1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về đầu tư công trung hạn,đầu cư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2021 tại Việt Nam

18 39 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 200,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế xã hội bằng nguồn vốn Nhà nước không nhằm mục đích kinh doanh. Nguồn vốn ngân sách nhà nước là một trong các nguồn vốn đầu tư công có vai trò rất lớn để tạo những bước đột phá về phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội phục vụ phát triển đất nước. Nguồn vốn này không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn đề xã hội, bảo vệ môi truờng. Do có vai trò quan trọng như vậy nên từ lâu, quản lý vốn đầu tư công đã được chú trọng. Nhiều nội dung quản lý nguồn vốn này đã được hình thành: từ việc ban hành pháp luật, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách quản lý đến việc xây dựng quy trình, thủ tục cấp phát và quản lý sử dụng vốn. Trong điều kiện cả nước đang đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới quản lý chi tiêu công, thực hành tiết kiệm và chống thất thoát, lãng phí thì việc hoàn thiện quản lý chi tiêu công là những vấn đề cấp bách đang đặt ra nhất là kế hoạch đầu tư công trung hạn, coi đây là điểm khởi đầu của mọi hoạt động phân bổ vốn đầu tư công. Từ những vấn đề nêu trên tôi chọn đề tài để viết bài thu hoạch môn quản lý nhà nước về đầu tư là: Quản lý nhà nước về đầu tư công trung hạn

Trang 1

VIỆN KINH TẾ

BÀI THU HOẠCH MÔN: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN

Họ và tên học viên :

Mã số học viên :

Lớp :

Khóa học :

LÀO CAI - 2021

Trang 2

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

Phần 2 NỘI DUNG 2

1 Cơ sở lý luận 2

1.1 Khái niệm và đặc điểm đầu tư công 2

1.2 Lập kế hoạch đầu tư công 2

2 Kế hoạch đầu cư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2021 tại Việt Nam 5

2.1 Tình hình thực hiện kế hoạch đầu cư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2021 tại Việt Nam 5

2.2 Kết quả đạt được 6

2.3 Một số tồn tại, hạn chế 11

3 Giải pháp về đầu tư công trong giai đoạn 2021-2025 12

Phần 3 KẾT LUẬN 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 3

Phần 1 MỞ ĐẦU

Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự

án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự

án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bằng nguồn vốn Nhà nước không nhằm mục đích kinh doanh Nguồn vốn ngân sách nhà nước là một trong các nguồn vốn đầu tư công có vai trò rất lớn để tạo những bước đột phá về phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ phát triển đất nước Nguồn vốn này không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật cho nền kinh

tế, mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn đề xã hội, bảo vệ môi truờng Do có vai trò quan trọng như vậy nên

từ lâu, quản lý vốn đầu tư công đã được chú trọng Nhiều nội dung quản lý nguồn vốn này đã được hình thành: từ việc ban hành pháp luật, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách quản lý đến việc xây dựng quy trình, thủ tục cấp phát và quản lý sử dụng vốn

Trong điều kiện cả nước đang đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới quản lý chi tiêu công, thực hành tiết kiệm và chống thất thoát, lãng phí thì việc hoàn thiện quản lý chi tiêu công là những vấn đề cấp bách đang đặt ra nhất là kế hoạch đầu tư công trung hạn, coi đây là điểm khởi đầu của mọi hoạt động phân

bổ vốn đầu tư công

Từ những vấn đề nêu trên tôi chọn đề tài để viết bài thu hoạch môn quản

lý nhà nước về đầu tư là: Quản lý nhà nước về đầu tư công trung hạn

Trang 4

Phần 2 NỘI DUNG

1 Cơ sở lý luận

1.1 Khái niệm và đặc điểm đầu tư công

Khái niệm đầu tư công là một khái niệm học thuật và cũng được sử dụng tiếp cận về pháp lý và chính sách Về pháp lý, Luật Đầu tư công đang được soạn thảo và sẽ ban hành để điều chỉnh các hành vi tham gia quá trình đầu tư công

