Chương 1: Lý luận của học thuyết kinh tế Mác-Lê nin về Chủ Nghĩa Tư Bản Độc Quyền Chương 2: Ảnh hưởng của Chủ nghĩa tư bản độc quyền đến sự hội nhập của Việt Nam Chương 3: Một số khuyến
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Sinh viên thực hiện: Lại Thế Ngọc - 20176838 Lớp: 126374
Giảng viên hướng dẫn:TS.Ngô Quế Lân TS.Phạm Yến Trang
Hà nội, tháng 08 năm 2021
Trang 2Mục Lục
PHẦN MỞ ĐẦU 4
1.Sự cần thiết của đề tài 4
2.Đối tượng nghiên cứu 4
3.Phạm vi nghiên cứu 4
4.Phương pháp nghiên cứu 4
5.Giới thiệu nội dung nghiên cứu 5
Chương 1: Lý luận của học thuyết kinh tế Mác-Lê nin về Chủ Nghĩa Tư Bản Độc Quyền 6
1.1 Quá trình phát triển từ thời kỳ Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh đến thời kỳ Chủ nghĩa tư bản độc quyền 6
1.2 Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền 6
1.2.1 Tích tụ tập trung sản xuất và sự hình thành độc quyền 6
1.2.2 Tư sản tài chính và bọn đầu sỏ 7
1.2.3 Xuất khẩu tư bản 7
1.2.4 Sự hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế và phân chia ảnh hưởng 7
1.2.5 Các cường quốc phân chia lãnh thổ thế giới 7
1.3 Sự phát triển của Chủ nghĩa tư bản độc quyền đến hình thái Chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà nước 8
1.3.1.Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước(CNTBĐQNN): 8
1.3.1.1.Khái niệm: 8
1.3.1.2.Nguyên nhân ra đời của CNTBĐQNN: 8
1.3.1.3.Bản chất của CNTBĐQNN: 8
1.3.1.4.CNTB hiện đại có những biểu hiện mới 9
1.3.1.5.Những biểu hiện mới của CNTBĐQNN 10
1.3.2.Xu hướng vận động của CNTB hiện đại 11
Chương 2: Ảnh hưởng của Chủ nghĩa tư bản độc quyền đến sự hội nhập của Việt Nam 13
2.1.Quá trình hội nhập của Việt Nam 13
2.1.1 Hội nhập về kinh tế 13
2.1.2.Hội nhập về chính trị 15
2.1.3.Hội nhập về văn hoá-xã hội 16
Chương 3: Một số khuyến nghị với tiến trình hội nhập của Việt Nam, trong bối cảnh Chủ nghĩa tư bản độc quyền đang phổ biến trên toàn thế giới 17
3.1.Về mục tiêu của hội nhập quốc tế 17
Trang 33.1.1.Kinh tế 17
3.1.2.Chính trị 17
3.1.3.Văn hoá-xã hội 17
3.2.Một số khuyến nghị 18
PHẦN KẾT LUẬN 19
Danh mục tài liệu tham khảo 20
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1.Sự cần thiết của đề tài
Quá trình xây dựng CNXH ở Việt Nam, thực tế là chúng ta đã tiến hành cải tạo XHCN nhằm làm “trong sạch” ngay nền kinh tế một cách vội vã theo hướng chỉ có tồn tại hai thành phần quốc doanh, tập thể với loại hình sở hữu nhà nước và tập thể, còn sở hữu tư nhângắn với thành phần kinh tế tư nhân bị coi thường, không cho phát triển, thậm chí có lúc nóng vội đòi xoá bỏ ngay Tình hình này tiếp tục tái diễn sau ngày 30/4/1975, ở miền Nam nước ta sau khi được giải phóng, cả nước thống nhất năm 1976 Chính vì thế việc sử dụngcác hình thức kinh tế quá độ của CNTBNN ở miền Bắc trước 1975, ở miền Nam sau 1975 đến trước 1986 hầu như rất xem nhẹ, nếu như không muốn nói là chúng ta không quan tâm cho phát triển Hậu quả là cùng với nhiều nguyên nhân khác nữa, kinh tế - xã hội Việt Nam khi đó không thể phát triển được do lâm vào khủng hoảng và lạm phát kéo dài vì nền sản xuất xã hội đình trệ trên tất cả các lĩnh vực khác nhau
Chỉ đến những năm sau đổi mới, kể từ Đại hội VI của Đảng ta (tháng12/1986) cho đến nay, kinh tế nước ta mới thực sự khởi sắc dần vớinhững kết quả, thành tựu phát triển vượt bậc Có nhiều nguyênnhân dẫn đến sự phát triển này, song chắc chắn phải kể đến mộtnguyên nhân quan trọng là chúng ta đã nhận thức lại đúng đắn hơn
về những nhiệm vụ, biện pháp, bước đi thích hợp cần phải tiến hành
mà trước hết về tư duy kinh tế là phải thừa nhận sự tồn tại kháchquan những đặc điểm vốn có của một nền kinh tế đang trong thời
