1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới thâm hụt ngân sách của việt nam bằng phân tích kinh tế lượng và đề xuất giải pháp

23 84 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 264 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thâm hụt ngân sách mô tả các khoản nợ với chủ thể đi vay là khu vực công và người cho vay có thể là tổ chức hay cá nhân trong và ngoài nước. Thâm hụt ngân sách giúp giải quyết các vấn đề về chi tiêu của mỗi quốc gia nhằm đạt được các nhiệm vụ đề ra của tổ chức công (Luật Quản lý thâm hụt ngân sách, 2017). Việc sử dụng hiệu quả thâm hụt ngân sách hay các khoản vay sẽ giúp thúc đẩy kinh tế phát triển theo đúng định hướng của Nhà nước mà không gây lãng phí nguồn lực tài chính. Việt Nam nằm trong danh sách các quốc gia đang phát triển, nội lực nền kinh tế còn hạn chế, các khoản thâm hụt ngân sách chủ yếu là nợ nước ngoài. Nếu không quản lý hiệu quả, thâm hụt ngân sách sẽ đe dọa tới tình hình an ninh kinh tế quốc gia như bài học của Hy Lạp hay Brazil.Trong hai năm trở lại đây, tỷ lệ thâm hụt ngân sách của Việt Nam đã có xu hướng được kiểm soát tốt (tỷ lệ thâm hụt ngân sách giảm từ 61,4% GDP năm 2017 còn 58,4% GDP năm 2018 và còn 56,1% GDP năm 2019). Mặc dù mức thâm hụt ngân sách theo đánh giá vẫn được coi là an toàn khi tỷ lệ thâm hụt ngân sách thấp hơn con số 65% GDP, do IMF đưa ra đối với Việt Nam. Nhưng do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid19 khiến nền kinh tế không những của Việt Nam mà của cả thế giới đều bị ảnh hưởng. Dự báo tình hình tăng trưởng kinh tế sẽ có xu hướng giảm năm 2020. Bên cạnh đó, thâm hụt Ngân hàng Nhà nước đang ở mức 6% GDP sẽ làm cho gánh nặng thâm hụt ngân sách trở nên nghiêm trọng hơn và cần được nghiên cứu các phương án nhằm sẵn sàng đối phó với các kịch bản xảy ra.Với tình hình kinh tế bị ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid19, việc quản lý tốt đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát thâm hụt ngân sách. Tuy nhiên, vẫn phải đảm bảo phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ mục tiêu phát triển đất nước.

Trang 1

VIỆN KINH TẾ

TIỂU LUẬN MÔN: KINH TẾ LƯỢNG

XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI THÂM HỤT NGÂN SÁCH CỦA VIỆT NAM BẰNG PHÂN TÍCH

KINH TẾ LƯỢNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

Trang 2

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

Phần 2 NỘI DUNG 3

Chương 1 Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng tới thâm hụt ngân sách 3 1.1 Lý thuyết về tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến thâm hụt ngân sách 3 1.2 Tổng quan tình hình kinh tế vĩ mô và thâm hụt ngân sách của Việt Nam 7

Chương 2: Phân tích kinh tế lượng các yếu tố ảnh hưởng tới thâm hụt ngân sách 9

2.1 Mô hình lý thuyết 9

2.2 Phương pháp nghiên cứu 10

2.3 Dữ liệu nghiên cứu 11

2.4 Kết quả mô hình 11

2.5 Phân tích kết quả 14

Chương 3: Đề xuất giải pháp 19

Phần 3 KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 3

Phần 1 MỞ ĐẦU

Thâm hụt ngân sách mô tả các khoản nợ với chủ thể đi vay là khu

vực công và người cho vay có thể là tổ chức hay cá nhân trong và ngoài nước.Thâm hụt ngân sách giúp giải quyết các vấn đề về chi tiêu của mỗi quốc gianhằm đạt được các nhiệm vụ đề ra của tổ chức công (Luật Quản lý thâm hụtngân sách, 2017) Việc sử dụng hiệu quả thâm hụt ngân sách hay các khoảnvay sẽ giúp thúc đẩy kinh tế phát triển theo đúng định hướng của Nhà nước