Về mặt chính sách, đầu tư công được hưởng những ưu đãi nhất định do đặc điểm riêng của lĩnh vực đầu tư này Còn khái niệm đầu tư vốn nhà nước hiện nay chủ yếu được sử dụng dưới góc độ thống kê dùng để chỉ các hoạt động đầu

tư có nguồn vốn thuộc sở hữu nhà nước, trong đó có đầu tư thương mại của các doanh nghiệp nhà nước vì mục đích kinh doanh

Tuy nhiên, cho đến nay, khi Luật Đầu tư công vẫn chưa được ban hành, theo Ủy ban pháp luật của Quốc hội, vẫn có hai quan điểm khác nhau về đầu tư công Quan điểm thứ nhất cho rằng, đầu tư công là toàn bộ nội dung liên quan đến đầu tư sử dụng vốn nhà nước, bao gồm hoạt động đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư

sử dụng vốn nhà nước không nhằm mục đích thu lợi nhuận vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, và các hoạt động đầu tư, kinh doanh sử dụng vốn nhà nước, đặc biệt là các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước Quan điểm thứ hai khẳng định, đầu tư công chỉ bao gồm các hoạt động đầu tư bằng vốn nhà nước cho các dự án, chương trình không vì mục tiêu thu lợi nhuận

- Nguyên tắc đầu tư công

Nếu như đầu tư tư nhân định hướng theo nguyên tắc hiệu quả là chính thì đầu tư công có những nguyên tắc khác Sau đây là những nguyên tắc cơ bản Đầu tư công phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển

Đầu tư công phải kết hợp với đầu tư của doanh nghiệp phục vụ mục tiêu phát triển

Thống nhất quản lý tập trung với sự phân cấp hợp lý cho địa phương

Đầu tư công phải tiết kiệm, có hiệu quả, chống tham nhũng, lãng phí

1.2 Lập kế hoạch đầu tư công

Trang 5

Kế hoạch đầu tư công là một bộ phận của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm; thể hiện việc bố trí, cân đối các nguồn vốn nhà nước và các giải pháp thực hiện những mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

Việc lập và thông qua kế hoạch đầu tư công thực hiện cùng với việc lập và thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm Chính phủ giao

kế hoạch đầu tư công hàng năm từ nguồn vốn nhà nước cho các bộ, ngành, địa phương theo nguyên tắc bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư, ưu tiên

bố trí cho các chương trình, dự án quan trọng quốc gia và các dự án lớn khác, các công trình dự án có khả năng hoàn thành trong kỳ kế hoạch Căn cứ nguyên tắc này, Ủy ban nhân dân các cấp giao kế hoạch vốn đầu tư từ ngân sách của địa phương cho các cấp, các ngành, đơn vị phù hợp với điều kiện của địa phương

Các loại kế hoạch đầu tư công

Kế hoạch đầu tư công phân theo cấp quản lý, bao gồm: kế hoạch đầu tư của quốc gia; kế hoạch đầu tư của các bộ, cơ quan ở Trung ương; kế hoạch đầu tư của các cấp chính quyền địa phương

Phân loại kế hoạch đầu tư công theo nguồn vốn đầu tư, bao gồm: kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách Trung ương; kế hoạch đầu tư nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương; kế hoạch đầu tư nguồn công trái quốc gia; vốn trái phiếu Chính phủ; trái phiếu chính quyền địa phương; kế hoạch đầu tư nguồn vốn vay ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác; kế hoạch đầu tư nguồn vốn tín dụng nhà nước; kế hoạch đầu tư nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ

Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn:

- Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư công 5 năm trước;

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm, kế hoạch phát triển kinh tế

-xã hội 5 năm của quốc gia, của ngành, địa phương; chiến lược nợ quốc gia Các mục tiêu ưu tiên đầu tư trong kế hoạch 5 năm của quốc gia, các ngành, lĩnh vực, địa phương;