kỳ quá độ tiến lên CNXH Điều đó có nghĩa phải thừa nhận về mặtbiện pháp, chính sách kinh tế là phải vận dụng một cách đúng đắn,sáng tạo về CNTBNN mà trước hết là thừa nhận sự tồn tại kháchquan của một nền kinh tế nhiều thành phần, bên cạnh các thànhphần XHCN còn có cả các thành phần phi XHCN
Mà để vận dụng tốt hơn về hình thức kinh tế đó, chúng ta cầnnghiên cứu thêm về nhiều hình thái phát triển khác nhau của CNTB,
mà trong đó có CNTB độc quyền Chính quá trình tìm hiểu đó, tôi đãtrình bày thành đề tài nghiên cứu “Sự phát triển của CNTB độcquyền và những ảnh hưởng đến Việt Nam trong tiến trình hộinhập”
2.Đối tượng nghiên cứu
Trang 5Đối tượng nghiên cứu trong đề tài đó chính là CNTBĐQ và tác động của nó đối với nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập.
3.Phạm vi nghiên cứu
Vấn đề chủ nghĩa tư bản độc quyền là một vấn đề rộng.Trong phạm vi của tiểu luận, bản thân chỉ nghiên cứu một sốnột dung chủ yếu về chủ nghĩa tư bản nói chung và chủ nghĩa
tư bản độc quyền nói riêng, cũng như đi sâu vào phân tích vànhận xét về ảnh hưởng của CNTBĐQ đến Việt Nam
4.Phương pháp nghiên cứu
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-Leenin, Chính
sách của Nhà nước, của Đảng Cộng Sản Việt Nam là cơ sở
phương pháp luận định hướng nghiên cứu
Ngoài các phương pháp luận, bài tiểu luận sử dụng cácphương pháp cụ thể, chú trọng phương pháp lịch sử kết hợp vớilogic, so sánh, phân tích, tổng hợp, thống kế, khảo sát và tổngkết thực tiễn,
5.Giới thiệu nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo nội dung nghiên cứu được chia làm 3 chương
Chương 1: Lý luận của học thuyết kinh tế Mác-Lê nin về Chủ Nghĩa Tư Bản Độc Quyền
Chương 2: Ảnh hưởng của Chủ nghĩa tư bản độc quyền đến sự hội nhập của Việt Nam
Chương 3: Một số khuyến nghị với tiến trình hội nhập của Việt Nam, trong bốicảnh Chủ nghĩa tư bản độc quyền đang phổ biến trên toàn thế giới
Trang 6Chương 1: Lý luận của học thuyết kinh tế
Mác-Lê nin về Chủ Nghĩa Tư Bản Độc Quyền
1.1 Quá trình phát triển từ thời kỳ Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh đến thời kỳ Chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất được xác lập là tiến bộ và có nhiều ưu điểm đã thay thế cho nền sản xuất phong kiến lỗi thời, lạc hậu CNTB là một phương thức sản xuất tất yếu khi có một nền đại công nghiệp cơ khí
Phương thức sản xuất TBCN phát triển qua 2 giai đoạn:
-CNTB tự do cạnh tranh( Cuối TK 18 đầu TK 19) Trong thời kỳ tự
do cạnh tranh nhà tư bản đồng thời vừa là chủ sở hữu vừa là người điều hành Giữa các nhà tư bản có sự ganh đua đấu tranh gay gắt nhằm giành giật những điều kiện có lợi về sản xuất và tiêu thụ hànghoá để thu lợi nhuận cao nhất
-CNTB độc quyền( Từ cuối thế kỷ 19) Đây là hai giai đoạn của cùng một phương thức sản xuất, cùng dựa trên quan hệ sản xuất TBCN, chỉ khác nhau về trình độ xã hội hoá của lực lượng sản xuất Trong giai đoạn này các doanh nghiệp độc quyền, những doanh nghiệp do tập thể các nhà tư bản đầu tư, thống trị.1
1.2 Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền
1.2.1 Tích tụ tập trung sản xuất và sự hình thành độc quyền
Cạnh tranh thúc đẩy tích tụ tập trung tự bản dẫn đến tập trung sản xuất, sản xuất tập trung được biểu hiện là:
+ Số lượng công nhân trong các xí nghiệp quy mô lớn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lực lượng lao động xã hội, số lượng sản phẩm sản xuất ra trong các xí nghiệp qui mô lớn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩn xã hội
+ Sản xuất tập trung vào một số xí nghiệp quy mô lớn thì chúng có khuynh hướng liên minh thỏa thuận với nhau, dẫn đến hình thành tổ chức độc quyền
* Vậy: Tổ chức độc quyền là liên minh các xí nghiệp qui mô lớn nắm trong tay hầu
Trang 7hết việc sản xuất và tiêu thụ một hoặc một số loại sản phẩm, chúng có thể quyết định được giá cả độc quyền nhằm thu được lợi nhuận độc quyền cao.
