Các vấn đề liên quan đến chính sách tài khóa nghiên cứu ảnh hưởng của các quyết định về thuế và chi tiêu của chính phủ lên nền kinh tế.. Đối tượng nghiên cứu Chính sách tài khóa và tác đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN : PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA CỦA VIỆT NAM TRONG 5 NĂM
GẦN ĐÂY
GVHD : HỒ HUY TỰU SVTH : HUỲNH THẢO NHI Lớp : CHQTKD21-1
Mã SV : 63CH074
NHA TRANG – THÁNG 08/2021
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU ……… …
PHẦN I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA 1
1 Khái niệm, công cụ và phân loại của chính sách tài khóa 1
1.1 Khái niệm 1
1.2 Công cụ của chính sách tài khóa 1
1.2.1 Chi tiêu chính phủ 1
1.2.2 Thuế 1
1.3 Phân loại chính sách tài khóa 2
1.3.1 Chính sách tài khóa thắt chặt 2
1.3.2 Chính sách cơ chế ổn định 2
1.3.3 Chính sách tài khóa mở rộng 2
2 Mục tiêu và vai trò chính sách tài khóa 3
2.1 Mục tiêu 3
2.2 Vai trò 3
PHẦN II: THỰC TRẠNG KINH TẾ VIỆT NAM VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA 4
1.Thực trạng kinh tế Việt Nam trước 2020 4
1.1 Tổng quan tình hình kinh tế 4
1.2 Diễn biến ngân sách và chính sách tài khóa 5
1.2.1 Diễn biến ngân sách 5
1.2.2 Chính sách tài khóa 6
2.Tình hình kinh tế và chính sách tài khóa của Việt Nam trong năm 2020 7
2.1 Lạm phát 7
2.2 Tăng trưởng kinh tế 9
2.3 Thu chi ngân sách 10
2.3.1 Thu chi NSNN 10
2.3.2 An sinh xã hội 10
2.3.3 Huy động vốn và đầu tư 11
PHẦN III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 12
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chính sách tài khóa liên quan đến các hoạt động thu chi của chính phủ Nguồn thu của chính phủ chủ yếu đến từ thuế và các khoản thu ngoài thuế ví dụ như doanh thu của doanh nghiệp nhà nước, và các chi tiêu của chính phủ có thể phục
vụ cho phát triển hoặc các khoản chi thường xuyên Các vấn đề liên quan đến chính sách tài khóa nghiên cứu ảnh hưởng của các quyết định về thuế và chi tiêu của chính phủ lên nền kinh tế
2.Ý nghĩa đề tài
Đề tài cố gắng tìm hiểu thông tin, phân tích và đánh giá thực trạng của chính sách tài khóa Việt Nam, qua đó thấy được những thành tích và hạn chế trong những năm qua Đồng thời nắm bắt được những nhận định chung về xu huớng
về sự tác động của chính sách trong ngắn hạn và trung hạn để tích lũy kiến thức
và có những điều chỉnh kịp thời cho cá nhân và doanh nghiệp
3 Đối tượng nghiên cứu
Chính sách tài khóa và tác động của nó đến nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây
Thực trạng và tình hình chính sách tài khóa từ năm 2017 trở lại
đây, Định hướng chính sách tài khóa trong năm 2021
4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được dựa trên việc tìm hiểu các số liệu báo cáo của các tổ chức thống kê trực thuộc nhà nuớc, các đánh giá, nhận định của các chuyên gia kinh tế
về chính sách tài khóa Việt Nam
5.Bố cục đề tài
Tiểu luận gồm các phần:
- PHẦN I: Tổng quan lý thuyết về chính sách tài khóa
- PHẦN II: Thực trang kinh tế Việt Nam và tác động của chính sách tài khóa
- PHẦN III: Giải pháp và kiến nghị
Trang 4PHẦN I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
1 Khái niệm, công cụ và phân loại của chính sách tài khóa
1.1 Khái niệm
Chính sách tài khóa (tiếng Anh là Fiscal Policy) là các biện pháp can thiệp của chính phủ đến hệ thống thuế khóa và chi tiêu của chính phủ nhằm đạt được các mục tiêu của nền kinh tế vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm hoặc ổn định giá cả và lạm phát