Trang 6

- Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch xây dựng; quy hoạch và

kế hoạch sử dụng đất; các quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt;

- Nhu cầu và dự báo khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội Khả năng cân đối nguồn vốn NSNN, nguồn vốn khác có tính chất NSNN và trái phiếu Chính phủ;

- Dự báo các tác động của tình hình thế giới và trong nước đến sự phát triển

và khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư;

- Các cơ chế và chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội

Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công hàng năm:

- Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả

nước, ngành, lĩnh vực, các vùng, địa phương; kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước;

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm;

- Kế hoạch đầu tư công trung hạn; các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất mới phát sinh chưa có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn;

- Nhu cầu và khả năng cân đối các nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội trong năm kế hoạch

Kế hoạch đầu tư công phải tuân thủ các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội đã được duyệt Ngoài ra, kế hoạch đầu tư công phải tập trung vốn đầu

tư công nhằm bảo đảm đúng tiến độ các dự án, công trình quan trọng quốc gia, các chương trình mục tiêu, các dự án quan trọng khác Trong kế hoạch đầu tư, việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước ở các cấp phải đảm bảo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư Kế hoạch đầu tư phải thực hiện công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật

Nội dung kế hoạch đầu tư công trung hạn gồm:

- Tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trong giai đoạn trước

- Mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội; mục tiêu, định hướng đầu tư trong kỳ

kế hoạch trung hạn

Trang 7

- Khả năng huy động và cân đối các nguồn lực trung hạn; dự kiến tổng mức đầu tư trong trung hạn để thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, ngành, lĩnh vực trong trung hạn; bao gồm vốn chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự

án, hoàn trả các khoản ứng trước

- Nguyên tắc, tiêu chí bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn

- Sắp xếp thứ tự ưu tiên, lựa chọn danh mục dự án và mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án trong trung hạn phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và huy động các nguồn vốn khác để thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ và định hướng phát triển trong năm tới và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm

- Các giải pháp triển khai thực hiện và dự kiến các kết quả đạt được từ kế hoạch đầu tư trung hạn

2 Kế hoạch đầu cư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2021 tại Việt Nam

2.1 Tình hình thực hiện kế hoạch đầu cư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2021 tại Việt Nam

Triển khai các Nghị quyết số 26/2016/QH14, số 71/2018/QH14 và số 84/2019/QH14 của Quốc hội, trên cơ sở tổng mức vốn 2 triệu tỷ đồng và các nguyên tắc, tiêu chí được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua, Chính phủ đã giao kế hoạch đầu tư trung hạn cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương đạt 1.815.556 tỷ đồng, bằng 90,8% tổng mức vốn được Quốc hội thông qua, trong đó 11.100 dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương (NSTW), giảm gần một nửa so với giai đoạn 2011-2015

Tổng mức vốn đầu tư công hằng năm thuộc dự toán NSNN được Quốc hội quyết nghị đạt 1.926.063 tỷ đồng, bằng 96,3% tổng kế hoạch đầu tư công trung hạn Quốc hội quyết định, vượt 110.507 tỷ đồng kế hoạch đầu tư công trung hạn được giao chủ yếu do Quốc hội cho phép các địa phương có nguồn thu lớn, vượt thu được giao kế hoạch đầu tư công hằng năm nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương (NSĐP) trên cơ sở khả năng thu thực tế, cao hơn mức kế hoạch trung hạn được giao ban đầu, bảo đảm không tăng mức bội chi của NSĐP hằng năm Tuy nhiên, phần vốn NSTW trong nước chỉ đạt 637.089 tỷ đồng, thấp hơn 130.755 tỷ đồng so với tổng mức kế hoạch đầu tư trung hạn vốn NSTW được giao

