1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

BAI 11 QUAN LY DAT DAI DIA GIOI HANH CHINH VA XAY DUNG O CO SO

148 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 914,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị định Số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng  d Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kiế[r]

Trang 1

QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI, ĐỊA GIỚI

Trang 2

QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI, ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH VÀ XÂY DỰNG Ở CƠ SỞ

1 Khái niệm quản lý Nhà nước về đất

đai

2 Nguyên tắc quản lý hành chính Nhà nước về đất đai

3 Phương pháp quản lý Nhà nước về

Trang 3

II QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN CẤP XÃ

II QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN CẤP XÃ

Trang 4

SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN

CỦA QLNN

1 Nhà nước:

 Thiết chế quyền lực chính trị của một

giai cấp này đối với toàn bộ các giai cấp khác trong xã hội,

 Đồng thời là quyền lực công đại diện

cho lợi ích chung của cộng đồng xã hội

 Nhằm duy trì và phát triển xã hội trước

lịch sử và trước các xã hội khác.

Trang 5

SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN

CỦA QLNN

2 Quá trình ra đời của nhà nước:

a) Sự xuất hiện của con người (với các tập tính: muốn được sống, có khả

năng tư duy)

b) Do có khả năng tư duy mà sản xuất phát triển

c) Có của thừa, có tư hữu và sinh ra

giai cấp

d) Ra đời nhà nước

Trang 6

b) Làm cho đất nước giầu có, dân chủ, công bằng, văn minh

Trang 7

SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN

CỦA QLNN

4 Thuộc tính của nhà nước: là các đặc điểm

vốn có của nhà nước, đó là: (a) Đại diện cho lợi ích của giai cấp (nhóm giai cấp, tập đoàn thống trị); )b) Thực hiện việc quản lý chung của xã hội

5 Chức năng của nhà nước: là tập hợp tất cả

những nhiệm vụ mà nhà nước phải thực hiện,

là lý do để nhà nước tồn tại; bao gồm:

a) Chức năng đối nội

b) Chức năng đối ngoại

Trang 8

d) Nhà nước đặt ra và thu thuế xã hội, và

phục vụ trở lại cho xã hội.

Trang 9

SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN

CỦA QLNN

7 Quản lý của nhà nước đối với xã hội: là sự tác

động liên tục, có hướng đích theo các đặc trưng

đã định bằng pháp quyền của bộ máy nhà nước đối với xã hội; nhằm thực hiện đường lối, chiến lược, mục tiêu đã định

8 Vai trò của nhà nước đối với xã hội:

• Bảo đảm, giữ gìn độc lập chủ quyền và toàn vẹn

lãnh thổ quốc gia; cuộc sống an toàn, yên ổn cho mọi công dân

• Làm cho đất nước giầu có, phát triển

• Thay mặt xã hội tiến hành các hoạt động đối

ngoại

Trang 10

a) Nền kinh tế thị trường: là nền kinh tế vận

hành theo cơ chế thị trường với các đặc điểm sau:

• Chịu tác động của quy luật cung-cầu-giá cả

• Các mối quan hệ kinh tế được tiền tệ hoá

• Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao

động

• Khách hàng thường khống chế người bán

• Vai trò của các doanh nghiệp rất lớn

Trang 11

b) N ền kinh tế thị trường có sự quản lý

của nhà nước: là nền kinh tế thị trường

có thêm tác động điều chỉnh của nhà

nước bên cạnh sự điều tiết tự nhiên của các quy luật thị trường.

Trang 12

c) Ưu điểm của cơ chế thị trường:

• Nền kinh tế năng động vì trực tiếp đem lại lợi

ích cho con người, người kinh doanh tự làm chủ vận mệnh của mình

• Kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, nhờ đó

kích thích được sự phát triển của lực lượng

sản xuất, tạo ra sự phồn vinh kinh tế và dồi dào sản phẩm

Trang 13

d) Nhược điểm của cơ chế thị trường:

• Ở phạm vi doanh nghiệp, việc điều hành là

tối ưu, là có kế hoạch; nhưng giữa các doanh nghiệp không có mối liên hệ trực tiếp

• Kinh tế thị trường dễ nảy sinh tiêu cực xã hội

• Kinh tế thị trường mở rộng quan hệ với nước

ngoài sẽ nảy sinh nhiều vấn đề buộc phải có nhà nước tham dự

Trang 14

• Đảm bảo mục đích phát triển kinh tế đất

nước theo định hướng đã định

• Phát huy các mặt tích cực của kinh tế thị

trường, tạo môi trường bình đẳng và điều

kiện cho các doanh nghiệp phát triển

• hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước phát triển

Trang 15

• Giải quyết tốt quan hệ đối ngoại, tạo thuận

lợi cho các hoạt động kinh tế trong nước

• Hạn chế tới mức thấp nhất các nhược điểm

của nền kinh tế thị trường

Trang 16

c) Nhà nước quản lý xã hội bằng công

cụ chủ yếu là pháp luật có tính cưỡng bức

d) Nhà nước đặt ra và thu thuế xã hội,

và phục vụ trở lại cho xã hội.