mà không gây lãng phí nguồn lực tài chính Việt Nam nằm trong danh sách

các quốc gia đang phát triển, nội lực nền kinh tế còn hạn chế, các khoản thâmhụt ngân sách chủ yếu là nợ nước ngoài Nếu không quản lý hiệu quả, thâmhụt ngân sách sẽ đe dọa tới tình hình an ninh kinh tế quốc gia như bài học của

Hy Lạp hay Brazil

Trong hai năm trở lại đây, tỷ lệ thâm hụt ngân sách của Việt Nam đã

có xu hướng được kiểm soát tốt (tỷ lệ thâm hụt ngân sách giảm từ 61,4%GDP năm 2017 còn 58,4% GDP năm 2018 và còn 56,1% GDP năm 2019).Mặc dù mức thâm hụt ngân sách theo đánh giá vẫn được coi là an toàn khi tỷ

lệ thâm hụt ngân sách thấp hơn con số 65% GDP, do IMF đưa ra đối với ViệtNam Nhưng do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 khiến nền kinh tế khôngnhững của Việt Nam mà của cả thế giới đều bị ảnh hưởng Dự báo tình hìnhtăng trưởng kinh tế sẽ có xu hướng giảm năm 2020 Bên cạnh đó, thâm hụtNgân hàng Nhà nước đang ở mức 6% GDP sẽ làm cho gánh nặng thâm hụtngân sách trở nên nghiêm trọng hơn và cần được nghiên cứu các phương ánnhằm sẵn sàng đối phó với các kịch bản xảy ra

Với tình hình kinh tế bị ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid-19, việcquản lý tốt đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát thâm hụt ngân sách.Tuy nhiên, vẫn phải đảm bảo phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ mụctiêu phát triển đất nước

* Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới thâm hụt ngân sách củaViệt Nam

Trang 4

* Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng tới thâm hụt ngân sách

của Việt Nam

* Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu dưới góc độ vĩ mô, kết hợp nghiên cứu lý thuyết vớikhảo sát, đánh giá thực tiễn Do đó, ngoài những phương pháp chung còn sửdụng các phương pháp như sau:

Trang 5

Phần 2 NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng tới thâm hụt ngân sách 1.1 Lý thuyết về tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến thâm hụt ngân sách

Theo Ley (2010), thâm hụt ngân sách bao gồm nợ trong nước và nợnước ngoài Do đó, giá trị thâm hụt ngân sách và sự thay đổi giá trị thâm hụtngân sách được thể hiện qua công thức sau:

thay đổi giá trị thâm hụt ngân sách được viết như sau:

Dựa trên lý thuyết ràng buộc ngân sách theo thời gian, mô hình củaJohn Cuddington (1996) và mô hình rút ra từ mô hình của IMF (2005), côngthức (2) được viết lại như sau:

∆D = G – T + id Dd + ifeDf + ∆eDf (3)

suất danh nghĩa của nợ trong nước và nợ nước ngoài

1.1.1 Thâm hụt ngân sách cơ bản

Cân đối NSNN là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến thâm hụt ngân sách.Từ bản chất thâm hụt ngân sách có thể thấy mức thâm hụt ngân sách phản ánhgiá trị tuyệt đối của nợ chính phủ Nếu NSNN thâm hụt cơ bản, nhu cầu vaynợ của Nhà nước sẽ gia tăng và làm trầm trọng thêm tình hình thâm hụt ngânsách Ngược lại, nếu NSNN thặng dư cơ bản, nhu cầu vay nợ giảm hoặcChính phủ có thêm nguồn tài chính để mua lại trái phiếu chính phủ (TPCP)trước hạn làm cho mức thâm hụt ngân sách giảm xuống