Trang 8

Tỷ lệ giải ngân bình quân hằng năm đạt khoảng 83,4% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, trong đó riêng năm 2020, tỷ lệ giải ngân đạt cao nhất, trên 97,46%4 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 cho thấy đạt và vượt 4/6 mục tiêu được Quốc hội thông qua , trong

đó, mục tiêu bảo đảm cân đối NSTW cho đầu tư là không đạt

Trong giai đoạn 2016-2020, Thủ tướng Chính phủ đã giao kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật là 28.717,595 tỷ đồng cho các bộ, cơ quan trung ương Trên cơ sở đó, các bộ, cơ quan trung ương đã triển khai phân bổ vốn nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo đúng các quy định Luật Đầu tư công, Luật NSNN và các Nghị định hướng dẫn, Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 03/8/2017 của Chính phủ

về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân

kế hoạch vốn đầu tư công và các quy định pháp luật liên quan đến việc sử dụng nguồn thu để lại cho đầu tư của từng bộ, cơ quan trung ương, bố trí vốn tập trung, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

2.2 Kết quả đạt được

Thể chế, chính sách về đầu tư công được hình thành và ngày càng hoàn thiện, quy định rõ nhiều nội dung về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, phân cấp, trách nhiệm, tạo khung khổ pháp lý, nâng cao hiệu quả đầu tư công.

Hệ thống pháp luật từng bước được hoàn thiện Trình tự, thủ tục quản lý đầu tư công được tiếp tục đơn giản hóa gắn liền với việc đẩy mạnh các giải pháp bảo đảm giám sát chặt chẽ, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công Cơ chế phân công, phân cấp, phân quyền ngày càng rõ hơn và có chuyển biến tích cực Toàn

bộ công tác giao kế hoạch vốn, điều chuyển kế hoạch vốn chi tiết cho từng dự án

đã được phân cấp cụ thể gắn với trách nhiệm trong từng khâu lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án, xây dựng, triển khai thực hiện dự án và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư dự án Phương thức phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công đã có bước đổi mới căn bản, gắn liền với định hướng, mục tiêu phát triển của từng cấp, từng ngành trong tổng thể Chiến lược và Kế

Trang 9

hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, ngành, vùng và địa phương Nhờ

đó, số lượng dự án đầu tư công giai đoạn 2016-2020 đã giảm được hơn một nửa

so với giai đoạn 2011-2015, số lượng Chương trình mục tiêu quốc gia giảm từ

16 xuống còn 02 Chương trình và Chương trình mục tiêu giảm từ 61 xuống còn

21 Chương trình

Từng bước khắc phục hạn chế, tồn tại của giai đoạn trước, cân đối đủ vốn để thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn NSTW, không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản mới, hoàn trả một phần số ứng trước kế hoạch vốn NSTW, kiểm soát chặt chẽ ứng trước kế hoạch vốn.

Kế hoạch đầu tư công hằng năm từ năm 2016-2020, vốn NSTW giai đoạn 2016-2020 đã bố trí đủ cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương để thanh toán toàn bộ số nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc nghĩa vụ của NSTW đến hết ngày 31/12/2014 là 7.481,3 tỷ đồng

Tổng số vốn NSTW ứng trước từ kế hoạch hằng năm đến hết năm 2015 chưa thu hồi là 89,7 nghìn tỷ đồng Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 đã bố trí là 50,2 nghìn tỷ đồng nhưng tổng số vốn bố trí thực tế trong

kế hoạch hằng năm để thu hồi vốn ứng trước đến hết năm 2020 là 41,6 nghìn tỷ đồng, bằng 52,8% tổng số vốn ứng trước từ năm 2015 đã tổng hợp và báo cáo cấp có thẩm quyền Số vốn còn lại được tiếp tục bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025 để thu hồi

Việc ứng trước vốn kế hoạch năm trong giai đoạn 2016-2020 được kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm vốn ứng trước kế hoạch phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, Luật NSNN 2015 Tổng số vốn ứng trước trong kỳ kế hoạch bằng 12% tổng số vốn ứng trước trong giai đoạn 2011-2015 và đã được thu hồi theo đúng quy định