Hiểu một cách đơn giản, chính sách tài khóa là một công cụ của chính sách kinh
tế vĩ mô, nhằm tác động vào quy mô hoạt động kinh tế thông qua biện pháp thay đổi chi tiêu và/hoặc thuế của chính phủ Như vậy, việc thực thi chính sách tài khóa sẽ do chính phủ thực hiện liên quan đến những thay đổi trong các chính sách thuế hoặc/và chi tiêu chính phủ
Lưu ý, chỉ chính quyền trung ương (chính phủ) mới có quyền và chức năng thực thi chính sách tài khóa, còn chính quyền địa phương không có chức năng này
1.2 Công cụ của chính sách tài khóa
Trong chính sách tài khoá, hai công cụ chủ yếu được sử dụng là chi tiêu của chính phủ và thuế
1.2.1 Chi tiêu chính phủ
Chi tiêu của chính phủ sẽ bao gồm hai loại là: chi mua sắm hàng hóa dịch vụ
và chi chuyển nhượng Cụ thể:
- Chi mua hàng hoá dịch vụ: Tức là chính phủ dùng ngân sách để mua vũ khí, khí tài, xây dựng đường xá, cầu cống và các công trình kết cấu hạ tầng, trả lương cho đội ngũ cán bộ nhà nước
Chi mua sắm hàng hoá và dịch vụ của chính phủ quyết định quy mô tương đối của khu vực công trong tổng sản phẩm quốc nội - GDP so với khu vực tư nhân Khi chính phủ tăng hay giảm chi mua sắm hàng hoá, dịch vụ thì sẽ tác động đến tổng cầu theo tính chất số nhân Tức là nếu chi mua sắm của chính phủ tăng lên một đồng thì sẽ làm tổng cầu tăng nhiều hơn một đồng và ngược lại, nếu chi mua sắm của chính phủ giảm đi một đồng thì sẽ làm tổng cầu thu hẹp với tốc độ nhanh hơn Bởi vậy, chi tiêu mua sắm được xem như một công cụ điều tiết tổng cầu
- Chi chuyển nhượng: Là các khoản trợ cấp của chính phủ cho các đối tượng chính sách như người nghèo hay các nhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hội Chi chuyển nhượng có tác động gián tiếp đến tổng cầu thông qua việc ảnh hưởng đến thu nhập và tiêu dùng cá nhân Theo đó, khi chính phủ tăng chi chuyển nhượng sẽ làm tiêu dùng cá nhân tăng lên Và qua hiệu số nhân của tiêu dùng cá nhân sẽ làm gia tăng tổng cầu
1.2.2 Thuế
Có nhiều loại thuế khác nhau như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá
Trang 5LỚP CHQTKD21-1 GVHD:HỒ HUY TỰU
nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bất động sản… nhưng cơ bản thuế được chia làm 2 loại sau:
Thuế trực thu (direct taxes): Thuế đánh trực tiếp lên tài sản và/hoặc thu nhập của người dân
Thuế gián thu (indirect taxes): Thuế đánh lên giá trị của hàng hóa, dịch vụ trong lưu thông thông qua các hành vi sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế Trong một nền kinh tế nói chung, thuế sẽ có tác động theo hai cách Theo đó:
Thứ nhất: Trái ngược với chi chuyển nhượng, thuế làm giảm thu nhập khả dụng của cá nhân từ đó dẫn đến chi cho tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ của cá nhân giảm xuống Điều này khiến tổng cầu giảm và GDP giảm
Thứ hai: Thuế tác động khiến giá cả hàng hoá và dịch vụ “méo mó” từ đó gây ảnh hưởng đến hành vi và động cơ khuyến khích của cá nhân
1.3 Phân loại chính sách tài khóa
1.3.1 Chính sách tài khóa thắt chặt
- Là chính sách tài khoá có tác dụng làm giảm tổng cầu và vì vậy làm giảm sản lượng
- Sử dụng chính sách này khi nền kinh tế trong trạng thái quá nóng, sản lượng thực tế vượt quá mức sản lượng tiềm năng (Yt > Y*)
AD
E1
1.3.2 Chính sách cơ chế ổn định