Một số nghiên cứu thực nghiệm giải thích tác động của thâm hụt

NSNN tới thâm hụt ngân sách như: Dornbusch (1984) nghiên cứu trường hợp

của Brazil, thâm hụt ngân sách là nguyên nhân của nợ nước ngoài tăng nhanh;

Trang 6

Sachs và Larrain (1993) giải thích ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách tới nợ

trong nước và chỉ ra rằng: “Nợ trong nước là một trong những cách ngắn hạnđể tài trợ thâm hụt tài khóa Phương pháp này giúp Chính phủ bù đắp đượcthâm hụt mà không ảnh hưởng đến dự trữ và cung tiền, nhưng cũng khiếntăng thâm hụt ngân sách theo thời gian do gia tăng nghĩa vụ nợ”; Alfaidi(2002), nợ nước ngoài của Ai Cập gia tăng một cách đáng kể do tăng nhanhthâm hụt ngân sách; Gartner (2003), tỷ lệ thâm hụt NSNN và tỷ lệ thâm hụtngân sách có mối quan hệ cùng chiều

1.1.2 Lãi suất thực tế

Sự biến động của lãi suất trên thị trường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnnhững khoản thâm hụt ngân sách có lãi suất thả nổi và những khoản vay mới.Tỷ lệ các khoản thâm hụt ngân sách có lãi suất thả nổi trong tổng nợ càng caothì sự ảnh hưởng của lãi suất đến thâm hụt ngân sách càng lớn Mặt khác,ngay cả những khoản vay có lãi suất cố định thì sự biến động của lãi suất thịtrường cũng sẽ ảnh hưởng đến giá cả của các công cụ nợ, nghĩa là, gián tiếpảnh hưởng tới quy mô thâm hụt ngân sách Bởi khi lãi suất tăng lên, chi phívay nợ (trả lãi và phí) tăng lên, các khoản vay của Chính phủ sẽ trở nên đắthơn và khó khăn hơn, làm gia tăng thâm hụt ngân sách

Trong lịch sử, những năm 1970, để đối phó với tình trạng suy giảmkinh tế do giá dầu tăng mạnh, nhiều nước trong đó có Hoa Kỳ đã thi hànhchính sách mở rộng tài chính và tiền tệ Tuy nhiên, chính sách này đã khiếnlạm phát gia tăng mạnh Đến cuối thập kỷ 1970, Cục Dự trữ liên bang Hoa Kỳ(FED) buộc phải tăng lãi suất để kiềm chế lạm phát Các nước khác cũngbuộc phải thi hành các chính sách tương tự và khiến thâm hụt ngân sách tăngcao Giavazzi và Pagano (1996), Alesina và Perotti (1995), Alesina vàArdagna (2010) chỉ ra lãi suất giảm sẽ cải thiện cân đối ngân sách Lãi suấtthấp có tác động tới nền kinh tế thông qua việc khuyến khích đầu tư và tiêudùng, từ đó làm GDP tăng và tỷ lệ thâm hụt ngân sách trên GDP sẽ giảm

Sachs và Larrain (1993) cho rằng, lãi suất cao là yếu tố làm gia tăng thâm hụt ngân sách Tương tự, Alfaidi (2002) xem xét các yếu tố tác động đến nợ nước

Trang 7

ngoài của các nước đang phát triển, trong đó lãi suất cao là yếu tố làm giatăng nợ nước ngoài của các quốc gia này.

