1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH NHÂN TẠO VÀ CÁC LOẠI MÔI CHẤT LẠNH

31 196 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 18,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH NHÂN TẠOPP bay hơi khuếch tán Là hiện tượng chất lỏng bay hơi khuếch tán vào một chất khí và chất lỏng sẽ thu nhiệt làm lạnh môi trường xung quanh.. CÁC PHƯƠNG P

Trang 1

MÔN KỸ THUẬT LẠNH

ĐỀ TÀI:

CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH NHÂN TẠO VÀ CÁC LOẠI MÔI CHẤT LẠNH GV: PGS.TS HOÀNG ANH QUỐC

Nhóm: 4

Trang 2

Thành viên nhóm

• Hà Trung Đức 19147049@student.hcmute.edu.vn

• Vũ Hoàng Đức Bảo 19147046@student.hcmute.edu.vn

• Võ Hoàng Phúc 19147057@student.hcmute.edu.vn

Trang 3

2 Các yêu cầu đối với môi chất lạnh

3 Một số loại môi chất thường gặp

4 So sánh thông số kĩ thuật gas lạnh

5 Bảng chỉ số GWP

III Tài liệu tham khảo

Trang 4

I CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH

NHÂN TẠO

1 Định nghĩa: làm lạnh nhân tạo là các quá trình làm lạnh nhờ

một phương tiện hay thiết bị làm lạnh nào đó do con người tạo ra

- Lạnh thường: + 180 > t0 > t0 đóng băng.

- Lạnh đông : t0đóng băng > t0 > -1000C.

- Lạnh thâm độ : -1000C > t0 > -2000C.

- Lạnh tuyệt đối : -2000C > t0 > -272.9999850C

Trang 6

I CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH NHÂN TẠO

PP bay hơi khuếch tán

Là hiện tượng chất lỏng bay hơi khuếch tán vào

một chất khí và chất lỏng sẽ thu nhiệt làm lạnh

môi trường xung quanh

Ví dụ: khi phun nước vào không khí có cùng nhiệt

độ, nước sẽ bay hơi, thu nhiệt và làm biến đổi

trạng thái không khí Nhiệt độ của không khí sẽ

càng thấp khi lượng nước bay hơi càng nhiều

Hay nói một cách khác, độ ẩm không khí càng

thấp thì nhiệt độ bay hơi của không khí sau khi

phun ẩm càng thấp

Thích hợp những nơi không khí nóng và khô có

thể ứng dụng hiện tượng này để thực hiện việc

làm mát không khí

Trang 7

I CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH NHÂN TẠO

PP hòa trộn lạnh

Là hiện tượng giảm nhiệt độ khi hòa trộn

muối và nước theo những tỉ lệ nhất định

Hiệu ứng này phụ thuộc nồng độ dung

dịch và điểm của phản ứng cùng tinh

Ví dụ: nếu hòa trộn 200g CaCl2 với

100g nước ở 00C thì nhiệt độ dung dịch

sẽ giảm xuống - 420C

Hoặc là hòa trộn 31g NaNO3 và NH4Cl

với 100g nước ở 100C thì nhiệt độ hỗn

hợp dung dịch sẽ giảm xuống - 120C

Trang 9

I CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH NHÂN TẠO

PP tan chảy, thăng hoa vật rắn

Nguyên tắc của phương pháp này dựa vào hiện tượng thu nhiệt khi

chất rắn biến đổi trạng thái Chất rắn dùng ở đây là chất tải lạnh, trong thực tế hay dùng nước đá và đá khô.

- Nước đá tinh khiết khi tan hoàn toàn ở 0 0 C thu một lượng nhiệt

khoảng 80Kcal/kg Khi cần nhiệt độ thấp hơn thì phải dùng nước đá

muối, nhiệt độ nóng chảy của nước đá muối phụ thuộc vào nồng độ,

với muối ăn (NaCl) nhiệt độ này vào khoảng -21 0 C khi nồng độ là

23% Nước đá và nước đá muối được sử dụng rộng rãi nhất là trong

ngành công nghiệp đánh bắt hải sản do tính chất không độc, rẻ tiền.

