1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu các NHÂN tố tác ĐỘNG TRỰC TIẾP đến đầu tư nước NGOÀI tại các nước ĐANG PHÁT TRIỂN

16 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 451,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những thập kỷ vừa qua, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã có sự gia tăng nhanh chóng trên toàn thế giới, từ mức trung bình năm 142 tỷ USD trong những năm 1985 – 1990 lên hơn 385 tỷ USD năm 1996, đến năm 2007, FDI đã đạt mức 1,9 nghìn tỷ USD (UNCTAD, 2009). Tuy nhiên, năm 2008 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính khiến cho dòng vốn FDI sụt giảm 14% (chỉ còn 1,7 nghìn tỷ USD). Cho đến năm 2010, đã đánh dấu sự gia tăng trở lại của FDI trên toàn cầu với mức 1,2 nghìn tỷ USD tăng 15% so với năm 2009, FDI tiếp tục gia tăng trong 2011 đạt mức 1,5 nghìn tỷ USD (UNCTAD, 2012). Các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Những nước này đã gia tăng tỷ lệ FDI trong tổng nguồn vốn FDI toàn cầu hàng năm chảy vào nước mình từ 15% năm 2009 lên 46% năm 2011 (UNCTAD, 2012). Sự gia tăng của dòng vốn FDI từ năm 1990 cho thấy các công ty đa quốc gia đã nhận thấy được khả năng sinh lợi tiềm năng từ những điểm đến này. Đồng thời, FDI đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nước chủ nhà bởi lợi ích liên quan tới khoa học, công nghệ mới, kỹ thuật quản lý, kỹ năng lao động, vốn và tạo thêm nhiều việc làm cũng như cải tiến điều kiện làm việc cho các lao động địa phương, thức đẩy sự phát triển trong các lĩnh vực mà họ đầu tư tại nước đó. Do đó, một câu hỏi được đặt ra đối với các nhà làm chính sách tại các nước đang phát triển là làm sao để thu hút FDI vào nước mình? Để trả lời cho câu hỏi này, trước hết cần xác định rõ những nhân tố nào ảnh hưởng tới dòng vốn FDI. Do đó, bài nghiên cứu này đã sử dụng 30 quốc gia đang phát triển có thu nhập trung bình và thấp trong giai đoạn 2000 – 2012 để xác định các yếu tố tác động chủ yếu đến dòng vốn đầu tư vào các nước này trong bối cảnh toàn cầu hóa đang diễn ra trên thế giới.

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

VIỆN KINH TẾ

BÀI THU HOẠCH MÔN: KINH TẾ LƯỢNG

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP ĐẾN

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC QUỐC GIA

ĐANG PHÁT TRIỂN

Họ và tên học viên :

Mã số học viên :

Lớp :