Trang 17

SỰ CẦN THIẾT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Đất đai có giá trị kinh tế cao.

Nhu cầu tăng trưởng, kinh tế cao cùng với sự gia tăng dân số đã gây ra sức ép lớn đến việc khai thác và sử dụng đất đai tiết kiệm và hiệu quả đã trở thành một yêu cầu tất yếu hiện nay ở nước ta hiện nay.

Đúng quy hoạch & kế hoạch sử dụng đất.

Trang 18

ĐẶC ĐIỂM QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1 - Quản lý hành chính nhà nước là dạng

trung tâm của quản lý nhà nước.

2 - Hoạt động quản lý hành chính nhà nước

mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh đơn phương (công dân chịu sự chi phối của nhà nước).

3 - Hoạt động QLHCNN mang tính chủ

động, linh hoạt, sáng tạo.

Trang 19

ĐẶC ĐIỂM QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Trang 20

KHÁI NIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Quản lý nhà nước về đất đai là một lĩnh vực của quản lý nhà nước,

Là hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, người có thẩm quyền trong việc sử dụng các phương pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến hành vi, hoạt động của người sử dụng đất

Nhằm đạt mục tiêu sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả

và bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước và ở từng địa phương.

Trang 21

QUAN HỆ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI

Giới hạn Không bị giới hạn Giới hạn không

gian, thời gian, có thể bị chấm dứt.

Trang 22

1.1 Định nghĩa:

- QHSDĐ: là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai

theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển KT-XH, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng KT-XH và đơn vị hành chính trongmột thời gian xác định

- KHSDĐ: là việc phân chia QHSDĐ theo thời gian để thực hiện trong kỳ QHSDĐ

1 QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Trang 23

ĐIỀU PHỐI ĐẤT ĐAI

Trang 24

ĐIỀU PHỐI ĐẤT ĐAI

1.3 Nguyên tắc lập QH, KHSDĐ (Điều 35) 1.4 Căn cứ, nội dung lập QH, KHSDĐ

Trang 25

ĐẶC ĐIỂM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

- Ngoài những đặc điểm chung của quản lý Nhà nước, quản lý Nhà nước

về đất đai có những đặc điểm sau:

1 - Được thể hiện dưới hình thức văn

bản quy phạm pháp luật (Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định,

…);

Trang 26

ĐẶC ĐIỂM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

- Ngoài những đặc điểm chung của quản lý Nhà nước, quản lý Nhà nước về đất đai có những đặc điểm sau:

2 - Do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, người có

thẩm quyền ban hành, vì vậy các văn bản quản lý Nhà nước về đất đai mang tính quyền lực – pháp lý;

3 - Nhằm đưa ra những chủ trương, chính sách

quản lý đất đai trong cả nước và các thủ tục hành chính về quản lý đất đai nhằm thực hiện các chính sách đó trên thực tế.

Trang 27

ĐẶC ĐIỂM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

- Ngoài những đặc điểm chung của quản lý Nhà nước, quản lý Nhà nước

về đất đai có những đặc điểm sau:

1 - Được thể hiện dưới hình thức văn

bản quy phạm pháp luật (Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định,

…);

Trang 28

ĐẶC ĐIỂM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

người có thẩm quyền ban hành, vì vậy các văn bản quản lý Nhà nước về đất đai mang tính quyền lực – pháp lý;

chính sách quản lý đất đai trong cả nước và các thủ tục hành chính về quản lý đất đai nhằm thực hiện các chính sách đó trên thực tế.

Trang 29

ĐIỀU PHỐI ĐẤT ĐAI

Trước 01/7/2014 Hình thức SDĐ

từ 01/7/2014 Xử lý từ 01/7/2014

Được Nhà nước giao đất

không thu tiền sử dụng đất Thuê đất

- Chuyển sang thuê; và

- Nộp tiền thuê đất.

Được Nhà nước giao đất có

thu tiền sử dụng đất Thuê đất

- Tiếp tục sử dụng trong thời hạn còn lại; không chuyển sang thuê;

- Hết thời hạn, được gia hạn thì chuyển sang thuê đất.