- Đá khô là CO2 ở dạng rắn, ở điều kiện bình thường CO2 chuyển trực tiếp từ dạng rắn sang dạng hơi không để lại lỏng nên gọi là đá khô

Nhiệt độ ẩn thăng hoa của nó ở nhiệt độ -78,5 0 C khoảng 137Kcal/kg

Đá khô cũng đươc sử dụng rộng rãi do năng suất lạnh thể tích lớn và

giá thành không đắt.

Trang 10

I CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH NHÂN TẠO

PP bay hơi chất lỏng

Chất lỏng khi bay hơi bao giờ cũng thu nhiệt, lượng nhiệt

này còn gọi là nhiệt ẩn hóa hơi, nó lớn hơn rất nhiều nhiệt

ẩn hóa rắn nên hiệu quả làm lạnh cũng cao Chất lỏng bay

hơi thu nhiệt có thể là môi chất lạnh hoặc chất tải lạnh

Môi chất lạnh thường dùng là các Frêôn để làm lạnh nhanh,

chất tải lạnh thường là nitơ, ở nhiệt độ -198 0C nhiệt ẩn hóa

hơi của nitơ khoảng 48Kcal/kg, khi nhiệt độ tăng lên 0 0C

hơi nitơ tăng thêm 48Kcal/kg nữa Ngoài tác dụng làm lạnh

nitơ còn có tác dụng bảo quản vì nó là khí trơ có tác dụng

kìm hãm các quá trình sinh hóa trong sản phẩm

Trang 11

I CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH

NHÂN TẠO

PP dãn nở khí có sinh ngoại công

Là phương pháp làm lạnh dựa theo nguyên lý khi chất khí giãn nở sẽ giảm áp suất

và nhiệt độ Hệ thống này có 4 thiết bị chính là máy nén, bình làm mát, máy giãn

nở và buồng lạnh Khác biết so với hệ thống lạnh thông thường là môi chất lạnh không biến đổi pha trong chu trình, vì vậy không có bình ngưng tụ và bay hơi và van tiết lưu thay bằng máy giãn nở

Quá trình nén và giãn nở là quá trình đoạn nhiệt (s=0), quá trình thu nhiệt và thải nhiệt là các quá trình đẳng áp nhưng không đẳng nhiệt Phạm vi ứng dụng của

phương pháp này tương đối rộng, thường gặp trong điều tiết không khí và các máy sản xuất nitơ, ôxy lỏng, các loại khí hóa lỏng,…(vid)

Trang 13

I CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH NHÂN TẠO

PP tiết lưu không sinh ngoại công

Là hiện tượng một số môi chất lạnh giảm áp

suất khi đi qua cơ chế tiết lưu, từ áp suất cao

xuống áp suất thấp hơn, không có trao đổi

nhiệt với bên ngoài.

Quá trình tiết lưu là quá trình không thuận

nghịch điển hình, tuy không có trao đổi nhiệt

(q=0) nhưng áp suất giảm do dòng chảy tạo

xoáy và ma sát mạnh Đối với khí lý tưởng, sau

khi tiết lưu nhiệt độ giữ nguyên, với khí thực ở

nhiệt độ môi trường chỉ có hêli và hydrô, tăng

nhiệt độ, còn hầu hết các khí và hơi đều giảm

nhiệt độ, đặc biệt khi tiết lưu hơi ẩm hoặc lỏng.

Trang 14

lỗ ở tâm với đường kính nhỏ hơn rất nhiều đường kính ống thì không khí lạnh sẽ đi qua lỗ

trên tấm chắn, không còn khí nóng đi theo hướng ngược lại Nhiệt độ phía lạnh có thể tới -12

0C, còn nhiệt độ phía nóng có thể tới 58 0C (chênh lệch 70 0C)

- Hiệu ứng ống xoáy này hiện vẫn chưa có được ứng dụng trong thực tế do hệ số lạnh quá

nhỏ.(vid)

Trang 16

I CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH NHÂN TẠO

PP hiệu ứng nhiệt điện, hiệu ứng Peltier

Là hiện tượng nếu cho dòng điện một chiều đi qua vòng dây

dẫn kín gồm hai kim loại khác nhau thì một đầu mối sẽ nóng

lên và một đầu mối sẽ lạnh đi (hiệu ứng Peltier) Trong thực tế,

để có độ chênh lệch nhiệt độ lớn hơn giữa hai đầu người ta sử

dụng các cặp vật liệu thích hợp để chế tạo vòng mạch khép kín

đó Các cặp vật liệu thường dùng là các chất bán dẫn đặc biệt

của bismut, antimon, selen và các phụ gia.