- Quá trình hình thành của độc quyền diễn ra từ thấp đến cao, từ lưu thông đến sản xuất và tái sản xuất, cụ thể:
+ Cácten là hình thức độc quyền trong lưu thông ở trình độ thấp nó quyết định về mặthàng và giá cả
+ Xanhdica là hình thức độc quyền trong lưu thông ở trình độ cao hơn Cácten, nó quyết định về mặt hàng , giá cả và thị phần
+ Tơ rơt là hình thức độc quyền sản xuất, nó quyết định ngành hàng, qui mô đầu tư.+ Congsoocion là hình thức độc quyền liên ngành tái sản xuất từ cung ứng vật tư - sản xuất - tiêu thụ
1.2.2 Tư sản tài chính và bọn đầu sỏ
- Sự hình thành độc quyền trong ngân hàng và vai trò mới của Ngân hàng: Cùng với
sự hình thành độc quyền trong công nghiệp thì trong ngân hàng cũng diễn ra cạnh tranh quyết liệt, hàng loạt ngân hàng nhỏ bị các ngân hàng lớn thôn tính, một số ngân hàng nhỏ tự nguyện sáp nhập lại thành ngân hàng lớn, một số ngân hàng lớn thì có xuhướng liên minh, thỏa thuận với nhau hình thành độc quyền trong ngân hàng
Khi độc quyền trong ngân hàng ra đời thì ngân hàng có một vai trò mới, thể hiện: Giữa tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp thâm nhập vào nhau thông qua chế độ tham dự bằng việc mua cổ phiếu để các công ty cử người vào HĐQT của ngân hàng, giám sát hoạt động của ngân hàng và ngược lại thì ngân hàng cử người vào HĐQT của các công ty
Sự dung nhập giữa tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp bằng cách trên làm xuất hiện một loại tư bản mới gọi là tư bản tài chính
- Tư bản tài chính và đại diện cho nó là bọn đầu sỏ tài chính, chúng lũng đoạn cả về kinh tế và chính trị:
+ Về kinh tế: Bằng cổ phiếu khống chế để nắm công ty mẹ, chi phối các công ty con, các chi nhánh
+ Về xã hội: Bằng sức ép tập đoàn để nắm giữ các vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước
1.2.3 Xuất khẩu tư bản
Xuất khẩu tư bản là đưa tư bản ra nước ngoài để kinh doanh nhằm thu lợi nhuận cao:
- Trong giai đoạn cạnh tranh tự do, xuất khẩu tư bản chủ yếu là tư bản hàng hóa, tức
là đưa hàng ra nước ngoài để thực hiện giá trị
- Trong giai đoạn độc quyền, xuất khẩu tư bản chủ yếu là tư bản hoạt động từ những nước phát triển đến những nước đang phát triển hoặc kém phát triển ở những quốc gia nhân công, nguyên liệu rẻ, hậu quả xuất khẩu tư bản là dẫn đến nền kinh tế phụ thuộc, cạn kiệt tài nguyên
1.2.4 Sự hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế và phân chia ảnh hưởng.
Xu hướng tòan cầu hóa diễn ra cạnh tranh quyết liệt, cạnh tranh giữa các quốc gia,
Trang 8các tập đoàn, dẫn đến hình thành các liên minh kinh tế quốc tế rất đa dạng (liên minh
về thương mại, thuế quan, sản xuất,…)