Công tác kế hoạch hóa được đổi mới với tầm nhìn trung hạn, sắp xếp thứ

tự ưu tiên, cơ cấu đầu tư công chuyển biến tích cực, vừa góp phần thúc đẩy tăng trưởng, vừa bảo đảm an sinh xã hội

Nguồn vốn đầu tư công đã được tập trung đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, công trình thiết yếu của nền kinh tế, các dự án quan trọng

Trang 10

quốc gia, các công trình giao thông then chốt như đường bộ, sân bay, bến cảng, đường sắt, nâng cấp và xây mới các công trình thủy lợi, tập trung xây dựng các công trình điện, thông tin liên lạc, cải tạo và xây dựng mới kết cấu hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp, các bệnh viện, trường học, công trình văn hóa thể thao, đầu tư cho các chương trình mục tiêu quốc gia

Ngoài các dự án trọng điểm cần đầu tư 100% vốn từ nguồn TPCP, vốn TPCP giai đoạn 2016-2020 đồng thời được sử dụng làm vốn góp của Nhà nước thực hiện một số đoạn đường theo phương thức đối tác công tư (PPP) thuộc Dự

án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017-2020, qua đó khai thác nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác

Cơ bản các dự án sử dụng vốn TPCP giai đoạn 2016-2020 là dự án khởi công mới, sau khi hoàn thành sẽ trực tiếp góp phần tăng cường đáng kể hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại theo đúng chủ trương của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 Nhiều dự án đã được bố trí đủ vốn TPCP kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2017-2020 trong kế hoạch các năm 2017, 2018 để thực hiện, trong đó: 48 dự án giao thông, 02 dự án thủy lợi, 03 dự án y tế, Dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La và nhiều phòng học thuộc Chương trình Kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học Trong giai đoạn 2016-2020, bố trí đủ kế hoạch đầu tư vốn nước ngoài nguồn NSTW cho các chương trình, dự án có khả năng thực hiện và giải ngân theo số vốn NSTW đã ký kết Hiệp định của từng dự án, trong đó nhiều chương trình, dự án có ý nghĩa kinh tế - xã hội lan tỏa như: Chương trình đô thị miền núi phía Bắc (WB), Dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc (ADB), Chương trình Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả (WB), Dự án chăm sóc sức khỏe nhân dân các tỉnh Tây Nguyên (ADB), Chương trình giảm nghèo dựa trên phát triển hàng hóa (IFAD), Dự án hỗ trợ nông nghiệp, nông dân và nông thôn (IFAD),…

Trong kế hoạch đầu tư công trung hạn đã ưu tiên đầu tư vốn NSNN cho các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng thường xuyên bị thiên tai, bão lũ và các vùng có điều kiện kinh tế

Ngày đăng: 27/09/2021, 09:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản lý nhà nước về đầu tư, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nhà nước về đầu tư
2. Chính phủ (2021), Báo cáo Tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2021
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2021
3. Trần Đình Ty, Nguyễn Cường, Quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng - Một số vấn đề lý luận và thực tien, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng -Một số vấn đề lý luận và thực tien
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
4. Viện Phát triển Kinh tế, Ngân hàng Thế giới, Phân tích và quản lý chi tiêu công, NXB Hà Nội (Tài liệu đào tạo về quản lý kinh tế), 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và quản lý chitiêu công
Nhà XB: NXB Hà Nội (Tài liệu đào tạo về quản lý kinh tế)
5. Nguyễn Thị Bích Hạnh, Hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư phát triển ở tỉnh Phú Thọ: Nhìn từ góc độ lý luận và thực tiễn, Tạp chí Khoa học và công nghệ, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư pháttriển ở tỉnh Phú Thọ: Nhìn từ góc độ lý luận và thực tiễn

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w