1.1.3 Tăng trưởng GDP thực tế

Trong thời kỳ kinh tế mở rộng, tăng trưởng GDP thực tế cao, các khoảnvay của Chính phủ sẽ trở nên dễ dàng hơn, điều này làm cho lãi suất thực tếgiảm và tăng trưởng kinh tế nhanh góp phần củng cố nguồn thu NSNN, cảithiện cân đối tài khóa cơ bản Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái, tăng trưởngkinh tế chậm, làm các chỉ tiêu kinh tế xấu đi và điều này cũng làm gia tăngchỉ tiêu thâm hụt ngân sách trên GDP (Marek, 2014)

Imimole, Imoughele và Okhuese (2014) chỉ ra rằng tăng trưởng GDPthực tế có tác động đối với nợ nước ngoài của Nigeria Gilles và Karim(2012) cũng xem xét tác động của các yếu tố vĩ mô gồm cân đối ngân sách cơbản, tăng trưởng GDP, gánh nặng nợ, tỷ lệ lạm phát đến xu hướng thâm hụtngân sách của Pháp trong giai đoạn 1890 - 2009 Còn theo Abbas, Akitoby,Abdritzky, Berger, Komatsuzaki và Tyson (2014), tăng trưởng GDP thực tế làmột yếu tố chính tác động đến thâm hụt ngân sách, khi tăng trưởng kinh tếthực cao, tỷ lệ thâm hụt ngân sách sẽ giảm

1.1.4 Tỷ giá

Trong cơ cấu danh mục thâm hụt ngân sách có những khoản nợ vaybằng đồng ngoại tệ, do đó, sự biến động của tỷ giá sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnthâm hụt ngân sách Nếu nợ vay bằng ngoại tệ, đặc biệt là những ngoại tệ cósự biến động lớn về giá trị chiếm tỷ lệ cao thì ảnh hưởng của sự biến động tỷgiá đến thâm hụt ngân sách càng lớn

Mankiw (2003) cho rằng, khi tỷ giá giảm hay giá đồng nội tệ tăng lênsẽ có tác động tiêu cực tới xuất khẩu, gây ra thâm hụt tài khoản vãng lai và cótác động tới thâm hụt ngân sách Imimole, Imoughele và Okhuese (2014), tỷgiá tăng lên 1% sẽ làm nợ nước ngoài trên GDP của Nigeria tăng lên 0,811%

1.1.5 Các yếu tố kinh tế vĩ mô khác

Đánh giá thâm hụt ngân sách phải đặt trong mối liên hệ với các chỉ tiêukinh tế vĩ mô, ngoài các yếu tố cơ bản gồm thâm hụt ngân sách, tăng trưởng

Trang 8

kinh tế, lãi suất thực tế và tỷ giá nêu trên, cần phải xem xét thêm các yếu tốkhác như lạm phát, mức độ thâm hụt cán cân vãng lai, mức độ thâm hụt cáncân thương mại, dòng vốn vào (như vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI,vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài - FPI, vốn hỗ trợ phát triển chính thức -ODA…), năng suất lao động tổng hợp, hiệu quả sử dụng vốn (qua tiêu chíICOR), độ mở của nền kinh tế… để dự báo và đảm bảo nguồn lực thanh toánnghĩa vụ nợ Ngoài ra, chính sách quản lý kinh tế vĩ mô và quản lý thâm hụtngân sách có ảnh hưởng tới thâm hụt ngân sách Thâm hụt ngân sách khôngđược cơ cấu tốt về thời hạn, lãi suất, đồng tiền vay nợ có thể làm tăng quy

mô, rủi ro và nghĩa vụ nợ Ngược lại, chính sách quản lý thâm hụt ngân sáchtốt có thể kiểm soát được rủi ro và quy mô nợ Điều này một mặt làm giảmthiểu rủi ro và chi phí trong quản lý thâm hụt ngân sách trung và dài hạn; mặtkhác giúp Chính phủ có sự chủ động trong tài trợ chi tiêu của mình