Hiệu nhiệt độ của máy lạnh nhiệt điện có thể đặt đến 60 0 C

nhưng công suất tương đối nhỏ, chỉ 30W đến 100W Tuy đơn

giản, tiện lợi và có thể thay đổi chức năng (nóng- lạnh) khi đảo

chiều dòng điện… nhưng do tốn năng lượng và giá thành cao

nên phương pháp này không được dùng phổ biến.

Trang 17

I CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH

NHÂN TẠO

PP khử từ đoạn nhiệt

Đây là phương pháp sử dụng kỹ thuật cryô để hạ nhiệt độ của các mẫu thí nghiệm từ

nhiệt độ sôi của hêli xuống gần nhiệt độ tuyệt đối, nguyên tắc làm việc như sau:

Khi đặt một loại muối nhiễm từ giữa hai cực từ mạnh, các tinh thể muối được sắp xếp thứ tự và tỏa ra một lượng nhiệt nhất định, lượng nhiệt này được truyền ra ngoài để bay hơi hêli lỏng, khi quá trình tỏa nhiệt và nhiễm từ kết thúc, từ trường bị ngắt, muối bị khử

từ đoạn nhiệt, nhiệt độ giảm đột ngột tạo ra một năng suất lạnh q0, lặp lại quá trình này nhiều lần có thể tạo ra nhiệt độ thấp

Trang 18

I CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH NHÂN TẠO

I CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH NHÂN TẠO

3 Ứng dụng

Trang 19

II CÁC LOẠI MÔI CHẤT LẠNH VÀ CHẤT

TẢI LẠNH

1 Định nghĩa:

- Môi chất lạnh (Tác nhân lạnh hoặc gas lạnh) là môi chất giới được sử dụng

trong chu trình nhiệt động ngược chiều để thu nhiệt của môi trường có nhiệt độ thấp và thải nhiệt ra môi trường có nhệt độ cao hơn Vd: R22, R134a, R410a,…

- Chất tải lạnh là môi chất trung gian, nhận nhiệt của đối tượng cần được làm

lạnh chuyển tới thiết bị bay hơi cấp môi chất lạnh sôi Chất tải lạnh còn được gọi là chất môi lạnh thứ cấp Vd: Nước, nước muối, Glycol,…

Trang 20

CÂU HỎI 2:

CHẤT TẢI LẠNH CÓ NHỮNG ƯU ĐIỂM

NÀO HƠN MÔI CHẤT LẠNH ?

 Dễ sử dụng gián tiếp giàn bay hơi để làm lạnh sản phẩm ở số lượng lớn.

 Môi chất lạnh có tính độc hại và có ảnh hưởng không tốt đến môi trường và sản phẩm bảo quản, chất tải lạnh làm trung gian được coi là vòng tuần hoàn an toàn.

 Không ăn mòn thiết bị.

 Không gây cháy, không gây nổ và rẻ tiền, dễ kiếm.

 Linh hoạt khi có nhiều hộ tiêu thụ lạnh và khi hộ tiêu thụ lạnh ở xa nơi cung cấp lạnh (Vì trong trường hợp trên nếu dùng giàn bay hơi trực tiếp sẽ rất bất tiện vì đường kính ống môi chất dài và phức tạp, tốn môi chất lạnh, việc phát hiện rò rỉ khó khăn, tổn thất áp suất lớn Nếu dùng chất tải lạnh, khắc phục được hầu hết các nhược điểm trên )

Dễ mà, sao ko ai trả lời thế nhỉ?