Là chính sách cân bằng khi đó G=T( G: chi tiêu chính phủ, T: thu nhập từ
thuế).Chi tiêu của chính phủ hoàn toàn được cung cấp do nguồn thu từ thuế và nhìn chung kết quả có ảnh hưởng trung tính lên mức độ của các hoạt động kinh tế
1.3.3 Chính sách tài khóa mở rộng
Là chính sách tài khoá có tác dụng làm tăng tổng cầu và vì vậy làm tăng sản
Huỳnh Thảo Nhi – 63CH074 2
Trang 6Sử dụng chính sách này khi nền kinh tế suy thoái, sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng (Yt < Y*)
Y* Y Y0<Y* Y
2 Mục tiêu và vai trò chính sách tài khóa
2.1 Mục tiêu
- Tăng trưởng kinh tế
- Ổn định kinh tế ở mức sản lượng mục tiêu
- Điều tiết vĩ mô
- Phân phối cân bằng
2.2 Vai trò
Trong kinh tế vĩ mô, chính sách tài khóa có vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng Theo đó:
- Đây là công cụ giúp chính phủ điều tiết nền kinh tế thông qua chính sách chi tiêu mua sắm và thuế Ở trong điều kiện bình thường, chính sách tài khoá được
sử dụng để tác động vào tăng trưởng kinh tế Còn trong điều kiện nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái hay phát triển quá mức, chính sách tài khóa lại trở thành công cụ được sử dụng để giúp đưa nền kinh tế về trạng thái cân bằng
- Về mặt lý thuyết, chính sách tài khóa là một công cụ nhằm khắc phục thất bại của thị trường, phân bổ có hiệu quả các nguồn lực trong nền kinh tế thông qua thực thi chính sách chi tiêu của chính phủ và thu ngân sách (thuế)
- Chính sách tài khóa là một công cụ phân phối và tái phân phối tổng sản phẩm quốc dân Mục tiêu của chính sách là nhằm điều chỉnh phân phối thu nhập, cơ hội, tài sản, hay các rủi ro có nguồn gốc từ thị trường Tức là chính sách tài khóa nhằm tạo lập một sự ổn định về mặt xã hội để tạo ra môi trường ổn định cho đầu
tư và tăng trưởng
- Chính sách tài khóa hướng tới mục tiêu tăng trưởng và định hướng phát triển Tăng trưởng (thu nhập), trực tiếp hay gián tiếp, đều là mục tiêu cuối cùng của chính sách tài khóa
Tuy nhiên chính sách này cũng có những điểm hạn chế nhất định:
Trang 7LỚP CHQTKD21-1 GVHD:HỒ HUY TỰU
- Trễ về mặt thời gian: Theo đó, để nhận biết sự thay đổi của tổng cầu, chính phủ phải mất một thời gian nhất định để thống kê những số liệu đáng tin cậy về nền kinh tế vĩ mô (có thể đến 6 tháng) Sau khi nhận biết, việc chính phủ đưa ra những quyết định về chính sách cũng phải mất thêm một khoảng thời gian nữa
Và khi chính sách được thực thi thì cũng cần phải có thời gian để tác động
- Khi quyết định chính sách tài khoá, chính phủ luôn gặp hai vấn đề cơ bản: Thứ nhất, chính phủ không biết được quy mô tác động cụ thể của việc điều chỉnh chi tiêu lên các biến số kinh tế vĩ mô dự tính
Thứ hai, nếu có thể ước tính được về quy mô tác động, thì sự ước tính này cũng chỉ dựa trên cơ sở số liệu quá khứ Từ đó dẫn đến việc các chính sách tài khóa không được như mong đợi
- Khi kinh tế suy thoái, nghĩa là sản lượng thực tế thấp xa so với sản lượng tiềm năng và tỷ lệ thất nghiệp ở mức cao, thì thâm hụt ngân sách thường lớn Lúc này việc tăng thêm chi tiêu của chính phủ sẽ làm cho thâm hụt ngân sách trở nên lớn hơn, không chỉ dẫn đến nguy cơ gia tăng lạm phát mà còn làm gia tăng thêm nợ của chính phủ Từ đó có những tác động không thuận lợi đối với sự ổn định kinh
tế vĩ mô
- Việc tăng hay giảm chi tiêu ngân sách luôn là một nhiệm vụ khó khăn vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của các tầng lớp dân cư