Các liên minh này phân chia nhau khu vực ảnh hưởng kinh tế
1.2.5 Các cường quốc phân chia lãnh thổ thế giới.
- Do sự hoạt động của quy luật phát triển không đều trong giai đoạn độc quyền thì một nước đang phát triển có thể đuổi kịp, vượt một nước đã phát triển
- Sự phát triển không đều về kinh tế dẫn đến không đều về quân sự, chính trị làm thayđổi tương quan lực lượng và đòi phân chia lại lãnh thổ thế giới dẫn đến xung đột quân sự để chia lại lãnh thổ thế giới, đó là nguyên nhân dẫn đến 2 cuộc chiến tranh thế giới
Trong đó, đặc điểm đầu tiên : tích tụ Sản xuất là quan trọng nhất Bởi đó chính là nguyên nhân hình thành và quyết định đến tính chất của CNTB độc quyền Các đặc điểm khác chỉ là hệ quả Bởi có tập trung SX đến trình độ cao thì sẽ xuất hiện một số doanh nghiệp quy mô lớn và do đó nếu cạnh tranh với nhau sẽ mang lại nhiều thiệt hại, tất yếu họ bắt tay và thỏa hiệp với nhau, trên nguyên tắc cùng có lợi
Đây là điểm mấu chốt, điểm đột biến chuyển đổi từ CNTB cạnh tranh sang CNTB độc quyền
Lê nin đã nói :"Độc quyền phát sinh, là kết quả của sự tập trung SX, là một quy luật phổ biến và cơ bản trong giai đoạn phát triển hiện nay của CNTB"
1.3 Sự phát triển của Chủ nghĩa tư bản độc quyền đến hình thái Chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà
nước.
1.3.1.Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước(CNTBĐQNN):
CNTBĐQNN bắt đầu xuất hiện từ cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 ở các nước kinh
tế phát triển như Tây Âu đó là các nước: Đức, Ý, và CNTBĐQNN phát triển nhanh chóng trở thành phổ biến từ sau đại chiến thế giới thứ II và là một đặc trưng cơ bản của CNTB hiện đại
1.3.1.1.Khái niệm:
CNTBĐQNN là sự kết hợp sức mạnh của Nhà nước tư bản thành một tư bản mộtthiết chế thống nhất Nhằm phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền và cứu nguy cho CNTB
1.3.1.2.Nguyên nhân ra đời của CNTBĐQNN:
Sự ra đời của CNTBĐQNN bắt nguồn từ mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hoá và trình độ cao của lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất TBCN về tư liệu sản xuất, được thể hiện ở chỗ:
Thứ nhất: Do sự tích tụ và tập trung tư bản ngày càng lớn làm cho tích tụ tập trung
sản xuất ngày càng cao Do đó là xuất hiện những cơ cấu sản xuất ngày càng lớn dẫn đến xã hội hoá sản xuất ngày càng rộng đòi hỏi phải có trung tâm điều tiết phối hợp hành động Đó chỉ có thể là Nhà nước
Thứ hai: Do sự phân công lao động xã hội, sự phát triển của lực lượng sản xuất nói
chung làm xuất hiện một số ngành mà các tổ chức độc quyền tư nhân không thể hoặc không muốn làm Đặc biệt là các ngành kết cấu hạ tầng hoặc nghiên cứu cơ bản
Trang 9Thứ ba: CNTBĐQ làm mâu thuẫn thêm sâu sắc, đối kháng giữa giai cấp tư sản với
giai cấp công nhân và nhân dân lao động Để làm giảm mâu thuẫn đó Nhà nước phải thực thi một số chính sách như: trợ cấp thất nghiệp, điều tiết thu nhập, phúc lợi xã hội…
Thứ tư: Với xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế và bành chướng của các liên minh
độc quyền thế giới vấp phải hàng rào quốc gia dân tộc và xung đột về lợi ích với các đối thủ trên thị trường thế giới Điều đó đòi hỏi Nhà nước phải điều tiết các quan hệ chính trị và kinh tế
1.3.1.3.Bản chất của CNTBĐQNN:
CNTBĐQNN là sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với sứcmạnh của các tổ chức Nhà nước tư bản thành một thiết chế và thể chế thống nhất nhằm phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền và cứu nguy cho CNTB
CNTBĐQNN là nấc thang phát triển mới của CNTBĐQ(Chủ nghĩa đế quốc) Nó
là sự thống nhất của cả ba quá trình gắn bó chặt chẽ với nhau: tăng sức mạnh của các
tổ chức độc quyền, tăng vai trò can thiệp của Nhà nước vào kinh tế, kết hợp sức mạnhcủa độc quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nước trong một thể chế thống nhất và
bộ máy nhà nước buộc vào các tổ chức độc quyền
CNTBĐQNN là một quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội chứ không phải là một chính sách trong giai đoạn độc quyền CNTB Bất cứ nhà nước nào cũng có vai trò kinh tế nhất định đối với xã hội mà nó thống trị, song ở mỗi chế độ xã hội, vai trò kinh tế của Nhà nước có sự biến đổi thích hợp đến xã hội đó Ngày nay vai trò của nhà nước tư sản đã có sự biến đổi, không chỉ can thiệp vào nền sản xuất xã hội bằng thuế, luật pháp mà còn có vai trò tổ chức và quản lý các xý nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhà nước V.I.Lênin chỉ ra rằng: “Bọn đầu sỏ tài chính dùng một mạng lưới dày đặc những quan hệ lệ thuộc bao trùm hết thảy các thiết chế kinh tế và chính trị…
đó là biểu hiện rõ rệt nhất của sự độc quyền ấy” Trong cơ cấu của CNTBĐQNN, Nhà nước trở thành một tập thể tư bản khổng lồ Như vậy CNTB đã chuyển sang mộtgiai đoạn mới với bản chất chính là CNTBĐQNN ra đời trong cách mạng khoa học công nghệ
1.3.1.4.CNTB hiện đại có những biểu hiện mới
*Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và Nhà nước
V.I.Lênin đã từng nhấn mạnh rằng sự liên minh các nhân của các ngân hàng với côngnghiệp được bổ sung bằng sự liên minh cá nhân của ngân hàng và công nghiệp với chính phủ: “Hôm nay là bộ trưởng, ngày mai là chủ ngân hàng, hôm nay là chủ ngân hàng ngày mai là bộ trưởng”
Sự kết hợp về nhân sự thực hiện thông qua các đảng phái tư sản Chính các đảng phải này đã tạo ra cho tư bản độc quyền một
cơ sở xã hội được thực hiện sự thống trị và trực tiếp xây dựng đội ngũ công chức cho bộ máy nhà nước Cùng với các đảng phái tư sản
là các hội chủ xí nghiệp mang những tên khác nhau ví dụ như: Hội Công nghiệp toàn quốc Mỹ, Tổng liên đoàn công nghiệp Italia,… Các hội này trở thành lực lượng chính trị kinh tế to lớn, là chỗ dựa cho CNTBĐQNN Ngoài ra chúng còn lập ra các uỷ ban tư vấn bên cạnh bộ nhằm “lái” hoạt động của Nhà nước theo chiến lược của
Trang 10mình Vai trò của các hội lớn đến mức mà dư luận thế giới đã gọi chúng là những chính phủ đằng sau chính phủ, một quyền lực tế đằng sau quyền lực của chính quyền Thông qua các hội chủ, một mặt các đại biểu của các tổ chức độc quyền tham gia vào bộ máy nhà nước với những cương vị khác nhau, mặt khác các quan chức vànhân viên chính phủ được cài vào các ban quản trị của tổ chức độc quyền, giữ những chức vụ chủ yếu chính thức hoặc danh dự, hoặc trở thành những người đỡ đầu các tổ chức độc quyền Sự thâm nhậplẫn nhau này tạo ra những biểu hiện mới trong mối quan hệ giữa các tổ chức độc quyền và cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương.
*Sự hình thành và phát triển sở hữu nhà nước
Sở hữu độc quyền nhà nước là sở hữu tập thể của giai cấp tư bản độc quyền ở nhiệm vụ ủng hộ và phục vụ lợi ích của tư bản độc quyền nhằm duy trì sự tồn tại của CNTB Nó biểu hiện không những
ở chỗ sở hữu nhà nước tăng lên mà còn ở sự tăng cường mối quan
hệ giữa sở hữu Nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân, hai loại sở hữu này đan kết với nhau trong quá trình tuần hoàn của tổng tư bản
xã hội
Sở hữu Nhà nước không chỉ bao gồm những động sản và bất động sản cần cho hoạt động của bộ máy Nhà nước mà gồm cả những doanh nghiệp nhà nước trong công nghiệp và trong lĩnh vực kết cấu
hạ tầng kinh tế-xã hội
Sở hữu Nhà nước được hình thành dưới nhiều hình thức khác nhau: Xây dựng Doanh nghiệp Nhà nước bằng vốn của ngân sách, quốc hữu hoá các xí nghiệp tư nhân bằng cách mua lại…
Các doanh nghiệp nhà nước thực hiện các chức năng quan
*Sự điều tiết kinh tế của nhà nước Tư sản
Một trong những hình thức biểu hiện quan trọng của CNTBĐQNN
là sự điều tiết quá trình kinh tế Hệ thống điều tiết của Nhà nước Tư sản hình thành một tổng thể những thiết chế và thể chế kinh tế của Nhà nước Sự điều tiết kinh tế của Nhà nước được thực hiện dưới nhiều hình thức như: hướng dẫn, kiểm soát, uốn nắn những lệch lạc bằng các công cụ kinh tế và các công cụ hành chính pháp lý…