Sachs và Larrain (1993) chỉ ra rằng, thâm hụt tài khoản vãng lai và

thâm hụt ngân sách làm gia tăng thâm hụt ngân sách: “Thâm hụt tài khoảnvãng lai trong những năm 1980 đã khiến Hoa Kỳ từ vị trí của một chủ nợ trở

thành con nợ lớn nhất thế giới” Alfaidi (2002) xem xét các yếu tố tác động

đến nợ nước ngoài của các nước đang phát triển bao gồm các yếu tố bên trong

và bên ngoài Trong đó, các yếu tố bên trong bao gồm đầu tư thúc đẩy pháttriển kinh tế - xã hội, hiệu quả sử dụng vốn, thâm hụt cán cân thanh toán; cácyếu tố bên ngoài bao gồm lãi suất, giá dầu và các nguyên liệu thô khác Pirtea,Nicolescu và Mota (2014) cho rằng, FDI là một yếu tố tác động đến thâm hụtngân sách do FDI làm tăng năng suất lao động và làm giảm tỷ lệ thâm hụtngân sách trên GDP Akitoby, Komatsuzaki và Binder (2014) cho rằng, lạmphát cao có thể giảm thâm hụt ngân sách do lạm phát làm giảm giá trị của cáckhoản nợ Aizenman và Marion (2009), IMF (2012) chỉ ra sau chiến tranh thếgiới thứ II, tỷ lệ thâm hụt ngân sách trên GDP của Hoa Kỳ trên 100% nhưng

đã cắt giảm còn khoảng 40% trong vòng một thập kỷ do kết hợp tăng trưởngkinh tế và duy trì mức lạm phát khoảng 4%

Trang 9

1.2 Tổng quan tình hình kinh tế vĩ mô và thâm hụt ngân sách của Việt Nam

Tình hình kinh tế vĩ mô trong giai đoạn 2000 - 2020 có những diễn biếnphức tạp Giai đoạn trước 2007, giá dầu thế giới tăng và sự phục hồi của nềnkinh tế thế giới cùng với các chính sách nới lỏng tiền tệ, tài khóa và mục tiêutăng trưởng kinh tế nhanh đã tác động tích cực đến tăng trưởng của Việt Nam,với tỷ lệ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2000 - 2007 khoảng 7% và trởthành nước có tốc độ tăng trưởng cao của thế giới Tuy nhiên, do khủnghoảng kinh tế thế giới, tăng trưởng GDP năm 2007 đã giảm từ 7,13% xuốngcòn trên 5% trong năm 2014 Với nỗ lực điều hành chính sách, tháo gỡ khókhăn cho nền kinh tế và tác động tích cực từ sự phục hồi kinh tế thế giới, kinh

tế trong nước bắt đầu có sự cải thiện, ghi nhận mức tăng trưởng đột phá trongnăm 2020 (đạt 6,68%)

Về tỷ giá, trong giai đoạn 2000 - 2007, tương ứng với các thời kỳ nềnkinh tế đi vào phát triển ổn định, gắn liền với đó là một cơ chế tỷ giá neo giữtheo đồng USD một cách tương đối cứng nhắc, tỷ giá trên thị trường tự do ổnđịnh và neo sát với tỷ giá chính thức Từ năm 2007, do sự gia tăng ồ ạt củaluồng tiền đầu tư gián tiếp vào Việt Nam, nguồn cung USD tăng mạnh khiếncho tỷ giá ổn định Bắt đầu từ năm 2008, tỷ giá biến động mạnh, cùng với sựsuy giảm kinh tế, luồng đầu tư gián tiếp vào Việt Nam đã bắt đầu đảo chiều

Xu hướng chung của các năm 2009 -2011 là sự mất giá danh nghĩa của VND

so với USD Giai đoạn 2012 - 2020 chứng kiến sự ổn định của tỷ giá, cả trênthị trường chính thức và thị trường tự do Năm 2020, tỷ giá được điều chỉnh 3lần với biên độ mỗi lần điều chỉnh là 1%, nâng tổng mức điều chỉnh lên 3%

Việt Nam cao và kéo dài Theo số liệu của Bộ Tài chính, thâm hụt NSNNbình quân giai đoạn này là 5,3% GDP