PHẦN II: THỰC TRẠNG KINH TẾ VIỆT NAM VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
1.Thực trạng kinh tế Việt Nam trước 2020
1.1 Tổng quan tình hình kinh tế
Ngày 12/04/2016, Quốc hội đã ra Nghị quyết số 142/2016/QH13 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016- 2020 Nghị quyết đã đặt ra mục tiêu về kinh tế sau đây:
i Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 5 năm tăng 6,5 - 7%/năm
ii GDP bình quân đầu người đến năm 2020 khoảng 3.200- 3.500 USD
iii Tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP năm 2020 khoảng 85%
iv Tổng vốn đầu tư xã hội bình quân 5 năm khoảng 32 – 34% GDP
v Bội chi ngân sách năm 2020 dưới 4% GDP
vi Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng khoảng 30 – 35%
vii Năng suất lao động xã hội bình quân tăng 5%/năm
viii Tiêu hao năng lượng tính trên GDP bình quân giảm 1 – 1,5%/năm
Ngoài các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, các chỉ tiêu về xã hội và môi trường cũng được đặt ra
Kết quả, về tăng trưởng GDP, mặc dù môi trường kinh tế toàn cầu trở nên thách thức hơn, nhưng nền kinh tế Việt Nam vẫn đứng vững nhờ sức cầu mạnh trong nước và nền sản xuất định hướng xuất khẩu
Huỳnh Thảo Nhi – 63CH074 4
Trang 8Tăng trưởng kinh tế dần chuyển dịch theo chiều sâu, tỉ lệ đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) trong tăng trưởng GDP năm 2019 đạt 46,11%, bình quân giai đoạn 2016- 2019 đạt 44,46%, cao hơn nhiều so với mức bình quân 33,6% của giai đoạn 2011- 2015 Năng suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện hành năm 2019 ước đạt 110,4 triệu đồng/lao động (tương đương 4791 USD/lao động), tăng 6,2% so với năm trước theo giá so sánh
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tiếp tục xu hướng tăng trưởng tích cực Năm 2019, đầu tư phát triển tăng 10,2%, nâng tổng mức đầu tư lên mức 33,9% GDP so với 32,6% trong năm 2015 Trong đó, đầu tư khu vực nhà nước chiếm 31% tổng vốn và tăng trưởng 2,6% so với năm trước; mặc dù có tăng trưởng nhưng tỉ trọng vốn đầu tư khu vực nhà nước tiếp tục xu hướng giảm từ mức 38% năm 2015 xuống 31% năm 2019
Đầu tư khu vực nhà nước giảm về tỉ trọng trong thời gian qua được bù đắp còn nhiều hơn bởi đầu tư của khu vực tư nhân nhờ chính sách ưu đãi, hỗ trợ tạo điều kiện cho doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đưa tốc độ tăng trưởng và tỉ trọng vốn đầu tư của khu vực này lần lượt lên mức 17,3% và 46% vào năm 2019 so với mức 13% và 38,7% năm 2015 Đầu tư khu vực FDI vẫn duy trì mức tăng trưởng khá trong thời gian qua; năm 2019, tổng vốn FDI đạt 38,02 tỉ USD, tăng 7,2% so với cùng kì; duy trì tỉ trọng ổn định ở mức 23,3 – 23,8% trong giai đoạn 2015 – 2019
1.2 Diễn biến ngân sách và chính sách tài khóa
1.2.1 Diễn biến ngân sách
Trong giai đoạn 2016- 2018, trong bối cảnh lãi suất quốc tế gia tăng (Fed 9 lần tăng lãi suất từ tháng 12/2015 đến tháng 12/2018, từ mức gần 0% lên mức
Trang 92,25-LỚP CHQTKD21-1 GVHD:HỒ HUY TỰU
2,5%), NHNN đã điều hành đồng bộ các giải pháp chính sách tiền tệ nhằm ổn định mặt bằng lãi suất, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng hợp lý
Điểm khá đặc biệt trong cách thức điều hành tỉ giá của NHNN so với trước đây,