Nhận chuyển quyền SDĐ

hợp pháp Thuê đất Tiếp tục sử dụng trong thời hạn còn lại; không chuyển sang thuê.

Được Nhà nước cho thuê

đất trả tiền thuê đất một

lần xây dựng nhà ở để bán,

hoặc bán kết hợp cho thuê

Giao đất có thu tiền sử dụng đất Tiếp tục thuê trong thời hạn còn lại, hoặc chuyển sang giao đất có

thu tiền sử dụng đất (nếu có nhu cầu).

Trang 30

Phân biệt NSDĐ hình thức giao/thuê với NSDĐ

được Nhà nước giao/cho thuê

NSDĐ hình thức

giao/thuê

Người được Nhà nước giao đất Người được Nhà nước cho

thuê Người được Nhà nước công nhận Người nhận chuyển quyền

Trang 31

2.4 Điều kiện giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư:

(Điều 58 và Điểm a Khoản 2 Điều 59 LĐĐ; Điều 13 - 14 NĐ 43)

2.4.1 Cần có sự chấp thuận trước khi giao, cho thuê

Văn bản chấp thuận của TTCP

Chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20 ha đất RPH, đất RĐD

Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh

Hộ gia đình, cá nhân thuê

đất nông nghiệp sử dụng

cho thương mại, dịch vụ

Chuyển mục đích từ 0,5 ha đất nông nghiệp trở lên Văn bản chấp thuận của UBND

cấp tỉnh

Trang 32

2.4.1 Cần có sự chấp thuận trước khi giao, cho thuê

Dự án có vốn đầu tư trực tiếp

của nhà đầu tư nước ngoài

không thuộc trường hợp QH,

Văn bản chấp thuận của Bộ QP

Tại xã, phường, thị trấn ven biển liền kề khu đất sử dụng vào mục đích an ninh

Văn bản chấp thuận của Bộ CA

Trang 35

2 BẢO ĐẢM SỰ QUẢN LÝ TẬP TRUNG THỐNG NHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Nguyên tắc sử dụng đất (Điều 6, Luật Đất đai 2013):

1 Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.

2 Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người

sử dụng đất xung quanh.

3 Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trang 36

NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH

NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

3 Bảo đảm quản lý Nhà nước về đất đai đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt

4 Nguyên tắc bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa các lợi ích

5 Nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người

sử dụng đất

Trang 37

Cơ sở

tôn giáo

Người VN ĐCƠNN

sở hữu nhà ở

UBND cấp huyện

Tổ chức Tổ chức ngoại

giao

Người VN ĐCƠNN SDĐ đầu tư

UBND cấp tỉnh

DN có VĐT nước ngoài

Cộng đồng dân cư

Hộ gia đình, cá nhân

Trang 38

PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ

NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG

Khái niệm phương pháp:

cách thức

quyền sử dụng để tác động đến đối tượng bị quản lý, bao gồm:

Trang 39

CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ

NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG

Nhóm phương pháp nhằm thu thập xử lý các thông tin về đất đai

Nhóm này thực chất là các phương pháp kỹ thuật, nghiệp vụ tác động gián tiếp đến quản lý Nhà nước

về đất đai, xây dựng, bao gồm:

1 Phương pháp thống kê;

2 Phương pháp toán học;

3 Phương pháp điều tra xã hội học.

Trang 40

CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ

NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG

Nhóm phương pháp tác động trực tiếp đến hành vi của người quản lý đất đai, xây dựng và hành vi của người sử dụng đất, bao gồm:

+ Phương pháp hành chính;

+ Phương pháp giáo dục, thuyết phục;

+ Phương pháp cưỡng chế.

Trang 41

CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

ĐẤT ĐAI, XÂY DỰNG

Công cụ quản lý Nhà nước về đất đai, bao gồm:

Công cụ chính sách và pháp luật;

công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 42

Nghị quyết số 10 – NQ/TW ngày 05/04/1988 của

Bộ Chính trị về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp đã khẳng định rằng, các hộ nông dân có thể được Nhà nước giao đất ổn định, lâu dài để sản xuất bảo đảm người nhận khoán canh tác trên; NQ 134 của TTg Chính phủ.

Trang 43

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và

khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên

cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định

(Khoản 2, Điều 3, Luật Đất đai 2013).

Trang 45

THẨM QUYỀN GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO

b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;

c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;

d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;

đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

(Điều 59, Luật Đất đai 2013).

Trang 47

THẨM QUYỀN GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO

b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;

c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;

d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;

đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

(Điều 59, Luật Đất đai 2013).