Cùng với đó, thâm hụt ngân sách tăng nhanh trong giai đoạn 2000

-2020 Giai đoạn 2000 - 2009 là giai đoạn tập trung vốn vay ODA, kết hợp đẩymạnh huy động vốn trong nước thông qua phát hành TPCP Ngoài ra, bước

Trang 10

đầu triển khai việc bảo lãnh của Chính phủ cho các chương trình, dự án đầu tưphát triển Vốn vay của khu vực công chiếm khoảng 26% tổng số vốn đầu tưtoàn xã hội hằng năm Từ ngày 01/01/2010, Luật Quản lý thâm hụt ngân sách

có hiệu lực thi hành Theo đó, phạm vi thâm hụt ngân sách bao gồm nợ của

Trong giai đoạn 2011 - 2020, để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, Chính phủ thựchiện đẩy mạnh huy động vốn cho cân đối NSNN để bổ sung cho đầu tư pháttriển Tổng huy động thâm hụt ngân sách của Việt Nam bình quân 14% GDP;chiếm khoảng 44% tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội; tốc độ tăng bìnhquân hằng năm đạt 16,7%/năm

Về cơ cấu nợ chính phủ theo loại tiền tệ, đồng VND có xu hướng tăngchiếm 55% tổng dư nợ chính phủ Đây là xu hướng tích cực góp phần hạn chếrủi ro tỷ giá danh mục nợ chính phủ, phù hợp với mục tiêu chiến lược thâmhụt ngân sách và nợ nước ngoài của quốc gia Danh mục nợ nước ngoài củaChính phủ vẫn tập trung vào 3 loại tiền chủ đạo USD, JPY và EUR; trong đó,đồng USD chiếm 20%, đồng JPY chiếm 14%, đồng EUR chiếm 8%, còn lại

là các loại ngoại tệ khác chiếm 4% tổng dư nợ chính phủ

Về cơ cấu nợ theo lãi suất, đối với nợ trong nước phần lớn là các khoảnnợ có lãi suất cố định Đối với các khoản vay nước ngoài, rủi ro lãi suất ởmức thấp do Chính phủ ít huy động các khoản vay nước ngoài có lãi suất thảnổi và phát sinh từ yêu cầu đảo nợ ngắn hạn của danh mục nợ trong nước.Tính đến cuối năm 2020, nợ nước ngoài chiếm 43,1% GDP với trên 94% trịgiá các khoản vay ODA, vay ưu đãi có kỳ hạn dài, lãi suất thấp với quy môhuy động vốn tương đối ổn định Lãi suất bình quân gia quyền danh mục nợnước ngoài của Chính phủ là 2,2%/năm

Trang 11

Chương 2: Phân tích kinh tế lượng các yếu tố ảnh hưởng tới

thâm hụt ngân sách 2.1 Mô hình lý thuyết

Nghiên cứu sử dụng lý thuyết ràng buộc ngân sách theo thời gian đểđánh giá tác động của các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô đến thâm hụt ngân sách Cácbiến giải thích có khả năng ảnh hưởng đến thâm hụt ngân sách của Việt Namđược đưa vào mô hình gồm thâm hụt NSNN, tăng trưởng GDP thực tế, lãisuất thực tế và tỷ giá của VND/USD

Như vậy, mô hình dùng để đánh giá các nhân tố tác động đến thâm hụtngân sách của Việt Nam như sau:

Giả thuyết

Biến phụ thuộc

của tỷ lệ thâm hụtngân sách/GDP năm t

+

Thâm hụt ngân sách củaViệt Nam tăng lên sẽ làmgia tăng thâm hụt ngânsách và ngược lại

trưởng GDP

Giá trị logarit tự nhiênGDP của Việt Nam tạithời điểm t

-/+

Hệ số của biến sẽ có dấu

âm hoặc dấu dương tùythuộc vào kết quả ướctính Khi hệ số dương,điều đó có nghĩa là tăngtrưởng GDP tăng làm giatăng thâm hụt ngân sách

và ngược lại

Ngày đăng: 27/09/2021, 09:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w