Lào Cai, 2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

Chương 1: Khung lý thuyết 2

1.1 Khái niệm 2

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến FDI 2

1.2.1 Tình hình chính trị 2

1.2.2 Khung pháp lí về hoạt động đầu tư và đầu tư trực tiếp nước ngoài 2

1.2.3 Các yếu tố thuận lợi trong kinh doanh 4

Chương II: Phương pháp nghiên cứu 5

2.1 Mô hình nghiên cứu 5

2.2 Phương pháp nghiên cứu 6

2.3 Dữ liệu nghiên cứu 7

2.3.1 Mẫu nghiên cứu 7

2.3.2 Nguồn dữ liệu nghiên cứu 7

Chương III: Kết quả nghiên cứu 8

3.1 Thống kê mô tả 8

3.2 Kết quả nghiên cứu 9

KẾT LUẬN 13

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong những thập kỷ vừa qua, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã có sự gia tăng nhanh chóng trên toàn thế giới, từ mức trung bình năm 142 tỷ USD trong những năm 1985 – 1990 lên hơn 385 tỷ USD năm 1996, đến năm 2007, FDI đã đạt mức 1,9 nghìn tỷ USD (UNCTAD, 2009) Tuy nhiên, năm 2008 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính khiến cho dòng vốn FDI sụt giảm 14% (chỉ còn 1,7 nghìn tỷ USD) Cho đến năm 2010, đã đánh dấu sự gia tăng trở lại của FDI trên toàn cầu với mức 1,2 nghìn tỷ USD tăng 15% so với năm 2009, FDI tiếp tục gia tăng trong 2011 đạt mức 1,5 nghìn tỷ USD (UNCTAD, 2012) Các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam cũng không phải là trường hợp ngoại lệ Những nước này đã gia tăng tỷ lệ FDI trong tổng nguồn vốn FDI toàn cầu hàng năm chảy vào nước mình từ 15% năm 2009 lên 46% năm 2011 (UNCTAD, 2012) Sự gia tăng của dòng vốn FDI từ năm 1990 cho thấy các công ty đa quốc gia đã nhận thấy được khả năng sinh lợi tiềm năng từ những điểm đến này

Đồng thời, FDI đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nước chủ nhà bởi lợi ích liên quan tới khoa học, công nghệ mới, kỹ thuật quản lý, kỹ năng lao động, vốn và tạo thêm nhiều việc làm cũng như cải tiến điều kiện làm việc cho các lao động địa phương, thức đẩy sự phát triển trong các lĩnh vực mà họ đầu tư tại nước đó Do đó, một câu hỏi được đặt ra đối với các nhà làm chính sách tại các nước đang phát triển là làm sao để thu hút FDI vào nước mình? Để trả lời cho câu hỏi này, trước hết cần xác định rõ những nhân tố nào ảnh hưởng tới dòng vốn FDI Do đó, bài nghiên cứu này đã sử dụng 30 quốc gia đang phát triển có thu nhập trung bình và thấp trong giai đoạn 2000 – 2012 để xác định các yếu tố tác động chủ yếu đến dòng vốn đầu tư vào các nước này trong bối cảnh toàn cầu hóa đang diễn ra trên thế giới

Trang 4

NỘI DUNG Chương I: Khung lí thuyết 1.1 Khái niệm

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa như sau:“Đầu tư

trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ

đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản

mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là công ty mẹ và các tài sản được gọi là công ty con hay chi nhánh công ty.”

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến FDI

1.2.1 Tình hình chính trị

Tình hình chính trị là yếu tố tiên quyết ảnh hưởng trực tiếp đến việc chủ đầu tư quyết định có đầu tư vào một quốc gia hay không Một quốc gia có nền chính trị ổn định, nhất quán sẽ làm cho chủ đầu tư có niềm tin trong việc tìm kiếm cơ hội đầu tư và phát triển lâu dài Địa bàn đầu tư không có chiến tranh, khủng bố, xung đột chính trị, an ninh và trật tự xã hội sẽ làm cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của chủ đầu tư được diễn ra liên tục, hiệu quả và ít rủi ro Do

đó, nhà đầu tư sẽ đặc biệt quan tâm đến tình hình chính trị của địa bàn đầu tư

1.2.2 Khung pháp lí về hoạt động đầu tư và đầu tư trực tiếp nước ngoài

Mỗi quốc gia có một khung pháp lí khác nhau, là những quy định về pháp luật và các chính sách có liên quan đến hoạt động đầu tư và đầu tư trực tiếp nước ngoài Bao gồm các quy định về: hình thức đầu tư; quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư; lĩnh vực, địa bàn ưu đãi và hỗ trợ đầu tư; các biện pháp đảm bảo đầu tư; quản lí nhà nước về hoạt động đầu tư…

Các quy định trên thường được nằm trong Bộ luật đầu tư của mỗi quốc gia Riêng tại Việt Nam, các văn bản pháp quy đầu tiên được ban hành thông qua Nghị định số 115/CP ngày 18/04/1977 về Điều lệ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, sau đó được nâng lên thành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam vào năm