Trang 21

II CÁC LOẠI MÔI CHẤT LẠNH VÀ CHẤT

TẢI LẠNH

2 Các yêu cầu đối với môi chất lạnh

a)Về tính lý học:

- Áp suất ngưng tụ Pk không được quá cao

- Áp suất bay hơi Po không được quá nhỏ

- Nhiệt độ đông đặc nhỏ hơn nhiệt độ bay hơi

- Nhiệt độ tới hạn phải cao hơn nhiệt độ

Trang 22

II CÁC LOẠI MÔI CHẤT LẠNH VÀ CHẤT TẢI LẠNH

b) Về tính hóa học:

- Bền vững về mặt hóa học trong phạm vi áp suất và nhiệt độ làm việc

- Không được phân hủy

- Phải trơ, không ăn mòn các vật liệu chi tiết máy, dầu máy…

c) Về kinh tế và an toàn:

- Giá thành phải rẻ

- Dễ kiếm, dễ vận chuyển và bảo quản

- Phải an toàn, ko gây cháy nổ

d) Về sinh lý:

- Không độc hại, có mùi đặc trưng, không gây ảnh hưởng đến sản phẩm

Trang 23

II CÁC LOẠI MÔI CHẤT LẠNH VÀ CHẤT

TẢI LẠNH

3 Một số loại môi chất thường gặp

 Môi chất hữu cơ (Các frêon) :

 Các Frêon là các hợp chất hydrocacbon mà các hydro được thay thế một phần hoặc toàn bộ bằng các nguyên tử Cl, Br hay F

 Các môi chất lạnh được kí hiệu chữ đầu tiên là R và sau đó là 3 chữ số

 Xét: R 1 2 3 Số lượng nguyên tử F

Số lượng nguyên tử Hydro + 1

_Số lượng nguyên tử Cacbon - 1

_chữ dấu của Refrigerant

- Vd: R12, R22, R502,…

Trang 24

II CÁC LOẠI MÔI CHẤT LẠNH VÀ CHẤT TẢI LẠNH

Lấy ví dụ: Môi chất có công thức hóa học: CCl2F2

Trang 25

II CÁC LOẠI MÔI CHẤT LẠNH VÀ CHẤT

TẢI LẠNH

3 Một số loại môi chất thường gặp: R22 (CHClF2)

lên kim loại và phi

kim loại, nhưng làm

trương phồng cao su

- tk = 42 0C, Pk = 16,1 bar

- ts = - 40,8 0C

- tth = 96 0C

- tđđ = - 160 0C

cơ thể sống, khi nồng độ cao sẽ gây ngạt

hưởng xấu đến thực phẩm bảo quản

gây hiệu ứng nhà kính

Trang 26

II CÁC LOẠI MÔI CHẤT LẠNH VÀ CHẤT

TẢI LẠNH

3 Một số loại môi chất thường gặp: R134a (C2H2F4)

phạm vi p và t làm

việc

loại

- tk = 40 0C, Pk = 16,17 bar

- ts = - 26,2 0C

- tth = 101,15 0C

cơ thể sống, khi nồng độ cao sẽ gây ngạt

hưởng xấu đến thực phẩm bảo quản

bảo quản, dễ vận chuyển

Trang 27

II CÁC LOẠI MÔI CHẤT LẠNH VÀ CHẤT

TẢI LẠNH

3 Một số loại môi chất thường gặp: R410a (50% CH2F2) + (50% CHF2CF3) (R125-R32)

phạm vi p và t làm

việc

loại

- ts = - 51,6 0C

- tth = 70,7 0C

nước là:0,28%

cơ thể sống, khi nồng độ cao sẽ gây ngạt

hưởng xấu đến thực phẩm bảo quản

Trang 28

II CÁC LOẠI MÔI CHẤT LẠNH VÀ CHẤT

TẢI LẠNH

4 So sánh thông số kỹ thuật gas lạnh

Môi chất lạnh thông thường (HCFC) Môi chất lạnh mới (HFC)

Trang 29

II CÁC LOẠI MÔI CHẤT LẠNH VÀ CHẤT TẢI LẠNH

Trang 30

III TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 31

THANKS FOR WATCHING

Ngày đăng: 27/09/2021, 06:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm