Cho HS đọc đề bài ( GV gạch dưới những chữ cần
chú ý trong đề bài)
-Cho 3 HS đọc tiếp nối gợi ý 1,2,3
-Cho HS nối tiếp nhau nói câu chuyện sẽ kể
3.HS thực hành kể chuyện (20’)
- HS kể theo cặp- GV đến từng nhóm, nghe HS kể,
hướng dẫn,góp ý
- HS thi kể chuyện trước lớp
- Hs chú ý lắng nghe
-1 HS đọc đề bài
-3 HS đọc tiếp nối gợi ý 1,2,3
Cả lớp theo dõi trong SGK-HS nối tiếp nhau nói chuyệnsẽ kể ( người thực, việc thực)
- HS kể chuyện theo cặp
- Một vài nhóm HS thi kể Mỗi
em kể xong, đối thoại với các
Những HSyếu, GV
Trang 13- GV nhận xét và ghi điểm
C.Củng cố, Dặn dò: (4’)
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở nội dung câu
chuyện các em vừa kể ở lớp
- Dặn HS chuẩn bị trước bài KC Những chú bé không
gợi ý từngcâu hỏicho HS trảlời
-********** -Thứ tư ngày 02 tháng 03 năm 2016 Tập đọc
Tiết 48 Đoàn thuyền đánh cá
I.MỤC DÍCH, YÊU CẦU:
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui tự hào
-Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả và vẻ đẹp của lao động (Trả
lời được các câu hỏi trong bài; thuộc 1-2 khổ thơ thích)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa trong SGK phóng to
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.KTBC (4’)
- GV gọi 2 HS lên đọc bài “Vẽ về cuộc sống an
toàn”, trả lời các câu hỏi sau bài đọc
B.BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài (2’)
-GV giới thiệu bài “ Đoàn thuyền đánh cá”
2.Luyện đọc: (15’)
-GV cho HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ GV kết hợp
hướng dẫn HS xem tranh, giúp HS hiểu nghĩa các từ
khó trong bài; hướng dẫn các em biết nghỉ hơi tự
nhiên, đúng nhịp trong mỗi đoạn thơ
- Hs chú ý lắng nghe nhắc lạiđề bài
-Học sinh đọc tiếp nối 2 lượt -Lượt1: HS
T.bình đọc.Lượt 2:HSyếu đọc
Trang 14-Cho HS đọc theo cặp.
-Cho HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng đọc nhịp
nhàng , khẩn trương Nhấn giọng những từ ngữ
ca ngợi cảnh đẹp huy hoàng của biển, ca ngợi
tinh thần lao động sôi nổi, hào hứng của những
người đánh cá
3.Tìm hiểu bài: (5’)
GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi trong SGK:
Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào?
Những câu thơ nào cho biết điều đó?
Gv bổ sung: Vì quả đâùt hình tròn nên có cảm giác
mặt trời đang lặn dần xuống đáy biển
Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào?
Những câu thơ nào cho biết điều đó?
Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy
hoàng của biển
Công việc lao động của người đánh cá được
miêu tả đẹp như thế nào?
GV hỏi về nội dung bài thơ:
GV chốt ý chính: Bài thơ là Ca ngợi vẻ đẹp huy
hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động
4.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ (10’)
-Gọi 5 HS đọc tiếp nối 5 khổ thơ- GV kết hợp
hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc của bài thơ và
thể hiện biểu cảm
-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc theo cặp 2
khổ thơ (GV đọc mẫu)
-HS nhẩm HTL bài thơ
C.Củng cố, Dặn dò: (5’)
-Nội dung chính của bài thơ là gì?
-Dặn HS về nhà HTL bài thơ
-GV nhận xét tiết học
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc 2 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS trả lời
-HS đọc tiếp nối
-HS luyện đọc nối tiếp nhau
- Các cặp HS luyện đọc
-Thi đọc thuộc lòng từng khổvà cả bài thơ
-HS trả lời
-HS kháđọc