1987 Các quy định và điều luật được điều chỉnh, bổ sung tùy theo mục tiêu, định hướng phát triển ở mỗi quốc gia ở từng thời kì Đây là điều tất yếu nhằm đáp ứng kịp thời những thay đổi trong quan hệ kinh tế trong và ngoài nước Bộ luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sau khi được ban hành vào năm 1987 cũng

đã được chỉnh sửa, bổ sung qua các năm 1990, 1992, 1996, 2000 và đặc biệt nhất vào năm 2005

Ngoài Bộ luật đầu tư trực tiếp nước ngoài, một số quy định về pháp luật và các chính sách của các ngành khác có liên quan cũng chi phối đến quyết định của chủ đầu tư như:

Trang 5

Môi trường cạnh tranh lành mạnh, quyền sở hữu tài sản tư nhân được

pháp luật bảo đảm

Quy chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hương lợi nhuận đối với các hình thức vận động cụ thể của vốn nước ngoài.

Quy định về thuế, giá, thời hạn thuê đất Bởi yếu tố này tác động trực

tiếp đến giá thành sản phẩm và tỷ suất lợi nhuận Nếu các quy định pháp lý bảo đảm an toàn về vốn của nhà đầu tư không bị quốc hữu hoá khi hoạt động đầu tư không phương hại đến an ninh quốc gia, bảo đảm mức lợi nhuận cao và việc di chuyển lợi nhuận về nước thuận tiện thì khả năng thu hút FDI càng cao

Các quy định trong các hiệp định quốc tế mà nước nhận đầu tư tham gia kí kết Nhằm tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng, không phân biệt đối

xử, nhiều tổ chức, liên kết quốc tế đã được hình thành trên quy mô thế giới và khu vực Các bên tham gia chịu sự chi phối của các hiệp ước, hiệp định được

quy định trong các tổ chức, liên kết trên Điển hình như quy tắc Tối huệ quốc và

Đãi ngộ quốc gia trong khuôn khổ tổ chức thương mại thế giới WTO.

Chính sách thương mại là hệ thống các quy tắc, biện pháp và pháp luật

mà mỗi quốc gia áp dụng trong lĩnh vực “thương mại” nhằm đạt được những

mục tiêu kinh tế - chính trị - xã hội trong một thời kì nhất định Tương tự, chính

sách thương mại quốc tế là “chính sách thương mại” một quốc gia theo đuổi

nhưng áp dụng trong lĩnh vực “thương mại quốc tế” Xét cho cùng, hoạt động

đầu tư trực tiếp nước ngoài nhắm đến mục tiêu sản xuất, kinh doanh thu lợi nhuận nên chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chính sách thương mại mà nước nhận đầu

tư theo đuổi

Cơ chế quản lí xuất nhập khẩu là các phương thức mà qua đó, Nhà nước

tác động có định hướng theo những điều kiện nhất định mà các đối tượng tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, nhằm đảm bảo cho sự tự vận động của hoạt động xuất nhập khẩu hướng đến các mục tiêu kinh tế - xã hội mà Nhà nước theo đuổi

Chính sách thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến mức giá cả, chi tiêu, thu nhập

của một quốc gia Ngoài ra nó còn tác động gián tiếp đến đầu tư thông qua chỉ

số lạm phát, lãi suất Bên cạnh đó, chính sách thuế là công cụ để Nhà nước quản

lí hoạt động xuất nhập khẩu Các khoảng thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế quan xuất nhập khẩu… sẽ có vai trò tác động trực tiếp đến lợi nhuận của chủ đầu tư

Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ là 2 công cụ mà Chính phủ và

ngân hàng trung ương sử dụng để quản lí và điều tiết kinh tế vĩ mô Chính sách tài khóa ảnh hưởng đến thu nhập, chi tiêu, mức giá cả, thất nghiệp Còn chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến lãi suất, lạm phát, lượng cung tiền, tỉ giá hối đóa

Trang 6

Thực ra, hai chính sách có mối liên quan mật thiết với nhau, quyết định sự cân bằng của thị trường

Chính sách tỉ giá hối đoái là một công cụ định hướng trong thương mại

quốc tế, ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế của một quốc gia, thế hiện rõ nhất trong cán cân thanh toán Nhờ tỉ giá hối đóa mà ta so sánh được chi phí sản xuất trong nước với giá cả trên thị trường thế giới Căn cứ vào cơ chế điều hành có

thể chia thành 3 loại: tỉ giá cố định, tỉ giá thả nổi và tỉ giá thả nổi có điều tiết

Chính sách cơ cấu ngành, vùng liên quan đến các ngành kinh tế trọng

điểm; các ngành mới, tiềm năng được khuyến khích đầu tư, phát triển; các vùng kinh tế trọng điểm quốc gia, các đặc khu kinh tế, khu chế xuất, khu kinh tế mở…

Chính sách lao động và tiền lương quy định về việc sử dụng lao động

trong và ngoài nước; quy định về tăng ca, số giờ làm tối đa; tiền lương tối thiểu…

Chính sách giáo dục, y tế, xã hội, bảo hiểm… có ảnh hưởng tới chất

lượng nguồn nhân lực thông qua các chỉ số trình độ học vấn, sức khỏe, đời sống tinh thần…

1.2.3 Các yếu tố thuận lợi trong kinh doanh

Địa bàn đầu tư với nhiều yếu tố thuận lợi sẽ giúp nhà đầu tư dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm lợi nhuận – mục tiêu hàng đầu của nhà đầu tư Các yếu tố đó bao gồm:

Kết cấu hạ tầng kỹ thuật là cơ sở để thu hút FDI và cũng là nhân tố thúc

đẩy hoạt động FDI diễn ra nhanh chóng, có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Đây là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư trước khi

ra quyết định Quốc gia có hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới giao thông, năng lượng, hệ thống cấp thoát nước, các cơ sở dịch vụ tài chính ngân hàng tạo điều kiện cho các dự án FDI phát triển thuận lợi Mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố này phản ánh trình độ phát triển của mỗi quốc gia và tạo môi trường đầu

tư hấp dẫn

Trình độ quản lí và năng lực của nguồn lao động: nguồn lao động vừa là

nhân tố để thu hút vừa là nhân tố sử dụng có hiệu quả FDI Bởi con người có khả năng hợp tác kinh doanh cao, trình độ lao động phù hợp với yêu cầu, năng lực quản lý cao thì sẽ tạo ra năng xuất cao Bên cạnh đó, các nhà ĐTNN sẽ giảm một phần chi phí đào tạo và bớt được thời gian đào tạo nên tiến độ và hiệu quả của các dự án sẽ đạt đúng theo mục tiêu đề ra Trình độ thấp kém sẽ làm cho nước chủ nhà thua thiệt, đặc biệt là ở các khâu của quá trình quản lý hoạt động FDI

Nguồn nguyên liệu: tính sẵn có của nguồn nguyên liệu, số lượng và chất

lượng đảm bảo hoặc gần nguồn nguyên liệu và thuận lợi trong việc khai thác, nhập khẩu nguyên liệu

Trang 7

Sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ: các ngành công

nghiệp bao bì, chi tiết máy, linh kiện thay thế nhập khẩu nhằm giảm chi phí; khả năng đáp ứng về chủng loại và số lượng

Các biện pháp khuyến khích đầu tư: hoạt động xúc tiến đầu tư, các ưu

đãi về thuế, tiền thuê đất, giảm phí điện nước, đơn giản hóa thủ tục hành chính,

ưu đãi dành cho khu chế xuất…

Thuận lợi về vị trí địa lí: khu vực kinh tế năng động, gần các thị trường

xuất khẩu lớn, gần đường biển quốc tế…

Chương II: Phương pháp nghiên cứu 2.1 Mô hình nghiên cứu

Tác giả giả định các biến có khả năng ảnh hướng tới dòng vốn FDI bao gồm: quy mô thị trường, tổng dự trữ, cơ sở hạ tầng, chi phí lao động, độ mở thương mại