Trang 48

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.

Trang 49

3 Ủy ban nhân dân cấp

xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Trang 50

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Khái niệm

Quản lý Nhà nước về đất đai là một lĩnh vực của quản lý Nhà nước, là hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, người

có thẩm quyền trong việc sử dụng các phương pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến hành vi, hoạt động của người sử dụng đất nhằm đạt mục tiêu sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước

và ở từng địa phương.

Trang 51

ĐẶC ĐIỂM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

- Ngoài những đặc điểm chung của quản lý Nhà nước, quản lý Nhà nước

về đất đai có những đặc điểm sau:

- Được thể hiện dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật (Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định,…);

Trang 52

ĐẶC ĐIỂM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

- Do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, người

có thẩm quyền ban hành, vì vậy các văn bản quản lý Nhà nước về đất đai mang tính quyền lực – pháp lý;

- Nhằm đưa ra những chủ trương, chính sách quản lý đất đai trong cả nước và các thủ tục hành chính về quản lý đất đai nhằm thực hiện các chính sách đó trên thực tế.

Trang 53

NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG ĐẤT (Điều 6, Luật Đất đai 2013):

1 Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.

2 Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người

sử dụng đất xung quanh.

3 Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trang 54

NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG ĐẤT (Điều 6, Luật Đất đai 2013):

c Bảo đảm quản lý Nhà nước về đất đai đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt

d Nguyên tắc bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa các lợi ích

e Nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người

sử dụng đất

Trang 55

NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai

là những tư tưởng chủ đạo có tính chất bắt buộc mà các cơ quan quản lý Nhà nước và các chủ thể sử dụng đất phải tuân theo trong quá trình quản lý và sử dụng đất.

Ngày đăng: 27/09/2021, 15:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. - Được thể hiện dưới hình thức văn - BAI 11 QUAN LY DAT DAI DIA GIOI HANH CHINH VA XAY DUNG O CO SO
1. Được thể hiện dưới hình thức văn (Trang 25)
1. - Được thể hiện dưới hình thức văn - BAI 11 QUAN LY DAT DAI DIA GIOI HANH CHINH VA XAY DUNG O CO SO
1. Được thể hiện dưới hình thức văn (Trang 27)
Trước 01/7/2014 Hình thức SDĐ - BAI 11 QUAN LY DAT DAI DIA GIOI HANH CHINH VA XAY DUNG O CO SO
r ước 01/7/2014 Hình thức SDĐ (Trang 29)
Phân biệt NSDĐ hình thức giao/thuê với NSDĐ được Nhà nước giao/cho thuê - BAI 11 QUAN LY DAT DAI DIA GIOI HANH CHINH VA XAY DUNG O CO SO
h ân biệt NSDĐ hình thức giao/thuê với NSDĐ được Nhà nước giao/cho thuê (Trang 30)
- Được thể hiện dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật (Luật, Nghị  định, Thông tư, Quyết định,…); - BAI 11 QUAN LY DAT DAI DIA GIOI HANH CHINH VA XAY DUNG O CO SO
c thể hiện dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật (Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định,…); (Trang 51)
Các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng (Điều 21, Luật XLVPHC năm 2012) - BAI 11 QUAN LY DAT DAI DIA GIOI HANH CHINH VA XAY DUNG O CO SO
c hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng (Điều 21, Luật XLVPHC năm 2012) (Trang 102)
Các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng (Điều 21, Luật XLVPHC năm 2012) - BAI 11 QUAN LY DAT DAI DIA GIOI HANH CHINH VA XAY DUNG O CO SO
c hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng (Điều 21, Luật XLVPHC năm 2012) (Trang 103)
Các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng (Điều 21, Luật XLVPHC năm 2012) - BAI 11 QUAN LY DAT DAI DIA GIOI HANH CHINH VA XAY DUNG O CO SO
c hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng (Điều 21, Luật XLVPHC năm 2012) (Trang 104)
2. Khi áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép xây  dựng,  giấy  chứng  nhận,  chứng  chỉ  hành  nghề,  người  có  thẩm  quyền  xử  phạt  phải  thông  báo  bằng  văn  bản hoặc gửi quyết định xử phạt vi  phạm hành chính về Thanh tra Sở  Xây - BAI 11 QUAN LY DAT DAI DIA GIOI HANH CHINH VA XAY DUNG O CO SO
2. Khi áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề, người có thẩm quyền xử phạt phải thông báo bằng văn bản hoặc gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính về Thanh tra Sở Xây (Trang 144)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w