đó là, đã sử dụng những công cụ mang tính thị trường hơn là các công cụ mang tính áp đặt hành chính Điều này thể hiện quyết tâm theo đuổi cơ chế tỉ giá trung tâm linh hoạt và định hướng thị trường của ngành NH Nhờ đó, tỉ giá được duy trì ổn định, thanh khoản thị trường được đảm bảo, các giao dịch ngoại tệ diễn ra thông suốt, dự trữ ngoại hối được tăng cường
Thu NSNN trong giai đoạn 2016- 2019 đều vượt dự toán; chi NSNN chuyển biến tích cực, bội chi được kiểm soát tốt, nợ công nằm trong giới hạn an toàn cho phép Bội chi NSNN so với GDP giảm mạnh từ mức 5,52% năm 2016 xuống 3,46% năm 2018 và dự toán bội chi năm 2016 là 3,6%; năm 2020 là 3,44% Như vậy, bình quân cả giai đoạn 2016- 2020, bội chi NSNN khoảng 3,6 – 3,7%, hoàn thành mục tiêu Quốc hội đề ra ở mức 4% đến năm 2020
Nhờ kiểm soát bội chi, các khoản vay bảo lãnh của Chính phủ nên tốc độ tăng của nợ công đã giảm hơn một nửa và tăng thấp hơn tốc độ tăng GDP danh
nghĩa Nếu như giai đoạn 2011 – 2015, tốc độ tăng nợ công là 18,1%/năm trong khi GDP danh nghĩa tăng 14,5%/năm thì giai đoạn 2016 – 2018, tốc độ tăng nợ công là 8,2%/năm trong khi GDP danh nghĩa tăng 9,7%/năm Nhờ vậy, ước tính
nợ công đến cuối năm 2020, chỉ còn 54,3% từ mức 64,3% năm 2016
Vị thế kinh tế đối ngoại của Việt Nam được tăng cường trên cơ sở thặng dư cán cân vãng lai và dòng vốn FDI đổ vào mạnh mẽ
Cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam đạt kỉ lục thặng dư 9,9 tỉ USD trong năm 2019, vượt đỉnh gần nhất là 9 tỉ USD vào năm 2017
1.2.2 Chính sách tài khóa
Mô h nh S - LM* (Mundell-Fleming)
* Tỷ giá thả nổi - Chính sách tài khóa
Để tăng sản lượng Y, chính phủ có thể sử dụng chính sách tài chính mở rộng (tăng chi tiêu chính phủ hoặc giảm thuế) Trong ngắn hạn, chi tiêu chính phủ tăng làm tăng chi tiêu hàng hóa trong nước (đường IS dịch chuyển sang phải trong khi đường LM đứng yên), dẫn đến đồng nội tệ lên giá so với ngoại tệ (do nhu cầu về đồng nội tệ lớn) Đồng nội tệ lên giá làm giảm xuất khẩu và tăng nhập khẩu Trong dài hạn, sự gia tăng của tỷ giá hối đoái làm giảm xuất khẩu ròng, là
nguyên nhân làm mất ảnh hưởng của sự mở rộng tổng cầu trong nước về hàng hóa và dịch vụ Điều này làm triệt tiêu ảnh hưởng mở rộng ban đầu của chính sách tài chính và đưa lãi suất trong nước về mức lãi suất thế giới
Huỳnh Thảo Nhi – 63CH074 6
Trang 10Do vậy: trong ngắn hạn, dưới chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi và vốn chu chuyển hoàn hảo thì chính sách tài chính hoàn toàn không có hiệu lực trong việc điều tiết tổng cầu của nền kinh tế
2.Tình hình kinh tế và chính sách tài khóa của Việt Nam trong năm 2020 2.1 Lạm phát
Nhìn chung, mặt bằng giá năm nay tăng khá cao so với cùng kỳ năm trước, ngay
từ tháng Một đã tăng 6,43%, ảnh hưởng đến công tác quản lý, điều hành giá của năm 2020, dẫn đến việc kiểm soát lạm phát theo mục tiêu dưới 4% Quốc hội đặt
ra gặp nhiều khó khăn, thách thức Tuy nhiên, với sự chỉ đạo, điều hành sát sao của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự phối hợp của các Bộ, ngành, địa
phương, mức tăng của CPI được kiểm soát dần qua từng tháng với xu hướng giảm dần Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2020 tăng 3,23% so với năm trước, đạt mục tiêu kiểm soát lạm phát, giữ CPI bình quân năm 2020 dưới 4% của Quốc Hội đề ra trong bối cảnh một năm với nhiều biến động khó lường CPI tháng 12/2020 tăng 0,19% so với tháng 12/2019, là mức thấp nhất trong giai đoạn 2016-2020