Bảng 1: Bảng mô tả biến trong mô hình nghiên cứu Biến Phương pháp đo lường

Kỳ vọng dấu

Giả thuyết

Biến phụ

thuộc:

InFdiit

Giá trị logarit tự nhiên dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đi vào (triệu USD, tính theo giá USD hiện tại) của quốc gia tại thời điểm t [1]

Các biến độc

lập

Quy mô thị

trường

(InGDPit)

Giá trị logarit tự nhiên Tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia tại thời điểm t (tính theo giá USD hiện tại)

-Giả thuyết H1: Quy mô thị trường của các nước chủ nhà càng lớn càng thu hút được nhiều FDI

Tổng dự trữ

ngoại hối

(InTrit)

Giá trị logarit tự nhiên Tổng

dự trữ (bao gồm vàng, quyền rút vốn đặc biệt, dự trữ tại IMF, ngoại tệ) của quốc gia I tại thời điểm t (triệu USD, tính theo giá USD hiện tại)

+

Giả thuyết H2: Tổng dự trữ ngoại hối có ảnh hưởng tích cực đến việc thu hút dòng vốn FDI tại các nước nhận đầu tư

Cơ sở hạ tầng

(InPcit)

Giá trị logarit tự nhiên Tiêu thụ điện(kWh trên đầu người)

+ Giả thuyết H3: Quốc gia

có cơ sở hạ tầng càng lớn

Trang 8

của quốc gia tại thời điểm t càng thu hút được nhiều

FDI

Chi phí lao

động

(InWgrit)

Giá trị logarit tự nhiên Lương của quốc gia tại thời điểm t (tính theo giá USD hiện tại)

Giả thuyết H4: Chi phí lao động thấp ở nước nhận đầu tư sẽ thu hút FDI đến với nước đó

Độ mở thương

mại của một

quốc gia

(opnit)

Giả thuyết H5: Nước chủ nhà càng thu hút được nhiều FDI đến nước mình

Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến dòng vốn FDI vào các quốc gia đang phát triển có thu nhập trung bình và thấp được sử dụng trong bài có thể viết như sau:

Lnfdi it = α + β 1 lngdp it + β 2 lntr it + β 3 lnpc it + β 4 lnwgr it + β 5 opn it + e it

( i = 1,…, N, với N là số quốc gia trong mẫu nghiên cứu, t = 1,…, T, với T

là giai đoạn nghiên cứu)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Để đo lường mối quan hệ giữa các yếu tố : GDP, tổng dự trữ, tiêu thụ điện, lương, độ mở thương mại, tác giả sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu bảng (panel data) với ba phương pháp khác nhau:

+ Phương pháp pooled OLS

+ Phương pháp fixed effects (FEM)

+ Phương pháp random effects (REM)

Bên cạnh đó, phương pháp FGLS được sử dụng trong bài viết này bởi nó

có thể kiểm soát được hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi Phương pháp FGLS sẽ ước tính mô hình theo phương pháp OLS (ngay cả trong trường hợp có sự tồn tại của hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi) Các sai

số được rút ra từ mô hình sẽ được dùng để ước tính ma trận phương sai – hiệp phương sai của sai số Cuối cùng, sử dụng ma trận này để chuyển đổi các biến ban đầu và ước tính giá trị các tham số cần tìm trong mô hình

Các kiểm định được thực hiện trong bài viết:

+ Kiểm định Hausman: phương pháp này cho phép ta lựa chọn giữa mô

hình theo FEM và REM Giả thuyết Ho làm nền tảng cho kiểm định Hausman là tác động cá biệt của mỗi đơn vị chéo không gian không có tương quan với các biến hồi quy khác trong mô hình.Nếu có tương quan (giả thuyết Ho bị từ chối),

Trang 9

mô hình hồi quy theo REM sẽ cho kết quả bị thiên lệch, vì vậy mô hình theo FEM được ưa thích hơn

+ Kiểm định Breusch-Pagan Lagrangian: phương pháp này cho phép lựa

chọn giữa mô hình tác động ngẫu nhiên và mô hình pooled OLS với giả thuyết

Ho – mô hình pooled OLS là phù hợp

+ Kiểm định Lagram - Multiplier: được dùng để kiểm định hiện tượng tự

tương quan của sai số trong mô hình với giả thuyết Ho – mô hình không có hiện tượng tương quan

+ Kiểm định Wald: được dùng để kiểm định hiện tượng phương sai thay

đổi trong mô hình với giả thuyết Ho – mô hình không có hiện tượng phương sai

thay đổi.

2.3 Dữ liệu nghiên cứu

2.3.1 Mẫu nghiên cứu

Tác giả sử dụng dữ liệu bảng của 30 nước đang phát triển có thu nhập trung bình và thấp trên thế giới trong thời gian từ 2000 – 2012 theo phân loại của UNCTAD như bảng 2

Bảng 2: Danh sách các nước trong mẫu nghiên cứu Các nước đang phát triển có thu

nhập trung bình

Các nước đang phát triển có

thu nhập thấp

Algeria Bolivia Brazil

Colombia, Dominican Republic,

Ecuador, Egypt, Iran, Jamaica,

Jordan, Morocco, Panama,

Paraguay, Peru, Philippines, South

Africa, Sri Lanka,, Thailand,

Tunisia

Bangladesh, Cambodia, Cameroon, Ghana, India, Mongolia, Mozanbique, Nicaragua, Nigeria, Pakistan, Vietnam

2.3.2 Nguồn dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu được thu thập từ những nguồn: Wolrd Bank, UNCTAD, Indexmundi Cụ thể như Bảng 3

Bảng 3: Nguồn dữ liệu nghiên cứu

FDI Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước

ngoài

United Nations Conference

on Trade and Development Indicators (UNCTAD) GDP Tống sản phẩm quốc nội World Bank’s World

Trang 10

Development Indicators Ex/GDP Tỷ số xuất khẩu trên GDP

World Bank’s World Development Indicators, UNCTAD

Im/GDP Tỷ số nhập khẩu trên GDP

World Bank’s World Development Indicators, UNCTAD

Tr Tổng dự trữ

United Nations Conference

on Trade and Development Indicators ( UNCTAD) Pc

Tiêu thụ điện bình quân trên người được tính toán dựa trên số liệu tổng sản lượng điện tiêu thụ hàng năm và dân số

Indexmundi

Wgr Lương của lao động cư trú và

không cư trú tại một quốc gia

World Bank’s World Development Indicators

Chương III: Kết quả nghiên cứu 3.1 Thống kê mô tả

Bảng 4: Phân tích mô tả dữ liệu của các nước đang phát triển giai đoạn

2000-2012 Biến

Số quan sát

Trung bình Trung vị

Độ lệch chuẩn Độ nhọn Độ lệch

Ln_FDI 390 7,03961 7,02139 1,67485 5,28509 -0,68382 Ln_GDP 390 24,59702 24,58998 1,50534 2,64214 0,19293 Ln_Wgr 390 20,90554 21,19871 1,66524 2,597955 -0,27820 Ln_Pc 390 6,39859 6,54411 1,10722 5,769518 -1,18889 Ln_Tr 390 8,82046 8,81522 1,69636 2,364593 0,19981

Số liệu lấy từ nguồn nghiên cứu và được tổng hợp nhờ phần mềm Stata

Bảng 5: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu

Ln_FDI 1,0000

Ln_GDP 0,7137 1,0000

Ln_Wgr 0,5168 0,6782 1,0000

Ln_Pc 0,2859 0,3341 0,1689 1,0000

Ngày đăng: 27/09/2021, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w